Đổng thòi có sự gia tăng số lượng các trường hợp lây nhiễm HIV/AỈDS và các tệ nạn xă hội có liên quan tới sức khoe tình dục ở trỏ vị thành niên.Những nguyên nhàn chính dẫn tới tình trạng
Trang 1I Rl N (ỉ HOC PHỔ THÔNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI THỔNC, QUA
HOẠT ĐỘN (ỉ GIÁO DỤC NGOẢI (ỈIỜ LÊN LỚP
LUẬN VĂN TH ẠC S ĩ QUẨN LÝ GIẢO DỤC
C hu vên ngành : Quản lý ( ỉi á o dục
Trang 2C h ư ơ n g 2 : T l l ự r T R Ạ N í ỉ q u ả n I Á ( Ỉ I Á O l ) l ! ( s ứ c K H O i ; S Í N H S Ả N VỊ
T H À N H N l ß N T I I Ô N í ; q u a h o ạ t t ) ỘN( ỉ ( ỉ I A () D Ụ C N í ỉ OẢ I (ỈIỜ LÍ;N l , ớl * ú
M Ộ T S Ồ I KI Í ỎNí ; I Rl I Nt ; I KK P H Ỏ T I I Ô N C T I I ẢNI I PHỐ HÀ NÔI 43
2.1 Thực trạng chu ng VC công tác giáo dục sức khoe sinh sảĩi vị thanh niên ở
Việt N a m 43
2.2 Khái quái về khách thể khảo s á t 45
2.3 Kêì q uá k h ảo s á i 47
2.3.1 Thực trạng công lác giáo dục sức khoe sinh sản vị thành niên cho học sinh trung học phổ thông thành phô Mà N ộ i 47
2.3.2 Thực trạng vổ công tác quản lý giáo dục sức khoe sinh sán vị í hành niên c h o h ọ c sinh t h à n h p h ô Hà N ộ i 61
2.3.3 Thực liạnịi cò ng tác quản lý giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên cho học sinh Imnjz học phổ thông thành phô l là Nội qua hoạt tlộnẹ giáo (lục ngoài giờ lên Irtp 7 1 2.4 Đánh giá két quả cùa côn g lác quan lý giát) đục sức khoe sinh san vị thành niôn cho học sinh innig học phổ thông thành phổ' Mà Nội qua hoạt động g iá o d ụ c n g o à i g iờ 1C*I1 lớ p 75
2.4 Ị Nhận xót kêì qu á của các hiện pháp dã l à m 76
2.4.2 Pluìn lícli nguycMi n h â n 77
2.4.3 Mội sô nhận xét c h u n g 79
C h ư ơ n g 3 : C Á C m í ; n p h á p q u ả n i á ( ỉ i a o n u r s ứ c K I I O i ; S 1N I 1 S Á N VỊ T H A N H Nl f t N t i i ô n í ; ỌIỈA h o a i đ ô n < ; ( ỉ i á o n ụ c n í ỉ o ả i ( ỉ i ò l í ; n l ở i » CIIO I KK S I NH TK( ) N( Ỉ CÁ C T R i r ỜNí ỉ T K U N t ; I KK l * Hổ TI I ÔNC TIIÀNII 1*110 IIÀ N Ô I XI 3.1 Chú trương của Đáng và Nhà IIước, của ngành Giáo dục về vàn đổ giáo dục sức klioỏ sinh sản vị thành niên trong bối canh m ớ i SI 3.2 Các biện p l u í p <S7 3.2.1 Tổ chức, xây dựng kê hoạch, chương trình cụ thổ đòi với giáo tlục sức klioẻ sinh sán vị thành niên qua hoạt dộng giáo (lục ngoài giờ lẽn lớp vừa tuân thủ quy định, vừa phù hợp với thực tê của nhà i m ờ n u 87
Trang 3M Ở Đ Ấ U
1 Lý d o c h ọ n d ề tài
Nước ta hiện nay có khoảng 25% cỉân sô ở trong độ tuổi vị thành niOn
Do đời sống kinh té' - xã hội ngày càng được cải thiộn, IIAng cao và sự tác dộng của nhịp sống cluing, vị thành nicn ử nước ta c ũn g như nhiều nước liên thố giới bước vào tuổi dậy thì sớm hưn trước kia, sớm đi vào yôu đương và sớm cỏ hoạt đ ộ n g tình đục Tuổi dậy thì plìál Iriổn sớm hưu trước nhưng XII hướng kêt hôn lại m uộ n hơn Chính vì vậy, cỏ một kho ảng thòi gian (lài VTN
có nil li cầu lioạl d ộ n g tình dục nhưng lại chưa kêl hôn Nếu kh ông được quan tâm, giáo dục và Cịiuin lý tốt, VTN đặc biệt là ở các thành phố lớn như Hà Nội, I P n ổ Ch í Minh .lất dễ bị lôi cuốn và nhiễm nh ững thói hư tật xâu từ bạn bò, xã hội (lẫn đến những hậu qua không tốt như: q u an hệ tình dục Irước
Ỉ1ÓI1 nhãn, m an g thai ngoài ý muốn, mắc các bệnh LT QĐT D Tuổi vị thành niên rất can cỏ nhận iliức đúng dán vồ giới lính tình yôu, cđn được (rang l)ị kiên thức vé lình đục và các biện pháp phòng ngừa thai ngh én ngoài ý muốn, phòng tránh các bệnh viêm nhiễm đường sản và bệnh lây truyền qua đường tình dục Trước kia, việc trang bị kiến thức về tình dục học và các biện pháp
phòng ngừa thai nghén lứa luổi VTN chưa có vợ, ch ổ ng ở nước ta còn ỉà vân
đế gây tranh cãi mạ nh mẽ và chưa đưực xã hội chấp Iiliận Thời gian gần dây, các cơ CỊLKIII c h u y ên m ôn và các tổ chức xã hội dã q uan tủm đốn vân (lề này đông Ihời cĩĩng đã có nhiều cô gắng tổ chức các hoạt đ ộ n g lích cực, nhám nãny cao nhân ill ức, ngăn chặn từ xa với những mục tiêu, nội dung cụ thế và phù hợp Các nội du ng vổ £Íới và SKSS vị thành niên dã được chínli Ihức đua vào chương trình học của các trường phổ thông Th án g 5/1998, Uỷ ban Quốc
<ziu DS/KI1HGĐ đã thôn«! q ua Dự án tăng cường giáo dục Dán số cho học
sinh độ 1 LI ổi Im ng học tù' 12 tiên 18 luổi Một sô đổ tài nghicMi cứu khoa học, ciự án, hội tluio klion học về sức klioỏ sinh sán nói ch u n g cũng Iilur SKSSVTN nói liC’Hii (in tic’ll hành Ớ Việt Nam, việc dưa nội dung dân số - sức khoé si nil sail (DS/SKSS ) vào trường phổ lliôny đã được 111 ực hiện tù' (láu
Trang 4những nani 80 và hiện nay đang dàn được thổ c h ế hoá Chiên lược truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi vồ dAn số, SKSS, k ế hoạch lioá gia tlình gị;ii đoạn 2001 - 2005 đã đặt ra đối với nhóm vị thành niôn và thanh niên là:
"Cìóp phấn (ăng hành vi đúng dấn và trách nhiệm về dan số, SKSS, kê hoạch lioú gia dinh đô’ phòng ngừa quan hẹ tìnli dục sớm, không an toàn và có thai ngoài ý muốn" Tuy nhiôn, cho đến nay, tình hình dường như chưa được cải ihiộn đáng kể Sự hiếu biết của đa số vị thành niên và đặc biột là nhận thức cùa học sinh t r o n g các trường phổ t h ô n g VC kiến thức giới & SKSS v ầ n còn lliâp Đổng thòi có sự gia tăng số lượng các trường hợp lây nhiễm HIV/AỈDS
và các tệ nạn xă hội có liên quan tới sức khoe tình dục ở trỏ vị thành niên.Những nguyên nhàn chính dẫn tới tình trạng đó là do việc giáo dục SKSS vị (hành niên chưa được phối hợp đổng bộ giữa nhà trường, gia đình và
xã hội; Bộ giáo dục vẫn còn c Iigại khi đưa nội dung giáo dục vào trường lrình học và ngo ài ra c ò n m ộ t n g u y ê n n hâ n n ữa là d o thiếu đội ngũ giáo viên
- những người có till năng lực chuyên môn và kiên thức trong lĩnh vực này Việc dưa chương trình giáo dục SKSS vị thành niôn vào nội liung học (rong nhà trường hiện nav cũng mới chỉ là bước drill thử nghiêm và lổng ghép mộl phấn nhó vào trong nội tiling của một số môn học khác Các hoạt động ngoài j:iờ IC'11 lớp chủ yếu là hình Ihức và luiu như rất hiếm khi đổ cập (lốn các vấn
đô giáo (lục sức khoe sinh san VTN Thậm chí rất nhiéu trường đéu cho rằng chi I iêng chương liình học chính klioá cũng (lã quá tải nôn chưa tổ chức (hực hiện (lược các hoại dộng ngoài giừ lôii lớp tlico yêu cáu của Bộ Giáo (lục - Đào lạo mặc dù dã có sách lurứng dẫn dưa về các trường để thực hiện Giáo VÍCII pliụ t r á c h l l n r ờ n g là k i ê m I il ii ệm, k h ù n g ( lư ợc I r a n g hị đ ầ y đ ủ k i ê n t h ứ c
v à k ỹ n a n g t l ạ y h ọ c , t h ậ m c h í CÒI1 n é i r á n h , c n g ạ i k h i d ồ c ậ p t ớ i v â n đ ồ n h ạ y
cám này Vấn đổ quán lý, tổ chức giáo dục SKSS ch o lứa tuổi vị ihànli niOn hiện nay Irong lrường TH P T - nơi có 100% học sinh Irong độ tuổi vị thành niên là mọi việc hun rất khó khăn và còn nhiều bất cập Những người làm côniỉ tác quán lý, lổ chức giáo dục SKSS VTN vẫn chưa tìm ra dược cách xây dựng mục lieu, lựit chọn nội đung, hiện pháp giáo dục phù hợp nhất là chua đưa ra được những hiện pháp thực sự có hiệu quá Với những lý do (ló
Trang 5tôi muôn ilc xuât Iiliững biỌn pháp quan lý tlìông qua hoạt động Iigoài giừ lên
lớp với mong muốn nâng cao nhận thức vổ SKSS VTN cho học sinh T H H tại ĩlùmli phô lỉà Nội trong điồu kiện hạn chê vổ thời gian chính klioá cho việc giang tlạy lĩnh vực này
2 M ục tiêu nghiên cứu
Đổ xuất những hiện pháp tăng cường quản lý hoạt độn g ngoài giờ lên lớp nhằm nâng cao sự hiểu biết các kiến thức vé sức khoe sinh sán vị thàiili niC‘11, đáp ứng những nlni cấu hức lliiốt về chăm sóc SKSS ch o học sinh T I Ỉ I T
ơ I la Nội
3 Khách thể và dối tượng nghiên CỨII
- K hách i l ì ể nạlìiên cứu: quá trình quản lý giáo dục SKSS VTN thông qua hoại động ngoài giờ tiên lớp cho học sinh T H P T
- f)ô'i tiừ/iìiỊ niịhiên cứu: Đối tưựng nghiên cứu của đổ tài là các biện pháp quán lý G D SKSS VTN thông qua hoạt động ngoài giờ lổn lớp cho học sinh T H I T Ở H à Nội
4 ( ỉ i ỏ t h u v ế t k h o a Ỉ1ỌC
Còng tác giáo ti ục SKSS VTN qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho
học sinh T l i r r ờ llà Nội hiện nay còn nlìicu hất cập, cha phù hợp và chưa
được quan tàm đúng mức, chưa được tổ cluíc thực hiện lliường xuyên, đổng
hộ nên không mang lại hiệu lịtiả cao Do đó, nhận thức của học sinh vổ vấn ilê này còn lệch lạc và chưa dấy đủ ilÃn (lốn những hẠu quả khổiiịi tốt ánh hướng tới việc học lộp và phát triển nhũn cách của hục sinh Nôu đổ xuâi và Ihực hiện (lược cúc biện pháp quản lý giáo dục SKSS VTN cho học sinh
T l l i ’T thôn*: qua hoạt dộng ngoài giờ lên lớp một cách phù hợp, ihường xuyC'11 và có hệ' thốn*» Ihì sẽ nâng cao nhận lluíc của học sinh VC SKSS VTN
(1ỔI11Ỉ t h ờ i g i á m b ớ t đ ư ợ c J i á n h n ặ n g g i ả n g ( ! ạ v t r o n g g i ở c h í n h k h ó a v à i l ạ l
(lược mục tiêu giáo dục
5 Nhiẹm vụ nghiên cứu
5.1 Ntihiẽn cứu cơ sớ lý luận vổ Cịuản lý giáo dục SKSS VTN clio học sinh trong trường T H I T
3
Trang 65.2 Kháo sát vù clánh giá (hực trạng nhận thức cúa học sinh vè SKSS, (lánh
•iiá các hoạt động quán lý và thực hiộn giáo dục SKSS VTN cho học sinh
I I IIyr ớ Hà Nội thông qua các hoại dộng ngoài giờ lên lớp
5.3 t x ; xuấl n h ữ n g hiện p h á p phù liợp vồ q u a n lý g i á o d ụ c SKSS V I N t hô n gqua hoạt dộng ngoài giìí lèn lớp cho học sinh T H P T Hà Nội, gó|) phần lliựchiện tốt Iiliiộm vụ giáo dục SKSS cho thanh thiêu niôn
6 Phiiin vi nghiên cứu
6.1 Đê tài chí giới hạn nghiên cứu công tác C|uản lý giáo dục SKSSVTN
thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại 5 trường T H Í T tại I là
Nội irong giai đoạn hiện nay Nội dung hoạt động ngoài giờ lên iớp chủ yêu lây từ nội (lung các trườnЦ xác định theo hoàn canh thực tế của nhà irưcVng
6.2 Giới hạn dối tượnjz iliéu Ira:
- I lọc sinh thuộc 5 n ường TIỈỈyr thành phố Hà Nội (380 em gồm 1 72nam và 208 nữ)
- CYm hộ quản lý, giáo viên của 5 trường T H P T thành pliố Hà Nội (102
người)
- Phụ luiynh hục sinh của 5 nư ờng T H P T thành ph ố Hà Nội (70 người)
7 Phương pháp nghiên cứu
7 1 Phương pháp nghiCiì cứu lý luẠn: nghiôn cứu các tài liệu, văn bản pháp lý c;íc qium (tiôin chủ đạo VC công lác quản lý giáo (lục SKSS VTN cho học sinh
II IP!’ Ilham đua ra được hệ lliồìig cơ sỏ lý luận, các qu an điểm ch í (lạo phù hợp với vãn ctè nghií‘ 11 cứu
7.2 Hiươmi pháp ngliiC'11 cứu thực tiễn:
f Phương pháp cliên Ira X I III: tổ chức điều tra bằng phiếu trên cơ sở xây tlựiì” hệ thống câu hỏi các vấn dề nghiên cứu
+ Phương pháp láy ý kiên chuyên gia: gập gỡ trực tiếp, phỏng vấn các
n h à q u á n l ý , l ã n h đ ạ o , c á c c l u i y ê n g i a c ó k i n h n g h i ệ m l i é x i n V k i ê n v e g i á o
(lue SKSS VTN
4 Phương pháp quan sát, trò chuyện, phỏng vấn: quan sál lổ chức các hoại tlộnt: ngoai giờ lên lớp, phỏng vân học sinh, giáo viên, cán bộ quail lý, cha mẹ
Trang 77.3 Phương pháp thống kê toán học: sử dụng đê phùn tích, xử lý kết q uá diều tra, đánh giá, so sánh các kết C | u ả diổu tra, đối urựng điồu tra.
8 (Y hi trúc* của luận viln
Luận vãn g ổ m phần mở đẩu, kết quả nghicn cứu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khao, phụ lục
Phần kêt q u á nghiên cứu được trình bày trong 3 chương:
( 'h ư ơ n g 1 : Cư sở lý luận của vấn đé nghiên cứu
Chương 2: Thực Irạng quản lý giáo dục sức khoe sinh sản vị thành niên
thông qua hoạt đ ộ n g giáo đục ngoài giờ lên lớp ở một s ố trường T H l r r thành phô ỉ là Nội
('hưưnj> 3: Cúc biện pháp quản lý giáo dục sức khoe sinh sản vị thành nicn thông qua hoại độ n g ngoài giờ lên lớp cho học sinh trong các trường T H P T Ở thành phố Hà Nội
5
Trang 8( ' h ư ơ n g I : ( '(f SỎ LÝ LUẬN с и л VÂN t)íí NCỈIIIẼN c ứ l l
1 1 Toil ị» (|IIÍIII về van dể nghiên cứu
Sức khoe sinh sail (SKSS) là vấn đề hết sức mới mẻ và dược chính lluíc công nhộn lại Hội nghị Q uố c lê'về Dân số và phát triển lại Citi rô (Ai cập) năm I 994 Có thê’ nói, lại Hội nghị này, SKSS mới dược dề cập đốn một cách toàn điện và sâu sắc Tuy nhiên, một số nội dung bộ phận có liên quan như kê hoạch ỉ KHÍ g i a đình ( K l i H G Đ ) , chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trỏ em, giới tính, tình (.lục dã được nỉiiổn lổ chức quốc tế, nhiều quốc gia quan tâm và tlã có các chính sách, chương trình hành động được thực hiện từ nhiều năm trước Hội nghị Cai rô
Sau Hội nghị Dàn sổ và phát triển toàn thố giới tại Cai Rô (1994), với sự cam két mạnh mẽ của các Chính phủ, vân đồ GDDS-SKSS đã đưực nhiều nước tlèn thè giới quan lâm cùng với mội loạt các hội nghị được tổ chứ Iihir: líội nghị Phụ I1Ữ CỊUỐC tô lại Bắc K in h ( 1 9 9 5 ) và ỉ lội ngliị q u ố c tê về Dân NÔ và phái triền lại l ỉ à Lan (1999) vấn clề SKSS và SKSS VTN Tiếp iheo, Chàu Ả (lã lổ chức I lội nghị liiến khai Chương trình SKSS tại All Độ Thông IỊIUI đó, SKSS trớ thành một nội tiling quan Irọng của hầu hết Cík’ chương irình (kill sô
ở các nước VTN trở thành mộl bộ phận dân cư cỏ vị trí quan trọng trong gia dìnli vù xã hội (chiếm lý lệ (lông trong dân sô, là nguổn nhftn lực hổ siuụ’ đoi dào cho xã hội, là ngưừi kê thừa và phát huy bân sắc vãn lioá (lán tộc ) ('Iiính vì vậy, VTN can được liướng đần để nâng cao nhận thức về vSKSS, cần
có (Iu mọi đicu kiện cần thiêl đô phát Iriổn lành mạnh Đặc hiệl, SKSS VTN liên quan Irực tiếp đC-11 lương lai giống nòi, tác dộng và anh hướng lâì lớn (lẽn
sự lốn vong của một dân tộc, một quốc gia Qua các chương trình (!àn số của cac tịiiôc uia, cỏ lliê tháy dược XII hướng GDDS/SKSS nlur sau:
f CÌDDS/SKSS được lũiu hết các nước trên thê giới và khu vực coi là mô!
hộ phận quan t rọ n ” không llic lách rời của cá chính sách và kê hoạch niuít niên cùa môi q uố c gia
+ Các chương trình DS/SKSS đcu dược lien hành llico plurơnu |)h;í|) linh lioal luỳ lừim (|UÔC uia, lìnm nên vãn lioá Các phươniỉ pháp (lược phát
Trang 9Ii icnlhco hướng không gò bó, cởi mở và lự do Irong các mục tiổu của chương lnnh Tuy vậy, các mục liêu đều rất rõ ràng và đều hướng vào việc làm cho cộng (lổng mà trọng tâm là chủ yêu làm cho giới trẻ chấp nhận quy mổ gia đình 11I1Ó, có ý thức trách nhiệm vổ các hành vi sinh sản của mình.
+ 'IYCmi cư sơ nhận thức vổ vai trò của giáo dục Irong quá trình phát triển kinh tè - xã hội cùa dát nước, nhiều quốc gia đưa những nội dung GDDS- SKSS được kết hựp với giáo dục giới lính và giáo dục đời sống gia đình Đổng thời giáo dục tính dục, kỹ năng sống cũng đóng vai trò quan trọng Hong nổi dung GDDS-SKSS
+ GDDS-SKSS còn được kct hợp với các nội dung khác có liên quan như eiáo dục inôi trường, giáo dục phòng chổng suy dinh dưỡng và phòng chống AIDS
+ Cúc phương pháp GDDS/SKSS cũng dang được cố gắng tìm lòi đổ xây ctựníi những phương pháp phù hợp với từng địa phương, từng quốc gia, lừng iiC-n vãn iioá lrên cơ sớ luiy động cộng đổng Iham gia Irực tiếp và tích cực vào các hoạt độn g GDDS/SKSS
(} Viẹt Nam, sau hội nghị Ọuốc lô vé dân sô và phát triển tại Cairo năm
1994 hìinịi loạt các cuộc họp, hội thảo đã dược lổ chức đổ phổ biên khái niệm SKSS và vai irò cứa nó trong dân sô và phát triển Và việc nghiên cứu vổ sự liicu hiêt, thái độ và hành vi về SKSS ở nhóm dân sô trẻ (độ tuổi từ 10-24) cũng mới llỉực sụ được quan tâm vù phát liiên Irong những năm giìn đây Mặc ciìi có nhiổii đỏng góp, tuy nhiên các công trình nghiẽn cứu vé ván đổ nàycĩimi chi dừnũ lại làm sáng tỏ một phần nào (ló của SKSS
- Cìiáo due chill sổ (CÌI)DS) bái đấu (lược giới thiệu trong chương trìnhJiiao dục cùa Viẹi Nam vào nám 1984 Từ năm 1988 đôn nám 1991, nội dung CÌDỈXS ironu các Iruờim THIr r (lã được phát triền tại 17 tính, thành phô (trôn lỏn*: sò S3 tinh, llùiiìl) phô trong cá nước) với các nội dung nlur luối đậy thì; sinh lý kinh nguyệt, cơ sỏ khoa học của các biện pháp tránh thai; lliụ thai và
q u á t r ì n h p h á t ( r i e n c ủ a h à o t h a i t r o n g c ơ t h ê n g ư ờ i
- Năm 1991, các dự án VIE/88/P10 dã liên hành kháo sál (lánh giá thực Irạnu (ÌDDS 1ГОПЦ nhà irưòiiịi Đến nãm 1993, Bộ C3iáo (lục và Đào lao đã xem
7
Trang 10xét lại việc cập nliậl chương trình giang dạy (ì DOS, nhằm tích liỢỊi nội (lung (ÌDDS như một bộ phận khổn g thổ ihiốu trong quá trình cải cách giáo (lục lừ bcỉc infill giáo lới bạc т и к г Các cuộc hội thảo quốc gia dược tổ chức vào tháng 7 và lining 9/1993 đã dóng góp xây dựng một “ Hộ thống các nội dung CÌDDS phù hợp các môn h ọ c ” Ở bậc THPT, nội d u n g được tập (rung vào 5
lĩnh vực chủ yếu: dân số học, đời sống gia đình và xã hội, các vấn đổ vồ giới lính, sức khoe và đinh dưỡng
- Năm 1994, dự án VIE/94/P10 (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo) với tiêu (lồ “Chương trình lích hợp G D D S trong hộ thống giáo dục phổ thông chính Cịuy” đã được trie’ll khai Nội dung GD D S dã được tích hợp vào chương Irình
»ziáo dục bang cách hình thành các bài giảng riêng hoặc các hài giang tích hợp, với mon» m uố n việc lập kế hoạch trở thành bất buộc cho tất cả cúc học sinh và dược phân bổ khoảng 10% clurưng trình các môn học
- Vào những năm 1996 - 1997, các tác giả Đặng Vũ Hoại, Đậng Quốc Báo, Phạm Mạn Lan và cộng sự đã liên hành đổ tài “ Ngliic*n cứu lliực trạng ( ÌDDS iroiig trường F U I T ” Các tác gia đã có nhiều công phu ngliiên cứu với lum 6.000 học sinh ТНГГ, gán 1.000 giáo viC'11, cán bộ quản lý giáo dục và phụ huynh học sinh TI llr r, trôn một iliộn rộng 15 tỉnh, thành phố thuộc 7 vìuiịi liên ca nước T ro ng kết qua nghiên cứu dã được công bô, các tiíc giá đã khuyên nghị: cấn quan tâm lìơiì nữa (lốn vấn đề giáo dục giới tính, nhất là với hoe sinh cuối cấp T H Í T ; pháp chê hoá bộ chương trình tích hợp GDDS trong
hộ thông giáo dục phố thông chính C|iiy, trong đỏ có lìệ THPT; cấn iighiC'11 cứu
và tiing cường G D D S I|iia con dường ngoại klioá; tăng cường các hoạt dộng phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội, cũng như giữa liai ngành Giáo dục - Đào tạo và D S / K H H G Đ Tuy nhiên, đồ tài cũng chỉ giới hạn ở việc khao sál kiến thức và thái độ của học s i n h T H I T vổ các vấn đề ciân số nói cluing, chưa có (JiC'ii kiện đi vào các nội dung sâu của giáo dục SKSS, như các vân đê về uiới tính, lình (lục và phòng tránh thai Đổng thời clura có dieu kiện
đi sâu vào việc tổ chức, xây dựng các mô hình hoạt động giáo (lục ngoài nhà
I rường
- Một số (ló tài tlã công bố nhiều két CỊIUÌ có giá trị vổ nội ilung DS/KIIIICĩĐ và SKSS như:
Trang 11+ Đ i ế u Ira n h ậ n t hức VC lình d ụ c c ủ a n a m n ữ t h a n h niôn trôn ba k hu vực lụi llà Nội: Đại học cô n g đoàn, một s ố đơn vị quân đội và iàng c ổ Nlìuế, nám
1997, Viện nghiên cứu Thanh niên
+ Điếu tra nhận thức vồ tình dục của VTN vồ vấn đồ tình dục và các biỌn pháp tránh thai Viện nghiên cứu Thanh niổn, tháng 3/1998
+ Đầu năm 1998, clự án hồ trự táng cường SKSS vị thành niOn mang mã
số V1LV97/PI2 được Trung ương Đoàn thanh niên triển khai Từ đó đốn nay,IVung tâm giát) dục - sức klioc - môi trường và Viện nghiên cứu thanh niên,
Uý ban DS - K H H G Đ thành phố Hà Nội, dã tiên hành một sô cổng trình Iiịihicn cứu nhận thức của VTN vồ nội d ung SKSS, các kênh th ôn e till vSKSvS và
mó hình Câu lạc bộ SKSS vị thành niôn nh ằm tuyên truyén vị thành niên nên nhận thức và hành đ ộ n g theo chương trình của dự án
- Với đự ail VIE/97/P13 nãm 2000, Bộ Giáo dục và Đ ào tạo dã xuất bàn tài liệu “ Plnrưng pháp giang dạy các chủ đề nhạy c ả m ” và bộ Tài liôu tự học
vổ giáo dục SKSS VTN
- All phấm “ VỊ thành niên và Thanh niên Việt N am ” đã cung cấp một bức Irani] tổnu C|iiát vồ nhóm (lân sô trỏ của Việt Nam , Irong ctó chú trọng Milieu hơn vào SKSS của thanh niên lứa tuổi 15 - 19 Đâ y là một ấn phẩm lỉtrợc Ihực hiện bới sự hợp lác giữa Uý ban Dân sô Gia (lình và Trỏ cm với Văn phòng lluim kháo dân sỏ Hoa Kỳ được Trung tfmi nghiổn cứu, Thông till và tư liệu (làn sô xuất bản lại Hà Nội năm 2003
- Ngoài ra còn có những công trình nghiên cứu khác vồ SKSS và CÌDDS/SKSS đã được công bô trẽn các lạp chí chu yên ngành, các công trình, các đỏ tài nghiC'H cứu các luận văn, luận án của các trưởng Đại học (ĐU s ư phạm I là Nội), các viện nghiên cứu
1.2 Các khái niệm cơ bản của dể lài
1.2.1 K h á i n iệm q u ả n /ý và q u án lý ỊỊÌáơ dụ c
ì 2 ỉ / Qiuin /v
Khái niÇ'm quản lý đã hình thành từ rất lâu và cùng với sự phái triển cua tri thức Ilium loiii cĩíim như nhu cầu của thực tiễn IIỎ được xây dựng và phái Irièn Ilizày càng hoàn lliiện hơn Mọi hoại đ ộ ng của xã hội đều cần tới lịUiin lý
Ụ u a n l ý v ừ a l à k h o a h ọ e ' , v ừ a l à i m l i ç t h u ậ t I r o n u v i ệ c et i с LI k h i ể n m ộ l h ệ t h ố n g
9
Trang 12\fi hội cá ớ lầm vĩ mô và vi mô Hoại động quan lý là hoạt dộng cấn thiết phái
t h ự c l ì i ệ n k h i n h ữ n g COI1 n g ư ờ i k ê t h ợ p v ứ i n h a u t r o n g c á c n h ó m , c á c t ổ c h ứ c
nham dạt được những mục tiêu cliung
Khái niệm C|uán lý là mộl khái Iiiộin rộng, được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở các cách tiếp cận khác nhau
- Đổ cập đC‘ 11 vần đề quản lý, c Mác viết "Tất cả mọi lao động trực tiếp
h a y l a o đ ộ n g c h u n g n à o l i ê n h à n h t r ô n q u y IĨ1Ô t ư ơ n g đ ố i l ớ n t h ì ít n h i ề u CÍÌII
đèn mộl sự chí (.lạo dể liến hành các hoạt động cá nhân và ihực hiện những chức nãng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể, kháo với sự vận độiiị’ cúa những khí quan dộc lập của nó Một tigirời độc tâu vĩ cầm lự mình điòu khiến lấy mình, Iilnrng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng"
- Với nhà lý luận quán lý kinh tế người Pháp, í [ Fayol thì "Quản lý là sự dự đoán và lập kê hoạch, lổ chức, điéu khiển, phối hợp và kiểm Ira Đó chính là các chức năng cư bán của nhà quản lý" [21, tr.23Ị
- Theo tác gia người Mỹ, II.Koontz và những người khác: "Quản lý là lliiêt kê và duy nì một môi trưởng mà trong đó các cá Iihăn làm viỌc vứi nhau Hong các nhóm, có the hoàn lliành các nhiệm vụ và các mục tiôu dã định" Ị48,
n 1061
* Quan điếm vổ quán lý của các lác giả Việt Nam:
- Theo PGS.TS N g u y ễ n Thị Mỹ Lộc và TS Nguyễn Quốc Chí thì Quán
lý là: "lác động có ílịnh hướng, cỏ chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) tiên khách thê tỊiián lý (người bị quan lý)- trong một tổ chức- nhằm làm cho lố chức vận hành và dạt được mục đích tổ chức" Hiộn nay, khái niêm này dược định nghĩa một cách cụ the hưu: "Quản lý là quá trình đạt đến mục liêu cùa tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt dộng (chức năng) kê lioạc liơií, tổ clurc, chí dạo và kiểm tra" Ị 14, ti'19|
- Theo chia se của GS Nguyễn Ngọc Quang với quan điểm của Koont/, thì: "Ụuán lý là lác động có mục đích, cỏ kê hoạch của chủ thể quán lý đón lập ihê nhữnu neiiời lao dộng nói cluing là khách thê’ quản lý nham thực hiện (lược Iihữnụ mục ticu dã tlự kiên." Ị26, tr ỉ 1
Trang 13Mậc (lù khái niệm quail lý được diễn clạl bằng nhiều cách khác nhau,
S()I)|Z lựu c h u n g lại có thố hiểu như sau:
- Q u ả n lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình hoạt động xã liội Hoại (lộng quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho lổ chức lổn tại, vận hành và pluít ưiển
- Quán lý là sự tác độ n g liên tục, có định hướng, có chủ định của chủllic quan lý lcMi khách ihể quản lý trong một tổ chức thông qua quá trình lập
ké hoạch, lổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhàm dạt được mục tic 11 đặt ra trong cỉiổn kiện biến đ ộ n g của môi trường
Từ đó, có thê hiếu quản lý bao gồm các yêu lố:
- Chủ thể q uan lý: là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức tạo ra những tác (lộng qu ản lý (ai quản lý?)
- Khách thê quản lý: là đối tượng quản lý, đó cổ thể là người (quán lý ai?), vật (quản lý cái gì?) hay sự việc (quản lý việc nào?)
- Công cụ quàn lý: ià phương tiện lác động của chủ thô lỊiiản lý lởi khách ihe qu án lý nhu: mệnh lệnh, quyêt clịnli, chính sách, luật lệ
Biện |)iìáp tịUiin lý: là Ciíeli lliức tác động của chủ thể tới khách lliổ quan lý nhâm (.lạt được m ụ c tic и đổ ru
* Q uả n lý có 4 chức năng chủ yếu, cơ bản: Lúp k ế hoạch; Tổ chức; Lãnh đạo; Kiểm Ira
- Chức niìng kê hoạch hoá: Là chức năng quan trọng nhất trong hoại
cỉộnịi quán lý và là khởi điểm của hoạt dộng Cịiiản lý K ế hoạch lioá có nglũu là
xác định mụ c tic'll, mục đích đối với thành tựu lương lui của tổ chức và các con
(lường, hiện pháp, cách llúrc để dạt được mục tiêu, mục dich đỏ
- Chức năn g lô chức: Tổ chức là quá trình hình thành nên câu Irííc các
q u a n lìệ j:iữ a c á c l l i à n l i v i ê n , g iữ a các bộ p h ậ n tro n g m ộ t lổ chức Ilh a m làm
cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiC‘ 11 tổng thể của
tổ cluíc Thàn h lựu của một tổ chức phụ ỉluiộc rất nhiều vào năng lực của
người quán lý sứ (-lụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và có kêì qiui
Trang 14- Cluíe năng lãnh đạo: Lãnh đạo là C | u á trình nhà quản lý clùrig ánh
hương cua m ình lác (lộng (lốn các thành viên trong tổ chức làm cho Ỉ1Ọ nhiỌM
lình, lự giác, nồ lực phân (lâu đô đạt (lưực mục tiêu của tổ chức
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là C| uá trình người lãnh đạo tlúốt lập ra những chuùn mực thành đạl của hoạt động sau đó tlico dõi, đối chiếu kết quá,
sự lliành đạt so với chuẩn mực đũ đặt I'a đổ kịp thời điổu chỉnh nlũrng sai lệch nliiìni đạt được mụ c tiêu cao Iihất của tổ chức
* Phương pháp quản lý
Phương pháp quán lý lù cách thức tác đ ộ n g bàn g cách sử (lụng các phương liç'11 khác nhau của chủ the quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được m ục đích đổ ra Th e o các nhà nghiên cứu vồ khoa học qu ản lý llù phương phá[1 quán lý được chia ra thành 4 nhóm phương pháp cư bản Đó là: phương pháp lâm lý xã hội; phương pháp tổ chức hành chính; phương pháp giáo dục; nhóm phương pháp kinh tô
- N h ó m phương pháp tâm lý xã hội
Là các phương pháp, cách thức lạo ra những tác đ ộ n g nào đó lên đôi lượng quán lý bằng các quy luậl tâm lý xã hội nhằm hiến những yêu cầu đo
11»:ười lãnh (lạo (lổ ra Ihàiih nghĩa vụ tự giík' bên trong thành nhu cầu của người thực hiện
Dặc đ iếm của nh óm phương pháp này là sự kích thích đối tượng quản lý sao cho họ luôn loàn lâm, toàn ý cho công việc của chính họ Họ luồn học hỏi, lích luỹ kinh nghiÇMii, (loàn kốt giúp dỡ 1 An nhau hoàn thành nhiệm vụ Phương pháp này lác đ ộ n g nhằm nâng cao đạo đức Iighề Iighiộp, yôu ngliổ, xúy dựng hầu không khí đoàn két tin tưởng, yên tâm gắn bó với tập thổ lao (lộng của mình; mồi người (tược phát Imy nâng lực của mình, đưực tập thể yêu tlurơng kính trọng và tlirực hiểu dương khen thưởng đún g mức, kịp thời; nâng cao (ỉờiSốllỊi
Đày là biện pháp cơ bản để giáo dục COÎ1 người Biện pháp lluiyêl phục gãn với tâì cả các biện pháp quản lý khác và phái đưực người quản lý sử dụng trước tien vì nhận thức là bước dấu tiên trong hoạt độ n g của con người
Trang 15- N h óm phương pháp lổ chức hành chính
Là các phương pháp có tính pháp lônli, bál buộc và có lính kê hoạch rõ ràng, là sự lác đ ộ n g trực tiếp của chủ thổ quán lý đến đối lượng quản lý hằng mỌ-nh lệnh, chí thị, quyết định quản lý, nghị quyêì, thông tư, kết luận hội nghị
Đặc điếm của nh ỏ m phưưng pháp này là bắt buộc đối với người chấp hành thông qua tác động trực tiếp của người lãnh đạ o đối với người bị lãnh (lạo Đ ó ỉà s ự p h â n n h i ệ m , p h â n c ấp , p h â n C|uyén g i ữ a c á c tổ c h ứ c và c ác thành viên, lliê hiện sự hắt buộc trong việc tlurc hiện xây dựng, giữ gìn ký cương nổ nép Khi sử dụ ng phương pháp quản lý này chủ thể quản lý (người quán lý) phái n ắm chắc các văn bản pháp lý, biết rõ giới hạn, quyổn hạn, trách nhiệm Các qu y định phai đảm bảo lính khoa học và thực tiễn, phải kiểm Ira
và nam thông tin phan hổi
- N hó m phương pháp giáo dục
Là phương pháp mà chủ thể quản lý d ù n g các biện pỉiáp tác (.lộng trực tièp hay gián tiếp đốn nhận thức, thái độ, hành vi của đối tưựng quản lý nhằm nâng cao hiệu q u ả hoại động, hoàn thành nhiệm vụ c ủ a tổ chức Cư sở cúa phương pháp này dựa vào quy luật tám lý con người và chức năng làm lý của con người Nội d u n g của biện pháp này là kích thích tinh thổn tự giác, sự say
mê của con ngư(íi Đổ phái huy được liiộu q u ả của biộn pháp này người quản
lý cần hiểu rõ lâm lý của chính bản tliân mình c ũn g nh ư của đối tượng quản lý
- N hóm biộn pháp kình lê
Hán chất của nh óm phương pháp kinh tê là chủ thể q uản lý tác động vào (lòi lượng thõng q ua lợi ích kinh tố Hình thức của nó là túc độ ng gián tiếp vào khách thê quán lý có llìc công khai hoặc k hôn g côn g khai (lương, thưởng, ch ế
dô ưu (lãi )
Đặc điếm c ơ hán cúa phương pháp này là dựa Irên phương thức lính toán kinh lố tuân theo các quy luật kinh tố, thông qua qu y luật này đỏ tác động tới lâm lý của đối tượng Đôi tượng quản lý cỏ thể lựa chọ n phương án thích hợp đê vừa dạt được mục tiêu của tập thổ vừa đạt dược lựi ích của cá nhân
13
Trang 16Mỏi phương pháp quán lý cỏ sự tác động riêng tới từng mặt của người lao tlộng Do (ló, mỗi hiện pháp quán lý không phải là chìa khoá vàng để quản
lý tôt Lit cá các hoại dộ n g của lổ chức Tóm lại, quả n lý vừa mang IÍ11I1 khoa học nlurng cũng hàm chứa trong I1Ó cả tínli nghệ thuật, ngưừi quản lý muốn thu được những kôt I|uá cao nliâĩ trưng hoạt độ n g quả n lý của mình thì phải biết vận tlụng các phương pháp quản lý một cách hết sức linh hoạt, sáng tạo và móm deo trong lừng tình huống quản lý cụ thể
ỉ 2.Ị 2 Quản íý ịịiúo dục
Cũng như mọi hoạt độ n g khác của xã hội loài Iigưừi, hoạt độ n g giáo dục cũng được quản lý ngay từ khi các tổ chức giáo dục đđu tiên đưực hình lliànlì Khoa học quản lý giáo dục trử thành một hộ phận chuyôn hiệt của quản lý nói chung nhung là một khoa học tương đối độc lập vì tính đặc thù của I1CI1 giáo (lục quốc dán
Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau vồ khái niộm qu ản lý giáo (ìục.
- The o T.s Nguyỗn Q u ố c Chí T.s Ng uy ên Thị M ỹ Lộc cho rằng:
"Quán lý giáo dục là hoại độn g có ý thức bằng cách vận dụ n g các quy luật khách quan của các câp quản lý giáo dục tác đ ộ n g đen toàn bộ hệ thông giáo (lục nham làm ch o hệ thống dạt được mụ c liCu của nó" [ 13Ị
- Theo CÌS Ng uyễn Ngọc Qua ng , "Quail lý giáo dục là hệ lliống có mục ilícli, có kê hoạch, hợp C]iiy luật của chủ the quail lý nhàm làm cho hệ vận hành llieo (.lường lối, nguyên lý của Đảng, thể hiện tính cluìíl của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội lụ là quá trình dạy học, giáo đục thê hệ tre; dua hệ giát) dục tứi mục liêu dự kiến, tiên lên trạng thái mới vổ cliất" [26, tr.35]
Hệ thống giáo đục là một hệ thống mở, luồn vận độ n g vù phát triển theo quy luậl clumg và chịu sự quy dinh của điều kiện KT -XH Các định nghĩa {rên cùm: clì() thấy Ọ L G D luôn luôn phải dổi mới, đ ả m bảo tĩnh năng (lộng, khả nang lự (liC'ii chính, thích ứng của giáo dục đôi với sự vận độ n g và phát triển chuni;
Trang 17ï IIỳ Ih co việc x á c đ ị n h đối t ư ự ng Cịuản lý g i á o d ụ c m à Q I X Ỉ D c ó nh iề u cấp độ khác nhau ở tầm vĩ I11Ô và tám vi mô.
- Câp độ vĩ mô: “ Quả n lý giáo d ụ c ” là thực hiộn viộc quản lý Irong iĩnli vực giáo dục Ngà y nay lĩnh vực giáo dục mử rộng hơn nhiéu so vứi trước, do chồ m ở rộng đối tưựng giúo dục từ thê' hệ trẻ sang người lớn và toàn bộ xã hội
- Cấp vi mô, quản lý giáo dục là quản lý nhà trường và các cơ sở giáo (lục khác
1.2.2 VỊ th à n h niên
Trong sự phát Iriỏn của cuộc đời mỏi con người, có một giai đoạn được gọi là tuổi "vị thành niên" Thuật ngữ Ad olescent được đưa ra vào năm 1904 theo đề xuất của nhà Tâm lý học G Stanley Hal, n hằm đổ chỉ một thời kỳ quá
độ từ trẻ con chu yể n lên người lớn Nó cũng được quan niệm đổng nghĩa với tuổi đang lớn hoặc đang Inrởng thành Theo Từ điển Tiếng Viột thì "Vị thành
Î1 iên ià những người d u r a den tuổi trưởng thành để chịu trách nhiệm về nlũrng liànli động của mình" Trong các van bản pháp luật hiện hành của Nhà IIước ta như Bộ luật Dân sự, Bộ luậl Mình sự, Bộ luật lao d ộn g có dùng thuật ngữ
"miười chưa thành mìCmi" và cũng có quy định cụ thổ về độ luổi và mức độ mà
11 SI ười chưa thành niên pliai c h ill trách nhiệm vé hành vi của m ình.
Vị thanh niên là một giai đoạn (một thời kỳ) trong quá trình phát tric’n
c ù a COI1 n g ư ờ i ( b a o g ồ m c á hai gi ới : g i ớ i n ữ v à g i ớ i n a m ) với đ ặ c đ i ể m lớn
nhất íà sự tang irương đặc biột m ạnh mẽ để đạt tới sự trưởng thành về cơ lliê,
sự lích luỹ kiên thức, kinh nghiệm xã hội, (lịnh hình nhún cách, khả Hãng hoà nhập cộng dồng Giai đoạn này đưực hiểu một cách đơn giản là giai (loạn “ sau tic COI1 và trước người lớn” , là “ giai đoạn chuyển tiếp giữa tuổi ấu thơ và tuổi trướng thành” của mỗi cá thổ được gọi là “ lliời kỳ vị thành niôn”
Theo Tổ chức Y tê thế giới, VTN lù những người nằ m trong độ tuổi từ 10 (lòn 19 í nổi, k hoá ng thời gian từ lúc dậy thì den tuổi trưởng thành Tuổi Ihanh nien là độ tuổi từ 13 (lên 24
ơ Việi Nam, VTN là lứa tuổi từ 10 đốn 18 tuổi, người đủ IK tuổi (lã (.lược xác định qu yến công dân theo pháp luật hiện hành Tlico Phạm Song, Chù lịch llội KỈ111CÌĐ Việt Nam đã kháng (lịnh, không phải là về phân loại
15
Trang 18mà ván đồ là xác clịnli đún g đối lượng ilổ tác dộng cho thích lìựp Quá Irìnlì dậy thì cua tuói V I N được chia làm 3 thời kỳ: Tuổi kliởi đíiu clio Cịiiá trình đậy lliì là: 10 - 13 tuổi; Thc'ri kỳ giữa: 14 - 16 tuổi; Thời kỳ cuối: 1 7 - 2 1 tuổi (Các nguyên lý y học nội khoa H A R R I S S O N 1999 bản tiêng Việl) Ý kiến này có tính thuyôt phục cao vì thanh niên nam cũng như nữ phải sau 21 tuổi mới có sự chín hài hoà cả vổ mặt sinh học, lâm lý, tình cảm, nhận thức Đó là
cơ sở sinh họe rất quan Irụng để xem xcl các thời kỳ của tuổi (lây thì nhằm
xác (tịnh (lược những đặc điểm tâm sinh lý khác nhau để cổ những giải pháp giáo dục lliích hợp và có hiệu quả
Do m ụ c đích nglìiên cứu của đồ tài là nghiên cứu nhóm vị thành niên là học sinh T I Í P Ĩ , tập Irung ở nhó m tuổi 15-19, lứa tuổi mà tlico một số tài liệu (trong và ngoài nước) đã và đang có hoạt dộn g tình dục Bởi vậy, trong đề tài
có dùng thuật ngữ “ vị thành niên” dể chỉ nh óm dối tưựng là học sinh TUI5!
Ị 2.3 Sức k h o ẻ sinh sản và sức k h o ẻ siìĩh sản vị thành niên
- Sức khoe sinh sản
Klìái niệm SKSS dược ra đời lừ những năm 50, khi lình trạng lăng (lân sô quá nhanh ở nhiều nước dang phát triển trên thè giỏi Các chương trình
KIII IG Đ đã ra (tời ờ nhiều nước và trở thành hước tiền thân cho nhũng nỗ lực
loàn cầu trong bước ngoặt nghiôn cứu vấn đồ sinh sản người Đến năm 1989,
tổ chức Y lê thè giới ( W I I O ) dã ủng hộ mạnh mẽ chương trình ngliiổn cứu mở lộng ve sinh san người do một số nước và lổ chức đổ xuất, đã nhấn mạnh mối quan hệ mật tliiêt giữa KI 1IỈGĐ, sức khoe và phát triển Từ đăy, chương trình imliiên cứu vố sinh sán người và SKSS (lã bấi đấu phát triển và có sự phối hợp liên phạm vi loàn cấu
Khái niệm vSKSS do YVHO đưa ra là: "SKSS klìông chỉ là khổng có bệnh
hoặc không tàn phê của cơ quan sinh sản cả nam và nữ, mà là sự hài hoà trong
mọi hoại độim của hệ lliống đỏ nha m mục đích sinh sảĩi hay không sinh sản (lình ilục) và thực 1)íệ11 được quyền sinh sản của mỏi người"
Trong chương Irình hành độ ng của Mội nghị Cai rô tháng 9 năm 1994 dã (linh Iiuliĩa: . 1 "Sức k lìo c sinh sản lù m ột trạ n g l l i á i hoàn hảo về th ể chất, linh* o ’llìúiì r ờ x ã lìộ i tro n ạ m ọ i khiu cạnh liên quan c ỉ ê ì ì hệ llìốìiíỊ sinh sản c ln ì kỉỉônỵ
Trang 19( Ill lion /huân là không có bệnli hoặc khôniỊ íàiì lật Định nghĩa này được suy
ra lừ định nghĩa chu ng về sức khoe của Tổ chức Y tê thố giới (1948) và dã (lược c h í n h th ức c ô n g n h ậ n trên p h ạ m vi toàn t h ế giới tại Hội nghị C|UỐC t ế về (lân số và pliál triển (ÍCPD) họp tạo Cai rồ (Ai Cập) tháng 9/1994
Với (lịnh nghĩa này, SKSS hàm ý rằng mọi người đồu có thê có một cuộc sống tình dục an loàn và thoả mãn đồng thời có thể sinh đỏ và tự do quy ốt
định v i ệ c c ỏ COI1 h ay k h ô n g , c ó c o n khi n ào và k h o ả n g cá cl i g iữ a c á c lần sinh
ra sao Điều này còn có ý nghĩa là nam và Iiữ có qu y ền được biết và liếp cận với các biện pháp K H H G Đ an loàn, có hiệu quả, phù hợp với khả năng kinh tế
và có thê chấp nlìận được theo sự lựa chọn của mìn h hoặc các phương pháp đicu hoà sinh sản khác mà kh ông trái với pháp luật, k hô n g vi phạm các nguyên lắc đạo đức cũ ng như truyền thống dân tộc Điều đó c ũn g có nghĩa là
họ (lều có q uy ền có một cư thể klioẻ mạn h về thổ chất cũ n g như linh thần, không bị lọ thuộc vào ai hoặc chịu một áp lực tinh thán phải làm một việc gì
dỏ mà họ kh ôn g mu ốn hoặc hành vi của người khác có ảnh hưởng đến cơ thê
á i a họ và do đó có anh lnrửng dồn tâm lý và các q u y ề n xã hội của họ Việc tiếp cận các dịch vụ ch âm sóc sức khoe thích hợp sẽ gi úp cho người phụ nữ trái qua thời kỳ thai nghén vù sinh đẻ an toàn, lạo cho các cặp vợ chổng có cư may lốt nluìì dê’ có con khoe mạnh
Pháp lệnh dân sô vừa được Uỷ ban l hường vụ Q u ố c hội thòng Cịiia ngày (y 1/2003 và có hiệu lực thi hành từ Iigày 1/5/2003 c ũ n g đã khẳng (lịnh nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho nam nữ kiểm tra sức klioẻ trước khi itiing ký kêì h ô n Iu> irợ sinh sản nhằm giam tỷ lộ dán số thiểu năng trí tuệ,
dị tật, vỏ sinh, phòng chố ng bệnh lây nhiễm đường sinh sản, HIV/AIDS
Như vậy, SKSS đổ cập đốn nhiồu nhóm đối tượng khác nhau nhưng vấn
đổ SKSS VTN được đặc hiệt chú trọng và quan tâm Ở Viôt Nam, vấn đề giáo dục SKSS "vẫn còn là vấn đe mới, khó và rất phức tạp" theo Iihận định của cơ qium tổ chức chịu trách nhiệm giáo dục SKSS luy Chính phủ Viộl Nam dã cam kêi thực hiện theo c h ư ơ n g trình hànlì động Cai rô nhưng "chưa Ihu được liến
bộ đáiiũ kê"
17
Trang 20- Sức khoe sinh Siíiì vị Ịlìùnli niên
SKSS V'1'N là một trong những nội dung quan trọng của SKSvS Cách tlAy không lâu, người la vẫn quan niệm vấn đổ SKSS chỉ liôn quan đến các cặp vự chồng ớ độ tuổi sinh đẻ Nhưng thực tế lại không phải như vậy, thanh niên chưa lập gia đình cũng dã cỏ sinh hoạt tình đực Vì vậy, các vấn đề trong SKSS nói chung cũng là các vân đề của SKSS VTN nhưng được ứng dụng cho phù hợp với VTN
0 nhiều nước trC'11 Ihố giới, quan hệ lình dục đưực bắt đầu ngay từ tuổi
V I N mà (lây chính là thời kỳ quan trọng nhất cho cuộc đời của mỗi con người trong việc dặt nền tảng cho SKSS của họ Nhìn chung trên thê giới, tuổi dậy thì có xu h ướ ng hạ thấp, c ò n tuổi kết hôn c ó XII h ư ớ n g t ă ng lên Khoảng c á c h cua luổi clậy thì đốn kêl hôn lấn đầu tàng lên, do (ló cỏ nhiều trường hợp quan
hộ lình dục, nạo phá thui, mang ihai ở luổi VTN và thanh niên chưa thành lập gia đình
Vứi sự bất bình đắng giới, các em gái VTN lại càng phải hứng chịu những rủi ro iiêii quan đốn quan hệ tình dục không an toàn và những tác ỉiại cua việc mang thai Làm mẹ khi tuổi còn quá trẻ lliì người mẹ có nguy c ư tử vong cao hơn rat nhiều so với mức bình thường và tàng rủi ro đau ốm bộĩih tật, bệnh tậl và nguy cơ lử vong cho con cúi họ ở khắp nơi trôn thố giới, sinh con sớm còn hạn che địa vị của phụ nữ trong giáo (lục, kinh tế và xã hội Xél VC tổng thê, (lôi vứi phụ nữ trỏ, hôn nhăn và làm mẹ sớm gAy hạn chế rất lớn đến các cơ hội học hành và việc làm có Ihổ tác độ ng líiu dài và bất cliợi tới chất lượng cuộc sống của chính bản lliân và con cái họ
0 nhiêu nước, VTN hị é[) buộc hoặc bị thúc hách phải cỏ hoạt động tình ciuc Phụ I1Ữ trẻ, đặc biệt là thanh thiếu niên nghèo, là nhóm dỗ gặp rủi IO nhát VTN, cá trai và gái, sớm hắt đầu quan hệ lình dục càng dỗ gặp rủi ro lây và tiuycn các bệnh lây qua đường tình dục kê’ cá HIV/AIDS, hởi Ỉ1Ọ thường kliòng clirợc ai chi háo cách tự bao vệ mình như thế nào Tất cả những điều
đó dã ánh hướng không nhỏ đến sự hình thành nhân cách, đến khả nũng của các em Irớ ihành những người chủ đích lliực của xã hội Do đó, chương Irình hành đông Cai lô dã đat ra mục tiéu là "giái quyết những vân (lé sức khoe sinh
Trang 21s;m và tình dục cúa vị thành niên, hao gồm: mang thai ngoài ý muốn, nạo phá
1 hai không an toàn và các bệnh LTQĐTD, kế cá H I V /A ID S ihông qua việc nàng cao trách nhiệm và lối sông tình dục và sinh sán m ạnh kê cá việc tự tièt chõ, cung cấp các dịch vụ và tư vãn thích hợp cho nhó m tuổi này" [29, tr.61 ] 1.2.4 Q u ấ n lý giá o dục sức khoe sinh sản vị thành niên
- Giáo dục: là một hiện tượng xã hội đặc biệt, biếu hiện ở chỏ thô hệ
trước truvén lại những kinh nghiệm xã hội cho thê hộ sau lĩnh hội những kinh nnhiệm đó đe Iham gia vào đời sống xã hội, tham gia lao đ ộn g sán xuất và các hoạt động xã hội khúc, làm cho xã hội tồn tại vù phát triên Như vậy giúi) (lục
là mọt mặl không thê thiêu cúa đời sông xã hội, là lực lượng sán xuất trực tiếp,
là động lực của sự phát triến xã hộ i Giáo dục được hiểu là “ Sự hình thành có mục đích và có tổ chức những sức mạnh thể chất và tinh thần cúa con người, hình thành thê giới quan, bộ mặt đạo đức và thị hiếu th ẩm m ỹ cho con người Với nglũa rộng nhất, khái niệm này hao gồm cả giáo dưỡng, dạy học và tất cá các vêu tó tạo nên những tính cách và phẩm hạnh của con người đáp ứiiị! các yêu cấu kinh tô xã hội” |24, tr.23]
Trước kia giáo dục thường được hiêu là giáo dục lứa tuổi di học và chi dược thực lìiộn liên tục và có hệ thống trong các trường học Nuay nay, cùng với sự phát ti ioii và liên bộ cùa xã hội, người ta hiểu giáo dục là cho tat cá mọi người, được thực hiện ớ bất cứ không gian, thời gian nào thích hợp với từng loại đối lượng Có nghĩa là giáo dục hao gồm các quá trình hoạt động nliàrn lạo ra các cơ sở khoa học của thế giới quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ (.lỏi với hiện thực đời sống con người, kê’ cá việc phát triển, [lâng cao thê lực Ụuá trình này dược xem như là một hộ phận giáo dục tổng thế mà két qua không chi được xem xét về mặt ý thức mà còn căn cứ trên các hành vi, thói quen, biêu hiện sự phát triên cao hay thấp của trình độ có giáo dục cùa mồi con người
- Cìiáo d ụ c sức khoe sinh sán vị thành niên
(ìiá o đục SKSS vị thành niên là một quá trình cung cấp cúc ihôny tin lliíclì hợp hang mọi phương tiện, nhàm mục đích chính lù nâng cao nhận thức
và sự hiếu biết cua VTN đối với một sô' vân đề sức khoe nhất định với một ý
19
Trang 22định rõ !àn<z nham động viên họ chấp nhận các hành vi lành mạnh đô ngãn chạn những nguy cơ như: có iliai ngoài ý muốn, các bçMih LTQĐTD đổng lliơi giiíp cho VTN năm bát những kỹ nâng đé quyết định và hành độ ng một cách có trách nhiệm với những hành vi tình dục và SKSS |22 , tr.56]
Là một loại hình giáo dục tập trung vào hán năng sinh dục của vị thành niên và con người nói chung Nó bao gồm các chú đé như vị th à n h niên, hệ thong sinh sán, giúi phẫu, thụ thai, tránh thai, các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục, tình hạn và các mối quan hệ, giao tiếp và ra quy ết định, trách nhiệm, những khía cạnh giới trong tình dục, bạo lực
- Quan lý giáo d ụ c SKSSVTN
Quan lý giáo dục SKSS VTN là một quá trình tự giác đo con người V thức được nỏ, tổ chức nó một cách có kê hoạch theo m ục đích đã được xác định Giáo dục SKSS VTN được hiểu là một quá trình m à trong đỏ người học được cung cấp những tri thức vồ SKSS như sự phát triển CƯ thể, sự phát triển tâm lý quá trình sinh san, quan hộ tình dục an toàn và trên cơ sở đó, người học sẽ d ượ c h ìn h th à nh và phát triển và phát triến c á c thái đ ộ, h à n h vi đ ú n g đan vé đạo đức, lối sống có liên quan đến đời sống sinh sản, tự giác và chú động quan hệ lành mạnh và an toàn trong quan hệ Iiarn nữ
Chương trình giáo dục SKSS VTN đặt trọng tâm vào nh ỏ m đối tượng VTN vì đại hộ phận VTN là học sinh nên quá trình giáo dục SKSS VTN cần pliai được thực hiện ngay từ những lớp Tiêu học đến THIH sao cho phù hợp với ùm ị! lứa tuổi, tránh áp đặt, khiên cưỡng Quá trình này được thực hiện ớ nhà trường chu yếu thông qua các giờ dạy có tính chất tích hợp lổng gh ép ở mọl sò bộ món như: Sinh học, Địa lý và GDCD; qua các hoạt độ ng ngoài giờ
lên lớp Ngoài thời gian ở trường, VTN có khoảng thời gian khá nhiều ở gia
đình và cộng đổng dân cư nên sự tác động của gia đình và xã hội là cực kỳ quan trọng nhái là trong những vấn đề liên quan đến SKSS còn là vân đổ mới
me, plúrc tạp đối với người lớn và các nhà giáo dục đ ổ n g thời nó cũng là vấn (lẽ "mới la" aơi tí tò m ò của VTN.c *
Trang 23Nội ilimg giáo (lục SKSS VTN đã được Phó ban thường trực Ban Dân sô - KIIIIGĐ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đé xuât 22 vân đề, trong đó có các vân (lổ
d n ì yêĩi Iilur:
+ Giới tính và sự kliác biệt nam, nữ
+ Những biến đổi tủm sinh lý ở tuổi dậy thì
4- Câu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục nam, nữ
+ Hiệ'11 tượng kinh nguyệt
+ Sự thụ thai vù phát triển của thai
+ K ế h o ạ c h hoá gia đình
Các bệnh lây lan qua đường tình dục
Những nội dung này đã được Bộ Giáo dục - Đào tạo cụ thể hoá dối với những đói tưựng cụ thể của lừng khối lớp
Tuy vậy, cũng cần nhìn nhận vấn đề giáo dục SKSS VT N từ kliía cạnh của tỉư luận xã hội hửi dây là vấn đổ tê nhị, (tụng chạm đến thuđn phong mỹ lục, cICmi lối sống, đạo đức Đây là vấn đề nhạy cảm m a n g tính cliâl "liêng lư" song không nên chỉ’ giáo dục cho VTN mà còn phủi có thông tin tuyôn Iruyền cho những dôi iưựng cỏ liên quan đến vấn đề này để những người làm cón g tác này không đưn lẻ và bị cho là người "vẽ đường ch o hươu chạy"
/ 2.5 Ị lo ạ t (ỉộiiịỉ Ịịiáo dụ c ngoài g iờ lên lớp
Từ điển Giáo dục học, Nhà xuất bản Từ điên hách k hoa xác định: “ Hoại clộiiị: ngoại klioá là dạng hoạt dộng của học sinh tiến hành ngoài giờ ICmi lớp chính thức, ngoài phạm vi quy định của chương trình bộ môn Hoạt dộng ngoai klìoá cán gắn với những yêu cầu, nội đung của các mô n học đó (lể có tác ciụng bố sung, hồ trự cho giáo dục chính klioá (xt Giáo dục ngoại kh oa )”
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là hoạt đ ộ n g có tầm quan trọng
t ro n ụ q u á trình g i á o d ụ c ử nhà trường Hoạt d ộ n g g i á o d ụ c n g oà i g i ờ lên lófp trước (ỉây thường đưực gọi là hoạt động ngoại khoá Hoạt độn g ngoài giờ lên lớp hiện nay thường quan niệm llìànlì liai bộ phận:
- Bộ phận mà nội dung quy đ ịnh từ Bộ Giáo dục - Đ ào tạo yòu cầu các Irườiiíi 111 ục hiện hắt buộc
21
Trang 24- Hộ phận tlo nhà trường căn cứ vào (hực liễn của mình tlé ra như phần phụ khoa, bổ tiợ cho chính khoá.
í long luận văn này, chúng tồi sử dụng khái niôm hoạt đổng giáo (lục ngoài giờ lên lứp vứi cách tiêp cận là hoạt dộng ngoại khoá do nhà trưòng đổ
ra, phục vụ ch o các yêu cầu chính khoá đối với lĩnh vực giáo dục SKSS VTN
Cìiáo clục ngoại khoá kì hình thức lổ chức hoạt động giáo tỉ ục ngoài giờ lén lớp nh ầm liỏ trợ cho giáo đục nội khoá, góp phần phát triổn và hoàn lliiệMi nlián cách, hổi (lưỡng năng khiốii và tài nâng sáng tạo của học sinh, sinh viC'11
Nội đun g giáo dụ c ngoại klioá rất phong phú và đa dạng thể liiộn CỊUỈ1 các cồng tác xã hội, ván nghệ, lliể dục the thao, tham c Ị u a n , lao động, nghiên cứu klioa học nhờ đó các kiên thức tiếp lliu được ử trên lớp có cư hội được áp dụng, cúng cô, m ở rộng thêm trôn tỉiực lê, đổng thời có tác dụng nâng cao hứng thú
h ọc lập nội klioá G i á o ti ục ngoại k h o á có t hể d o g i á o viôn b ộ m ô n , gi á o viôn
chu nhiÇ'm, Đội thiêu niên Tiền phong, Đoàn (hanh niên cộng sản HCM, Mội
h ọ c s i n h , s i n h v i ê n t ổ c h ứ c t h ự c l i i ộ n
Thời gian gần dây Bộ Giáo dục và Đào lạo đã x â y dựng tài liệu hướng
dẫn vé Ciiáo dục ngoài giò IC'11 lứp đê các trường có thê áp íiụng lự xây dựng
cho mình kê hoạch hoại dộng luỳ theo đặc điểm và điều kiện của từng trường
Tuy nhiên, chí cỏ một sô rất ít trường tliực hiện chủ lrương này Và neu có
iliực hiện thì cũn g là hình Ihức, máy móc, không mung lại hiệu quả và không
có cơ clic kiếm Ira đánh giá định kỳ Giáo dục SKSS trong nhà tiuờng vì thê
cũng chưa (lược trie’ll khai mộl cách tích cực thông qua các hoạt động ngoài
g iờ lèn lớp
1.3 kiiili ng h iê m qu ốc f ế về giáo dục sức klioẻ sinh sản vị thỉìnli niên
О khu vực Cháu Ả - Thái bình dương, trong nhiều năm nước dây, nhu cấu cùa vị llùmh niên bị quèn lãng trong các clurơng trình Dân sổ và SKSS Có
nhiêm lý giúi cho sự lãng quên này Những vấn ctề liên C]uan tiến tình dục của
vị thành niên và SKSS vô cùng nhạy cam Việc thiếu đà« tạo và nhận thức của
các nhà giáo dục, cúa các chuyên gia sức khoe, và thiếu hiểu biết đối với nhu
cầu và ánh hưởng của các chương trình SKSS và sức khoe lình (lục của vị
Trang 25thành niên Hong quá khứ dã ảnh hưởng (lên hiệu q u á viộc thực hiện các chương trình giáo dục SKSS và Giới lính vị thành niên.
ơ Châu Á - Tluíi bình d ươ n g , giai đoạn trước năm 1970, giáo dục Dân sỏ được coi là một bộ phận của K H H G Đ và chỉ khu li ú ở giáo dục giới tính Điều
đó dã không được dư luận xã hội ở nhiều quốc gia đổn g tình ủng hộ Cho đến nam 1970, Hội thảo quốc tế vổ giáo dục Dân số được tổ chức tại Thái Lan đã đưa ra một số định nghĩa hốt sức quan trọng: “Giáo dụ c Dùn số là chương trình giáo dục Dân số ở mức độ gia đình, cộng đổng, đất nước và thê giới, Ilham mục đích tạo ra cho mọi người thái độ và phong cách ứng xử hợp lý và
có trách nhiệm VC van đổ này” [45, 46, 4 7 J
Năm 1978, Hội nghị tư vân khu vực Châu Ả - Thái bình tỉ ươn g đã klìầng định mục tiêu giáo (lục dân sổ là việc Irang bị tri thức về quail hệ giữa các yếu
lô dân số, phát tĩicn kinh tê xã hội và chất lượng cuộc sống Hội nghị tư vấn nãin 1982 đã khuyên nghị chương trình giáo dục dân số nôn tập trung lích hựp vào các môn học Ihícli hựp Nãm 1983 đã xác định được chương Ilình giáo dục dãn sô trong hệ thông giáo dục chính quy Năm 1984 đã xác định việc biên soạn tài liộu mẫu đổ dùng cho các nước tham khảo Đến nãm 1988, 25 nước Irong khu vực Châu Ả - Thái hình dương đã tien hành riêng các chương trình giáo ilục dân số trong từng quốc gia
Một sô quốc gia trên thô giới quan tâm đến SKSSVTN được hicu hiện rõ
ở 2 vấn đổ c ơ hán: G i á o (lục tình d ụ c c h o học sinh t r o n g và n g oà i n h à trường; cung cap (lịch vụ KỈIIICỈĐ theo nhu cầu sử đụng Đùy là vấn đề chu ng cho tất
cá các nước trên thố giỏi vì sự tiên bộ của xã hội
Sau Hội nghị Quốc tế vổ Dân số và phát triển ở Cai Rô (1994) ở nliicu Ọuôc gia dã cỏ những cluiyổn biên tích cực vồ định hướng Irong chương trình CỈD SKSSVTN trong nường học vù trong cộng đổng Sự thay đổi này tập trung vào chương trình này còn nhiều bất cập, không phù hựp với kinh n g h i ệ m sông của VTN, còn né tránh khi đổ cập den các chủ đồ nhạy cả m như B P I T , các bộiiíi LT QĐTD, bạo lực và lạm dụng tình d ụ c mà chủ yếu dạy về kiến thức,
ít chú V đèn việc XÛV clựim kỹ năng soil” cho VTN
23
Trang 26i: ơ í hái Lan, Hội cha mẹ học sinh hỏ (rợ Bộ giáo dục tập huấn cho giáo vieil VC giáo dục giới tính Hoạt động lương lự được tiốn hành bỏi Lien hiỌp
I lội cha mẹ Nam Triều Tiên, bao gồm tập huấn cho giáo viên và thủ lĩnh hục sinh
* ở Malaysia, Liên hiệp Hội Kế hoạch lioá gia ílìnli của Malaysia đã lổ chức những buổi toạ đùm vồ giáo dục đời sống gia đình tại các buổi cám trại của thanh niên và trường học, tập huấn cho giáo viôn vé sức khoẻ lình dục và sức khoe sinh sản
* Hội K ế hoạch lioá gia đình của Philippines đã diổu hành Dự án Giáo dục gia đình và Phát triển cho VTN, thanh niên kc từ nă m 1983, cung cấp các dịch vụ sức khoe tổng quát đổ giúp VTN, thanh niên hiểu được hậu quả nghiC’m trọng của việc mang thai và kết hôn sớm Viộc cu n g cấp các clịcli vụ còn được thông I|ua trung tâm thanh thiếu niên, dược trang hị các phương tiện giái trí và thư viện mini, sử dụng các phương tiện nghe nhìn và các trò chơi tron tỉ nhà, các hoạt động cộng đổng như hoạt động thể dụ c thổ thao là những phương liệ‘ 11 hữu hiệu đê liếp cận VTN, thanh niên
* ỉ loa kỳ: "Đạo luật về clừi sống gia đình của llianli, thiêu nic*n" (1998) cho phép Liên hang chuyển tiền cho các tổ chức quíìn ch úng hay tư nhân (lổ làm d ị c h vụ h a y n g h i ê n cứu về mối q u a n hệ giữa tình d ụ c c ủ a t h a n h niên trước hôn nlián và m ang thai, sinh con ử luổi VTN Mục đích của các tổ chức này là
x o á b ỏ h o ặ c g i á m b ớ t n h ữ n g VÛI1 đ ồ k i n h t ế , x ã h ộ i t l o n h ữ n g b ố m ẹ c ò n ử t u ổ i
VTN gây ru
* Libéria: "Đ ạo luật thông qua chính sách về dân s ố của Qu ốc gia nhằm phát trie’ll ki nh t ế - xã lìội ( 1998) đã k h ẳ n g định:
- CÌDDS được đưa vào giảng dạy chính thức trong vù ngoài trường học
- Cìiáo dục K1IHGĐ cho tất cả thanh niên nông thôn năm 1995 và khắp
cá 11 ước vào năm 2000
- Đua ra những biện pháp làm giám có thai sớm ử VTN như cập nhật thổn»’ tin, giáo dục giới tính cho VTN, cung cấp clịcli vụ K H H G Đ cho tâì cả những người có nlui cầu Những hình thức này tlnrc sự đe m lại hiệu quá vì (le
c h ấ p n h ậ n , (lỗ tlụrc hiện và liếp cận
Trang 27C á c c h ư ơ n g í rình gi áo d ụ c SKSS tuy chưa đ á p ứng đượ c yê u CÀU và clura
t ư ơ n g x ứ n g với vị t h ê c ù a I1Ó t r o n g s ự phát triển c h u n g c ủ a x ã h ộ i n h ư n g I1Ó
сГтц đã có dược mô! sô ưu thô bail tlÀu như:
- Giáo dục SKSS đã thực sự trử thành một bộ phận không Uiô’ tách lừi cúa chính sácli, kê hoạch phát trie’ll của các Quốc gia
- Các chương trình này (lược tie'll hành theo phương pháp linh hoạt, (heo từng quốc gia và từng nén vãn lioá cụ thổ Tuy vẠy, các inục liêu đổ ra đều lurớng vào việc làm cho cộng đổng, chủ yếu là tuổi VTN chấp nhận quy mồ gia đình nhỏ, có ý thức trách nliiộm cao vồ các hành vi sinh sản của mình
- Nhận thức được vai trò quan trọng của giáo dục trong quá trình phát triển kinh tê - xã hội của đất nước, nhiều quốc gia đã đưa nội clung giáo dục SKSS vào giáng dạy chính thức trong các nhà trường dặc biệt là cho (tỏi tượng VTN
- Giáo dục SKSS còn được kết hợp với các nội dung giáo (lục khác như giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống 1IIV/AIDS
- I l ệ t h ô n g c á c p h ư ơ n g p h á p g i ả n g d ạ y c á c c h ủ đ ề n h ạ y c ả m n à y c ũ n g clã
ilược xây dựng và dã trực liếp góp phẩn vào viộc chuyén tải những thông till,
t h ô n ” iliệp VC SKSS n h ằ m n à n g c ao n hậ n tliức về vấn đồ n à y c h o lứa tiiổi VTN
1.4 C h i ế n lược (|IIÔC Д1Я về sức klioẻ sin h s ả n và sức k h o e siiili SÍỈI1 vị
thành niên ỏ Việt Niim
Từ sail Hội nghị quốc tê vồ Dân số và phát triển ử Cai rô (1998) đã có rất nhiều cuộc hội tháo cấp Quốc gia vé giáo dục SKSS và vai trò của 11Ó trong sự phái Iriến của đất nước Nhiều hoạt động tuyên truyổn do Chính pluì, các lổ chức phi chính phủ, các nhà tài trự thực hiện dã và đang góp phần nâng cao nhận 111 ức và hiểu bi cú chung VC SKSS cho VTN nói riông và cho các tầng lớp nhân (lân troiiịi xã hội nói chung Vì vậy, chương trình Dân số quốc gia có những bước chuyên hướng 1ÍCỈ1 cực từ K H H G Đ sang SKSS, được thể hiện ở Chiên lược dân số Việi Nam giai đoạn 2001 - 2010 do Thủ tưứng Chính phủ Ị)hê iluyộl n gà y 2 2 / 1 2 / 2 0 0 0 với định hướ ng là: "gkii q u y cl đ ổ n g hộ, từng hước
Trang 28và co t rọ ng d i ê m từng y ê u lô c ủ a chất lượng, c ơ c âu d â n s ố và phân bô dâ n cư
dế Iiịiuổn Iihân lực lliực sự Irử thành thố mạnh và tài sản vô giá của đất nước cho cả hiện tại và các l l ìế hệ mai s a u ” |3 trl 0]
Đô thực hiện chiến lược đó, một giải pháp quan trọng đã được đề ra: "Mở rộng nội dung và thực liiôn đổi mới phương pháp giáo dục tlân số, sức klioẻ sinh sản/kê hoạch hoá gia đình, giới và giới tính trong và ngoài nhà trường ử mọi cấp học và ngành học của hệ thống giáo dục quốc dân với nlìững hình llìứe lliícli hợp Cung cáp kiên thức, tạo nhận thức và hành vi đúng đắn, xây dựii£ kỳ năng sống phù hợp vồ dân số và phát triển bồn vững, SKSS/KHHGĐ, giới và giới tính Khuyên khích các hình thức giáo dục đồng đẳng và mử rộng các hình thức lư vấn các vân đổ trên phù hợp với đặc diổm của từng nhóm tuổi Giáo dục dân số và phát triển, sức khoẻ sinh sản, giới và giới tính phái vừa đáp ứng yêu cầu của cuộc sống, vừa phù hợp với định hướng phát huy và giữ gìn hán sác dân tộc Khuyên khích việc cung cấp thông tin về vấn (lổ dân số, SKSS/KHHCiĐ, giới và giới tính cho dội ngũ giáo viổn và các bậc chu mẹ" [3,
lr 16 Ị.
(lần dây, Trunụ ương Đoàn cũng đã triển khai “Chương trình chàm sóc SKSS” (RIIITA) cho VTN và thanh niên Việt Nam Giai đoạn I dã kết thúc và (lã thu được một sỏ kêl quá han dầu Tuy nhiên, tài liôu đánh giá cuối giai đoạn I cúa Chương trình dã nhấn mạnh: VTN vù thanh niên còn thiêu nhiều kiên thức và kỹ nàng vổ châm sóc SKSS Tinh trạng nạo phá thai, mác các bệnh lây truyền qua đường tình đục (STDs), đặc biộl là lỷ lô llianh thiêu niên Iihiỏm m v (29 tuổi trở xuống) dã chiếm hơn 60 % tổng số người nhiễm HIV dược phát hiện và đang có chiều hướng ngày một tăng nhanh Vì vậy, nằm trong khuôn khổ của RI1ITA Viôt Nam, thông qua dự án RAS/03/P51, Trung ương Đoàn đã triển khai giai đoạn II (2004 - 2006) trên phạm vi 7 tỉnh, thành phô nhằm tiếp tục tuyên truyền, vận động, truyền Ihông thay đổi hành vi trong VTN và thanh niên Việt Nam
Trong giai đoạn hiện nay, xã hội đung có nlìiéu biến đổi Đời sống vật chài và linh thán của nhân dân ngày một cai thiện nâng cao Các phương tiện thôim tin cỉại chúng pluíl triển nhanh chóng và da dạng Bên c ạ n h đó, những
Trang 29mal Irái cua cơ chê thị trường, các loại hình dịch vụ không lành mạnh cũng có nhiêu cơ hội pluít Iriên Những vấn đổ trên đã tác động không nhỏ đốn nliận thức và lối sống chung của toàn xã hội, (rong đó có học sinh TH P T và nhóm mối VTN Nhận llníc được tám quan trọng và tính cấp bách của công tác giáo dục DS/SKSS, các cư quan chuyên môn, cùng nhiổu tổ chức xã hội, chính trị
xã liội đã quan tâm đôn vấn dề này và đã có nhiổu cố gắng tổ chức các hoạt dộng tích cực, nhằm tăng cường công tác giáo dục DS/SKSS cho học sinh các nường T H l yr nói liêng, cũng như VTN nói chung; giúp cho các cm có (lược
n h ữ n g k i ê n thức CƯ bán c ầ n thiết vồ g i ớ i tính, tình d ụ c , c á c bi ện p há p p h ò n g
ngừa thai nghén; giúp cho các em tránh dược nlìững sai lẩm trong tình bạn, lình yêu và n h ữ n g sai lấm trong QH T D sớm; giúp các cm tập trung học tập, ổn
đ ịn h sức k h o e và n hâ n c ác h , lạo tiền đồ c h o c á c giai đ o ạ n phát triển tiếp theo
và làu (lài cúa các em
1.5 Ý njilili« và nội cUniịỊ của quản lý giá« dục sức khoẻ sinh sản VTN qua hoạt dộng ị»iá() dục Iigoài ị»iờ lên lớ|) ử các trường T H P T
VTN (V nước ta chiếm một lỷ lộ dủn số khá cao (23% - theo sỗ liộu diều tra ilủn số năm 1999) I1CU kể ca những người trong độ tuổi từ 20 - 24 tuổi thì lớp trỏ ngày nay chiếm khoảng 32% dân số, đây chính là lực lượng lao (lộng đông dáo, có vị u í vô cùng quan trọng trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá (lãi nước Trong lương lai gần, lực lượng này sẽ là một lực lượng hùng hậu và vững mạnh, là nguồn Iiluìn lực không thổ thiếu trong sự nghiệp xây (lựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tê với uk- nước trong khu vực và quốc lố
Trong Iihững ihập ký vừa qua, thê giới - kổ cả Việt Nam dã có những sự thay đổi dáng kê Những thay đổi này ảnh hưởng rất lớn đến thanh thiêu niên, những người có cuộc sống và urơng lai không giống với cha mẹ họ Lớp trẻ ngày nay phai được cliuan bị cho một lương lai với những thử thách lớn hưn,
vì nhiều vân đổ và những mối C|uan tâm mới dã phát sinh, như HIV/AIDS và những vân đổ khác Nhận thức vé quan hệ tình dục, tình yêu, hôn nhân và sinh san đang thay dổi Đicu này đòi hỏi lớp trẻ phải có hiểu biết và (lược chuẩn bị
27
Trang 30kỹ can<i Irước khi đưa ra những cjuyct ctịiih có ảnh hưởng den tương lai của mình.
Ớ ViệM Nam c ũ ng như ở hầu hết các nước trong khu vực, trình độ văn hoá dược nâng cao và nhữ ng thay đổi lớn vé giá li ị văn hoú - kết quả ciìa sự thay đổi nhanh chó ng về kinh tố xã hội, toàn cầu hoá, đô thị hoá, sự tiổ'p xúc và sử dụng rộng rãi côn g nghệ lilông tin - qui m ô gia đình g i ả m có nliiổu ánh hưởng đốn hành vi tình (lục và SKSS Rõ ràng là nhiều thanh thiếu niên bát đầu quan hệ tình dục trong khi không có hiểu biết đ ú n g đắn vổ sức klioẻ sinh san Sự t h i ếu hicu biết n à y c ó thổ đ ẩ y c á c e m gá i v ào n g u y CƯ c ó thai n go ài ý muôn, hoặc mắc các bệnh LT Q Đ T D , kể cả HỈV/AIDS Gi áo dục SKSSVTN luiy giáo (lục sức khoẻ tìnli dục, có thể giúp trỏ có một cuộ c sống lành mạnh
và hạnh phúc, ngăn ngừa những nguy cư nói trên và nùng cao đời sống và SKSS sau này
ỉ 5.1 Vị trí, ỷ n g h ĩa củ a g iá o (lục sức k tio ẻ sinh sản vị th à n h niên và vai trò quản lý c ủ a cô n g tác n ày
Ó nhicii nơi trên thế giới và trong khu vực Châu Á H i ái Hình Dương, thông tin ve tình dục, SKSS VTN hầu như không có, việc thảo luận về tình dục thường bị cấm kỵ Nhiều người lớn CÒI1 n gh ĩ rằng việc đưa giáo dục SKSS
V I N vào chươn g trình học sẽ khiến lớp trẻ có quan hệ lình dục sớm hơn và Milieu hơn 'Гну nliiên, hàng loạt nghiên cứu ch o tlìấy, hình thức giáo ilục này làm c h o t h a n h n iê n đ ã c ó q u a n !iộ tình cỉục c h ấ p n h ậ n t h ự c hiộn n h ữ n g liànli vi tình dục an toàn lum, cũ n g như cho thấy rằng lớp trỏ đ ã hắt đáu quan hệ lình (lục muộn hơn hoặc giam bứt tình dục nói chung
Một dieu rõ ràng là giáo dục SKSS VTN sẽ m a n g lại hiệu quá cao I1CU những ch àn g Irai và cô gái được dạy dỗ trước khi bước vào quan hệ tình dục Các hình thức giáo đục khuyến khích sự lựa chọn, nh ư c h ậ m có Cịuun hệ tình
đ ụ c và q u a n hệ tình d ụ c an t o àn, tỏ ra c ó h i ệ u Cịuá h ơ n n h i é u s o với v i ệ c kêu
gọi (rãnh quan hệ tình dục Nhận thức của lớp trẻ trong khu vực vé vân đề SKSS bao gồ m tình dục, chức năng sinh sail, các biện ph áp tránh thai, quan liệtình đục an toàn còn nhiều hạn chế ở Việt Na m có đốn 4 0 % VTN cho biêt
họ không hiếu gì về biện pháp tránh thai Sự thiếu hiếu biết ch u ng vổ quá trình
Trang 31sinh sản và bán nang sinh dục của COI1 người cùng với những quan hệ tình dục trước hôn nhím cỏ h ư ớ n g n g à y mộ t tăng làm c h o lớp trẻ phải đối mặ l với tình
t rạ ng có thái ngoài ý m u ố n , n ạ o hút thai và n g u y c ơ m ắ c c á c bê nh lAy truyển qua quan hệ tình dục cá HIV/AIDS Mặc dù cỏ rất ít số liộu về tỷ lệ nạo hút thai, song lỷ lệ này ở nữ chưa kêt hôn của Việt Nam được coi là cao và không
ít n h ữ n g l n r ò n g hợp hút (hai d ã g ây n g u y h i ể m c h o tính m ạ n g c ủa vị thành
n i ê n.
- Tác dụng của những hiểu biết vổ sức khoe sinh sản vị thành [liên
Cung cấp thông tin và giáo dục SKSS cho VTN là viôc làm cần thiết, như giúp VTN tự khám phá các quan điểm, tiêu chuẩn và có sự chọn lựa riêng đổnsi thời giúp cho họ nâng cao kiến thức và hiểu biết vé các vân đề SKSS Mặc dù những khác biệt lớn giữa các nền văn hoá, các nghiên cứu cũng chỉ ra răng thanh thiêu niên ở nhicu nước ít tranh luận với cha mẹ hoặc những người lớn tuổi mình vồ các chủ đổ tình đục như giao hợp, tình dục và những sở thích trong quan hộ lình đục, kinli nguyệt Hầu hết các thông, tin vổ những chủ đổ này thường lừ hạn hò đổng lứa, những người cùng ít kinh nghiệm hoặc thiếu hiểu biết, biốt sai như họ hoặc lừ các phương íiện truyền thông không dược kiêm soát
VTN llnrờng kliông biết cư thể họ thực hiện chức nâng sinh dục và sinh sán như Ihè nào, do đó họ thường mong muốn có cơ hội trao đổi những vân (1c n;'iy với những người lớn tuổi hiểu biêt vấn đề và không chỉ trích họ Vị thành iiìCmì c h ưa lập gia (lình t h ư ờ n g k h ô n g biết h o ặ c k h ổ n g t iếp c ận clưực với nhữn g dịch vụ kê hoạch lìoá gia đìnli và như vạy nguy cơ man g thai ngoài ý muốn cfmy như mắc bệnh LTQĐTD, kê cả lây nhiễm HIV/AIDS là rất cao Vì vậy, việc cung cấp các thông lin vổ sức khoe tình dục và SKSS một vân đồ tô nhị.Người lởn .c h a m ẹ , lliấy c ô g i á o hay hất c ứ ai đ ề u k h ô n g m u ố n dôi mặtvới một thực tố VTN có thể đã có quan hệ tình dục Quan điểm của nhiều người không chấp nhận quan hệ tình dục trước hôn nhân, cho dù diều này mâu lluiẫn với thực tố dang xáy ra ở một số VTN
Ọuan hệ tình (lục trong số VTN tăng lên đáng kể mà phần lớn là quan hộ tình (lục không an loàn trước hôn nhân Bấl kể việc có thai xảy ra Irong hay
29
Trang 32n^oiìi hỏn nhân thì maiiị’ thai sớm cũng ánh hưởng không nhỏ đến sức khoe VTN và cũnịi có những rúi 14) sức к hoc nghiổm trọng Vì vẠy, giáo cille SKSS cho VTN chính là một liong những biện pháp giúp cho V7’N cỏ thể tránli (lược
n h ữ n g rủi ro và b;ío VÇ ctưực sứ c k lio ẻ c h o c h ín h m ìn h
Mặt khác, giáo dục SKSS cho VTN giúp họ biôt tôn trọng tình bạn, tình yêu, giữ được gianh giới bung viộc tránh Iìhững hành vi lạm dụng không phù liựp với mối quan hệ hiện tại của mồi người Giáo dục SKSS cho VTN còn là tliC'11 kiện đê giúp VTN cỏ một lối sống lành mạnh, bict tự kiềm ch ế bản thân,
có lòng tin, lòng tự trọng và biết giữ gìn giá trị đạo đức truyền thống cũng Iilur nhím cách của mình
- 'Iuc hại của việc thiếu hiểu biết về sức klioỏ sinh sản vị thành niên
Lứa tuổi VTN chiếm một tỷ lệ khá cao trong dân sô hiện nay ở nước ta khoáng 23% trong đó lứa tuổi từ 10 - 14 tuổi chiếm 11.5%, lứa tuổi 15 - 19 luổi chiêm 1 1,0% (theo sô liệu điồu tra Dân sô năm 1999) Nlur vậy, VTN là một lực lượng khá đông đảo và hùng hậu, là n h ữ n g chủ nhún tương lai và cũng
là những người quyết (lịnh vận mệnh của (lất nước trong quá trình xúy dựng, phát tricn dát nước cũng như hội nhập kinh tố với các nước trong khu vực và thè giới
Lứa tuổi VTN íà lứa lnổi của những môi tình vỏ tư và trong sáng song hậu quá cũng rát tie xáy ra bởi các em chưa có những hiểu biết cấn thiết vé sức klioc t ì n h dục và SKSS Sô VTN cỏ quan hệ tình dục ử độ tuổi 14 - 16 ngày mộl tâng, hơn nửa số (ló không lié có hiểu biết gì về sức khoe lình dục và ngăn HỊiừa thai nghén Quail hộ linh ilục thiêu hiểu biết dã dẫn đến có thai ngoài ý muôn và phương án lliường được các VTN lựa chọn là nạo phá thai Theo lhôíiịZ kê của I lội Kê hoạch lioá gia dinh Việt Nam - 2004 thì tý lộ nạo phá Ihai của nước la thuộc loại cao nhất thố giới, (rong đó 20% là lứa tuổi VTN; nguy cơ nạo phá lliai ở lứa luổi vị thành niên (dưới 19 tuổi) cũng rất cao Quail
hộ lình dục khi chưa có những hiếu biết đầy đủ ở lứa tuổi VTN gây ra nhiều tác hại n h ư có thai ngoài ý m u ô n , n hi ễ m c ác b ệ n h lây t r uy ền t| ua đư ờ ng tình (lục sa cỉà bó học đẫn tới mại dâm, ma tuý Số cập vợ chổng "Ire con" cũng không phái là ít Theo số liệu thòng kê năm 1989, nạn tảo hôn ước lính
Trang 33khoáng 2% trong lổng số 500.000 nam nữ két hôn hàng năm Một trong
những nguyên nhân dẫn đốn tảo hôn là do quan hộ tình tỉục trước hôn nhân
dan lới có lliai ngoài ý muốn Từ vấn đổ này dẫn tới tình trạng cả nước có 5%
sinli con trước 18 tuổi, 15% sinh con trước 19 tuổi
Sự lliiêu hiếu biêt VC SKSS cũng là nguyên nhần làm lăng các bệnh
L I Ọ Đ T D ơ VTN VTN ở lứa tuổi 1 0 - 1 9 năm 1989 lãng hơn so với năm 1996
Số VTN dưới 15 tuổi mắc các bệnh L T QĐ T D chiếm tỷ lệ 1,6% (bệnh lậu) và 1,5% với các bệnh da liễu khác Tệ nạn mại ciâin và tình trạng lạm dụng tình dục ứ tre VTN cũng gia tăng một cách đáng kể và trở nôn đán g lo ngại cho xã
h ộ i.
Chính vì thố, việc giáo dục một cách có hiệu quả vồ SKSS cho VTN sẽ là yêu tố cần thiết đ;im bảo cho việc nâng cao chất lượng dân số hởi VTN SC dược trang bị những tri tlìức vồ giới và giới tính, tính rõ sự khác biệt giữa nam
và nữ, Ilicu dược những biến đổi cơ bán của cơ thổ về sinh lý ử tuổi dậy thì, Ciìu lạo và chức năng của CƯ quan sinh dục, sự thụ thai vù phát triển lliai Từ
dó các em sẽ có thái độ đúng đắn, trong sáng với bạn khác giới và có nlũrng hành vi ứng xử phù hợp để tự bảo vệ mình, bảo vệ gia đình, làm chủ bán thân, làm lành mạnh môi trường xã hội
1.5.2 N ộ i (lung củ a vấn (ĩé giáo d ụ c sức k h o ẻ sinh sản V T N
ỉ 5.2.1 D ặ c íỉiểm lâm, sinh lý của lứa tu ổ i vị ílìủnh ììicn
Có lliô nói, Irong sự phát triển của cư thể con người k hôn g có giai (loạn nào phát triển niạnli mẽ và rõ ràng như giai đoạn phát triổn của tuổi VTN Những biến đổi vổ thê xác va tinh thổn của giai đoạn này thực sự làm cho người lứn ngạc nhiên Ở giai đoạn này VTN chú ý đốn bản thân mình nhiéu lìơn N h ữ n g hiên đổi này sẽ c h ấ m dứt h o ặ c c h ậ m lại khi đ ế n tuổi t r ư ơn g thành
Sự hiên dổi, phát triển không chỉ xảy ra ử lĩnh vực thê xác và tình cảm mà còn iliỗn ra Irong các quan hệ của dời sống linh thần và quan hệ xã hội
Cơ tlìê của VTN phái triển có bước nhảy vọt, con trai có thể cao thêm truim bình con gái có thể c a o thCMìi Irung bình 2 3 , 8 c m vSự c a o lớn nàylàm cho người lớn chú ý vì "bâì thình lình” bộ xương của VTN clài ra, dôi khi việc này xáy ra rái nhanh và có thể làm dáo lộn tạm thời những tỷ lệ của cơ
31
Trang 34the Sự ” i;t laii” Irọng lượng xay ra song song với chiều cao và được thể hiện
rõ rệt hơn Trọng lượng lãng them ử VTN nam có thể đạt tới 3 1 ,2kg và 24,1 kg (loi với nữ, những bắp lliịt trở nổn nở nang hem, nhất là các cm nam, rất thuận tiện c h o hoạt đ ộ n g th ể thao Nê u c h o luổi V T N là yô’u đ u ố i thì thực s ự đùy mới
lò m ò xem xét các bộ phận trên cơ thổ mình
Dâu hiệu của tuổi dậy thì còn là sự hoàn thiện, chín muồi của các CƯ quan sinh sán Ở các em gái, đó là sự xuất hiện kinh I i g u y ộ l lần đáu Đối với các em nam là sự xuất hiện tinh trùng trong tinh dịch Bên cạnh đó các hiện tượng "song hành" như là: lông mọc háng và nách, giọng nói thay đổi Các em Hai thì mọc râu, ria, vỡ giọng: các cm gái thì làn da trở nên m ỡ màng, mịn, trắng, ra, tuyến vú phát triển, giọng nói trong (rẻo, xưưng chậu nở và vóc thing trớ nC'11 ycu diệu
Tuổi dậy thì (lược diều khiển bởi những hoạt đ ộ n g nội tiêt mới, nhất là nliữnịí chát nội tiêì Iluiộc các hạch sinh clục và vùng q u ả tuyổn (hypophyse)
Nó còn dược gim liền với những thay đổi quan irọng của hộ thông tluln kinh thực vậl và sự 1ỚI1 lổn của bộ xưưng Những nghiôn cứu sinh lý lại Hoa Kỳ chứng minh rang: Nhũng thiêu niên phát triển sớm vồ mặt sinh lý (hì trưởng
t hành s ớ m và n h a n h h ơn, CÒI1 n h ữ n g t hiếu nic'n d ậ y thì m u ộ n thì c h ậ m l ớn và
kéo t!ài lâu lum Điều này chứng tỏ sự trưởng thành vồ inặt sinh lý cúa các cm
là không giống nhau, luỳ vào sự phát triển của từng c ơ thể, vào điều kiện sống, vào môi trường sống, vận dộng của từng người Do đó những thông sô thống
kê chí mang tính cliâ’t 1 trơn g dổi
Sự biên đổi của tâm lý hay tính tình rất rõ nét Các cm có vẻ khó đậy và lính tình luiy thay đổi, dỗ cáu gát, buồn vui vô cớ và thâì thường Các em dễ bị tổn lliuơim vồ lâm lý, dỗ bị trầm c a m Một nghiên cứu của nhà tâm lý học Hoa Kỳ Stol/ cho thấy có k h o ả n g 31% VTN nam và kh oản g 41 % VTN nữ dã
Trang 35có những xáo trộn về thái độ (phản ứng ám ảnh hay tình cả m lo âu ilơn giản) Mật khác, sự trưởng thành của tuổi ciẠy lliì có thể tạo nôn những xáo Irộn tương lự trước những biên đổi thổ xác cơ thể đã xảy ra, có thổ đi kòm những lệch lạc của ban năng tình cỉục - sự tự thoả mãn thường xảy ra trôn chính mình thay vì hướng vổ bạn kluíc giới, ít ra cũng đối với nam VTN v ề đời sống tình cám - linh thần thường gắn lien trực tiếp với sự phát triổn thổ chất; cảm xúc được phong phú hoá ở tuổi đậy thì, đôi phi biến thành xúc độ n g mạn h mẽ và
sự thức dậy hất đáu tuy còn mù m ờ của tình ciục ử tuổi V TN xuất hiệu Iiliừng tình cảm mới mà ở đó trí tưởng tượng chiếm một vị trí qu an trọng Trong tuổi dậy thì tình bạn và tình yêu là hai thứ tình cảm độc đ áo nhất Tình yêu nảy nở, VTN hướng vổ một phái khác và chúng nhìn về một người duy nhất mà ]ý tưởng lioá, chúng tự trang hoàng bằng nhiều tính nét đ ẹ p đẽ cho người lý tướng cúa mình
'lình yêu nguy tilling, chân thật và trong sáng k hôn g vụ lợi song không có tính ổn định cao VTN rát tie thay đổi dối tượng và tiôu chuẩn về người bạn khác giới Với lứa tuổi này các cm hăng hái lliam gia mọi côn g việc và sail sium llieo đuổi những (liéli mà cliííng cho là cao quý Sự pliât tricii vồ lình cảm kill (lên toàn bộ thái độ cùa chúng và đòi hỏi sự nhìn nhộn tinh tế của người lớn tic hieu rõ các cm
Đối với sự phái triển trí tuệ của VTN, người la ch ấp nhẠn ý kiến ch o ráng trí I hông m i n h k h ô n g c ó n hi ều biến dổi lớn sau khi tuổi t h ơ c h ấ m tlứl C á c n hà tâm lý học c ũ n g ghi n hậ n tầm q u a n t rọng c ủ a s ự m ơ m ộ n g , ý thức lý luẠn đổi khi thái quá của VTN khiên các em có ý thức làm dáng , làm đỏm trước người khác nhất là bạn khác giới Một số em thường tỏ ra nghịch nghợm, ngang ngạnh với cha mẹ, tluly cô; những om khác thì hay phô phán mọi người, khống bang lòng khi người lớn coi mình là trẻ con Tír n h ữ n g biổu hiện đó các nhà
’la m lý học đã sử dụng khái niệm "cơn khủng hoang lạp dị của tliiô’u niCMi" cho
V I N Nhũng VTN chịu cơn khủng hoảng này thường hay thích cho ý kiến của
mì n h là đ ú n g và tìm moi lý lẽ đ ể biện mi nh c h o ý ki ế n đó H i ệ n t ư ợ n g n à y SC chấm (lứl khi tuổi dạy thì chấm tlứl
33
Trang 36ỉ 5.2.2 'l ình hình sức k lìo ẻ s in h sản vị thành niên hiện nay
* 'l ìn li hình sức khoe’ sình sàn vị Ilià n lt niên trên (hê g iớ i
Tại Hội nghị qu ố c tố về dân s ố và phát triển dưực tổ chức tại Cai rỏ (Ai Cập) tháng 9 năm 1994 vấn đổ vồ SKSS trong (ló có SKSSVTN dược xem xét
và xác định là mội t r o n g các trọng lủm được ưu tiôn và chuyển hướng quan trọng Hong chương trình lùmli động về Dân số và phát triển của Liên hiộp quốc vào những năm cuối thê kỷ XX, chiu thê kỷ XXI Vấn đề SKSS và sức klioc tình dục cũng dã được đổ cập đến tại klioá họp đặc biệt của Đại hội (lổng Liên hiệp q u ố c tháng 7 năm 1999 đánh giá vồ tình hình thực hiện chương trình Cai rồ, vân đồ SKSS được xem và đánh giá như một vấn đề chính đặc biệt
q u a n t r ọ n g t r o n g c h ư ơ n g trì nh h à n h đ ộ n g d â n s ố và p há t tri ển giai đ o ạ n hiện nay N h ư vậy, vân đổ SKSSVTN thực sự là vấn đồ có ý nghĩa nhiồu mặt kinh
lê xã hội và nhân văn sáu sắc, thu hút (lược sự quan tâm của nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quố c lê và nhiều lổ chức phi chính phủ tham gia Qu ỹ Dân số Liên h i ệ p qu ố c cũ ng đ ã v à d a n g phát dộ ng m ộ t c h ư ơ n g trình CỊ11ỐC tố rộng rãi
với tèiì gọi "sức khoe sinh sản clio mọi người" (lên năm 2015
ơ các nước phát triển, chính sách (lân số, SKSS, K H H G Đ và đặc biÇ't là SKSSVTN (lược ticìi hành rất sớm Vào những năm 60 ở Hà Lan, Tliuỵ Điển, Đan M ạc h , họ thống chính sách đã được hoàn thiộn gắn lién với các cuộc vận đ ộ n g xã hội về giáo dục tình dục Trong điẻu kiộn cụ thổ của mỏi quốc gia Ihì vai trò của lổ chức phi chính phủ là rất lớn và có tác đ ộ n g không nhỏ đốn việc hình thành các chính sách dân số, SKSS và SKSSVTN
Iỉiệ'11 nay, nhiều nước trên thố giới đã có những chủ trương G D vồ giới, tình đực, vổ việc cu ng cấp và hướng dẫn sử d ụ ng các hiện pháp tránh (hai đã (krợc đ u a vào nhà trường ở tất cả các cấp học phổ thông và chuyên nghiệp với một chủ trương cụ thổ, các nhà trường tự xây dựng k ế hoạch hoạt (iộng của mình tròn cơ sở từ những nhu cầu thực tiễn của học sinh, phụ huynh và tự tìm các dối lác tham gia, phôi hợp các hoạt động Đó cliínli là cơ hội dê’ các tổ chức phi chính phủ có lác độ ng hỗ trự dào tạo và xây dự ng chương trình klioá với mộl thời lượng Ihích hợp trong năm học cho mỗi trường Sự phối liựp giữa các lổ chức xã hội và nhà trường cỉã thực sự trơ nên gắn bó và nhuần nluiyễn,
Trang 37mang lính chủ động cao và được quan tâm đúng mức kể cả sự phối hợp với các bậc phụ huynh liong các trường hợp cụ thể Đặc biột, nội dung phòng chống II1V/AIDS và các bệnh líìy lan qua đường tình dục được lổng ghcp và
d ư a v à o c l u r ơ n g trình k h o á t r o n g p h ầ n g i á o d ụ c g i ớ i t í n h , g i á o d ụ c t ì n h d ụ c
Vân đe dịch vụ và tư vấn được tổ chức thành mạn g lưới rộng khắp Các trung tâm tư vân và dịch vụ SKSSVTN được hình t h à n h , các dường đủy cliộn thaọi nóng phòng chống HIV/AIDS và các bệnh L T Q Đ T D cũng đưực thiết lập, các chương trình giáo dục ngắn hạn được lổ chức một cách linh hoạt như:
"Chương trình 12 hài cơ bản cho VTN" của Hà Lan, "Chicn dịch giáo đục giới tính và SKSS" Ở T h u ỵ Đicn
Việc hướng dẫn hành vi, dẫn dắt để VTN tự đưa ra những quyết định cho
c h í n h m ì n h t r o n g n h ữ n g t h ờ i đ i ể m t h í c h h ợ p m à k h ô n g m a n g t í n h á p đ ặ t , r ă n
đe dược đặc biệt coi trọng Vấn đồ này được các phương tiện tliông tin đại chúng quan tám và khai lluíc triệt để nhằm mục đích tuyên truyền, giáo đục SKSSVTN cỏ hiệu qua Ngoài việc giáo (lục tuyên truyền, họ còn sử dụng tích cực dội ngũ lình nguyện hoạt (lộng cho chương trình SKSSVTN - dó chính là những sinh viên mới ra l rường và những người đã nghỉ hưu có nhiều kinh nghiệm hoặc có chuyên môn vổ lĩnh vực này
0 nhiều nước còn có chính sách ưu tiên dặc biệt cho các cm dưới 20 tuổi dược sử đụng bao cao su và tham gia các dịcli vụ tránh thai miễn phí Nhờ dó
mà sô lượng VTN lìiang thai ngoài ý muốn và mắc cúc bệnli LTQĐT D giảm hán
Việc tạo nguồn lực cho các hoạt dộng, các tổ chức liôn quan tiều kôu gọi tài n ợ lừ nhiều chưưng trình của chính phủ, các tổ chức quốc tố, các lổ chức phi chính phủ, các nhà (loanh nghiệp lớn, các tập đoàn sản xuất kinh doanh và
cá vai n ò của chính VTN thông qua các dịch vụ như thu phí đào tạo, phòng khám, bán bao cao su, thuốc tránh thai
Các mrớc trong kh 11 vực như Thái Lan, lndonêxia, Philippin, Bănglađet cũng có khá nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục SKSSVTN và (lã có
n hữ ng trao dổi lliỏng tin vổ n h ữ n g kinh n g h i ệ m d ó với tổ cluíc làm c ô n g tác giáo dục SKSS nước la
35
Trang 38V I N h i ệ n n a y c ó s ô l ư ự n g l ớ n n h ấ t I r o n g lịcli s ử lại c h u ẩ n bị b ư ớ c v à o luổi nyười lớn trong mộl thê giới đang biến đoi nhanh Xem xét cụ thể hơn bức tranh ve SKSS/SKTD vị thành niên - thanh niên Iihìn toàn thố giới (hì
k h ô n g m ấ y l ạ c q u a i l
13 triộu phụ Ĩ1Ữ tuổi 15 - 19 sinh COI1 Số VTN có quan hộ tình dục ở (lộ tuổi sơm hơn 14 - 16 luổi ngày càng tăng, một nửa số đó không hé biết gì vồ SKTD và ngăn ngừa lliai nghén Khoảng 5.000.000người/năm chiốm tỷ lộ 10% sò người nạo pliá thai nhi đang ử độ luổi lừ 15 - 19 tuổi
Khoảng 20% VTN mác các bệnh lây truyền qua đường tình dục Tỷ lộ IỚI1 nhất ihuộc nhó m 20 - 24 tuổi, tiếp theo là nhóm tuổi 15 - 19 Khoảng hơn
11 ứa tl iệu phụ n ữ bị chết d o thai n g h é n và sinh đẻ; hơn 2 0 triệu c a n ạ o phá thai
không an toàn; 5 triệu Iìgưừi độ tuổi 15 - 19 nạo phá thai hàng mím; gần 100
triệu cặp vợ chổng bị vô sinh hoặc hiếm muộn con với nhiéu lý do kliác nhau nhưng tronu đó có lý do đáng kể là quan Ỉ1Ộ lình dục không an toàn ở tuổi
VTN
ơ nlũrnụ nước n^hòo, tình hình SKSS còn xấu hơn nhiều Nguy cư lử
v o n g v à b ệ n h lậl ở p h ụ n ữ, trỏ c m CÒI1 c a o g ấ p h à n g c h ụ c l ầ n , t h ậ m c h í h à n g
1 rã 111 lân ở những 111 lức phát liiổn
Nhiễm IIỈV/AIDS hiện đang là tai vạ của toàn thố giới và càng nghiôm
Irọnịi (V các nước dang phát triển Bạo lực lình dục, mại dúm, tội phạm ở lứa
luổi vị tlùmli niên đang là vấn đồ nhức nhôi của xã hội
Như vậy, SKSS/SKTD hiôiì nay rất dáng lo ngại cho hiộn tại và cho tương
lai của thô giới Nêu 50% dân số thuộc lứa tuổi vị t h à n h niôn - thanh niên
thit'll liiê’u biết dẫn lới nlnìng hành vi tai vạ nói trên thì sự pliáí triển của loài
người đang 111 ực sự bị đe tloạ
Trong những tập kỷ vừa qua, lliê giới đã có những thay đổi đáng kể nhất
là nhận thức vồ quan hệ lình dục, tình усч) hôn Iiluìii và sức khoe sinh sản dã
nàng lên một hước Những thay đổi này dã ảnh hưởng rất lớn đốn thanh, tlìiếu
niên, buộc họ phái dối mặl với những tluícli lluíc lớn hơn so với các lỉìê hệ
trước dó về những vân dồ mới phái sinh như HIV/AIDS và những vấn đề khác
của sinh sán VTN
Trang 39! ì n h h ì n h sức k h o e ’ s i n h Sein vị í / l à n h n i ê n ở V i ệ t N a m
V i ệ t N a m đ a n g p h ả i đ ư ơ n g đ ầ u v ở i n h i ề u VÛI1 (lề liên cỊiian d e n SKSSVTN như vân đề có thai ngoài ý m u ố n, tình trạng nạo phá thai ở luổi VTN, tệ íiạn m a luý, các LT Q Đ T D , v.v Sự phát triển của l;ìy nhiễm
HI V/Л IDS nh anh ch ó ng đến mức báo dộng, kho ảng 5 0 % số người bị nliiỗm
H Ỉ V /A ỈD S ở độ tuổi ihanh niên, trong đó có 14% người bị nhiỗm dưới 25 tuổi
Theo d ự báo của U N A I D S trong vòng 2 năm tới cứ 300 người Viột Nam sẽ có
1 nyuừi bị nhiễm 11IV
Th e o Bộ Y tê, lình trạng nạo hút Iliai ử tuổi VTN trong Iilìững năm gần (láy cỏ chiều hướng gia lãng Năm 1997, chỉ riêng nạo phá thai ngoài ý muốn
dã là 1.124.000 ca trong đỏ có 300 000 ca đưới 18 tuổi và có 6,7% sổ ca chưa lập yia dinh liêng Số II g ười mắc các bệnh L T Q Đ T D phủi dieu liị khoáng 500.000 rnurời, 7 0 % phụ nữ mác bç'nli phụ khoa; hàng n ăm có khoang 5.000 - ]().()()() n g ư ờ i bị c h ố i vì u n g t h ư c ổ t ử c u n g Đ â y là m ộ t l ổ n t h ấ t k h ô n g n h ỏ c h o gia đình và xã hội và cũ n g là tỷ lệ tử vong cao về căn bỌnli nàv so với ihếgióri.Các điồu tra gíỉn dây trên các đối urợng VTN c ũn g đã cho llifiy liọ CÒI1 thiêu kiên tliức và hiểu biết về SKSS bao gồ m cả sự thiếu hiổu biết VC IIIV/AIDS; các ngu y cư có thai ở tuổi VT N do quan hô tình dục trước hôn nhân đang gia tăng lên; llìêm vào đỏ là nguy cơ nghiện hút đ ang gia lang một cách đá n g lo ngại
T i n h liìnli trên c h o thríy s ự c ầ n thiết phải n h a n h c h ó n g tiên liànli lốt c ồ n g lác giáo (lục SKSS ch o VTN ử nước ta
+ H o ạ i cỉộn ự tìIIlì (lục â \'ị th ành niên
Biếu hiện của tuổi dậy lliì về cư bản ở c m gái là có kinh lần đầu và ở om Irai là hiện lượng xuất tinh lán đầu Trong n hữ ng năm gđn đây, do dieu kiç'M kinh lố xã hội phát triển, môi trường cũng có những hiến đổi nhất (.lịnh đó là
sự nóng lên của vỏ quà đất cũng là một trong những nguyôn nhân tác (lộng den sự phái dục sớm hơn ở tre Mặt khác, trên các phương tiện thông tin mà chú yêu là kênh hình như video, tivi cũng có những cảnh làm lình lộ lieu đã tác (lộng đôn các cm bới ơ độ luổi này các em dỗ bị kích đỏng, hay hái chước, thích làm theo người lớn và cũng dể chứng tỏ mình là người lớn Do đó, tình Iran” VTN quail hệ tình dục không nhỏ và kh ôn g còn là Irưnrng hợp cá hiệt
Trang 40nưa mà đã (lê-n Iúc cánh háo cho các cm nguy cơ (lo quan hô tìnli dục không an loàn m an g lại cũng nlur phái đưa ra các hình lliức và biộn pháp (lổ các em (ự lựa chọn phù hợp với lừng tình huống cụ thể nhằm bảo vô sức khoe cho mình
Sinh con ở độ tuổi VTN cũng dỗ đân đến tình trạng đỏ non, sảy thai tự phái và lỷ lệ thai chốt lưu cao Tỷ lệ tử vong liên quan den thai sản ở tuổi này
c a o g â p h ô n l ầ n s o V('íi p h ụ n ữ t r o n g đ ộ l u ổ i l ừ 2 0 - 2 9
Nhữm: đứa tré sinh ra cũng phai chịu những rủi ro về sức khoe và trí luệ,
T r ọ n g lượim cú a Ire lluíp và n g u y c ơ lử vo ng t r on g n ă m đ ầ u liên sau khi ra đời cao hơn rất nhiều so với con ciìa phụ nữ trưởng thành
Mang thai sớm còn là (tiều kính hoàng cho n h ữ n g cô gái trỏ thiếu hiểu hict liọ có the loại bỏ cái thai không mong m uốn bằng việc nạ« thai Ngay cả khi nạo thai dược pháp luật công nhận (ử một số nước không chấp nhận phá
bỏ thai nhi), thì dịch vụ nạo phá thai một cách hợp vệ sinli và an toàn dối với các cô cái chưa cliổim thường rấl hạn chế Nạo thai không an toàn là rủi ro sức