Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biế
Trang 11 QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK NÔNG LÂM SẢN CHẾ BIẾN
Công ty được thành lập theo Quyết định số 3597/QĐ/BNN-TCCCBngày 19/10/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chuyển doanhnghiệp Nhà nước Công ty đầu tư xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến thànhCông ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến
Tên giao dịch quốc tế: EXPORT AND IMPORT JOINT STOKCOMPANY FOR AGRICULTURAL FOREST PRODUCTS
Tên viết tắt: EIA jsc
Trụ sở chính: Số 25 phố Tân Mai, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai,thành phố Hà Nội
1.2 Quá trình phát triển của Công ty
Tiền thân của công ty là chuyên sản xuất giống nấm Tương Mai vàđược chính thức thành lập theo quyết định 3027/QĐ/UB ngày 24/8/1985thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý Nhiệm vụ chính củaTrung tâm là sản xuất các loại giống nấm ăn, tổ chức liên doanh sản xuất chếbiến và thu gom nấm để phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu
Năm 1991, theo Quyết định số 969/QĐ/UB ngày 28/5/1999 của UBNDThành phố Hà Nội chuyển Trung tâm chuyên sản xuất nấm thành Công ty sảnxuất giống, chế biến và xuất khẩu nấm Hà Nội thuộc Liên hiệp thực phẩm visinh Hà Nội Nhiệm vụ của Công ty là sản xuất các loại giống nấm ăn, tổ
1
Trang 2chức liên doanh liên kết sản xuất chế biến và thu gom nấm để phục vụ chotiêu dùng và xuất khẩu.
Năm 1997, do việc sản xuất kinh doanh XNK phát triển mạnh, theoquyết định 3395/NN-TCCB/QĐ ngày 25/12/1997 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn về việc chuyển đổi tên Công ty sản xuất giống,chế biến và xuất khẩu nấm thành Công ty đầu tư, XNK nông lâm sản chếbiến- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Hoạt động sản xuất kinh doanh XNK của công ty là chuyên sản xuấtkinh doanh các sản phẩm chế biến từ măng, nấm và nông lâm sản chế biếnkhác
Năm 2004, theo chủ trương chính sách của Chính phủ về việc chuyểncông ty Nhà nước thành công ty cổ phần nên công ty được chuyển đổi từCông ty Đầu tư XNK nông lâm sản chế biến thành Công ty cổ phần XNKnông lâm sản chế biến
Hoạt động sản xuất kinh doanh XNK của công ty là chuyên sản xuấtkinh doanh các sản phẩm chế biến từ nấm, măng và nông lâm sản chế biếnkhác Các mặt hàng này trước đây được xuất khẩu sang các nước phương Tây
và các nước châu Á Nếu như trước đây các mặt hàng này chủ yếu được xuấtsang Liên Xô cũ và các nước Đông Âu thì từ khi biến động chính trị lớn xảy
ra Công ty gặp không ít khó khăn và đã phải tìm các thị trường mới Tuynhiên cùng với sự đổi mới của cơ chế kinh tế và chính sách mở cửa của Nhànước, ngành kinh doanh XNK nói chung và Công ty nói riêng đã gặp phảikhông ít những khó khăn Nhưng cho đến nay Công ty cũng đã dần tháo gỡ và
đã có những bước tiến bộ nhất định và tự khẳng định mình trong lĩnh vựckinh tế Trên những nền tảng ban đầu, Công ty không những giữ được mốiquan hệ với các bạn hàng truyền thống mà còn mở rộng quan hệ với các bạnhàng mới liên doanh, liên kết với các tổ chức công ty trong và ngoài nước.Cùng với sự tăng trưởng phát triển và chuyển đổi của nền kinh tế, Công ty đã
2
Trang 3bắt kịp với nhịp độ sôi động của thị trường kinh doanh hàng hoá, XNK liênquan nhiều đến các bạn hàng trong và ngoài nước.
Do vậy, việc tìm kiếm thị trường mới là một yêu cầu tất yếu đặt ra đốivới Công ty Công ty đã tiếp tục tìm kiếm, phát hiện thị trường mới, duy trìthị trường sẵn có để tăng kim ngạch XNK Phương thức kinh doanh thời kỳnày được thay đổi một cách linh hoạt để thích ứng với cơ chế thị trường Cụthể như sau:
+ Đối với cơ sở sản xuất trong nước: Công ty xác định lại đối tượng sảnxuất, tổ chức có hiệu quả mạng lưới sản xuất, thu mua, đầu tư, mở rộng cácđơn vị sản xuất có tiềm năng thực tế, nhằm vào vùng có nguyên liệu Mở rộngcác hình thức mua bán hàng XNK như: mua đứt, bán đoạn, uỷ thác nhậpkhẩu, hàng đổi hàng v.v…
+ Đối với nước ngoài: Công ty chấn chỉnh lại phong cách bán hàng, bánnhững gì khách hàng cần mua, biết chào hàng, biết bắt mối hàng và giữ mốihàng Nghiêm chỉnh thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng đã ký kết, luôn luôn giữ
uy tín của Công ty bằng cách đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng về mẫuhàng, chất lượng hàng, thời gian giao hàng… Công ty áp dụng các hình thứcbán hàng trực tiếp, hàng đổi hàng, mua bán qua môi giới, đại lý gửi bán, cóđộc quyền hoặc giới hạn thị trường tiêu thụ Công ty áp dụng phương thứcthanh toán mở thị trường, thanh toán chuyển khoản v.v
Việc kinh doanh XNK ngày càng mở rộng và phát triển làm cho doanhthu của Công ty mỗi năm một tăng lên và thu nhập bình quân của cán bộ côngnhân viên ngày càng được cải thiện
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến là một doanh nghiệp Nhànước có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản đăng ký tại ngânhàng Nhà nước và chịu trách nhiệm trước Nhà nước theo luật định với chứcnăng kinh doanh của Công ty
- Mục đích hoạt động của Công ty
3
Trang 4Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sinh học để tậndụng các sản phẩm và phế liệu trong nông nghiệp, sản xuất thành nấm, măng
để ăn Trên cơ sở đó, Công ty sẽ khai thác các tiềm năng về phế liệu, tận dụnglao động, cơ sở vật chất mà các ngành sản xuất hàng hoá khác không sử dụng.Trong điều kiện mặt hàng nấm, mang và các sản phẩm nông sản là những mặthàng có nhu cầu lớn trên thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế
mà hiện nay sức sản xuất của ta chưa đáp ứng đủ Do vậy việc sản xuất củaCông ty có rất nhiều thuận lợi
- Nhiệm vụ của Công ty
Từ mục đích trên, Công ty đã tiến hành:
+ Đầu tư phát triển các vùng nguyên liệu: trồng tre chuyên măng, trồngnấm, trồng cây ăn quả, cung cấp các loại giống cây, thu mua sản phẩm để chếbiến các dạng hộp, túi phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu, kinh doanh cácmặt hàng nông sản và sản xuất đồ uống như: rượu, bia, nước giải khát có ga
+ Tìm kiếm thị trường để xuất khẩu các sản phẩm của nông sản trongnước
+ Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, công nghệ chế biếnnông sản nhằm sản xuất có hiệu quả
+ Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu của thị trường, kiến nghị và
đề xuất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các biện pháp giải quyếtcác vấn đề vướng mắc trong sản xuất kinh doanh sản phẩm đầu vào và đầu racho sản phẩm nông sản
+ Tuân thủ luật pháp của Nhà nước về quản lý kinh tế tài chính, quản lýXNK và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợpđồng mua bán ngoại thương và các hợp đồng liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty
+ Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đồng thời tạo các nguồnvốn cho sản xuất kinh doanh, đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị,
4
Trang 5tự bù đắp chi phí, tự cân đối giữa XNK, đảm bảo việc thực hiện sản xuất, kinhdoanh có lãi và làm nghĩa vụ nộp ngân sách với Nhà nước.
+ Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chấtlượng các mặt hàng do Công ty sản xuất kinh doanh nhằm tăng sức cạnh tranh
- Xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ măng, nấm và nông lâm sản chếbiến khác;
- Nhập khẩu máy móc, vật tư, nguyên liệu phục vụ cho việc đầu tư vàsản xuất kinh doanh của Công ty như: Máy móc, thiết bị cho các nhà máy chếbiến;
- Nhập giống tre, cây ăn quả có năng suất, chất lượng cao;
- Nhập phân bón, nông dược cho nông dân;
- Kinh doanh nông sản, thực phẩm;
- Sản xuất đồ uống gồm rượu, bia nước giải khát có ga;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm thuỷ hải sản tươi sống, khô
và đóng hộp;
- Chế biến và kinh doanh các mặt hàng nông lâm sản khác;
- Sản xuất và kinh doanh hàng mây tre đan, thủ công mỹ nghệ;
5
Trang 6- Sản xuất và kinh doanh các loại giống cây trồng;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, trang thiết bị, dụng cụ, vật tưphục vụ nông, lâm nghiệp (không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật và nguyênliệu làm thuốc), chế biến và các công trình xây dựng;
- Đại lý, phân phối các mặt hàng: bánh kẹo, nước giải khát, thực phẩmcác loại, hoá mỹ phẩm, hàng tiêu dùng;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại hoa, giống hoa và các nguyên phụliệu phục vụ cho ngành hoa;
- Buôn bán mỹ phẩm, hoá chất (trừ hoá chất Nhà nước cấm);
- Kinh doanh siêu thị, nhà hàng kinh doanh trong lĩnh vực du lịch sinhthái (không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar);
- Dịch vụ tư vấn về lĩnh vực giống cây trồng;
- Dịch vụ tư vấn về lĩnh vực nghiên cứu thị trường;
- Dịch vụ cho thuê văn phòng;
(Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định củapháp luật)
2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK NÔNG LÂM SẢN CHẾ BIẾN
2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 4 năm (từ 2002-2005)
Trong nền kinh tế thị trường, với chính sách mở cửa đòi hỏi tất cả cácdoanh nghiệp phải thực sự quan tâm tới các đối thủ cạnh tranh với doanhnghiệp của mình Sự tồn tại của doanh nghiệp gắn liền với khả năng hoạtđộng sản xuất kinh doanh Để đánh giá năng lực hoạt động của Công ty người
ta thường quan tâm đến lợi nhuận Lợi nhuận càng cao thì doanh nghiệp càng
có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất (tái sản xuất mở rộng), thế đứng củadoanh nghiệp trên thị trường càng vững Ngược lại doanh nghiệp làm ăn thua
lỗ thì phá sản là một tất yếu
6
Trang 7Vì vậy, trong những năm qua Công ty đã không ngừng vận động, thayđổi và hợp lý hoá các yếu tố sản xuất Kết quả Công ty đã đạt được trong 4năm qua được biểu hiện ở biểu sau (biểu 1)
7
Trang 8Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Đơn vị: VNĐ
TT Chỉ tiêu Thực hiện
2002
Thực hiện 2003
Thực hiện 2004
Thực hiện 2005
Mức chênh lệch năm 2003/2002 2004/2003 2005/2004 Mức tăng
Mức tăng giảm % Mức tăng giảm %Tổng doanh thu
bán hàng và
cung cấp dịch
vụ
4.804.075.42 1
5.005.088.86 5
5.237.512.67 5
6.421.190.31 9
+201.013.44 4
4.936.705.33 2
5.185.315.41 1
6.336.114.78 8
+194.175.09 1
4.029.689.15 4
4.263.547.83 1
5.061.393.56 0
21.190.000 21.190.000
28.561.943 28.561.943
46.386.513 46.386.513
+2.199.000 +2.199.000
+11,1 +11,1
+7.371.943 +7.371.943
+34,8 +34,8
+17.824.570 +17.824.570
+62,4 +62,4
Trang 9+227, 6 +295.843.374 +76,5
13 Thuế thu nhập
DN phải nộp
22.754.667 33.051.040 108.288.241 191.124.385 +10.296.373 +45,2 +75.237.201 +127,
6 +82.836.144 +76,5
14 Lợi nhuận sau
thuế
58.512.003 84.988.390 278.455.477 491.462.707 +26.476.387 +45,2 +203.467.08
7
+127, 6 +213.007.230 +76,5
Trang 10Qua biểu tổng hợp sản xuất kinh doanh của Công ty qua 4 năm ta thấy:+ Năm 2002 là 4.804.075.421 đồng
3 ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK NÔNG LÂM SẢN CHẾ BIẾN
3.1 Cơ cấu tổ chức
3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
(Kiểu trực tuyến chức năng)
Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu
Phòng
Tổ chức- Hành chính
Trang 11Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức thành các phòng ban phù hợpvới đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Ban quản trị (Ban giám đốc công ty)
Bao gồm: Tổng giám đốc, Phó TGĐ kĩ thuật, Phó TGĐ Kinh doanh,Phó TGĐ Tổ chức nội chính
- Chủ tịch Hội đồng quản trị (kiêm TGĐ)
Đứng đầu Công ty vừa đại diện cho Nhà nước, vừa đại diện choCBCNV: quản lý, tổ chức và điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chế
độ 1 thủ trưởng Có quyền quyết định và điều hành hoạt động của Công tytheo đúng kế hoạch, chính sách pháp luật của Nhà nước và Nghị quyết củaĐại hội công nhân viên chức (đại hội cổ đông), chịu trách nhiệm trước tậpthể, trước kết quả lao động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phó TGĐ: là những người trợ giúp cho Tổng giám đốc theo quyền hạn
và trách nhiệm được phân công, ngoài ra các Phó TGĐ còn có nhiệm vụ giaoviệc, kiểm tra, đôn đốc công việc và tạo mối quan hệ qua lại giữa Ban giámđốc và các phòng ban phân xưởng…
+ Phó TGĐ Kỹ thuật: Điều hành công việc của kỹ thuật chuyển giaocông nghệ, báo cáo kịp thời cho TGĐ để ra các quyết định chỉ đạo
+ Phó TGĐ Kinh doanh: Điều hành 2 phòng là phòng Kế hoạch tổnghợp và phòng Kinh doanh XNK
+ Phó TGĐ Nội chính: Làm công tác tổ chức quản lý lao động, tuyểndụng lao động, định mức tiền lương, các chế độ BHXH, tổ chức bồi dưỡngđào tạo tay nghề cho công nhân, nghiên cứu và xây dựng các phương án nhằmhoàn thiện việc trả lương và phân phối tiền lương, thưởng, xây dựng kế hoạchđào tạo cho công nhân kỹ thuật
- Phòng Kinh doanh XNK: Có nhiệm vụ lên phương án và xây dựng kếhoạch XNK, tìm kiếm thị trường mới và phát triển thị trường hiện có cũng
Trang 12như mở rộng thị trường Tìm cách giữ vững thị trường và khách hàng Chịutrách nhiệm trực tiếp về việc XNK hàng hoá.
- Phòng Kinh doanh tổng hợp: Nghiên cứu và lên các kế hoạch sảnxuất, thực hiện các hoạt động Marketing của Công ty, đồng thời đảm nhậncông tác tiêu thụ sản phẩm và thực hiện, cập nhật thông tin về chất lượng sảnphẩm phản hồi nhanh chóng kịp thời tới nơi sản xuất để có phương án kiểmtra, giám sát và điều chỉnh kịp thời
- Phòng Kỹ thuật chuyển giao công nghệ: Có nhiệm vụ quản lý, nghiêncứu và áp dụng các công nghệ kỹ thuật, tập huấn và hướng dẫn cho kháchhàng những sản phẩm mới chuyển giao
- Phòng Kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra thựchiện toàn bộ công tác kế toán toàn công ty Báo cáo và thông tin một cáchnhanh chóng, kịp thời, thường xuyên về tình hình tài chính của Công ty, lập
kế hoạch phân phối thu nhập và tham mưu cho TGĐ để xét duyệt các phương
án đầu tư và sản xuất kinh doanh
- Các chi nhánh và xí nghiệp trực thuộc
Tổ chức và quản lý sản xuất giống từ cấp 1 đến cấp 3 theo kế hoạch sảnxuất, quản lý các mặt về nhà xưởng và máy móc thiết bị để sản xuất, phải chịumọi trách nhiệm mọi hoạt động của đơn vị mình trước công ty, cuối kỳ cầnbáo cáo về công ty quá trình sản xuất kinh doanh của mình
3.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty
Xí nghiệp chế biến rượu bia
Trung tâm chuyển
giao nông lâm
nghiệp Ba Vì
Xí nghiệp tre giống chuyênmăng Tân YênCÔNG TY
Trang 133.2 Chiến lược và kế hoạch của Công ty
Công ty xác định kinh doanh là hoạt động lâu dài nên luôn mở rộng tìmkiếm thị trường tiêu thụ hàng hoá trong và ngoài nước, luôn luôn nghiên cứu
và phát triển tốt sản phẩm của mình về số lượng và chất lượng
3.2.1 Kế hoạch dài hạn của Công ty:
Phát triển rộng lớn vùng nguyên liệu về hàng nông lâm sản sau đó tổchức thu mua để chế biến tạo nên sản phẩm để phục vụ nhu cầu tiêu dùngtrong nước và xuất khẩu ra nước ngoài
Củng cố các bạn hàng và thị trường sẵn có, xây dựng bạn hàng mới vàthị trường mới
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và lựa chọn phát triển mặt hàng màCông ty kinh doanh
- Kế hoạch trung hạn của Công ty là: Luôn luôn đào tạo và nâng caotrình độ cho cán bộ kỹ thuật để phù hợp với việc nghiên cứu tiếp nhận sảnphẩm mới, công nghệ mới Tổ chức sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩm sau đócung cấp cho các đơn hàng hàng năm tiếp theo
- Kế hoạch ngắn hạn: Cung cấp các sản phẩm của Công ty sản xuất racho các bạn hàng theo đơn hàng hàng năm
* Mục tiêu phát triển: Công ty phấn đấu trong những năm tới là xâydựng công ty thành một công ty kinh doanh XNK ngành hàng nông lâm sảnmạnh của quốc gia Có các cơ sở chế biến nông lâm sản với công nghệ cao đủkhả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế Gồm các đơn vị thành viên đủmạnh, có sản phẩm xuất khẩu ổn định
Công tác đầu tư:
Tập trung đầu tư chế biến hàng nông lâm sản phục vụ xuất khẩu xâydựng đầu tư vùng cung cấp nguyên liệu nông lâm sản có năng suất, chấtlượng cao cung cấp cho các đơn vị chế biến xuất khẩu đủ sức cạnh tranh trênthị trường quốc tế
Về sản xuất và kinh doanh nội địa
Trang 14Duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ phục vụ các sản phẩmhàng hoá nội địa, không ngừng tăng doanh thu, bảo đảm việc làm ổn định thunhập và cải thiện đời sống cho người lao động.
* Đề đạt được mục tiêu đề ra, công ty đã đề ra một số biện pháp thựchiện như sau:
Để thực hiện các chỉ tiêu trên, khi triển khai xây dựng, thực hiện chiếnlược phát triển công ty và các đơn vị thành viên cần có những giải pháp đồng
bộ về đầu tư, thị trường, đào tạo cán bộ tương xứng mục tiêu và nhiệm vụ
Công ty đã tập trung một số giải pháp trọng tâm sau:
* Công tác thị trường
- Tập trung củng cố thị trường cũ, mở rộng thị trường mới, coi thịtrường là yếu tố quan trọng quyết định hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh.Đảm bảo duy trì và tăng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phân đoạn thị trường, xác định tiềmnăng, xây dựng định hướng phát triển thị trường, sản phẩm cho các đơn vị
- Thực hiện chương trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm, thị trườngmột cách qui mô và hệ thống Nghiên cứu thành lập bộ phận nghiên cứu pháttriển mang tính chuyên môn cao
- Tập trung xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển thị trường,chiến lược đầu tư, chiến lược đầu tư của Công ty trong điều kiện khu vực vàquốc tế Phối hợp công tác phát triển thị trường giữa công ty và các đơn vịthành viên, đầu tư tài chính, nhân sự có năng lực để xây dựng phát triển thịtrường
- Xây dựng Website, thương hiệu của công ty, các thành viên, các mặthàng chiến lược của Công ty
* Tiếp tục triển khai các dự án đã được phê duyệt và nghiên cứu triểnkhai các dự án mới chế biến ngành hàng nông lâm sản có đủ điều kiện
Đẩy nhanh các dự án đó, đặc biệt quan tâm phát triển vùng nguyên liệucho các dự án
Trang 15* Tăng cường công tác quản lý tài chính.
- Rà soát phân tích và xử lý dứt điểm công nợ, làm lành mạnh tình hìnhtài chính của các đơn vị
- Tăng cường quản lý tài chính các dự án thuộc quản lý của Công ty:+ Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý Công ty
Đảm bảo thực hiện tốt vai trò quản lý của Công ty đối với các đơn vịthành viên, tăng cường tính kỷ cương, pháp luật và chế độ trách nhiệm đối vớitừng đơn vị, thành viên và cá nhân lãnh đạo các đơn vị thành viên, tiếp tụcnghiên cứu và ban hành cơ chế phối hợp hoạt động giữa các đơn vị thành viênnhằm nâng cao sức mạnh tổng hợp của toàn Công ty
+ Tiếp tục đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyênmôn, năng lực nghiệp vụ giỏi để làm nguồn chuẩn bị các lớp cán bộ kế cận,đảm bảo tính liên tục có hệ thống phù hợp đáp ứng quá trình phát triển củaCông ty trong tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế
3.3 Quản trị quá trình sản xuất của Công ty
* Kế hoạch hoá sản xuất
Đặc thù của Công ty là tổ chức kinh doanh XNK và chế biến nông lâmsản bởi vậy việc xây dựng kế hoạch cũng có nhiều loại
- Kế hoạch sản xuất theo thời gian:
+ Kế hoạch dài hạn: Công ty sản xuất ra các loại cây giống để phục vụcho việc phủ xanh trồng 5 triệu ha rừng nên kế hoạch dài hạn của Công ty làlên kế hoạch nhập và nhân lên loại cây giống gì? trong thời gian nào? sau đócông ty sẽ tổ chức thu mua sản phẩm để chế biến
+ Kế hoạch trung hạn: Công ty nhập và chuyển giao công nghệ về sau
đó tổ chức nhân lên cho số lượng lớn hơn để cung cấp các cây giống cho cáctỉnh
+ Kế hoạch ngắn hạn: Lập kế hoạch sản xuất tạo ra giống cây để cungcấp cho các tỉnh, bởi vì là sản phẩm của ngành nông lâm nghiệp nên kế hoạch
là sản xuất theo mùa vụ
Trang 163.4 Quản trị và phát triển nguồn nhân lực
Trong sự phát triển lực lượng sản xuất những năm cuối thế kỷ 20 đãđem lại những viễn cảnh lớn thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật, tạo khả năngkhai thác toàn diện tiềm năng, thể lực và trí lực của con người Ngày nay ởcác nước phát triển người ta phải thừa nhận vai trò ngày càng cao của yếu tốcon người trong sản xuất cũng như trong mục tiêu hoạt động xã hội Có thểkhẳng định rằng "không một hoạt động nào có tổ chức mang lại hiệu quả nếuthiếu quản trị nhân lực" Thông thường quản trị nhân lực là nguyên nhân củathành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh Mục tiêu cơ bảncủa bất kỳ tổ chức nào cũng là sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực để đạtđược mục đích của tổ chức mình Tuy nhiên không phải bất kỳ tổ chức sảnxuất kinh doanh nào cũng nhận thức rõ được vấn đề này, có nơi còn chưa đặtvấn đề thành một chính sách, một biện pháp để có kế hoạch trong sản xuấtkinh doanh vì vậy mà thường hay bị động gặp đâu làm đó, chạy theo tình hình
sự việc Để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình, Công ty đãtuyển dụng và đào tạo được một đội ngũ cán bộ công nhân viên với số lượng
và trình độ văn hoá tương ứng với quy mô sản xuất kinh doanh của Công tymình
- Về lực lượng lao động
Trang 17Bảng 2: Tình hình lao động của Công ty qua 4 năm (2002-2005)
Diễn giải
Số lượng (Lao động)
Cơ cấu (%)
Số lượng (Lao động)
Cơ cấu (%)
Số lượng (Lao động)
Cơ cấu (%)
Số lượng (Lao động)
Cơ cấu (%)
2003/200 2
2004/200 3
2005/200 4
Bình quân
Trang 18Qua biểu trên ta có thể thấy
Tổng số lao động của toàn công ty giảm qua 4 năm (2002-2005) cụ thể:Năm 2002, tổng số cán bộ công nhân viên 106 lao động
Năm 2003, tổng số cán bộ công nhân viên 108 lao động
Năm 2004, tổng số cán bộ công nhân viên 108 lao động
Năm 2005, tổng số cán bộ công nhân viên 95 lao động
Tốc độ giảm bình quân qua 4 năm là -29,9% ứng với 12 lao động
Việc giảm 12 lao động đó chính là giảm số lượng lao động hợp đồngcủa Công ty
Năm 2002 số lao động hợp đồng là 18 lao động
Năm 2005 số lượng lao động hợp đồng giảm xuống còn 7 lao động.Tốc độ giảm bình quân 4 năm là 18% Sở dĩ có sự giảm đó là do Công
ty đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, công cụ dụng cụ tiên tiến đã góp phần giúpmột số công việc mà trước kia công nhân phải làm Tuy có sự giảm về sốlượng nhưng chất lượng làm việc ngày càng cao, sản phẩm tung ra thị trườngngày càng nhiều Có được sự thay đổi lớn đó là do đội ngũ cán bộ ngày càngđược đào tạo tốt hơn
Cụ thể năm 2002 có 4 lao động trên đại học (3,8%); 21 lao động đại học(19,8%) Đến năm 2005 tăng thêm 4 lao động trên đạihọc, 13 lao động đạihọc Tốc độ tăng bình quân 4 năm lao động trên đại học là 26,4%, lao độngđại học là 17,6%
Điều này chứng tỏ trình độ của cán bộ công nhân viên trong công tyđược nâng lên cao sẽ góp phần thúc đẩy quá trình phát triển sản xuất và pháttriển công ty
- Về kế hoạch phát triển nguồn nhân lực
Trong những năm qua Công ty đã phát triển được đội ngũ cán bộ côngnhân viên có trình độ năng lực tốt phù hợp với yêu cầu và khả năng sản xuấtkinh doanh của Công ty trong thời gian tới Công ty sẽ đào tạo và bồi dưỡng
Trang 19về nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên ngày một tốt hơn nữa để phù hợp vớichiến lược sản xuất kinh doanh tới của Công ty.
- Kết quả về đào tạo và bồi dưỡng lao động của Công ty
Công ty đã đào tạo và bồi dưỡng được một đội ngũ cán bộ công nhânviên có trình độ về khoa học cũng như trình độ về chuyên môn cao để phùhợp với kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Cụ thể là:
+ Năm 2002 có 4 lao động trên đại học (3,8%)
có 21 lao động đại học (19,8%)+ Năm 2003 tăng thêm 1 lao động trên đại học (4,6%)
có 26 lao động đại học (24,1%)+ Năm 2004 có thêm 2 lao động trên đại học (6,5%)
tăng thêm 5 lao động đại học (28,7%)+ Năm 2005 có 8 lao động trên đại học (8,4%)
có 34 lao động đại học (35,8%)Tốc độ tăng bình quân qua 4 năm trên đại học chiếm 26,4% ứng với 4lao động
Đại học chiếm 17,6% ứng với 13 lao động
Điều này chứng tỏ Công ty luôn đào tạo nâng cao trình độ khoa học cholực lượng lao động của mình để góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất kinhdoanh và phát triển của Công ty
- Tạo dựng môi trường văn hoá
+ Về vật chất
- Trả công lao động một cách xứng đáng: trả đúng đủ lượng; tănglương, thưởng đối với lao động làm thêm giờ, làm ngoài giờ, vượt năng xuất
kế hoạch hoá được giao
- Có quà, tiền cho cán bộ công nhân viên trong ngày lễ, tết
- Ngày 8/3 chị em phụ nữ được tặng hoa và có quà lưu niệm, đó là đểđộng viên tinh thần cho cán bộ công nhân viên
- Có quỹ thăm hỏi khi công nhân viên bị ốm, bị tai nạn lao động
Trang 20- Bố trí phương tiện và tiện nghi cho nơi làm việc sạch sẽ, đẹp đẽ.
+ Về tinh thần
Cũng như tác động về hình thức của vật chất, là sự động lực tạo rađược từ món ăn tinh thần đối với người lao động không hề nhỏ
Công ty đã sử dụng một số hình thức khuyến khích sau:
- Xây dựng các danh hiệu thi đua: lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua vàcác hình thức khen thưởng như giấy khen, bằng khen thông qua việc kiểm traxem xét lại lợi ích cho công ty
Đối với lao động có thâm niên công tác tới 15 năm trở lên mà là laođộng tốt thì được hưởng 1 số chính sách ưu đãi
Đối với lao động đạt thành tích cao vượt năng suất, có phát minh sángkiến trong quá trình sản xuất kinh doanh đem lại lợi ích cho công ty được tặngdanh hiệu chiến sĩ thi đua, lao động tiên tiến
- Hàng năm công ty tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao
để cán bộ công nhân viên rèn luyện thêm sức khoẻ, tăng thêm sự đoàn kếtbình đẳng của cán bộ công nhân viên như: tổ chức thể thao thi cầu lông, bóngbàn…
- Đảm bỏ sự tham gia của công nhân viên vào hoạt động quản lý:khuyến khích cán bộ công nhân viên tham gia đóng góp và phát biểu ý kiếntrong các cuộc họp giúp cho lãnh đạo ra các quyết định đúng đắn
Mọi thắc mắc của cán bộ công nhân viên đều được lãnh đạo giải quyếttrả lời một cách rõ ràng, chi tiết, công khai
- Thù lao lao động:
Lương + thưởng của cán bộ công nhân viên trong công ty được hưởngtheo quy định của công ty và hàng năm được nâng lương, phụ cấp bởi vậy thunhập của cán bộ công nhân viên ngày càng nâng lên cao đảm bảo mức thunhập cho người lao động Bởi vậy cán bộ công nhân viên rất gắn bó và pháthuy trong công việc của mình được giao
Trang 21Và bên cạnh những cái mà lao động trong công ty được hưởng thì công
ty cũng có biện pháp quan trọng trách nhiệm đối với cán bộ công nhân viênnào mà làm thiệt hại lợi ích của công ty thì phải chịu bồi thườngnhững cácthiết hại mà mình gây ra tuỳ theo mức độ thiệt hại Bởi vậy lao động trongcông ty luôn luôn ý thức và làm tốt các công việc được giao
- Về vấn đề định mức lao động trong công ty
Công ty áp dụng các hình thức trả lương như sau:
+ Đối với cán bộ quản lý kinh tế, kỹ thuật, hành chính ở văn phòng chủyếu là lương được trả theo thời gian dựa vào bằng cấp, cấp bậc và số ngàylàm việc của cán bộ cùng với mức độ hoàn thành công việc đựơc giao để phânchia
+ Đối với công nhân sản xuất thì lương được trả theo sản phẩm mà họlàm ra
3.5 Quản trị các yếu tố vật chất:
- Sử dụng tài nguyên đất đai
Đặc thù của công ty là sản xuất, chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu
về mặt hàng nông lâm sản Bởi vậy việc sử dụng tài nguyên về đất đai phảirộng rãi Do đó việc quản lý và sử dụng tài nguyên đất đai Để sản xuất, khochứa nguyên vật liệu, kho chứa hàng phải đáp ứng một cách có hiệu quả vềmặt kinh tế, về thuận lợi trong công tác vận chuyển vật tư hàng hoá
+ Diện tích phục vụ cho công việc sản xuất, chuyển giao công nghệ vềsản phẩm giống cây trồng, công ty đã bố trí một cách hợp lý có hệ thống phùhợp với từng loại cây, ở từng chất đất ở từng độ cao và vùng khí hậu
+ Về hệ thống kho tàng chứa vật tư đảm bảo thuận tiện cho việc bảoquản, bốc dỡ, vận chuyển thuận tiện
- Công ty luôn luôn đầu tư nhập các loại giống cây trồng nông lâm sản
có chất lượng cao phù hợp từng nhu cầu của thị trường cũng như từng vùngkhí hậu, đất đai
- Thực trạng về nguyên vật liệu và sản phẩm của công ty
Trang 22Hiện nay với diện tích đất đai đồi núi của chúng ta là rất lớn vẫn còn bỏkhông Do vậy, để sử dụng nguồn tài nguyên này có hiệu quả mang lại lợi íchkinh tế và môi trường cao công ty đã không ngừng nghiên cứu và chuyển giaocông nghệ về sản phẩm giống cây trồng nông lâm nghiệp để phục vụ cho việcphủ xanh đất trống đồi trọc hiện chưa sử dụng mang lại hiệu quả kinh tếnhanh có sản phẩm Sản phẩm của công ty đã phần nào đáp ứng được nhu cầu
đó và trong tương lai là một vùng nguyên liệu rộng lớn để phục vụ cho việcchế biến thành sản phẩm phục vụ cho việc xuất khẩu
- Thực trạng về TSCĐ của công ty
Tài sản cố định của công ty hầu như đều xây dựng và mua sắm sử dụng
đã lẫn và cũ, nhưng với các đặc thù và khả năng của công ty đã sử dụng mộtcách hợp lý luôn luôn tu sửa bảo dưỡng những tài sản còn sử dụng được màchưa cần phải thay mới tính toán và xắp xếp khi nào nên xây dựng mua sắmTSCĐ mới kỹ thuật gồm thiết kế để tránh lãng phí
Công ty luôn luôn nghiên cứu cân nhắc khi nào cần thiết phải muathêm dây chuyền máy móc công nghệ mới phù hợp với quá trình sản xuấtkinh doanh của mình
Công ty đã áp dụng biện pháp tính khấu hao một cách phù hợp với khảnăng của công ty và công nghệ của máy móc thiết bị để sớm phục vụ cho việctái đầu tư TSCĐ trong từng thời gian và sản phẩm cụ thể
3.6 Công tác quản trị chất lượng sản phẩm
Công ty đã thực hiện phương châm "chỉ có chất lượng sản phẩm cao thìsản phẩm hàng hoá mới có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoàinước"
Với phương châm trên công ty luôn luôn quản lý khắt khe và chặt chẽ
về chất lượng của sản phẩm mà công ty sản xuất Bởi vì nó là yếu tố quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của công trong cơ chế thị trường cạnh tranh và xuthế hội nhập ngày nay