1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh bắc giang

117 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển bén vững của xã hội.Nghị quyết hội nghị Trung ương lần II của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã khẳng định: "Giáo dục và Đào t

Trang 1

ĐẠI H Ọ C ọưốc G IA HÀ NỘI

K H O A S ư P H Ạ M

N G Ô SÁ C H LÝ

MỘT số BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC• ■ ■

0 TRƯỜNG PHỞ THỐNG DÂN Tồc NỒI TRÚ TỈNH BẮC GIANG

Trang 2

LỜ I C Ả M ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các G iáo sư, Phổ giáo sư, Tiến sĩ, các thầy giáo, cô giáo khoa sư phạm trường Đ H Q G Hà Nội và các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ các trường đại học, các vụ viện đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong những năm học tập tại trường Những kiến thức học tập được ở trường và những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các hạn đổng nghiệp đã giúp đỡ tôi nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của công tác quản lý giáo dục, giúp tôi tìm tòi các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục/dạy học ở irường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Bắc Giang

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các phòng cliuycn m ôn của Sở G D & Đ T tỉnh Bắc G iang, cảm Ưn các đồng ch í trong BGH và giáo viên các trường Phổ thông Dân tộc nội trú 4 huyện m iền Iiúi của tỉnh Bắc Giang đã giúp tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Phó giáo sư Tiến sĩ Đ ặng X uân Hải đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc định hướng đề

tài và trong suốt quá trình nghiên cứu, viết luận văn “M ộ t s ố biện ph áp

quản lý nhằm nâng cao ch ất lượng dạy học ở trường P h ổ thòng Dân tộc nội trú tĩnh B ắc Giang".

Tri thức về tổ chức và quản lý giáo dục vô cùng rộng lớn Q uản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường TH PT nói chung và trường Phổ thông Dân tộc nội trú nói riêng là m ột trong những yêu cầu lớn Vì vậy luận văn này không tránh khỏi khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được

sự phê bình, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp

và tất cả những ai quan tâm đến đề tài này để việc nghiên cứu tiếp theo của tôi được tốt hơn

T ôi xin ch ân th àn h cả m ơn ĩ

H à nội, th á n g 12 năm 2006

nr* ✓ • ">

T ác giá

N g o S ách L ý

Trang 3

Chưưng 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý nhằin nâng cao chất 7 lưựng dạy học ở trường phổ thông

1.3.3 Chất lượng được đánh giá bằng “ giá trị gia tăng” 171.3.4 Chất lượng được đánh giá bằng “ giá trị học thuật” 181.3.5 Chất lượng được đánh giá bằng “văn hoá tổ chức riêng” 181.3.6 Chất lượng được đánh giá bằng “kiểm toán” 181.4 Quản lí chất lượng trong quá trình dạy học 19

Trang 4

1.4.1 Quan niệm về chất lượng giáo dục và chất lượng dạy học 191.4.2 Quản lý chất lưựng trong quá trình dạy học 20

Chương 2: Thực trạng chất lượng dạy học và quản lý dạy học 24

ở trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Bắc Giang

2.1 Thực trạng Kinh tế-Xã hội và giáo dục phổ thông tỉnh Bắc Giang 242.1.1 Vài nét về thực trạng Kinh tế - Xã hội tỉnh Bắc Giang 242.1.2 Khái quát vể thực trạng Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang 252.2 Thực trạng giáo dục/dạy học ở trường Phổ thông Dân tộc nội trú 27tỉnh Bắc Giang

2.2.2 Thực trạng giáo dục/dạy học ở trường Phổ thông Dân tộc nội trú 28tỉnh Bắc Giang

2.3 Thực trạng các yếu tố tạo nên chất lượng giáo dục/dạy học và thực 29

trạng quản lý dạy học ở trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Bấc

Trang 5

3.1.1 Tổ chức hộ máy quản lý gắn với đặc thù quản lý học sinh Dân 47tộc nội trú

3.1.2 Công tác quản lý nhà trường phải được chỉ đạo theo kế hoạch và 49hăng kế hoạch

3.2 Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đáp 51ứng yêu cầu của bối cảnh mới

3.2.2 Xây dựng đội ngũ Cán bộ quản lý nhà trường đáp ứng yêu cầu 56quản lý một trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Bắc Giang trong tình hình mới

3.3.1 Xây dựng nền nếp, kỷ cương trong quá trình dạy học 613.3.2 Tổ chức, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học 653.3.3 Đổi mới việc kiểm tra- đánh giá hiệu quả giờ lên lớp của giáo 69viên và kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của học sinh

3.4 Coi trọng vai trò phối hợp quả lý của các đoàn thể Chính trị - Xã 73hội trong nhà trường, thực hiện tốt quy chế dân chủ

3.4.1 Coi trọng vai trò của tổ chức đoàn thanh niên trong nhà trường 733.4.2 Phát huy vai trò của tổ chức Công đoàn trong nhà trường 743.5 Huy động cộng đồng tham gia vào các hoạt động trong nhà trường 763.5.1 Phối hợp chặt chõ giữa gia đình và nhà trường 763.5.2 Phối hợp giữa nhà trường và các tổ chức xã hội 77

3.6.1 Phát huy hiệu quả của cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 80

Trang 6

và tự giáo dục, luôn nỗ lực trong giáo dục và học tập suốt đời trong một nền giáo dục tốt được coi ỉà nhân tố quan trọng nhất Vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển bén vững của xã hội.

Nghị quyết hội nghị Trung ương lần II của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã khẳng định: "Giáo dục và Đào tạo hiện nay phải có một bước chuyển nhanh về chất lượng và hiệu quả đào tạo, về

số lượng và quy mô đào tạo, nhất là chất lượng dạy học trong các nhà trường nhàm nhanh chóng đưa giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước, thực hiện nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước", “ Muốn tiến hành CNH - HĐH thắng lợi, phải phát triển mạnh GD&ĐT, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững” và đã “Thực sự coi Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển Kinh tế - Xã hội”

Trang 7

Giáo dục phổ thông giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục, đáp ứng những yêu cầu phát triển KT-XH của một quốc gia, đặc biệt trong thời đại ngày nay với tốc độ phát triển như vũ bão của khoa học và cồng nghệ, việc nhanh chóng hoà nhập vào cộng đồng khu vực và thế giới, đòi hỏi giáo dục phổ thông phải có những bước tiến mới mạnh mẽ giúp học sinh phát triển toàn diện: Đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và hảo vệ tổ quốc.

Quá trình dạy học là một thành tố đặc biệt quan trọng của quá trình giáo dục Nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học

là nhiệm vụ cấp thiết ở các nhà trường phổ thông, chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học quyết định chất lượng giáo dục, đáp ứng nhiệm vụ phát triển KT - XH của đất nước trong thời kỳ CNH - HĐH, phấn đấu cho mục tiêu chiến lược: Tạo nền tảng để đến năm 2020, nước ta cơ bản sẽ trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Việc nâng cao chất lượng dạy học là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình giáo dục, quyết định sự tồn tại và phát triển sự nghiệp giáo dục của mỗi nhà trường, trong đó phải kể đến vai trò các biện pháp quản lý trong việc nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà trường phổ thông Vai trò của quản lý là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng GD&ĐT nói chung và chất lượng dạy học nói riêng Thực trạng đang đòi hỏi công tác quản lý cần được tăng cường

Chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng dạy học nói riêng nhất là ở các trường PT Dân tộc nội irú tuy đã đạt được một số kết quả nhất định song vần còn có nhiều yếu kém, bất cập

Trang 8

Mặc dù các vấn đề tổ chức dạy học, giáo dục ở các trường PT DTNT đã được nhiều tác giả nghiên cứu từ nhiều góc độ: Giáo dục học, tâm lý học, phương pháp dạy học bộ m ôn Song việc nghiên cứu các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học cũng chưa được

đề cập một cách đầy đủ và sâu sắc

Là một người trực tiếp tham gia công tác quản lý trường PT DTNT tỉnh Bắc Giang, gắn bó với sự nghiệp GD&ĐT con em đồng bào dân tộc thiểu số, nắm được đặc điểm tâm lý HS, nhận thức được tính cấp thiết của việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH quê hương miền núi Bắc Giang Bản thân tôi trãn trở rất nhiều về chất lượng GD/DH ở loại hình trường này

Từ trước đến nay, nhà trường vẫn luôn được sự quan tâm của các cấp

uỷ, các ngành trong tỉnh, và đã có nhiều chủ trương, biện pháp chỉ đạo nhằm nàng cao hiệu qủa GD/DH Song chất lượng GD/DH của nhà trường vẫn chưa thực sự được nâng lên ở tầm cao mới, xuất phát từ

những lý do đó tôi chọn đề tài: “M ột s ố biện pháp quản lý nhằm nâng

cao chất lượng dạy học ở trường P h ổ thông dàn tộc nội trú tỉnh Bắc Giang".

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học

ở trường PT DTNT tỉnh Bắc Giang

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luân về quản lý chất lượng dạy học ở nhà trường phổ thồng nói chung và trường PT DTNT nói riêng

3.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng chất lượng dạy học và việc quản lý chất lượng dạy học ở trường PT DTNT tỉnh Bắc Giang

3.3 Tìm những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường PT DTNT tỉnh Bắc Giang

Trang 9

4 Khách thể và đôi tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý quá trình dạy học trong trường PT DTNT tỉnh Bắc Giang

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường PT DTNT tỉnh Bắc Giang

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu kinh nghiệm quản lý dạy học ở trường

PT Dân tộc nội trú và đề xuất một số biện pháp quản lý nhàm nâng cao chất lượng dạy học ở trường PT DTNT tỉnh Bắc Giang

Nghiên cứu công tác quản lý dạy học ở trường PT DTNT tỉnh Bắc Giang từ năm học 2001 - 2002 đến năm học 2005 -2006

6 Giả thuyết nghiên cứu

Chất lượng dạy học ở trường PT DTNT tỉnh Bắc Giang sẽ nâng lên nếu áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo và đồng bộ các biện pháp

quản lý được đề xuất Kết quả đó có thể áp dụng ở các trường PT

DTNT có đặc điểm và hoàn cảnh tương tự

7 Phương pháp nghiên cứu

Đổ thực hiện được mục đích và nhiệm vụ của đề tài, trong quá trình nghiên cứu, tôi đã sử dụng 2 nhóm phương pháp chủ yếu sau.7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ Nghiên cứu các văn bản, nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, của địa phương (tỉnh, sở GD&ĐT Bắc Giang) về quản lý dạy học ở trường THPT nói chung và các trường PT DTNT nói riêng, các tài liệu sư phạm, các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học nhằm xây dựng cơ sở lý luận của vấn để nghiên cứu

Trang 10

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát (hoạt động dạy học của giáo viên và họcsinh)

Phương pháp điều tra: + Thông qua phiếu hỏi, phiếu điều tra

+ Thông qua đàm thoại, phỏng vấn (lấy ý kiến của giáo viên, học sinh và các nhà quản lý giáo dục thông qua đối thoại trực tiếp)

Phương pháp thống kê, so sánh

8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa lý luận: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng

tỏ cơ sở lý luân của việc quản lý dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT nói chung và trường PT DTNT nói riêng

Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phổ biến lý luận và kinh nghiệm quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học

ở các trường PT DTNT tỉnh

9 Những luận điểm cần bảo vệ

Chất lượng dạy học ở trường THPT nói chung và trường PT DTNT nói riêng là một quá trình tác động có tổ chức, đồng bộ của nhiều yếu

tố trong đó các biện pháp quản lý dạy học của người quản lý là một yếu

tố quan trọng, rất cần thiết để tác động tới chất lượng dạy học ở trường

PT DTNT tỉnh

Chất lượng dạy học ở trường THPT nói chung và trường PT DTNT nói riêng sẽ được nâng lên nếu áp dụng linh hoạt, sáng tạo và đồng bộ các biện pháp quản lý được đề xuất

Trang 11

10 Cấu trúc nội dung luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở nhà rường phổ thông

Chương 2: Thực trạng chất lượng dạy học và quản lý dạy học ở trường PT DTNT tỉnh Bắc Giang

Chương 3: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường PT DTNT tỉnh Bắc Giang

Trang 12

Chương 1

C ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ NHAM n â n g c a o

C H ẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở NHÀ TRƯỜNG P H ổ THÔNG

Trong những năm qua, nền giáo dục nước ta đang trong quá trình

tự đổi mới Mặc dù đã có nhiều cố gắng và chuyển biến mạnh mẽ, song chất lượng giáo dục nói chung (chất lượng giáo dục bậc THPT nói riêng) còn nhiều yếu kém và bất cập Chất lượng đào tạo còn thấp so với yêu cầu phát triển KT- XH trong giai đoạn hiện nay và so với kết quả đào tạo của nhiều nước trong khu vực

Loại hình trường PT DTNT là loại hình mới được thành lập đồng loạt trong hơn một thập kỷ qua, song đã trở thành một hệ thống trường

từ Trung ương đến các tỉnh, các huyện, cụm xã trong toàn quốc, góp phần tạo nguồn cán bộ dân tộc thiểu số trước mắt cũng như làu dài Nhà trường đã là trung tâm văn hoá, khoa học kỹ thuật, là nơi giáo dục, bảo tồn phát huy văn hoá truyền thống của các dân tộc thiểu số Vị trí của nhà trường được hội nghị lần II khoá VIII Ban chấp hành trung ương Đảng nêu rõ: “Đối với miền núi, vùng sâu, vùng khó khãn, xoá

“Điểm trắng” về giáo dục ấp bản Mở thêm các trường Phổ thông dân tộc nội trú và các trường bán trú ở cụm xã các huyện ” , “Phát triển giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn, phấn đấu giảm chênh lệch về phát triển giáo dục giữa các vùng, lãnh thổ” [2, tr.15]

Là một loại hình trường chuyên biệt hoạt động vừa theo điều lệ trường PT vừa theo quy chế hoạt động trường PT DTNT nên trong thực

tế tuy đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học song ở phạm vi hẹp, còn

Trang 13

mang tính chủ quan Do vậy luận văn có thể khẳng định việc thực hiện

đề tài như nêu trên là một hoạt động nghiên cứu độc lập

Cho đến nay đã có một số luận văn thạc sỹ nghiên cứu về giáo dục cho học sinh vùng khó khăn hoặc vé quản ỉ ý hoạt động dạy học ở trường PT DTNT của tỉnh Sơn la; thành phố Hải Phòng, Cao Bằng Tuy nhiên việc nghiên cứu quản lý trường PT DTNT tỉnh hướng vào mục đích chất lượng thì chưa được nghiên cứu sâu sắc

1.1 Khái niệm quản lý

Trong quá trình hình thành và phát triển xã hội loài người, từ khi bắt đầu hình thành các nhóm người Để thực hiện được các mục tiêu mà

họ không thể đạt được với tư cách là những cá thể riêng lẻ thì quản lý xuất hiện như một yếu tô' cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới mục đích chung

Xã hội ngày càng phát triển, quản lý càng có vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động của xã hội Q ua các phương thức sản xuất khác nhau đòi hỏi trình độ tổ chức, điều hành quản lý ngày càng cao Có thể nói rằng: “Quản lý là một yếu tố cấu thành sự tồn tại

và phát triển của xã hội loài người Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động xã hội”.[24,tr 25]

Marx đã viết: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở quy mô tương đối lớn đều cần một chừng mực nhất định của quản lý” [ 1, tr 23]

Hiện nay có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước đề cập tới khái niệm quản lý, mỗi một định nghĩa thường dùng với một lĩnh vực quản lý cụ thể và tuỳ theo cách tiếp cận khác nhau

Với cách tiếp cận trên phương diện hoạt động của m ột tổ chức thì:

“Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý

Trang 14

đến khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [29,

tr 24]

“Quản lý là tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thổ quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về mật chính trị, văn hoá xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường về điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [21, tr.7]

Với cách riếp cận điều khiển học: “Quản lý - Đó là chức năng của

những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (Sinh vật, xã hội, kinh tế) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình mục đích hoạt động” [31, tr.5]

Với cách tiếp cận tình huống thì: “Quản lý là thiết kế và duy trì

một môi trường trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm

có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định” [30, tr.29]

Theo lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê Nin về quản lý: “Quản lý xã

hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ

sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó, nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra” [ 1, tr 28]

Các nhà lý luận quản lý quốc tế như Frederics W illiam Taylor (Mỹ

1856 - 1915), Henri Fayol (Pháp 1841 - 1925), Max W eber (Đức 1864

- 1920) đều đã khẳng định: “Quản lý là khoa học đồng thời là nghệ thuật”

Trang 15

N ói m ột cách tổng quát nhất có th ể xenr “Quản lý là một quá

trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản

lý nhằm đạt được mục tiêu của quản lý” [22, tr 176]

Như vậy ta có thể hiểu quản lý:

- Quản lý được thực hiện trong một tổ chức hay một nhóm xã hội

- Quản lý gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những người khác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm

- Quản lý về kiến thức là khoa học, còn thực tiễn quản lý chứa trong mình nghệ thuật triển khai các tri thức khoa học quản lý vào thực tiễn Nó mang tính khoa học với các hoạt động quản lý có tính tổ chức,

có định hướng dựa theo những quy luật, những nguyên tắc và những phương pháp cụ thổ Mang tính nghệ thuật vì nó vận dụng một cách sáng tạo trên những điều kiện cụ thể trong sự kết hợp và tác động nhiéu mặt của các yếu tố khác nhau trong đời sống xã hội Vì vậy khi vận dụng lý thuyết quản lý vào công việc phải linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn, khả thi

- Chủ thể quản lý (người quản lý) và khách thể quản lý (người bị quản lý) có sự tác động tương hỗ lẫn nhau Chủ thể tạo ra các hoạt động quản lý, còn khách thể thì tạo ra vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục đích quản lý của chủ thể

Thực tiễn cho thấy: Một chính sách đúng sẽ không mang lại hiệu quả nếu như không được tổ chức, chỉ đạo, quản lý, thực hiện một cách khoa học Báo cáo chính trị của Ban chấp hành trung ương Đảng tại Đại hội Đảng VI đã nêu rõ: “Tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước là công tác cấp bách, là điều kiện tất yếu để đảm bảo huy động lực lượng

to lớn của quần chúng nhân dân để hoàn thành mọi nhiệm vụ chính trị

do Đảng để ra, đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ của nhân dân”

Trang 16

1.2 Quản lý giáo dục - Quản lý nhà trường

1.2.1 Quản lý giáo dục

Một số nhà lý luận về QLGD Xô Viết đã đưa ra m ột số định nghĩa

về khái niệm QLGD như

M.M.Mech ti-Zach: “QLGD là tập hợp những biện pháp nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng”

QLGD có thể hiểu ở các cấp độ khác nhau tuỳ theo việc xác định đối tượng quản lý ở đây QLGD được coi là quản lý các quá trình GD-

ĐT trong đó bao gồm quản lý quá trình dạy học diễn ra ở các cơ sở giáo dục khác nhau “QLGD là hệ thống những tác động có mục đích,

có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tâm điểm hội tụ là quá trình GD/DH thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [36, tr 35]

Nói cách khác, QLGD là quá trình tác động có ý thức của chủ thổ quản lý lên khách thổ, tập hợp đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu của hệ quản lý (tổ chức của đơn vị) Trong đó chủ thể quản lý là bộ máy quản lý, người quản lý, còn khách thể quản lý là con người bị quản lý

Hệ thống giáo dục Quốc dân ở Việt Nam đầu tiên đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước và sự tham gia của nhân dân Khi nói “Quản lý nhà nước trong giáo dục” chính là

sự “Quản lý công” đối với các hoạt động giáo dục tựu trung lại ở 10 việc then chốt sau:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

Trang 17

chính sách phát triển giáo dục.

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật

về giáo dục, ban hành điểu lệ nhà trường, ban hành quy định về tổ chức

và hoạt động của cơ sở giáo dục khác

- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn c s v c và thiết bị trường học, việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành SGK, giáo trình, quy chế thi và cấp văn bằng

- Tổ chức bộ máy QLGD

- Tổ chức chỉ đạo việc đào tạo bồi dưỡng quản lý nhà giáo và cán

bộ QLGD

- Huy động quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục

- Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu khoa học công nghệ trong ngành GD

- Tổ chức quản lý công tác quan hệ quốc tế về giáo dục

- Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự, cao quý cho những người

có nhiểu công lao đối với sự nghiệp giáo dục

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về giáo dục

1.2.2 Quản lý nhà trường

- Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác đào tạo, thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ Nhà trường vừa là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp QLGD, vừa là một hệ thống độc lập

tự quản của xã hội Hoạt động trung tâm của nhà trường là hoạt động dạy học Thành tích thực chất của nhà trường là chất lượng giáo dục, chất lượng dạy học Đó là mục đích cơ bản của quản lý nhà trường, quản lý giáo dục

Trang 18

“Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thổ hệ trẻ và với từng học sinh” [36, tr 34].Nhiệm vụ trọng tâm của quản lý nhà trường là quản lý quá trình giáo dục và dạy học, bên cạnh đó còn quản lý các công việc như: csvc, đội ngũ cán bộ, giáo viên Như vậy quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động của thầy, hoạt động học tập và tự giáo dục của trò diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học Bản chất của quá trình dạy học quyết định tính đặc thù của quản lý nhà trường Đó là

sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học, nó được thực hiện trong và hằng sự tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác giữa dạy và học, tuân theo khách quan của nội dung dạy học

Quản lý nhà trường là quản lý tập thể giáo viên, học sinh tham gia hoạt động GD/DH nhằm tạo ra sản phẩm là nhân cách của người lao động mới

Với đặc tính nổi trội của các mối quan hệ, quản lý trường học là sự quản lý các mối quan hệ liên nhân cách với tính chất quan hệ cộng đồng, hợp tác theo kiểu dân chủ, tự quản cao

Quản lý nhà trường PT DTNT là quản lý quá trình giáo dục đào tạo mà trọng tâm là quản lý công tác dạy học,ăn ở, sinh hoạt nội trú, quản lý csvc, thiết bị trường học, quản lý hành chính và quản lý nhân

sự (giáo viên, cán bộ công nhân viên, học sinh dân tộc thiểu số)trong môi trường giáo dục là nội trú vừa như quản lý một trường PT song phải phù hợp với đặc thù chuyên biệt của trường PT DTNT

Trang 19

Công tác quản lý nhà trường có thể biểu diên tóm tắt bằng sơ đồ

M: Mục tiêuN: Nội dung

KQ P: Phương pháp

Th: Thầy giáoTr: Trò (học sinh)Đ: Điều kiện

Quản lý quá trình dạy học là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản

lý trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục tiêu quản lý

Quản lý quá trình GD - ĐT được phân hoá thành hai quá trình bộ phận: Quản lý dạy học (theo chương trình, kế hoạch dạy học trên lớp) Quản lý quá trình giáo dục (toàn bộ các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong nhà trường và ngoài xã hội) Vì vậy: “Quản lý quá trình GD- ĐT cũng là quản lý hai quá trình cơ bản: QTDH và quá trình giáo dục” [41, tr 1]

“Quản lý QTDH là một bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn bộ hệ thống quản lý quá trình GD- ĐT trong trường học” [41, tr 2] Quản lý quá trình giáo dục thông qua việc chỉ đạo thực hiện chức năng tổng hợp: phát triển nhân cách, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Quản lý QTDH phải định hướng chủ yếu vào sự phát triển mọi năng lực tiềm ẩn của con người, hiểu biết các quy luật đời sống, phát triển các kỹ năng lao động trí tuệ, thái độ và tính chất tích cực xã hội, phát triển mọi tài năng của con người Đồng thời nó đặt nền tảng cơ bản cho sự phát triển phẩm chất nhân cách, giá trị đạo đức nhân bản, thẩm mỹ, các giá trị văn hoá tinh thần và thể lực của họcsau:

Trang 20

sinh, chuẩn bị cho chúng tiếp tục học lên hoặc bước vào đời ỉập thân, lập nghiệp.

“Quản lý QTDH là quản lý hệ thống toàn vẹn bao gồm các nhân tố

CƯ bản của QTDH: Mục đích, nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, giáo viên và hoạt động dạy, học sinh và hoạt động học, các phương pháp và phương tiện dạy học, các hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả dạy học Tất cả các nhân tố cấu trúc của QTDH tồn tại trong mối quan hệ qua lại và thống nhất với môi trường của nó: Môi trường Xã hội - Chính trị và môi trường Khoa học - Kỹ thuật - Công nghệ” [43, tr 18], tức là: “Chủ thể quản lý phải tác động vào toàn bộ QTDH hoặc từng nhân tố QTDH theo các quy luật tâm lý học, giáo dục học, lý luận về quản lý, đưa hoạt động dạy học từ trạng thái này sang trạng thái cao hơn để dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [28, tr 13]

QTDH vận động và phát triển là do các nhân tố cấu thành của nó vận động và tương tác với nhau Vì vậy, quản lý QTDH vừa phải làm sao cho mỗi nhân tố có được lực tác động đủ mạnh, lại vừa bảo đảm sự vận động nhịp nhàng, hài hoà và thống nhất của toàn bộ quá trình, không được để nhân tô' nào vận động yếu làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của quá trình Điều này đòi hỏi người quản lý vừa phải có năng lực quản lý, vừa phải có nghệ thuật quản lý

Trong việc quản lý QTDH, hệ thống chương trình giáo dục tổng thể có tính ổn định lâu dài, được quy tụ ở những yếu tố sau:

- Mục tiêu, kế hoạch dạy học, nội dung chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Xây dựng các điều kiện cần thiết, mang tính khả thi về nhân lực, vật lực , tài lực

- Tổ chức chỉ đạo hoạt động dạy và học của thầy và trò

- Tổ chức đánh giá kết quả và hiệu quả dạy học

Trang 21

Tất cả các yếu tố đó không tách rời nhau tạo thành một hệ thống tương đối hoàn chỉnh và có hiệu lực hiện tại cũng như lâu dài trong quản lý QTDH, chúng đặt cơ sở cho việc tìm ra các biện pháp quản lý QTDH trong mỗi nhà trường.

1.3 Các quan niệm về chất lượng

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Chất lượng là cái tạo ra phẩm chất giá trị của một người, một sự vật Đó là tổng thể những thuộc tính

cơ bản khẳng định sự tồn tại của đối tượng và phân biệt nó với những

sự vật khác” ; “Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những bản chất sự vật chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với các sự vật khác Chất ỉượng là đặc tính khách quan của sự vật, chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật mà không tách rời khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi sự vật về căn hản, chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với thuộc tính quy luật về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy luật ấy Mọi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của số lượng và chất lượng” [7, tr 419]

Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của con người hay một

sự vật, một sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định

sự tồn tại của sự vật và phân biệt nó với sự vật khác

Khái niệm chất lượng dùng để chỉ những giá trị vật chất, giá trị sử dụng của một vật phẩm, một sản phẩm trong hệ quy chiếu với một chuẩn giá trị nào đó có tính quy ước, có tính chất xã hội Chất lượng được đo bởi sự thoả mãn nhu cầu, mà nhu cầu thì luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn biến động theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng; vậy chất lượng có tính không gian, thời gian và gắn với

Trang 22

sự phát triển Chất lượng là một phạm trù động, đời sống xã hội được nâng cao thì các sản phẩm xã hội cũng được đánh giá khác đi, nghĩa là yêu cầu chất lượng của một sản phẩm cũng phải thay đổi.

Chất lượng có một loạt các định nghĩa trái ngược nhau, mà nguyên nhân của nó là thiếu một cách thống nhất về bản chất của vấn đề

Dưới đây là 6 quan điểm về chất lượng giáo dục/dạy học trong nhà trường

1.3.1 Chất lượng được đánh giá bằng "đầu vào "

Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng: “Chất lượng một trường học phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó” Quan điểm này được gọi là “quan điểm nguồn lực” có nghĩa là : Nguồn lực = chất lượng

Theo quan điểm này, một trường học tuyển được học sinh giỏi, có đội ngũ giáo viên uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, phòng học, các thiết bị tốt nhất được xem là trường

có chất lượng cao

ỉ 3.2 Chất lượng được đánh giá bằng “đầu r a ”

Một quan điểm khác về chất lượng giáo dục cho rằng “đầu ra” của giáo dục THPT có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào” của quá trình giáo dục “Đầu ra” chính là sản phẩm của giáo dục được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc, tốt nghiệp, hay khả năng cung cấp các hoạt động giáo dục của trường đó

1.3.3 Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tă n g ”

Quan điểm thứ ba về chất lượng giáo dục cho rằng một trường có tác động tích cực tới học sinh khi trường đó tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển về trí tuệ và cá nhân của học sinh “Giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị của “Đầu ra” trừ đi giá trị của “Đầu vào”,

Trang 23

kết quả thu được là “Giá trị gia tăng” mà trường đó đã đem lại cho học sinh và được cho là chất lượng giáo dục của trường.

1.3.4 Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học th u ật”

Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường phương Tây, chủ yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ giáo viên trong từng trường trong quá trình thẩm định công nhận chất lượng giáo dục của trường Điều này có nghĩa là trường nào

có đội ngũ giáo viên có uy tín thì được xem là trường đó có chất lượng cao

1.3.5 C hất lượng được đánh giá bằng “Văn hoá tổ chức riêng”

Quan điểm này dựa trên nguyên tắc các trường phải tạo ra được

“Văn hoá tổ chức riêng” hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lượng Vì vậy một trường được đánh giá là có chất lượng khi nó có được “ Văn hoá tổ chức riêng” với nét đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục Quan điểm này được mượn từ lĩnh vực công nghiệp và thương mại nên khó có thể áp dụng trong lĩnh vực giáo dục

1.3.6 C hất lượng được đánh giá bằng “Kiểm toán ”

Quan điểm này về chất lượng giáo dục xem trong quá trình bên trong trường và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định Nếu kiểm toán xem xét các tổ chức có duy trì chế độ sổ sách tài chính hợp

lý không, thì kiểm toán chất lượng quan tâm xem các trường có thu thập đủ thông tin cần thiết hay không?, quá trình thực hiện các quyết định về chất lượng có hợp lí và hiệu quả không?, quan điểm này cho rằng nếu một cá nhân có đủ thông tin cần thiết thì có thể có được các quyết định chính xác và chất lượng giáo dục được đánh giá qua quá trình thực hiện, còn “Đầu vào” và “Đầu ra” chỉ các yếu tố phụ

Trang 24

1.4 Quản lý chất lượng trong quá trình dạy học

1.4.1 Quan niệm về chất lượng giáo dục và chất lượng dạy học

Chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục, chất

lượng GD- ĐT gắn với sự hoàn thiện của Tri thức - Kỹ thuật - Thái độ của sản phẩm GD&ĐT và sự đáp ứng được yêu cầu đa dạng của nền KT-XH của nó trước mắt cũng như trong quá trình phát triển.Chất lượng giáo dục THPT được thể hiện ở chỗ cho học sinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục của trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông, hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc

đi vào cuộc sống lao động

Chất lượng giáo dục trong nhà trường p h ổ thông là sự đáp ứng

mục tiêu giáo dục phổ thông nghĩa là giúp học sinh phát triển toàn diện

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Chất lượng giáo dục trong nhà trường P h ổ thông Dân tộc nội trú

là sự đáp ứng mục tiêu của trường PT DTNT đó là: Học sinh phải được trang bị kiến thức để có thể hiểu biết về tổ quốc, vể cộng đồng các dân tộc thiểu số Việt Nam, về nghĩa vụ và quyền lợi công dân, về tinh thần làm chủ và nếp sống văn minh, về văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần của các dân tộc thiểu số, về những cuộc vận động lớn của Đảng và nhà nước đang tiến hành ở miền núi, hải đảo, vùng dân tộc Học sinh phải được chuẩn bị để đạt được chuẩn kiến thức các môn học ở lớp như học sinh các trường phổ thông trong cả nước, phải được rèn luyện thông qua các hoạt động trong và ngoài nhà trường để sau khi ra trường có thể

Trang 25

tham gia tổ chức và điều khiển các hoạt động cải tạo và xây dựng xã hội trong cộng đồng các dân tộc tại địa phương.

C hất lượng dạy học liên quan mật thiết với khái niệm hiệu quả dạy

học nói đến hiệu quả dạy học là nói đến mục tiêu đã đạt được ở mức

độ nào so với chi phí tài lực, vật lực và thời gian mang lại kết quả đó Chất lượng dạy học được nhìn dưới góc độ là giá trị tăng thêm về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoạt động dạy học kết thúc Cách nhìn này m uốn nói lên tác động ảnh hưởng của nhà trường lên nhân cách đối với người học Nghĩa là chất lượng dạy học càng cao thì càng làm phong phú thêm kiến thức, thái độ, giá trị và hành vi của người học

Giáo dục phổ thông được tiến hành bằng nhiều hình thức, nhưng hình thức đặc trưng cơ bản nhất của giáo dục phổ thông là hình thức dạy học, kết quả trực tiếp của QTDH là học vấn bao gồm cả phương pháp ,nhận thức, hành động và nãng lực chuyên biệt của người học,

“Chất lượng dạy học chính là chất lượng của người học hay tri thức phổ thông m à người học lĩnh hội được Vốn học vấn phổ thông toàn diện và vững chắc ở mỗi người là chất lượng đích thực của dạy học phổ thông” [32, tr 10]

Dạy học có chất lượng chính là thực hiện tốt ba nhiệm vụ: cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành thái độ Thực hiện tốt ba nhiệm vụ đó làm cho hiệu quả dạy học ngày càng cao, chất lượng dạy học được nâng lên

1.4.2 Quản lý chất lượng trong quá trình dạy học

QTDH được cấu thành bởi nhiều thành tố Mỗi thành tố có một vị trí xác định, có chức năng riêng, chúng tác động qua lại với nhau và vận động theo quy luật chung, tạo nên chất lượng của toàn bộ hệ thống

VI vậy chúng ta thường xuyên nghiên cứu để hoàn thiện từng thành tố

Trang 26

của ỌTDH, nâng cao chất lượng của chúng, góp phần thúc đẩy chất lượng của toàn bộ hệ thống.

Quản lý chất lượng dạy học là quá trình thiết kế các tiêu chuẩn và

duy trì các cơ chế để đảm bảo chất lượng các thành tố, trong đó chủ yếu nhất là chất lượng của người học Vai trò của người quản lý là tạo

ra những quy trình, tạo điều kiện thực hiện các quy trình và giám sát việc thực hiện các quy trình đó Người quản lý phải xác định những hoạt động như: xác định mục tiêu và các chuẩn mực, xác định lĩnh vực cần quản lý, xây dựng các quy trình đảm bảo chất lượn, xác định tiêu chuẩn và tiến hành đánh giá chất lượng dạy học

Do đó quản lý để nâng cao chất lượng dạy học không chỉ quản lý đơn thuần các hoạt động dạy học mà phải quản lý các quá trình tác động tới tất cả các thành tố của hoạt động sư phạm có tác dụng hỗ trợ, giúp đỡ phục vụ cho hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, đặc biệt chú trọng đến các thành tố như mục tiêu, nội dung, phương pháp, các lĩnh vực cần quản lý, xây dựng và duy trì các quy trình đảm bảo chất lượng, xây dựng ticu chuẩn và đánh giá kết quả

Các mục tiêu và chuẩn mực cần xác định theo các cấp độ mục tiêu

cụ thể: Mục tiêu của bài học, môn học phải hướng tới mục tiêu của ngành học, bậc học và mục tiêu chung của GD&ĐT Trong những hoàn cảnh cụ thể, mục tiêu đặt ra phải phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của đối tượng, có tính khả thi và có tính định lượng cao Việc xác định các mục tiêu, chuẩn mực và thông qua các biện pháp thực hiện mục tiêu đó phải được tiến hành trong quá trình xây dựng kế hoạch năm học Kế hoạch này phải xác định được sứ mệnh, lý do tồn tại và cơ sở lôgic của

sự tồn tại và phát triển Trong kế hoạch phải phân tích được các yếu tố bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng đến nhà trường và những gay cấn cần ưu tiên giải quyết, xác định cách thức, hướng đi đạt mục tiêu, lập

Trang 27

dự trù tài chính và khả năng thu hút nguồn lực để thực hiện kế hoạch, các mục tiêu và chuẩn mực của sản phẩm, các điều kiện đảm bảo đội ngũ, c s v c , TBDH được xác định là cơ sở để so sánh, phân tích và đánh giá chất lượng.

Xác định nội dung cần quản /v: Các nội dung cần quản lý chia làm

hai nhóm chính ià nhóm liên quan đến quá trình giáo dục và nhóm liên quan đến các điều kiện cụ thể là:

- Các nội dung trong nhóm liên quan đến quá trình giáo dục bao gồm: Quản lý dạy và học (quản lý mục tiêu, nội dung chương trình giảng dạy, phương pháp, kiểm tra đánh giá quá trinh dạy học, hoạt động của giáo viên và học sinh)

- Các nội dung trong nhóm liên quan đến các điều kiện gồm quản

lý các dịch vụ hỗ trợ dạy học, quản lý csvc , TBDH và công tác quản

lý điều hành của nhà trường

Xây dựtií’ và duy trì các quy trình đảm bảo chất lượng: Có 2 quy

trình đảm bảo chất lượng được sử dụng phổ biến đó là kiểm soát chất lượng và quy trình bảo đảm chất lượng

- Quy trình kiểm soát chất lượng hao gồm: các quy tắc, các quy chế, các tiêu chí thực tiễn, việc mô tả điển hình, xem xét việc thực hiện thi công công việc của đội ngũ CB-GV-HS, thăng thưởng, đề bạt

- Quy trình bảo đảm chất lượng bao gồm bảo đảm chất lượng ở tất

cả các yếu tố có liên quan đến việc tổ chức dạy học Quy trình bảo đảm chất lượng được chia ra làm 2 quy trình sau:

+ Quy trình bảo đảm chất lượng trong là sự tự đánh giá của chính giáo viên và HS của mình Cách đánh giá này chủ yếu thông qua

tự kiểm tra, nhận xét khi tiến hành quá trình dạy học Mục đích của đánh giá này về thực chất là giúp GV điều chỉnh nội dung, PPDH cho

Trang 28

phù hợp với các nhóm đối tượng, HS thấy được những thiếu sót trong việc tiếp nhận tri thức, phát triển kỹ năng để xây dựng thái độ cần thiết.

+ Quy trình bảo đảm chất lượng ngoài là quá trình đánh giá của các chuyên gia và của hội đồng giáo dục nhà trường, bằng cách này

có nhược điểm là thiếu thông tin phản hồi đến cả giáo viên và HS Muốn quản lý để nâng cao chất lượng dạy học còn cần phải xây dựng các điều kiện cần thiết, cốt yếu cho việc nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học như:

- Xây dựng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người học

- Hoàn thiện csvc, TBDH đáp ứng yêu cầu trong điều kiệnmới

- Chỉ đạo việc đổi mới PPDH

- Huy động cộng đồng tham gia xây dựng, phát triển nhà trường nói riêng, giáo dục nói chung

- Sử dụng các biện pháp kinh tê sư phạm và tãm lý xã hội trong quản lý dạy học

Tuy nhiên chất lượng GD/DH là một hàm đa biến và để nâng cao chất lượng GD/DH cần có những giải pháp đồng bộ cả tầm vĩ mô lẫn cấp vi mô ở luận văn này coi chất lượng dạy học là mục tiêu của các biện pháp quản lý nên cũng chỉ đề cập đến một vấn đề cơ bản nhất về chất lượng GD/DH để có nhận thức đồng bộ khi đi tìm các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng GD/DH cho một trường PT DTNT cấp tỉnh

Trang 29

Chương 2

T H Ự C TR Ạ N G C H Ấ T LƯỢNG DẠY H Ọ C VÀ QUẢN LÝ

DẠY H Ọ C Ỏ TRƯ Ờ N G PH Ổ T H Ô N G DÂN T Ộ C NỘI TRÚ

T ỈN H BẮC G IA N G

2.1 Thực trạng Kinh tê - Xã hội và giáo dục phổ thông tỉnh Bắc

(ỉia n g

2.1.1 Vài nét về thực trạng Kinh t ế - X ã hội của tĩnh Bắc Giang

Bắc Giang là một tỉnh Trung du - Miền núi

có truyền thống hiếu học với câu nói nổi tiếng của Thân Nhân Trung:

“Hiền tài là nguyên khí quốc gia” Điều này rất thuận lợi cho các nhà trường trong việc giáo dục truyền thống Vị trí và đặc điểm KT - XH của tỉnh Bắc Giang có những tác động thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn cho giáo dục của tỉnh

- Thuận lợi: Môi trường giáo dục tương đối thuần chất, nhịp sống

khẩn trương, náo nhiệt của nền kinh tế thị trường chưa có nhiều tác động tiêu cực đến nhà trường Truyền thống cần cù, chịu khó, chịu khổ, chất phát của người nông dân lao động đã tác động không nhỏ tới quá trình rèn luyện và học tập của học sinh Đội ngũ giáo viên có điều kiện gần gũi, tiếp xúc với học sinh, đồng cảm với điều kiện hoàn cảnh của học sinh đã phần nào tăng thêm tình yêu và lòng tận tuỵ với nghề nghiệp

Trang 30

- Khó khăn: Do nền kinh tế mở, có không ít học sinh chỉ tiếp cận

với những mặt trái của xã hội nên học sinh hư rất nhanh, học tập của

học sinh mang tính chất thực dụng, còn ỷ lại vào những biểu hiện tiêu

cực trong thi cử Cho nên người quản lý phải chú ý đến đặc điểm nhà

trường mình quản lý

2.1.2 K hái quát vê thực trạng giáo dục và đào tạo tỉnh Bắc Giang

Trong những nãm qua, sự nghiệp GD&ĐT tỉnh Bắc Giang đã đạt

được nhiều thành tựu đáng kể về nhiều mặt cơ bản đáp ứng yêu cầu

phát triển nhanh về KT- XH trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước

Với chủ trương XHH sự nghiệp giáo dục, đa dạng hoá các loại

hình đào tạo, GD&ĐT tỉnh Bắc Giang có đủ các loại hình trường: công

lập, bán công, dân lập, tư thục ở hầu hết các ngành học, bậc học đáp

ứng yêu cầu học tập của thanh thiếu niên Vì vậy số học sinh đi học

hàng năm ngày càng tăng, quy mô giáo dục ổn định và ngày càng phát

triển Giáo dục vùng cao đã được quan tâm hơn, được đầu tư c s v c xây

dựng trường lớp, đào tạo giáo viên đặc biệt là giáo viên người dân tộc,

bố trí đủ biên chế giáo viên tiểu học, đưa lớp gần dân Đầu tư đồng bộ

xây dựng 6 trường PTDTNT (5 trường huyện, 1 trường tỉnh) để tập

trung đào tạo học sinh dân tộc vùng cao, tạo nguồn cán bộ dân tộc cho

các địa phương miền núi của tỉnh

Chất lượng GD&ĐT ở các bậc học và ngành học đã được nâng lên

và có nhiều chuyển biến tốt, đã thực hiện hoàn thành phổ cập bậc tiểu

học và xoá mù chữ vào năm: 1998 Phổ cập tiểu học đúng độ tuổi vào

năm: 2000 và phổ cập THCS vào nãm: 2002

Tỷ lệ học sinh lên lớp, tốt nghiệp cấp THPT hàng năm đạt: 96%

trở lên

Trang 31

Sô học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hàng năm đều tăng:

Nãm

học

Kết quả xếp loại đạo đức Kết quả xếp loại văn hoá Thi

TN12(%)

ThiđỗĐH,CĐ

Giáo dục Bắc Giang đã có nhiều chuyển biến tích cực cả về quy

mô, chất lượng và hiệu quả, tất cả các cấp học, bậc học đều ổn định và phát triển Hệ thống mạng lưới trường lớp được mở rộng phủ kín đến các bản mường, thôn xóm, không còn "xã trắng" về giáo dục Chất lượng giáo dục từng bước được nâng lên, đã hoàn thành phổ cập giáo dục bậc tiểu học, THCS và phấn đấu đến năm 2010 hoàn thành phổ cập bậc THPT, từng bước đáp ứng ycu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân

Trang 32

lực, bồi dưỡng nhân tài cho địa phương đặc hiệt là cán bộ người dân tộc cho các vùng sâu, vùng xa của tỉnh Kết quả đó có sự đóng góp quan trọng của hệ thống các trường PT DTNT trong tỉnh (4 trường huyện và 1 trường tỉnh).

2.2 Thực trạng giáo dục/dạy học ử trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Bắc Giang

2.2.1 Đ ặc điểm tình hình nhà trường

Trường PT DTNT tỉnh Bấc Giang được thành lập ngày 1 tháng 10 năm 1993 theo quyết định số: 50/QĐ-UB của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Bắc (nay là tỉnh Bắc Giang)

Địa điểm: 76 khu Giá Bạc - Phường Ngô Quyền - TP Bắc Giang - Tỉnh Bắc Giang

Địa bàn tuyển sinh: gồm 5 huyện miền núi của tỉnh là: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế và Lạng Giang với 7 dân tộc thiểu số: Tày, Nùng, Cao lan, Sán chí, Sán dìu, Phén, Dao

- Thuận lợi:

Trường PTDTNT tỉnh Bắc Giang là một trường công lập nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân Mang tính phổ thông, dân tộc và đặc điểm nội trú (có tính chuyên biệt) Vì vậy nhà trường luôn được quan tâm và tạo điều kiện của các cấp, các ngành trong tỉnh, sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Sở GD&ĐT Bắc Giang

Nhà trường luôn được ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học nên cơ bản đã đáp ứng được cho các hoạt động sinh hoạt nội trú, dạy học, nuôi dưỡng học sinh

Từ ngày thành lập trường đến nay

+ Trường liên tục là đơn vị tiên tiến xuất sắc của ngành GD&ĐT Bắc Giang, được UBND tỉnh tặng bằng khen:

Trang 33

+ Năm 1997 được Bộ GD&ĐT tặng bằng khen.

+ Năm 1998 dược Thủ tướng chính phủ tặng bằng khen

+ Năm 2002 được Chủ lịch nước tặng thưởng huân chương lao động hạng 3

+ Năm 2005 được Bộ GD&ĐT và UBND tỉnh công nhận trường đạt chuẩn quốc gia

+ Tại hội thi Vãn hoá - Thể thao các trường PT DTNT toàn quốc lần thứ V, năm 2006 tại thành phô Bắc Giang, trường đã đoạt 40 huy chương các loại, được Bộ GD&ĐT tặng cờ giải nhất văn hoá toàn quốc, giải nhất văn nghệ toàn quốc, giải nhì thể dục thể thao toàn quốc,

cờ giải nhất toàn đoàn và tặng một bằng khen đoạt thành tích xuất sắc

- Khó khăn:

Bắc Giang là một tỉnh nghèo, mặc dù các cấp lãnh đạo đặc biệt quan tâm đầu tư cho sự phát triển giáo dục và đào tạo song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu các hoạt động giáo dục toàn diện của nhà trường

2.2.2 Thực trạng giáo dục/dạy học ở trường P h ổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Bắc Giang

Đội ngũ giáo viên tuy nhiệt tình song còn hạn chế khá nhiều về trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm Số giáo viên giỏi ở các bộ môn còn ít và có môn không có

Đội ngũ nhân viên phục vụ không có chuyên môn nghiệp vụ và năng lực sư phạm chiếm tỉ lệ khá cao, hạn chế tới hiệu quả công tác.Đội ngũ cán bộ quản lý còn non, kinh nghiệm quản lý chưa nhiều.Việc tuyển học sinh vào trường vừa thi tuyển kết hợp với cử tuyển nên ở một số học sinh chất lượng vào lớp đầu cấp yếu đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy học Bên cạnh đó học sinh dân tộc thường tự trọng cao, thái quá trở thành bảo thủ, tự ty và thường có

Trang 34

những phản ứng mạnh mẽ khi bị xúc phạm dẫn đến hậu quả khó lường.

Cùng với sự phát triển GD-ĐT của cả nước, sự phát triển GD&ĐT của trường PT DTNT tỉnh Bấc Giang đã đạt được những thành tích khá toàn diện Nhà trường là một trong những đơn vị làm khá tốt công tác giáo dục toàn diện hướng tới mục tiêu góp phần tạo nguồn cán bộ trước mắt cũng như lâu dài cho các vùng đồng bào dân tộc trong tỉnh cụ thể là: Tổng số học sinh tốt nghiệp lớp 12 đã ra trường là: 915, số đỗ vào

ĐH, CĐ là 438 - đạt tỷ lệ 47,9%

2.3 Thực trạng các yếu tỏ tạo nên chất lượng giáo dục/dạy học và thực trạng quản lý dạy học ử trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Bắc Giang

2.3.1 Đ ội ngủ giáo viên và tình hình giảng dạy

- Đội ngũ GV:

Hiện tại trường có 24 GV(3 dân tộc), 3 CBQL, 10 HC

Chi bộ có 12 đảng viên (1 dự bị)

Tỷ lộ GV: 2,6/ lớp

- Bảng chất lượn (Ị ÍỊÌCỈHÍĨ dạy ÍỊÌÚO viên

Nãm học Tổng số GV Chất lượng giảng dạy Ghi chú

Trang 35

- Bảng tổng hợp về sỏ lượnÍỊ và chất lưựriíỊ qiáo viên nhà trường hiện

Dân tộc

Trình độ đào tạo Xếp loại giảng dạy GV

giỏi ủnh

+ Giáo viên giỏi cấp tỉnh: 6/24 đạt tỷ lệ 25%

+ Giáo viên xếp loại khá: 12/24 đạt tỷ lệ 50%

Trang 36

+ Giáo viên xếp loại TB: 6/24 đạt tỷ lộ 25%.

Đội ngũ giáo viên cơ bản đáp ứng được yêu cầu trong giảng dạy Tuy nhiên đội ngũ giáo viên nhà trường còn có những bất cập sau:

+ Nhận thức, nấm bắt thông tin xã hội và giáo dục của một số giáo viên còn hạn chế, ít dành thời gian cho đọc sách báo và tài liệu tham khảo, tiếp cận kiến thức mới chưa nhiều, ảnh hưởng không ít đến chất lượng dạy học

+ Tuổi đời và tuổi nghề của giáo viên cao nhưng chất lượng dạy học không đồng đểu Có một bộ phận giáo viên tuy có tuổi đời, tuổi nghề cao vẫn tâm huyết với nghề dạy học, tiếp tục phát huy các kết quả

đã đạt được, gương mẫu giúp đỡ giáo viên mới ra trường Nhưng có một bộ phận giáo viên có phần suy sụp về ý chí, có giáo viên sức khoẻ giảm sút (giảng dạy thiếu nhiệt tình, ít cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học)

+ Trình độ công nghệ thông tin của giáo viên nhìn chung còn bị hạn chế nhiều, việc sử đụng đồ đùng dạy học một số còn ngại

+ Đội ngũ giáo viên trẻ mới ra trường trình độ chuyên môn còn bị hạn chế, năng lực sư phạm còn yếu

+ Việc tự học, tự bồi dưỡng ở một số giáo viên còn yếu, còn có tư tưởng trung bình chủ nghĩa nhất là ở các giáo viên nhiều tuổi

Những bất cập này chỉ có thể giải quyết được nếu người quản lý trường học biết kết hợp hài hoà giữa yếu tố phát triển và tính kế thừa để xây dựng đội ngũ có phẩm chất tốt, trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm giỏi, nhằm một mục tiêu là nâng cao chất lượng GD/DH trong nhà trường

Qua sự thống kê về chất lượng giảng dạy của giáo viên, nhìn

Trang 37

chung đội ngũ giáo viên đảm bảo yêu cầu về trình độ chuyên môn, khá vững vàng về kiến thức, có đủ khả năng đảm nhận công tác giảng dạy và yên tâm công tác.

Tuy nhiên số giáo viên giỏi chưa nhiều, nên để tạo sức bật cho việc nâng cao chất lượng dạy học còn bị hạn chế, vẫn còn không ít giáo viên giảng dạy ở mức trung bình, số cán bộ, giáo viên có am hiểu về tâm lý sư phạm nhất là tâm lý học sinh dân tộc còn bị hạn chế, số đông giáo viên không biết tiếng dân tộc, chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý học sinh nội trú phần nào đã làm giảm hiệu quả GD/DH ,vì vậy việc nâng cao chất lượng GD/DH ở trường PTDTNT tỉnh Bắc Giang là một vấn đề gắn với việc phát triển đội ngũ của nhà trường

- Bảng trình độ đội ngũ ỊỊÌáo viên

31- 50

41->

50

5

1- 10

6- 20

11- 30

21-> 30 2001-

Trang 38

- Tập th ể (JV

Tập thể giáo viên có tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái, thẳng thắn trong đấu tranh phê bình, cầu tiến bộ và có ý thức vươn lên Tỷ lệ giáo viên được công nhận là giáo vicn giỏi cấp tỉnh và chiến sĩ thi đua cấp tỉnh tăng lên hàng năm, trong giảng dạy luôn có ý thức cải tiến phương pháp dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh dân tộc, đã biết khơi dậy lòng tự hào, ý thức tự trọng giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, kích thích sự ham học tìm tòi của học sinh Phong trào tự học tự bồi dưỡng vươn lên khá tốt

- Bảng chất lưựníỊ íỊÌáo viên giỏi, chiến s ĩ thi đua

2003

xuất sắc2003-

2004

xuất sắc2004-

2005

xuất sắc2005-

- HĐH đất nước, đã cố gắng tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ

Trang 39

chuyên môn, tích cực đổi mới phương pháp dạy học - Một vấn đề từ cán bộ quản lý đến giáo viên luôn quan tâm, trăn trở.

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình, một bộ phận giáo viên bộc lộ một số hạn chế về trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm như trong giảng dạy chưa thực sự chú ý đến các đối tượng học sinh, cấu trúc bài giảng còn dập khuôn máy móc, thiếu linh hoạt, chưa huy động được số đông học sinh tham gia bài giảng, rèn luyện kỹ năng cho học sinh còn hạn chế, chưa thực hiện một cách có hiệu quả các giờ thực hành theo quy định của chương trình

- Bảng cơ cấu dân tộc của học sinh năm học 2005-2006

lan

Sánchí

Sándìu

Phén Dao

Số

lượng

Trang 40

- Hảng kết quả xếp loại dạo đức và văn hoá của học sinh (5 năm)

Ngày đăng: 15/02/2016, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w