Nếu áp dụng những biện pháp quản lý đào tạo nghề phù hợp với thực tế của nhà trường, phù hợp với nhu cầu thực tế của thành phố cũng như đảm bảo mục tiêu, nội dung, chưưng trình các môn d
Trang 1ĐẠI HỌC ọ u o c GIA HA NỌI
KH O A S ư P H Ạ M - ĩ o Ê O o ỉ -
v ủ VÃN TUẤN
INHỦNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO T Ạ O N G H Ề Ở TRƯỜNG TR U N G CÂ P CÔ N G N G H Ệ VÀ KINH T Ê DỐI N G O Ạ I HÀ NỘI NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
P H Á T T R IỂ N TR O N G G IA I ĐOẠN H IỆN NAY
LUẶN VAN TH Ạ C SI QUAN LY G IA O DỤC
Trang 2L Ờ I C Ả M ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, cho phcp tôi được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghicn cứu và làm luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết Ưn sâu sắc tới Tiến Sỹ Bùi Trọng Tuân người
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm Ưn sự ủng hộ, động viên giúp đỡ của Ban giám hiệu và các bạn đồng nghiệp trường Trung cấp Công nghệ và Kinh tế đối ngoại Hà Nội
Trong quá trình nghiên cứu, do khả năng có hạn và kinh nghiệm thực
tế còn ít nên không tránh khỏi thiếu sót Kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của các tháy cô giáo, các bạn đồng nghiệp để công trình nghiên cứu tiếp theo được tốt hơn
Tháng 04 năm 2008
1 ác ịĩiá
Vũ Văn T u ấ n
Trang 3M Ụ C LỤC
M Ở ĐÂU
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục đích nghiên cứu
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5 Giá thuyết khoa học
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
7 Các phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra
7.2.2 Phương pháp chuyên gia
7.2.3 Phương pháp quan sát
7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
7.3 Phương pháp thống kê toán học
8 Giới hạn của đề tài
9 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Cơ sở lv luận của vấn đề nghiên cứu1.1 Tổng quan về vấn đe nghiên cứu
1.2 Một số khái niệm cơ bán của lý luận quản lý1.2.1 Khái niệm về quản lý
1.2.1.1 Quản lý là gì?
1.2.1.2 Chức năng quản lý
1.2.1.3 Ý nghĩa của hoạt động quản lý
1.3 Khái niệm về biện pháp và biện pháp quản lý
Trang 41.3.1 Khái niệm về biện pháp 23
1.4 Khái niệm về quản lý giáo dục và quản lý đào tạo 23
1.4.2 Khái niệm vể quản lý giáo dục và quản lý đào tạo 25
1.5 Khái niệm về chất lượng đào tạo và quán lý chất lượng đào tạo 281.5.1 Khái niệm về chất lượng đào tạo và nâng cao chất lượng đào 28tạo
1.5.2.3 Đội ngũ giáo viên và nhân viên kỹ thuật 311.5.3 Phương tiện dạy học và cơ sở vật chất kỹ thuật 321.6 Vai trò của giáo dục dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân 33
1.6.2 Đặc điểm của ngành giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghé 351.6.3 Vai trò của giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề 361.7 Các mô hình quản lý giáo dục nghề nghiệp ở một số nước trên 37 thế giới
Trang 52.3 Thực trạng quản lý quá trình đào tạo ở trường Trung cấp Công ^
nghệ và Kinh tế đối ngoại
2.3.1 Xác định những vấn đề chủ yếu trong công tác quản lý đào tạo 47
ở trường Trung cấp Công nghệ và Kinh tế đối ngoại
2.3.2 Những vấn đề chủ yếu trong công tác quản lý đào tạo tại trường Trung cấp Công nghệ và Kinh tế đối ngoại Hà Nội
2.3.2.2 Thực trạng số lượng, chất lượng đội ngũ giáo vicn và cán bộ 54quản lý của nhà trường
Trang 62.5.1 ư u điểm 65
Chương 3: Những biện pháp quản lý đào tạo nghề ở trường 70
T ru n g cấp Công nghệ và Kinh tê đối ngoại Hà Nội nhăm đáp ứng ven cầu phát triển trong giai đoạn hiện nay
3.2.5 Đám bảo các điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị 833.2.5.1 Xây dựng và bổ sung các điểu kiện vật chất 833.2.5.2 Sử dụng có hiệu quả các điều kiện vật chất 843.2.6 Đẩy mạnh thi đua “Hai tốt” trong nhà trường 853.2.6.1 Lập kế hoạch và triển khai thi đua “Hai tốt” 853.2.Ó.2 Đánh giá đúng đắn và khách quan các kết quả thi đua 883.2.6.3 Thực hiện đđy đủ các chế độ khen thưởng của thi dua 88
Trang 73.2.7 Đám bảo chế độ kiểm tra và tự kiểm tra trong nhà trường 893.2.7.1 Đảm bảo việc tự kiểm tra của các cá nhân và bộ phận 89
3.4 Khảo sát sư bộ tính cần thiết và tính khả thi của các hiện pháp 91
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đe tài
1.1 Phát triển nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định đến chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia, trong đó giáo dục-
đào tạo là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng nguồn nhân
lực Dưới sự lãnh đạo của Đủng, chúng ta đang thực hiện công cuộc công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, chúng ta phải đẩy nhanh quá trình đổi
mới kỹ thuật công nghệ, mở rộng các khu công nghiệp, khu chế xuất, đưa
nước ta trở thành một nước có trình độ công nghiệp ở mức tương đương so
với các nước trong khu vực trong tương lai gần
Ngày 7 tháng 11 năm 2006 Việt Nam chính thức là thành viên của tổ
chức WTO, đây vừa là niềm vui vừa là thách thức đối với giới trẻ hiện nay
Đé có nguồn nhân lực có khả năng đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp
hoá, hiện đại hoá và hội nhập WTO, cần phải có đội ngũ nhân lực đông đảo,
có trình độ kỹ năng lao động cần thiết Trong đó đào tạo nghề nói chung là
một bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống đào tạo nguồn nhân lực cho sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Ngay trước và sau thời điểm gia nhập WTO, đã xuất hiện một “làn
sóng đầu tư thứ hai” với diện rộng và cường độ lớn vào Việt Nam Nhiều
công ty, tập đoàn kinh tế đến đầu tư làm ăn tại nước ta với quy mô ngày
càng lớn trên nhiều ngành nghề và lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là lĩnh vực
công nghệ cao Như vậy, để sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư
chúng ta phải tập trung đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề của lực lượng
lao động Việt Nam
Tuy nhièn, vấn đề cung ứng lao động có tay nghề chuyên môn thuộc
nhiều lĩnh vực để phục vụ nhu cầu đầu tư từ nước ngoài và cho việc xuất
khẩu lao động tại nhiều tỉnh hiện nay còn gặp nhiều khó khăn Một lực
lượng không nhỏ thanh niên lao động đang “khát” việc làm và muốn xin
Trang 9việc tại các nhà máy, xí nghiệp hoặc cơ quan Nhà nước Lực lượng này
ngày càng nhiều, tỷ lệ thuận với số lượng học sinh phổ thông phái rời ghế
nhà trường hàng năm (thanh niên nước ta hàng năm rời ghế nhà trường với
số lượng rât lớn khoáng 500.000 em và hầu như chưa có tay nghề) Với
khoảng 86,5 triệu dân trong đó có trên 42 triệu người ở độ tuổi lao động
nhưng tỉ lệ qua đào tạo ở nước ta mới đạt 27%, trong khi đó ở các nước
đang phát triển trong khu vực là 50% đến 60% còn đối với các nước phát
triển thì háu như 100% lực lượng lao động đều đã qua đào tạo Trong số
hơn một triệu người làm việc ở các khu công nghiệp, khu chế xuất thì 75%
có trình độ học vấn trung học cơ sở trở xuống, phần lớn là lao động phổ
thông
Một trong những nguyên nhân dẫn đến “lỗ hổng” lao động kỹ thuật ở
nước ta chính là do vấn đề nhận thức về lao động kỹ thuật chưa đầy đủ
Tâm lí trọng khoa cử, trọng bằng cấp, nên hầu hết học sinh đều lựa chọn
học đại học vì có vào đại học mới “đổi đời”, nên đã dẫn đến tình trạng lớp
trẻ không muốn đi học nghề Ở cấp vĩ mô, nhận thức về xây dựng chiến
lược cung ứng lao động kỹ thuật cũng chưa được coi trọng với những người
làm chính sách Vì vậy, theo chúng tôi, để giải quyết vấn đề đào tạo lực
lượng lao động kỹ thuật phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam thì yêu cầu hàng đầu hiện nay
là giải quyết vấn đề nhận thức, tư tưctng
1.2 Cùng với sự phát triển của đất nước, Hà Nội đặt kế hoạch nâng tỷ
lệ lao động qua đào tạo đến năm 2010 là 55% - 60%, tăng tỷ trọng lao
động kỹ thuật, công nhân lành nghề trong tổng nguồn nhân lực của thủ đô
từ 16,5% hiện nay lên đến khoảng 25% - 31% năm 2010; nâng tỷ trọng lao
động đào tạo nghề dài hạn trên tổng số đào tạo nghề lên đến 47% năm
2010
Trên địa bàn Hà Nội có 767 doanh nghiệp nhà nước, gần 800 văn
phòng đại diện, chi nhánh văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước
Trang 10ngoài, khoảng 300 dự án đầu tư nước ngoài, gần 1 ().()()() công ty lư nhân, công ty trách nhịêm hữu hạn, hợp tác xã tổ hợp và hàng vạn hộ kinh doanh
cá thể
Thực tế này đòi hỏi Hà Nội phải có lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của thành phố Đê làm được việc đó, Hà Nội tập trung phát triển các
cơ sở dạy nghề, trong đó chú trọng huy động toàn xã hội tham gia vào quá trình đào tạo nhân lực có tay nghề cao, sẵn sàng đáp ứng được yêu cầu của
xã hội Từ những yêu cầu như trên, Ưỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ra quyết định 1439/QĐƯB ngày 04 tháng 03 năm 2002 thành lập trường Trung cấp Công nghệ và Kinh tế đối ngoại trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo ihành phố Hà Nội Vì nhà trường mới thành lập, nên cơ sở vật chất còn thiếu thốn, nhà xưởng còn thô sơ, đội ngũ giáo viên còn thiếu và còn nhiều bất cập Hơn thế nữa giáo trình giảng dạy không có, giáo viên phải tự biên soạn Tất cả những cái đó đã ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo của nhà trường Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu
“Những biện pháp quản lý đào tạo nghê ỏ trường Trung cấp Công nghệ
và Kinh tẻ đôi ngoại Hà N ội nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai
đoạn hiện nay ”, để góp phđn nâng cao hiệu quả đào tạo của nhà trường nói
riêng cũng như các trường và trung tâm dạy nghề khác ở Hà Nội nói chung
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý quá trinh đào tạo nghề trong các trường dạy nghé
Trang 113.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý đào tạo nghề ở trường Trung cấp Công nghệ và Kinh tế đối ngoại Hà Nội.
3.3 Đề xuất những biện pháp quán lý đào tạo nghé ở trường Trung cấp Công nghệ và Kinh tế đối ngoại Hà Nội nhằm đáp ímg yêu cầu phát triển trong giai đoạn hiện nay
4 Khách th ể và đói tưựng nghiên cứu
+ Khách th ể nghiên cứii: Quá trình đào tạo ở hệ trung học chuyên
nghiệp nói chung và đào tạo nghề nói riêng
+ Đối tượng nghiên cứii: Những biện pháp quán lý đào tạo nghề ở
trường Trung cấp Công nghệ và Kinh tế đối ngoại Hà Nội nhằm đáp ứng ycu cầu phát triển trong giai đoạn hiện nay
5 Giá thuyết khoa học
Hiệu quả đào tạo nghề ở trường Trung cấp Công nghệ và Kinh tế đối ngoại Hà Nội còn nhiều hạn chế và bất cập do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan Nếu áp dụng những biện pháp quản lý đào tạo nghề phù hợp với thực tế của nhà trường, phù hợp với nhu cầu thực tế của thành phố cũng như đảm bảo mục tiêu, nội dung, chưưng trình các môn dụng đã đề xuất trong luận văn thì sẽ nâng cao được hiệu quả đào tạo nghề cho học sinh ở trường TC CN&KTĐN HN nói ricng và góp phần đáp ứng được ycu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nguyện vọng của người học trong giai đoạn hiện nay nói chung
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiẻn của đề tài
Về mặt khoa học, đề tài góp phần tổng hợp một số vấn đề lý luận liên quan đến giáo dục nghé nghiệp, đào tạo nghề, v ề mặt thực tiễn thì đề tài góp phần vận dụng lý luận vào việc giải quyết các tồn tại trong đào tạo nghề ở trường Trung cấp Công nghệ và Kinh tế đối ngoại Hà Nội và có thể
áp dụng cho các trường cùng loại
Trang 127 Các phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Chúng tôi sưu tầm, đọc các tài liệu có liên quan đến đề tài, nghiên cứu sâu các quan điểm, lý luận thể hiện trong các văn kiện của Đảng, tài liệu kinh điển, sách báo, tạp chí có liên quan đến đề tài làm cơ sở lý luận cho đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 P hương pháp điều tra
Chú yếu dùng phiếu hỏi các đối tượng khác nhau
Mục đích của phương pháp điều tra là nhằm tìm hiểu thực trạng việc quản lý đào tạo của trường trong thời gian qua cũng như những đánh giá về những biện pháp quản lý đào tạo nghề đề xuất ra cho thời gian tới của nhà trường
7.2.2 Phương pháp chuyên gia
Phỏng vấn và dùng phiếu hỏi đê khai thác các ý kiến của chuyên gia
7.2.3 Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động quản lý của lãnh đạo, quan sát tình hình giảng dạy của giáo viên, tình hình học tập của học sinh để nắm tình hình thực tế dạy
và học của nhà trường
7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết, đúc rút kinh nghiệm thực tiễn của trường Trung cấp Công nghệ và Kinh tế đối ngoại Hà Nội vé công tác đào tạo nghe
7.3 Phương p h á p thống kê toán học
Chúng tôi sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý về mặt định lượng các kết quả điều tra
s Giới hạn của đề tài
Trang 13+ Do điều kiện thời gian nghicn cứu có hạn, trong đề tài này tác giả chí tập trung nghiên cứu những biện pháp quản lý quá trình đào tạo nghề.
+ Trong đào tạo nghé có rất nhicu yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo Song để tài này chỉ tập trung nghiên cứu việc xây dựng các biện pháp quản lý đào tạo nghề nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nghề ở trường Trung cấp Công nghệ và Kinh tế đối ngoại Hà Nội
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phán mở đầu, kết luận, khuyến nghị và các tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 03 chương:
Chương 1: Cư sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng quán lý đào tạo nghề ở trường Trung cấp Công nghệ
và Kinh tế đối ngoại Hà Nội
Chương 3: Những hiện pháp quản lý đào tạo nghề ở trường Trung cấp côngnghệ và kinh tế đối ngoại Hà Nội nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển tronggiai đoạn hiện nay
Trang 14CHƯ ƠNG 1
1.1 Tổng q u a n về ván đề nghiên cứu
Trong những năm qua đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn
đề làm thế nào để nâng cao chất lượng giáo dục kỹ thuật và dạy nghe Đến nay, phái thừa nhận khoa học quản lý ở Việt Nam tuy còn non trẻ nhưng đã
là một đề tài được nhiều người quan tâm, suy ngẫm, tổng kết và vận dụng; một đề tài luôn mang tính thời sự đi liền với các bước thăng trám của các doanh nghiệp, tổ chức, nhà nước và nhân dân Nhiéu công trình nghiên cứu gần đây về khoa học quản lý của các nhà nghiên cứu và các giảng viên đại học, các cán hộ Viện nghiên cứu dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm đã được công bố Đó là các tác giả: Nguyẻn Tiến Dũng, Ngô Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Khánh Đức, Nguyễn Gia Quý, Nguyễn Đình Am, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Bá Dương, Hoàng Hữu Đạo, Nguyễn Tấn, Trần Hữu Lam, Vũ Thế Phú Các công trình trên đã góp phần giải quyết vấn đề lý luận rất cơ bản về khoa học quản lý như bản chất của hoạt động quản lý, các thành phán cấu trúc, các giai đoạn của hoạt động quan lý, đồng thời chỉ ra các phương pháp và nghệ thuật quản lý Tuy nhicn, các công trình này mới chỉ dừng lại ở phương diện lý luận là chủ yếu còn việc triển khai ứng dụng vào lĩnh vực quản lý thì chưa nhiều
Theo tác giả Nguyễn Đức Trí đề cập trong bài phát biếu của mình trong chuyên đề đào tạo giáo viên hạt nhân trong các trường TCCN & DN
do Sở Giáo dục và đào tạo tổ chức năm 2006 thì giáo dục kĩ thuật và dạy nghề cần phải có những yêu cầu mới và định hướng cơ bản, tác giả đã nhấn mạnh đến hai điểm chính đó là;
Thứ nhất: Đổi mới tư duy và đổi mới công tác quản lý Nhà nước đối với GDKT và DN trong phát triển ntĩuồn nhân lực, trong đó tác giả đã nêu
rõ hai vấn để cần đổi mới tư duy đó là: Đổi mới tư duy G D N N và Đổi mới
Trang 15công tác quản /ý Nhà nước đối với GDKT và I)N Đổi mới tư duy giáo dục
nghề nghiệp khổng chỉ có riêng những người trực tiếp làm công tác GDNN
mà còn của cả các hcn liên đới trong toàn xã hội, cả người học, người sử dụng lao động (các doanh nghiệp) và Nhà nước, đều phải đổi mới sâu sắc tư duy về GDNN Quá trình đổi mới công tác quản lý Nhà nước đối với GDKT
và DN liên quan đến 3 vấn đề như sau;
+ Xây dựng hệ thông các loại tiêu chuẩn:
- Trước hết là các tiêu chuẩn kiến thức và kỹ năng của các cấp trinh
độ, đó là cơ sở khoa học không thể thiếu để xây dựng và cải tiến nội dung chương trình và xây dựng các chương trình nội dung ĐT liên thông giữa các cấp trình độ Để xây dựng các tiêu chuẩn kiến thức và KN của các cấp trình
độ cần có sự tham gia đầy đủ của phía sử dụng LĐ tốt nghiệp các cơ sở GDKT và DN
- Ticu chuẩn chương trình các cấp trình độ đào tạo
- Tiêu chuẩn giáo viên
- Tiêu chuẩn cơ sở vật chất
- Định mức chi phí đào t ạ o ,
+ Xây dựng hệ thống kiểm định chất lượng đè quản lý GDKT và
DN theo tiêu chuẩn đá xác định
+ Triệt đẻ phàn cấp quản lý
Thứ hai: Đổi mới mục tiêu, nội dung GDKT và DN
* Đổi mới m ục tiêu đào tạo
Những tiến bộ vượt bậc của khoa học - công nghệ, những thay đổi của tổ chức sản xuất và phân công lao động xã hội cũng như những đòi hỏi của nền kinh tế tri thức đang dần hình thành, đòi hỏi người công nhân, nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ cả sơ cấp và trung cấp phải được đào tạo ở trình độ cao hơn cả về lý thuyết và đặc biệt là thực hành so với trinh độ dào
Trang 16tạo hiện nay ơ một số ngành nghe có tính chất kỹ thuật hoặc công nghệ
ngày càng đòi hỏi sự phân hoá mục tiêu đào tạo đội ngũ CNKT, KTV trung
cấp hiện nay theo hai hướng nhân lực kỹ thuật thực hành (kỹ nghệ thực
hành) như sau:
(1) Hoặc phải là nhân lực kỹ thuật thực hành trình độ “cỏnq nhân
lành n g h ề” không những có khả năng trực tiếp vận hành và sản xuất một
cách độc lập mà còn có khả năng kiểm tra, hướng dẫn, giám sát người khác
trong một số công việc có độ phức tạp trung bình
(2) Hoặc phải là nhân lực kỹ thuật thực hành “trình độ c a o ” với
những khả năng mới cao hưn như: khả năng phân tích, đánh giá và đưa ra
các quyết định về kỹ thuật, các giải pháp xử lý sự cố, tình huống có độ phức
tạp tương đối cao trong hoạt động nghề nghiệp, khả năng giám sát và phần
nào quản lý, lãnh đ ạ o , như một thợ cả, kỹ sư thực hành hay KTV cấp cao
Muốn trở thành một “thợ cả” như thế, người công nhân lành nghề cần phải
trải qua một thời gian nhất định hoạt động trong nghề (có thể từ 2-3 năm trở
lên) rồi mới được đào tạo, bồi dưỡng thành ‘thợ cả”
Bất luận ở cấp trình độ đào tạo nào, ở ngành nghề nào, ngày nay
chúng ta đều cần đặc biệt nhấn mạnh những giá trị và thái độ ưit tiên cần
có ở người lao động, chúng phải được thể hiện rõ trong mục tiêu đào tạo
Đó là những giá trị và thái độ: Đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong
công nghiệp, tinh thần hợp tác, làm việc theo nhóm, ý thức pháp luật, kỉ
luật lao động, v.v
* Đôi mới nội dung chương trình đào tạo
Việc đổi mới nội dung chương trình đào tạo trong GDKT và DN phải
đảm báo dược các yêu cầu chủ yếu như:
- Nội dung chương trình phải phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động về ngành nghề và các cấp trình độ khác nhau;
Trang 17- Cấu trúc của các chương trình phải được thiết kế liên thông giữa các cấp trình độ đào tạo để bảo đảm tính mcm dẻo, linh hoạt, tạo điều kiện cho người lao động có thể học suốt đời, không ngừng nâng cao năng lực nghề nghiệp.
- Nội dung các chương trinh cần được xây dựng theo tiếp cận "năng lực thực hiện” và dựa vào các tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng và thái độ của các hoạt động lao động nghề nghiệp được xác định rõ ràng để bảo đảm chất lượng đào tạo toàn diện, đồng thời hảo đảm khả năng hành nghề của người học sau khi tốt nghiệp
Trong những vấn để trên, tác giả Nguyễn Đức Trí mới chỉ đề cập đến những vấn đề mang tính chất vĩ mô Trong luận văn này, chúng tôi tiếp tục triển khai hai vấn đề mà tác giả đã đề cập ở cấp độ cụ thể hơn
Ngoài vấn đề mà tác giả Nguyễn Đức Trí đã nêu thì Phó Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghé Nghiêm Trọng Quý - trong hội thảo thành lập
Dự án “Đổi mới, phát triển dạy nghề” ngày 19/10/2007 - cho hay tí lệ lao
dộng đã qua đào tạo nghề ở nước ta hiện đang ở mức thấp, trong khi đó các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghệ cao như: tin học, tự động hoá, cơ điện tử, chế biến xuất khẩu đang lan nhanh, nhưng số lượng Irường dạy nghề và trung tâm dạy nghề vẫn còn ít (hiện còn phân nửa số quận, hiện, thị
xã chưa có trung tâm dạy nghề), đó là chưa kể quy mô đào tạo nhỏ Các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề còn bất cập; giáo trinh chậm cập nhật, sửa đổi cho phù hợp thị trường, tỉ lệ giáo viên/ học sinh quá ít (khoáng 1/28) Các cơ sở cũng chưa bổ sung được các nghề đào tạo mới theo “cầu”
từ thị trường Đang thiếu nghiêm trọng lao động kỹ thuật trình độ cao cung cấp cho các ngành kinh tế mũi nhọn, ngành kinh tế trọng điểm và cho xuất khẩu lao động
Theo Phó Tổng cục trưởng thì nguyên nhân chính là các điều kiện đảm bảo chất lượng hiện nay còn yếu kém Trong phần sau của luận vãn
G I A H A N O '
Trang 18chúng tôi sẽ nghiên cứu sâu hơn và đề ra các biện pháp cụ thể để nâng cao điều kiện đảm bảo chất lượng trong quá trình đào tạo nghề.
Ngoài ra tác giả Nguyễn Văn Toàn (2004) đã đề cập trong luận văn
“Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ử trường Trung học kỹ thuật và dạy nghê tỉnh Bắc Giang ” với 6 biện pháp mà tác giả
đã nêu như;
1 Tăng cường chỉ đạo nâng cao chất lượng công tác tuyển sinh
2 Đicu chỉnh nội dung đào tạo trong nhà trường cho phù hợp với thực tiễn
3 Tăng cường liên kết đào tạo với các cơ sở sản xuất
4 Đổi mới phương pháp giảng dạy
5 Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá quá trình đào tạo
6 Tăng cường đầu tư và quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học.Trong những vấn đề trên chúng tôi kế thừa những vấn đề mà tác giả Nguyễn Văn Toàn đã nêu, nhưng bcn cạnh đó chúng tôi cũng vận dụng lý luận quản lý và đưa ra các biện pháp quán lý theo 4 chức năng quản lý
Cuối cùng chúng tôi xin được đề cập đến bài “Chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy học các môn thực hành chuyên môn nghề” của Thạc sỹ Nguyễn Thanh Hà đăng trên tạp chí Giáo dục số 169 kỳ 1- 8/2007, trong đó tác giả đã nêu ra 7 vấn đề nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong dạy học các môn thực hành chuyên môn nghề
1 Phẩm chất và năng lực của giáo viên kĩ thuật
2 Mục tiêu và nội dung dạy học
3 Phương pháp dạy học
4 Trình độ nhận thức và thái độ học tập của sinh viên
5 Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện và trang thiết bị dạy học
Trang 196 Mỏi trường dạy học.
7 Phương pháp kiểm tra đánh giá
Các báo cáo và hài háo trên đề cập đến một số vấn đề vĩ mô và một
số ít vấn đề cụ thể Chúng tôi muốn đi sâu vào công tác quản lý đào tạo nghề ở trường chúng tôi để từ đó đề ra một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và có thể có những điều áp dụng được cho các trường khác
Việc nghicn cứu các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề hiện nay còn ít được quan tâm Đặc biệt, với Hà Nội là một trung tâm văn hoá-kinh tế-chính trị, nhưng dường như chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu sâu về vấn đề này Chính vì vậy, chúng tôi mong rằng những kết quả của chúng tôi sẽ góp phần thúc đẩy, nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường Trung cấp Công nghệ và Kinh tế đối ngoại nói
riêng cũng như ở Thành phố Hà Nội nói chung.
1.2 Một sô khái niệm cơ bản của lý luận q u ản lý
1.2.1 Khái niệm về quản lý
ỉ 2.1.1 Quản lý là gì?
Quản lý là một hiện tượng xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tại khách quan, được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia, trong mọi thời đại Từ khi xã hội loài người xuất hiện, con người sống trong cộng đồng đã có nhu cầu lao động tập thổ, trong lao động tập thể
đó có sự phàn công, hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao động này nhằm đạt hiệu quả nhiểu hơn, năng suất cao hơn trong công việc Điều này đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra tức là phải
có người đứng đầu Hoạt động quản lý được nảy sinh từ nhu cầu đó C.Mác viết:
“Bất cứ lao động x ã hội hay lao động chung nào mà tiến hành trên một c/uv mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo đ ể điều hoc) sự hoạt
Trang 20dộng Sự clỉỉ đạo dó phải lùm chức năng chung tức là chức năng phát sinh
từ sự khúc nhau giữa vận động chung của cơ th ể sản xuất với những hoạt dộtiíỊ rú nhân của những khí quan độc lập hợp thành cơ th ể sản xuất dó Một nhạc s ĩ độc tấu thì tự điểu khiển lấy mình nhưng một dàn nhạc thì cần pluii có nhạc trưởng " [20; tr.29, 30].
Như vậy, có thể nói hoạt động quản lý là tất yếu nảy sinh khi con người lao động tập thể và tồn tại ở mọi loại hình tổ chức, mọi xã hội Do đó, khái niệm quản lý được nhiểu tác giả đưa ra theo nhiều cách tiếp cận khác nhau Chẳng hạn:
- Theo “Từ điển tiếng Việt”: “Quản lý là tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu câu nhất định” [27, tr.789].
- Theo Harol Koontz : “Quản lý là hoạt động thiết yếu bảo đảm sự nồ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức” [31, tr.31 ].
- Theo Aunapu F.F: “Quán lý là m ột khoa học và là một nghệ thuật tác động vào một hệ thống x ã hội, chủ yếu là quản lý con người nhằm đạt dược những mục tiêu xác định Hệ thống đó vừa động, vừa Ổn định bao gồm nhiều thành phần cố tác động qua lại lần nhau” [30,tr.75]
- Thomas J Robbins - Wayned Morrison cho rằng: “Quán lý là một nghê nhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học” [35,tr 19].
ở nước ta, có nhiều tác giả đưa ra những định nghĩa khác nhau về quản lý:
- Tác giả Mai Hữu Khuê quan niệm: “Quàn lý là sự tác động có mục đích tới tập th ể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mục đích đãđịnli trước” [19,tr 19, 20].
- Theo tác giả Nguyễn Văn Bình thì: “Quán lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu đ ã đ ề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chi huy hoạt động của những người kh á c” [7,tr 176]
Trang 21- Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn thì: “Quàn lý là sự tác dộng có tổ chức, có định hướng của chủ th ể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống đ ể đạt được mục tiêu dặt ra trong điều kiện biến chuyển của môi trường” [22,tr.43].
- Các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quàn lý là một quá trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống
là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất đinh Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [ 17,tr 17]
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý là tác động có mục dich, có k ế hoạch của chủ th ể quản lý đến tập th ể những người lao động (khách th ể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến" [21,tr 24].
Các định nghĩa trên tuy nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhưng điểm chung thống nhất đều coi quản lý là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định Trong quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý, đối tượng quản lý quan hệ với nhau bằng những tác động quán lý
Nói một cách tổng quát nhất, có thể xcm quản lý là: Một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ th ể quản lý đến đối tượng quản lý nhầm đạt được mục tiêu chung.
1.2.1.2 Chức năng quản lý
Mỗi dạng hoạt động quản lý chuyên biệt mà thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định gọi là chức năng quán lý Có nhiều cách phân chia các chức năng quản
lý ơ nước ta, người ta thường phân chia quá trình quản lý thành các chức năng; lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiêm tra
+ Lập k ế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng
quản lý, nhằm xác định rõ mục đích, mục tiêu đối với thành tựu tương lai
Trang 22của tổ chức và những quy định, biện pháp, cách thức để đưa tổ chức đạt được những mục tiêu đó Nổi cách khác, lập kế hoạch lù quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và các điều kiện đảm báo thực hiện được các mục tiêu đó.
+ T ổ chức: Là quá trình hình thành ncn cấu trúc các quan hệ giữa các
thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức và xây dựng chức năng, nhiệm vụ quyển hạn của từng bộ phận và phân bố nhân lực sao cho nhờ cấu trúc đó chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý một cách có hiệu quả, nhằm thực hiện được mục tiêu của kế hoạch
+ Chỉ đạo: Khi kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy đã được
hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng và sắp xếp thì phải có người đứng
ra lãnh đạo và dẫn dắt tổ chức Người đó thực hiện chức năng chỉ đạo Chi đạo là quá trình tác động đến con người để họ hoàn thành những nhiệm vụ được phân công, đạt được các mục tiêu của tổ chức
+ Kiểm tra: Là một chức năng rất quan trọng của quản lý Quản lý
mà không kiểm tra thì coi như không quản lý Kiểm tra là đánh giá, phát hiện và điều chỉnh những kết quả hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị, hoàn thành kế hoạch đã đề ra
1.2.1.3 Ý nghĩa của hoạt động quân lý
- Là sự tính toán hợp lý, khoa học khi sử dụng các nguồn lực, các
biện pháp, đảm bảo cho hoạt động của bộ máy ăn khớp, nhịp nhàng giúp cho việc nâng cao năng suất lao động đạt được mục tiêu chung của tổ chức
- Đảm bảo sự trật tự kỷ cương của bộ máy thông qua việc đưa ra những quy định có tính pháp lý như: điều lệ, quy chế, nội quy
- Là nhân tố của sự phát triển: Nếu quản lý tốt dựa trên những căn cứ
và công cụ vững chắc sẽ thúc đẩy sự phát triển của tổ chức
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, trong những nguyên nhàn dẫn đến thất bại, phá sản của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sán
Trang 23xuất thì nguycn nhân thuộc vẻ quản lý chiếm 55% Chính vì vậy, khi tổ chức lại bộ máy thì biện pháp thay thế người quản lý thiếu khả năng hằng người quản lý có năng lực và khả năng lãnh đạo tốt là biện pháp được sử dụng nhiều nhất.
Ngày nay, trong 5 nhân tố phát triển nền kinh tế là: Tài nguyên, vốn, công nghệ, lao động và tài năng quản lý thì tài năng quản lý được coi là yếu
tố quan trọng hàng đầu có vai trò quyết định sự tăng trưởng và phát triển của một tổ chức kinh tế hay của đất nước
1.3 Khái niệm về biện pháp và biện pháp q u ản lý
1.3.1 K hái niệm vê biện pháp
Theo “Từ điển tiếng Việt” (1992) thì biện pháp là: “Cách làm, cách giải quyết m ột vấn đ ề cụ th ể ’ [27, tr.78 ]
1.3.2 Khái niệm về biện pháp quản lý
Ta có thể hiểu biện pháp quản lý là tổ hợp các phưưng pháp tiến hành của chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý để giải quyết những vấn
đề cụ thể của hệ quản lý nhằm làm cho hệ vận hành phát triển đạt đen mục tiêu mà chủ thể quán lý đề ra phù hợp với quy luât khách quan
Từ đó chúng ta suy ra rằng: Các biện pháp quản lý trong nhà trường
là cách thức mà người quán lý nhà lrường tiến hành để tác động vào đội ngũ giáo viên, nhân vicn và học sinh nhằm đạt được mục tiêu nhà trường đc ra.1.4 Khái niệm về q u ản lý giáo dục và q u ản lý đào tạo
1.4.1 Khái niệm vé giáo dục và đào tạo
1.4.1.1 Khái niệm vê giáo dục
Ngay từ khi xã hội loài người mới được hình thành, để tồn tại và phát triển con người luôn phải đấu tranh với thế giới tự nhiên xung quanh Trong quá trình đó, con người dần dần tích luỹ những hiểu biết, những kinh nghiệm sống quý báu và đã truyền lại cho con cháu từ thế hệ này sang thế
Trang 24hệ khác một cách có chọn lọc và phát triển Đó chính là sự bắt đầu nảy sinh hiện tượng giáo dục Lúc đầu, giáo dục nảy sinh như một hiện tượng tự phát, về sau con người dần dần biết xác định mục đích, hoàn thiện về nội dung và tìm ra các phương thức giáo dục để hoạt động này trớ nên có hiệu quá.
Ngày nay, giáo dục đã trở thành một công nghệ với cách tổ chức đặc biệt đạt tới trình độ cao, có chương trình kế hoạch, có nội dung, phương pháp thực hiện và trở thành động lực cho sự phát triển của xã hội loài người
Giáo dục là một hiện tượng đặc biệt, chỉ diễn ra trong xã hội loài người Ngay từ thế kỷ XIX, C.Mác và F.Ángghen đã chỉ rõ; Giáo dục là một hiện tượng xã hội nhưng nó không thành bất biến mà thực tế giáo dục
là một quá trình biến đổi liên tục Sự biến đổi đó tuỳ thuộc vào sự biến đổi của nền sản xuất xã hội và sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, lịch sử đã hình thành nên những nền giáo dục khác nhau
Một xã hội muốn phát triển bền vững thì phải có nền giáo dục phát triển Thực tế cho thấy rằng quốc gia nào có nguồn tài nguyên trí tuệ cao, quốc gia đó chiến thắng Nhận thức rõ tám quan trọng của giáo dục, Đảng
ta đã chỉ rõ: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”.
Giáo dục tham gia vào đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội, tham gia vào quá trình tái sản xuất sức lao động, tạo ra lực lượng trực tiếp sản xuất và quản lý xã hội Giáo dục làm phát triển khả năng sáng tạo của con người, phát triển tiềm năng và trí tuệ mà trí tuệ là tài sản quý giá nhất của mọi quốc gia, mọi thời đại
Ngày nay, giáo dục được nhìn nhận và đánh giá là động lực để phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục là đẩu lư cho phát triển xã hội Triển vọng của một ncn kinh tế hiện đại phụ thuộc vào việc đầu tư, tích luỹ khả năng cho người lao động GD & ĐT đóng góp một phán tích cực vào việc tạo ra nguồn vốn nhân lực đó Hội nghị lần thứ II của BCHTW Đảng khoá VIII đã
chỉ rõ: “Nguồn lực đó là người lao động cố trí tuệ cao, có tay nghề thành
Trang 25thạo, có phẩm chất tốt dẹp, dược bồi dưỡng và phát huy bởi một nền ý á o
dục tiên tiến, gắn liền với một nền khoa học công nẹliệ hiện d ạ i" |4,tr.91
1.4.1.2 Khái niệm vê đào tạo
Theo “Từ điển Bách khoa Việt Nam” thì “Đđơ tạo là quá trình tác
dộng đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người dó
thícli nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định,
góp phẩn của mình vào sự phát triển của x ã hội, duy trì và phát triển nền
văn minh của loài người, v ề cơ bản, đào tạo là giảng dạy và học tập troníỊ
nhà trường gắn với giáo dục đạo đức nhân cách ” [28, tr.298]
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường thì: “Đữơ tạo là quá trình hoạt
động cố mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển cố hệ thống
các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ đ ể hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá
nhân, tạo tiền đ ề cho họ có th ể vào đời hành nghê m ột cách có năng suất và
có hiệu quả ” [ 13,tr.45].
1.4.2 Khái niệm vê quản lý giáo dục và quản lý đào tạo
ì 4.2 ì Khái niệm vê quân lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng trong quản lý xã hội
Theo nghĩa rộng, quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong
xã hội Qúa trình đó bao gồm các hoạt động giáo dục của bộ máy nhà nước,
của hệ thống giáo dục quốc dân, của các tổ chức xã hội, của gia đình
Theo nghĩa hẹp, quản lý giáo dục là những tác động có mục đích, có hệ
thống, có khoa học, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quán lý, là
quá trình dạy và học diễn ra tại các cơ sở giáo dục
Cũng như quản lý, quản lý giáo dục cũng có nhiều cách định nghĩa:
- Theo M.I Kônđacốp thì: “Quản lý giáo dục Ici tập hợp những biện
pliáp nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thốníỊ
Trang 26ịỊÌáo dục đ ể tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về s ổ lượng cũng như chất lượng ” [33,tr.93].
- Theo p.v Khuđôminxky thì: “Quản /v hệ thống giáo dục có th ể hiểu là tác động có hệ thống, có k ế hoạch, cỏ V thức và hướng đích của chủ tliể quản /v ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (tử
Bộ đến các trường, các SỞGD khác ) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục XHCN cho th ế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của C N X ti cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển th ể lực, tâm lý trẻ em, thiếu niên và thanh niên ” [34, tr 10].
- Theo giáo sư Phạm Minh Hạc thì: “Quản lý nhà trường (quán lý giáo dục nối chung) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm
vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục đ ể tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với th ế hệ trẻ và với từng học sin h ” [16,tr.61].
- Theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có k ế hoạch, hợp quy luật của chủ th ể quản lý làm cho hệ vận hành tlìeo đường lối, nguyên ì ỷ của Đảng thực hiện dược các tính chất của nhà trường XHCH Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục th ế hệ trẻ, dưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới vê chất” [21 ,tr.7].
Từ các khái niệm trên có thể hiểu quản lý giáo dục như sau:
Quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học nhằm đạt dược những mục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học có kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêu giáo dục
1.4.2.2 Quản lý đào tạo
Trang 27Đào tạo là một lĩnh vực bao gồm tất cả các hoạt động của nhà trường nhằm cung cấp kiến thức kỹ năng và giáo dục học sinh, sinh viên Đó là công việc kết nối mục tiêu đào tạo, thiết kế chương trình đào tạo, thực hiện chương trình và các vấn đề liên quan đến giảng dạy, giám sát, đánh giá, kiểm tra, cho điểm cùng các quy trình đánh giá khác, các chính sách liên quan đến chuẩn mực và cấp bằng mà nhà trường đào tạo.
Quản lý đào tạo là một quá trình bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, chí đạo, kiểm tra đánh giá các hoạt động đào tạo của hộ thống đào tạo nhằm đạt được các mục tiêu của toàn hệ thống
Cũng như các quản lý khác, quản lý đào tạo có hai chức năng:
- Chức năng ổn định, duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế xã hội trong giai đoạn trước mắt
- Chức năng đổi mới, phát triển quá trình đào tạo đón đầu sự tiến bộ của kinh tế xã hội
Quá trình đào tạo có thể coi là một hệ thống gồm các yếu tố sau đây:
* Mục tiêu đào tạo: (M)
* Nội dung đào tạo (N)
* Phương pháp đào tạo (P)
* Quy chế đào tạo (Q)
* Bộ máy tổ chức đào tạo (B)
* Hình thức tổ chức đào tạo (H)
* Lực lượng đào tạo (đại diện là người thầy) (Th)
* Đối tượng đào tạo (đại diện là học trò) (Tr)
* Điều kiện đào tạo (Đ)
Hệ thống trên nằm cân bằng trong môi trường đào tạo
Trang 28Trong quá trình đào tạo, các yếu tô trên của hệ thống vận động, lương tác lãn nhau, làm nảy sinh những tình huống có vấn đề đòi hỏi dược giải quyết kịp thời Vì vậy, quản lý đào tạo chính là hoạt động xử lý tình huống có vấn đề trong quá trình đào tạo để nhà trường phát triển.
1.5 Khái niệm về chất hrựng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo
7.5.7 Khái niệm vé chất lượng đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo
1.5.1.1 Chất lượng
Chất lượng là khái niệm khó định nghĩa, lý do chính của sự phức tạp
là ở chỗ ý tưởng về chất lượng rất rộng Quan niệm về chất lượng thường mang nhiều tính cảm xúc và đạo đức hơn những chỉ số khách quan Cũng như nhiều khái niệm trừu tượng khác, khái niệm chất lượng khi được đưa từ thực tiễn vào lĩnh vực nghiên cứu không còn mang đầy đủ đặc tính ban đầunữa Ý định đưa ra một quan niệm chính xác cho chất lượng là không khả thi Cách hiểu chất lượng theo quan điểm của Sallis là khả dĩ hơn cả
Theo Sallis, chất lượng được hiểu theo nghĩa tương đối và tuyệt dối:
+ Chất lượng mang ý nghĩa tuyệt đối: Khái niệm chất lượng dùng
trong cuộc sống hàng ngày thường mang ý nghĩa tuyệt đối, nó được dùng
để nói về những thứ tuyệt hảo, hoàn mỹ Những thứ mà nó có chuẩn mực rất cao không thể vưựt qua, chất lượng hiểu theo nghĩa này là chất lượng cao hay chất lượng cao nhất
+ Chất lượng theo nghĩa tương đối: Không xem chất lượng là thuộc
tính của đồ vật hoặc dịch vụ mà là cái mà người ta gán cho nó Sản phẩm hay dịch vụ được coi là có chất lượng khi chúng đạt được những chuẩn mực nhất định được quy định trước Chất lượng không được coi là cái đích mà
nó được coi là phương tiện Các vật dụng thường dùng hàng ngày được coi
là có chất lưựng khi chúng đạt được các chuẩn mực nhất định
Theo quan điểm người tiêu dùng: Chất lượng là cái làm hài lòng những nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng
Trang 291.5.1.2 Chất lượng đào tạo (CLĐT)
“CLĐ T được hiểu là một tiêu thức phản ánh các mức dộ của kết quả hoạt động GD & ĐT có tính liên tục từ khởi đầu quá trình đcio tạo đến kết thúc quá trình đô'" [9,tr 19].
Muốn có chất lượng đào tạo không chí chú ý ở khâu cuối cùng, ở kết quả cuối cùng của quá trình đào tạo Theo lý thuyết điều khiển học, nếu coi CLĐT là “đầu ra” thì “đầu ra” không tách khỏi “đầu vào” mà nó được nằm trong một hệ thống với khâu giữa là quá trình đào tạo (hoạt động dạy và học) của thầy và trò
Khái niệm CLĐT liên quan chặt chẽ với khái niệm hiệu quả đào tạo Nói đến hiệu quả đào tạo là nói đến các mục tiêu đã đạt ở mức độ nào, đã đáp ứng như thế nào các yêu cầu của nhà trường và sự chi phí tiền của, sức lực, thời gian sao cho ít nhất nhưng đem lại kết quá cao nhất
Vì thế, CLĐT có thể xem là giá trị sản phẩm mà quá trình dạy học - giáo dục mang lại cho xã hội, nhà trường, gia đình và học viên Trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay, CLĐT là một khái niệm tương đối, nó phụ thuộc vào yêu cầu khách quan của người sử dụng lao động chứ không do ý chí của người làm công tác đào tạo quy định
Chất lượng đào tạo chịu tác động bởi rất nhiều tác nhân nhưng trong
đó có 6 tác nhân quan trọng nhất là:
- Mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp GD&ĐT
- Những vấn đề vể quản lý, cơ chế quản lý, các quy chế, cách thức tổ chức, kiểm tra, đánh giá chất lượng
- Đội ngũ giáo viên
- Tập thể học sinh
- C ư sở vật chất kỹ thuật và tài chính
- Chế độ sử dụng và đãi ngộ đối với người được đào tạo
Trang 30Mức độ tác động tới CLĐT trong 6 tác nhân trên là khác nhau.Vì vậy, để nâng cao CLĐT cần phái tìm cách vận dụng các tác nhân đó.
1.5.1.3 Nâng cao chất lượng đào tạo
Nâng cao CLĐT là sự cải tiến các tác động lên các tác nhân trong quá trình đào tạo nhằm thu được hiệu quả GD&ĐT cao nhất Như vậy, nâng cao CLĐT chính là sự cải tiến hệ thống tổ hợp các biện pháp để tăng hiệu quả, hiệu suất của mọi tác nhân trong quá trình đào tạo nhàm đạt kết quả đào tạo cao nhất
Nâng cao CLĐT đòi hỏi cải tiến liên tục ỡ mọi khâu, mọi công đoạn, mọi thời gian đào tạo có liên quan tới mọi yếu tố của quá trình đào tạo
1.5.2 Quấn lý chất lượng đào tạo
Trường TCCN là một loại hình tổ chức đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam hiện nay Chất lượng và hiệu quả đào tạo của các trường chuyên nghiệp khổng chỉ phụ thuộc vào công tác quản lý nhà nước đối với toàn bộ hệ thống mà còn phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý ở từng cơ sở đào tạo Công tác quản lý là một trong những nhàn tố quan trọng quyết định đến chất lượng và hiệu quả đào tạo Để quản lý tốt quá trình đào tạo trong trường dạy nghề phải hiểu rõ và nắm vững các yếu tố cơ bản sau:
ỉ 5.2.1 Mục tiêu giáo dục đào tạo
Mục tiêu đào tạo là:
“Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghê nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức lương tủm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoe' nhầm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phút triển kinh t ế x ã hội, dỉni> cô' quốc phòng, an ninh ” [3; tr.2 1 ].
ỉ 5.2.2 Nội dung giáo dục đào tạo
Trang 31Là hộ thống kiến thức, các giá trị tinh thần, đạo đức, rèn luyện thể chất mà việc lĩnh hội chúng đảm bảo sự phát triển nhân cách và hình thành kỹ năng nghe nghiệp cho học sinh Nội dung giáo dục đào tạo cũng
đã được thể hiện rõ trong “Luật giáo dục”: “N ội dưng giáo dục nghề nghiệp phái tập trung vào đào tạo năng lực nghê nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khỏe, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo ”
[3,tr.21,22]
Nội dung giáo dục đào tạo phải được cụ thể hoá trong kế hoạch đào tạo và chương trình môn học, tài liệu giảng dạy
- K ế hoạch đào tạo: Là văn bản pháp quy quy định danh mục, khối lượng,
nội dung các môn học, các hoạt động chính trong nhà trường và phân chia chúng theo các tuần, học kỳ của năm học
- Chương trình môn học: Quy định danh mục và khối lượng kiến thức, kỹ
năng, kỹ xảo và thái độ nghề nghiệp trong từng môn học theo k ế hoạch đào tạo
ỉ 5.2.3 Đội ngũ giáo viền và nhân viên kỹ thuật
* Đội nqũ giáo viên
Nghị quyết TW II khoá VIII của BCH TW Đảng đã khẳng định:
“Giáo viên là nhân tố quyết đinh chất lượng của giáo dục và được x ã hội tôn vinh Giáo viên phải có đủ đức, tài”.
Vì vậy, nhà trường cần quan tâm bồi dưỡng và phát triển tài năng, nhân cách của người thầy giáo Điều đó được thể hiện ở các mặt:
- Người thày giáo phải nắm vững kiến thức chuyên môn, kỹ thuật thuộc chương trình giảng dạy, các kiến thức liên quan và phải có trình độ tay nghề thành thạo
- Người thày giáo phải có phẩm chất đạo đức tốt, có lòng yêu nghề và
ý thức trách nhiệm với công việc
Trang 32- Người thày giáo phải là nhà sư phạm, nhà giáo dục có kiến thức sư phạm nghé nghiệp vững chắc, có kỹ năng dạy học thành thạo và có hiệu quả.
* Nhân viên kỹ thuật
Nhân viên kỹ thuật trong trường TCCN là những nhân viên có tay nghề nhất định góp phần vào việc hướng dẫn học sinh thực hành môn học
và rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp
Nhân viên kỹ thuật cần phải có trình độ tay nghề càng cao càng tốt,
có nhiều năm kinh nghiệm trong hướng dẫn thực hành Nhà trường thường xuyên mời các nhân viên giỏi trong các doanh nghiệp, nhằm mục đích cung cấp cho học sinh những kiến thức cập nhật nhất mà xã hội đang yêu cầu Thông qua các giáo vicn dạy thực hành, nhà trường có thể điều chỉnh lại nội dung đào tạo, bởi vậy các giáo viên dạy thực hành phải có kỹ năng truyền đạt tốt cho học sinh Bên cạnh đó, các nhân viên kỹ thuật phải thường xuyên nắm chắc tập thể học sinh, nhiệt tình với công tác chỉ đạo thực hành tại xưởng thực hành Ngoài ra, các nhân viên thực hành thường xuyên được bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm nhằm tăng cường khả năng truyền đạt cho học sinh
1.5.3 Phương tiện dạy học và cơ sở vật chất kỹ thuật
Trong các trường TCCN nói chung và trường dạy nghé nói riêng thì phương tiện dạy học và cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường là điều kiện rất quan trọng, góp phần quyết định CLĐT của nhà trường Để đảm bảo ycu cầu về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo cần phải:
- Cung cấp đầy đủ máy móc, trang thiết bị, nguyên vật liệu cần thiết phục vụ cho quá trình đào tạo
- Thường xuyên mua sắm bổ sung trang thiết bị, sửa chữa, nâng cấp các phòng học, nhà xưởng thực hành, phòng thí nghiệm, thư viện đáp ứng được nhu cầu giang dạy và học tập của giáo viên và học sinh
Trang 33- Cung cấp đầy đủ tài liệu, giáo trình, sách giáo khoa, sách tham khảo phục vụ cho giảng dạy và học tập.
- Trang bị các phương tiện dạy học hiện đại để học sinh làm quen và tiếp cận, khỏi bỡ ngỡ khi ra trường làm việc ở các nhà máy, xí nghiệp vàcác cơ sở sản xuất
1.6 Vai trò của giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của nhà nước và của toàn dân
Cần phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ CNH, HĐH đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh
Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam khoá IX đã thông qua
"Luật giáo dục", trong đó có quy định về giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân như sau
1.6.1 Giáo dục nghê nghiệp
Giáo dục nghê nghiệp gồm:
* T C C N được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có hằng tốt nghiệp THCS, từ một đến hai năm học đôi với người có bằng tốt nghiệp THPT.
* Dạy nghề được thực hiện dưới một năm đối với đào tạo nghề trình
độ sơ cấp, từ m ột đến ba năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình
độ cao đẳng” [3,tr.20,21 ]
- Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp:
“Mục tiêu của giáo dục nghê nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghê nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoe' nhầm
Trang 34tạo điều kiện cho người lao dộng có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, củng c ố quốc phỏng, an ninh.
TC C N nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành
cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng, tạo, ỨHÍ> dụng công nghệ vào việc làm.
Dạy nghê nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ cố năng lực thực hành nghê tương xứtìg với trình độ đào tạo
[3,tr.21]
- Ycu cầu vẻ nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp:
“Nội dung giáo dục nghê nghiệp phải tập trung vào đào tạo nănẹ lực thực hiện nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo.
Phương pháp giáo dục nghê nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết đ ể giúp người học có khả năng hành
nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu chung của từng công việc "
[3,tr.21,22]
- Giáo trình TCCN, giáo Irình dạy nghề dài hạn:
“Giáo trình TC C N , giáo trình dạy nghề dài hạn phải th ể hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục, cụ th ể hoá nội dung, phương pháp giáo dục quy định trong chương trình giáo dục TCCN, chương trình dạy nghê' dài hạn ” [3,tr.22]
- Cơ sở giáo dục nghé nghiệp:
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm: Trường TCCN, trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề (gọi chung là cơ sở dạy nghề) Cơ sở dạy nghề có thể được tổ chức độc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, địch vụ, cơ sở giáo dục khác
Trang 35- v ề văn bằng chứng chỉ nghề nghiệp:
“//ọ c sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp, chương
trình bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề, có đủ điều kiện theo quy định của Thu trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được d ự kiểm tra và nếu đạt yêu cầu thì được Thủ trưởng cơ sờ giảo dục nghề nghiệp cấp chửng chỉ nghề.
Học sinh học hết chương trình trang cắp chuvên nghiệp, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi
và nếu đạt yê u cầu thì dược Hiệu trưởng nhà trường cấp bằnẹ tốt nghiệp trung cắp chuyên nghiệp.
Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ trung cắp, cỏ đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được d ự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiện trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cắp nghề Sinh viên học hết chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lỷ nhà nước về dạy nghề thì được d ự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp cao đảng nghề' [3,tr.23].
1.6.2 Đặc điểm của ngành giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề
Giáo dục TCCN và dạy nghé là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân, đào tạo người lao động có kiến thức và kỹ năng nghe nghiệp ở trình độ trung cấp hoặc kỳ năng nghề nghiệp phổ thông, CNKT, nhân viên nghiệp vụ, có trình độ văn hoá tương đương THPT để trực tiếp tham gia lao động sán xuất và tiếp tục học cao hơn khi có điều kiện và nhu cầu
Giáo dục TCCN và dạy nghề có tính đa dạng về ngành nghề có quan
hệ chặt chõ và chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, thị trường việc làm
Giáo dục TCCN và dạy nghề có nhiều đáu mối quản lý: có trường thuộc các Bộ, ngành TW, có trường trực thuộc Sở, ngành địa phương, có
Trang 36trường thuộc Doanh nghiệp (Tổng công ty, công ty), có lớp riêng thuộc Bệnh viện, nhà máy do vậy công tác quản lý rất phức tạp.
1.6.3 Vai trồ của giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghê
Giáo dục TCCN và dạy nghề có vị trí hết sức quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò to lớn trong việc đào tạo kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ, công nhân kỹ thuật, góp phần đào tạo nguồn nhàn lực phục vụ cho sự nghiệp phát triền kinh tế xã hội, CNH, HĐH đất nước, xây dựng và báo vệ tổ quốc
Hiện nay, do tác động của cơ chế thị trường và sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ, cơ cấu nhân lực có nhiều biến đổi Tuy vậy, giáo dục TCCN và dạy nghề vẫn giữ vị trí, vai trò hết sức quan trọng và cần thiết đối với các lĩnh vực kinh tế xã hội của đất nước
Trong định hướng phát triển nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp CNH, HĐH đất nước đến năm 2020 đã dự báo nhu cầu đào tạo TCCN là 200.000 người (năm 2000), 400.000 người (2010) và 600.000 người (2020) cân đối với quy mô đào tạo CNKT và Đại học là 1/1
Vị trí, vai trò, tính khách quan và lâu dài của giáo dục TCCN và dạy nghề đã được khẳng định qua nhu cầu đào tạo đã ncu ở trên Hiện nay, đất nước ta đang thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất nước thì nhu cầu cần thiết phải đào tạo các kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ, công nhân kỹ thuật cũng là nhu cầu không thể thiếu được trong sự nghiệp phát triển đất nước
Hiện nay, nhu cầu đào tạo nghề ở nước ta đang rất lớn vì tỷ lệ lao động đã qua đào tạo còn thấp Tuy nhiên cần có những giải pháp cơ hán và đồng bộ của mọi cấp giáo dục nhằm gắn đào tạo với sử dụng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phấn đấu đến năm 2010 tỷ lệ lao động được qua đào tạo nghề đạt 25-30% Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy và phương thức đào
Trang 37tạo, phát triển và phân bố hợp lý hệ thống trường dạy nghề trong cá nước,
mớ rộng các hình thức đào tạo
Kế hoạch đào tạo nghề phải theo sát kế hoạch kinh tế xã hội của từng địa phương, phục vụ cho sự chuyển đổi CƯ cấu lao động, sự nghiệp CNH HĐH của địa phương
Đc thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ của ngành mình thì giáo dục TCCN và dạy nghề phải sớm có định hướng chiến lược trong thời gian tới
về mọi mặt, trong đó chiến lưực xây dựng đội ngũ giáo viên là điều kiện tiên quyết Phải đảm bảo đội ngũ giáo viên có trình độ, kiến thức cao, giỏi
về lý thuyết, thạo về tay nghề thực hành, tinh thông nghiệp vụ sư phạm, có khả năng tổ chức và nghiên cứu ứng dụng khoa học Trong đó, cần đặc biệt quan tâm xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán làm lực lượng nòng cốt trong công tác đào tạo và bồi dưỡng ở các trường TCCN và dạy nghề
1.7 Các mô hình giáo dục nghề nghiệp ở một sô nước trên thẻ giứi
Trong các thập kỷ qua, rất nhiều nước trên thế giới đã đặt giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân của mình Loại hình giáo dục này nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ trung cấp, kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ, công nhân kỹ thuật nhằm đáp ứng sự phát triển kinh tế
xã hội của đất nước Đặc điểm của đội ngũ nhân lực trung cấp là trình độ nằm trong một diện rộng, từ công nhân và nhân viên có trình độ sơ cấp đến trình độ tưưng đương với cao đẳng, trình độ của họ thấp hay cao phụ thuộc vào yêu cầu của từng ngành nghề, từng trường quy định và ở mỗi nước khác nhau Việc nghiên cứu mô hình tổ chức vào quản lý giáo dục nghề nghiệp ở một số nước sẽ giúp ta so sánh và suy nghĩ, vận dụng một cách sáng tạo vào cách thức quán lý giáo dục nghề nghiệp ở nước ta trong giai đoạn tới
1.7.1 Ở Pháp
Trang 38Trong hệ thống giáo dục quốc dán của Pháp thì giáo dục chuyên nghiệp là một bộ phận của giáo dục trung học Bậc trung học của Pháp có
Hội đồng nhà trường bao gồm:
* 1 chủ tịch hội đồng
* 1 thành viên thực hiện kiểm tra việc quản lý hành chính và chuyên môn
* 5 đại biểu giáo viên
* 5 đại biểu học sinh
* 5 đại biểu địa phương sở tại của trường
1.7.2 Ở Cộng hoà liên bang Đức
Ở Cộng hoà Liên bang Đức có phần nào giống Pháp, GDCN là một
bộ phận trung học cấp II của hệ thống giáo dục quốc dân với các loại hình trường đa dạng Ngoài trường phổ thông mang tính không chuyên nghiệp chỉ nhằm mục tiêu đào tạo chuẩn bị lên đại học còn có các trường phổ thông chuyên nghiệp, trường hỏn hợp , học sinh của các loại hình trường
Trang 39này có thể vào học ở các trường đại học chuyên ngành Ớ irường TCCN và
dạy nghề, sau khi học xong, học sinh được phép vào học trường cao đẳng
Còn với các loại hình trường dạy nghề, học sinh có thể làm việc tại xí
nghiệp, các doanh nghiệp hoặc tiếp tục học lên bậc trên
Do các loại hình trường rất đa dạng nên không có mô hình tổ chức
quản lý đồng nhất giữa các trường, nhất là các bang khác nhau, có trường
quốc lập, trường tư thục, có trường thuộc công ty tư nhân chuẩn bị phần
nhân lực cho công ty mình do đó khó có thể tim thấy hệ thống mô hình
chung Những nét chung nhất về tổ chức quản lý đã được quy định trong
Bộ luật giáo dục của toàn liên bang và được cụ thể hoá trong bộ luật và quy
chế của từng bang
1.7.3 Ở Nhật và Hoa Kỳ
Trường TCCN được đào tạo dài hạn 5 năm Thông thường ở các nước
này, các loại trường tư thuộc về các công ty tư nhân mà công ty của họ thì
khá lớn Các nhà trường trong công ty đào tạo công nhân ngay trong công
ty mình và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng Mô hình này cổ
ưu điểm là CLĐT cao, có năng lực thực hành tốt và có công việc làm sau
khi tốt nghiệp ra trường
1.7.4 Ở Úc
Công tác dạy nghề được thực hiện ở các trường Cao đẳng kỹ thuật
sau khi học sinh đã tốt nghiệp lớp 12
Việc quản lý một cơ sở dạy nghề có thể thực hiện được theo nhiều
phương thức tuỳ theo phạm vi, trách nhiệm của cá nhân và các tổ chức được
phân công Đc nhà trường vận hành đến mục tiêu được tốt cần phải quan
tâm đến áp lực bên ngoài và thúc đẩy các yếu tố bên trong của tổ chức:
- Các yếu tố áp lực của môi trường bên ngoài gồm: Môi trường chính
trị, môi trường văn hoá, xã hội, thị trường lao động .
Trang 40- Các yếu tố hcn trong được coi là chủ chốt gồm:
* Sứ mệnh và chiến lược: Xác định rõ mục tiêu đào tạo, xây dựng kế
hoạch phát triển của nhà trường
* T ổ chức nhà trưởng: Tổ chức của các trường Cao đẳng kỹ thuật
gồm 3 cấp cơ bản:
+ Cấp trường: Ban giám hiệu+ Cấp phòng: Tổ bộ môn, han nghé+ Các khoa đào tạo
* Quản lý nguồn nhân lực: Được coi là khâu quan trọng nhất trong
công tác quản lý, cần được quan tâm từ khâu tuyển dụng, bố trí, đãi ngộ và đào tạo bồi dưỡng phát triển Kế hoạch nhân sự được xây dựng trên cơ sở kế hoạch chiến lược, việc thực hiện kế hoạch nhân sự được thực hiện dưới nhiều hình thức: Bổi dưỡng giáo viên, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, phương pháp sư phạm, đi thực tế, đào tạo lại, đào tạo năng lực quán lý
* Quản lý trang thiết bị: Bao gồm các nhà xưởng, trang thiết bị, máy
móc, điện nước, điện thoại
* Quản lý tài chính: Hạch toán ngân sách hàng năm, thực hiện kiểm
toán, hạch toán giá thành chặt chẽ, tự tạo nguồn vốn bằng các nguồn khác nhau như mở lớp thu phí, tư vấn nghiên cứu, mở dịch vụ
Tóm lại, mô hình tổ chức và quản lý nhà trường TCCN ở một số nước
là khác nhau Bới lẽ tổ chức quản lý giáo dục phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Thể chế chính trị, môi trường văn hoá xã hội, điều kiện kinh tế của mỗi nước Tuy nhiên, qua nghiên cứu mô hình quản lý giáo dục nghề nghiệp ở một số nước ta có thể tìm thấy những điểm chung nhất về công tác
tổ chức và quán lý của các cơ sở đào tạo là:
- Phải xác định được mục tiêu, kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường