NĂNG KHIẾU HÓA HỌCHọc sinh có khả năng tư duy Toán học tốt nhưng không có khả năng quan sát, nhận thức các hiện tượng tự nhiên Ví dụ: Hỗn hợp A gồm một axit no đơn chức và hai axit khô
Trang 1NĂNG KHIẾU HÓA HỌC
Học sinh có khả năng tư duy Toán học tốt nhưng không có khả
năng quan sát, nhận thức các hiện tượng tự nhiên
Ví dụ: Hỗn hợp A gồm một axit no đơn chức và hai axit không no đơn chức chứa
một liên kết đôi, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Cho A tác dụng hoàn toàn với
150 ml dung dịch NaOH 2 M Để trung hòa hết lượng NaOH d cần thêm vào 100
ml dung dịch HCl 1 M, được dung dịch D Cô cạn cẩn thận D được 22,89 gam chất rắn khan Mặt khác đốt cháy hoàn toàn A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháyhấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm
26,72 gam Xác định công thức cấu tạo có thể có của từng axit và tính khối lượng của chúng trong A
Giải bình thường
Gọi công thức của axit no là: CnH2n+1COOH, công thức chung của 2 axit không
no là: CmH2m−1COOH với số mol tương ứng là x và y
CnH2n+1COOH + NaOH → CnH2n+1COONa + H2O
O2 → ( m + 1)CO2 + m H2O
y ( m + 1)y m y
Phản ứng trung hoà NaOH dư:
NaOH dư + HCl = NaCl + H2O
0,1 0,1 0,1
Theo phương trình:
NaOH phản ứng với các axit hữu cơ = 0,3 – 0,1 = 0,2 mol
lượng muối của các axit hữu cơ = 22,89 - 0,1.58,5 = 17,04 gam
Độ tăng khối lượng bình NaOH là tổng khối lượng CO2 và H2O
+ + +
+ +
= +
+ +
= +
26,72 y]18
m 1)x [(n 1)y]44 m
( 1)x [(n
17,04 66)y
m (14 68)x (14n
0,2 y x
+
= + + +
04 , 17 x ) y x ( 66 ) y m nx ( 14
2 , 0 ) y x (
Giải hệ phương trình trên, ta được: x = 0,1 ; y = 0,1 ; nx + m y = 0,26
⇒ n + m = 2,6 Với m ≥ 2 nên n = 0 và m =2,6
Trang 2Công thức của 3 axit là: HCOOH ; C2H3COOH và C3H5COOH
Giải có nhận xét:
KL mol TB của 3 muối bằng 17,04
0,2 = 85,2
→ KL mol TB của 3axit bằng 85,2 – 22 = 63,2
Với công thức tổng quát CnH 2nO2 và C H m 2 -2m O (với m > 3) ta thấy:2
Tổng khối lượng C + H bằng (63,2× 0,2) – (32× 0,2)= 6,24 gam, kết hợp với tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 26,72 gam tính được số mol CO2 bằng 0,46 và số mol H2O bằng 0,36
và n + m = 0,460,1 = 4,6 → khi m > 3 thì n ≤ 1 → n = 1 ứng với H – COOH
KL mol TB của 2 axit không no = (63,2 0,2) (46 0,1)
0,1
=80,4 ứng với 2 axít không no kế tiếp là C2H3COOH (72) và C3H5COOH (86)
Học sinh có khả năng quan sát, nhận thức các hiện tượng tự
nhiên dẫn đến niềm say mê Hóa học nhưng khả năng tư duy Toán
học chưa tốt
Ví dụ: Hãy xác định khoảng cách giữa 2 nguyên tử iot trong 2 đồng phân hình học
của C2H2I2 với giả thiết 2 đồng phân này có cấu tạo phẳng.( Cho độ dài liên kết C –
I là
2,10 Å và C=C là 1,33 Å )
♣ Đồng phân cis- :
dcis = d C= C + 2 d C – I × sin 300.
= d C= C + d C – I = 1,33 + 2,1 = 3,43 Å
2
C C
I I
Trang 3PHÁT HIỆN NĂNG LỰC HỌC SINH GIỎI
A NĂNG LỰC TIẾP THU KIẾN THỨC
2 Hãy viết phương trình hoá học biểu diễn quá trình quang hợp ở cây xanh: Tính
khối lượng tinh bột thu được, nếu biết lượng nước tiêu thụ là 5 tấn và hiệu suất quang hợp là 60%
3 Khi nitro hóa 10 g phenol bằng axit nitric 50%, thu được 17g hỗn hợp các hợp
chất nitro trong đó phần khối lượng của ni tơ là 17% Xác định hiệu suất nitro hóa bằng % so với lí thuyết
4 Hỏi những chất nào và ở điều kiện nào phản ứng với nhau tao nên những chất
sau đây (ở đây không ghi hệ số của các sản phẩm phản ứng):
1) propanol – 1
2) propanol –1 + NaCl;
3) propanol –1 + NaOH.
4) glixerin + natri axetat.
5 Viết các phương trình phản ứng trong dãy chuyển hóa sau:
Bài 5: Hãy cho biết cấu trúc lập thể và gọi tên các oxit hình thành khi epoxihóa
cis – và trans – but-2- en bằng axit m- clopebenzoic Nêu nhận xét về cấu trúc của
chất đầu và sản phẩm epoxi hóa
Viết cơ chế của phản ứng giữa buten – 2 với Ar – COOOH
♣ * Với cis – but- 2- en :
H
H
C C
I
I
1200
d C
I
I
C O
Trang 4C H
* Cơ chế phản ứng: electron π của liên kết đôi trong anken tấn công SN2 vào
oxi của nhóm OH trong peaxit Kết quả là chuyển oxi của Ar-COOOH đến C=C tạo ra epoxit
B NĂNG LỰC TƯ DUY TOÁN HỌC
Ví dụ 1: Đồng (Cu) kết tinh có dạng tinh thể lập phương tâm diện
*Tính cạnh lập phương a(Å) của mạng tinh thể và khoảng cách ngắn nhất giữa hai tâm của hai nguyên tử đồng trong mạng, biết rằng nguyên tử đồng có bán kính bằng 1,28 Å *Tính khối lượng riêng của Cu theo g/cm3 ( Cu= 64)
a
Trang 5Ví dụ 2 Phân tử X có công thức abc Tổng số hạt mang điện và không mang điện
trong phân tử X là 82 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối giữa b và c gấp 10 lần số khối của a, tổng số khối của b
và c gấp 27 lần số khối của a Tìm công thức phân tử đúng của X
HDG:
Gọi số hạt proton, nơtron, số khối của nguyên tử a là: Za ; Na ; Aa
Gọi số hạt proton, nơtron, số khối của nguyên tử b là: Zb ; Nb ; Ab
Gọi số hạt proton, nơtron, số khối của nguyên tử c là: Zc ; Nc ; Ac
Từ các dữ kiện của đầu bài thiết lập được các phương trình:
Trang 6C NĂNG LỰC TÁI HIỆN, LIÊN HỆ VÀ VẬN DỤNG KIẾN THỨC
Ví dụ 1 Hãy dùng kí hiệu ô lượng tử biểu diễn các trường hợp số lượng electron
trong một obitan nguyên tử
HDG:
1 Có ba trường hợp: ↑ hoặc ↓ ↓↑
Obitan nguyên tử trống có 1 e có 2 e
Ví dụ 2 Liệu pháp phóng xạ được ứng dụng rộng rãi để chữa ung thư Cơ sở của
liệu pháp đó là sự biến đổi hạt nhân
59
27Co + 0n1 X? (1)
28Ni + ; hν = 1,25 MeV (2)a) Hãy hoàn thành phương trình của sự biến đổi hạt nhân trên và nêu rõ định luật nào được áp dụng để hoàn thành phương trình
b) Hãy cho biết điểm khác nhau giữa phản ứng hạt nhân với phản ứng oxi hoá-khử (lấy thí dụ từ phản ứng (2) và phản ứng Co + Cl2 → CoCl2)
Năng lượng kèm theo phản ứng hạt nhân: lớn hơn hẳn so với năng lượng kèm theo phản ứng hoá học thông thường
Ví dụ 3 Hãy dùng sec-butyl bromua để minh họa cho các phản ứng sau:
a) Thuỷ phân theo SN1
b) Tách E1 với Ag+
c) Phản ứng SN2 với NaI
GIẢI
6
Trang 7a) CH3-CH2-CHBr-CH3 →[ CH3-CH2-CH+-CH3 ] N1
HOH S
Ví dụ 4 a/ Đun nóng butađien 1,3 với Stiren thu được sản phẩm duy nhất X:
C12H14 sản phẩm này có thể bị hiđro hoá theo sơ đồ:
số mol H2 tham gia phản ứng ở giai đoạn 1
b/ Khi trùng hợp Isopren thấy tạo thành 4 loại polime, ngoài ra còn có một vài sản phẩm phụ trong đó có chất P (1-metyl-3-isopropyl xiclohecxan) có thể tạo ra từ chất Q
Viết công thức cấu tạo 4 loại polyme và các chất X, Y
HDG:
♣ a/ CH2=CH-CH=CH2 + CH=CH2 → CTCT X (C12H14)
Trang 9D NĂNG LỰC KIỂM CHỨNG
Ví dụ 1 Chất rắn A là kim loại hoặc là một trong các chất MnO2, KMnO4,
K2Cr2O7, CaOCl2, khi hoà tan 15 gam A và dung dịch HCl thì tạo ra 8,4 lít đơn chất khí B bay ra (đktc) Hãy chứng minh rằng B không thể là Cl2
Điều này trái giả thiết mA = 15 Vậy B không thể là Cl2
Ví dụ 2 : Có cân bằng N2O4 (k) ⇌ 2 NO2 (k) Cho 18,4 gam N2O4 vào bình
dung tích 5,904 lít ở 270C Tại cân bằng hóa học, áp suất của khí trong bình bằng 1atm Nguyên lý chuyển dịch cân bằng hóa học nói rằng ‘khi giảm áp suất thì cân bằng của hệ sẽ dịch chuyển về phía làm tăng áp suất’’ Hãy chứng minh điều đó.HDG:
♣ Số mol ban đầu N2O4 = 0,2 N2O4 (k) ⇌ 2 NO2 (k)
[ ] 0,2 – x 2x
Tống số mol lúc cân bằng = 0,2 + x = 1 5,904
0,082 300
PV RT
Trang 10Ví dụ 3: Có thể hòa tan 100 mg bạc kim loại trong 100 mL amoniac 0,1M khi tiếp
xúc với không khí được không ?
Cho Kb(NH3) = 1,74 10−5 ; KL mol (Ag) = 107,88
Hằng số bền của phức Ag(NH3)+ = 103,32 ; Ag(NH3)2 += 107,23 ;
Thế oxihóa-khử chuẩn E0(Ag+/Ag) = 0,799 V ; E0(O2/OH−) = 0,401 V (Hàm lượng oxi trong không khí là 20,95% theo thể tích)
số mol NH3 đã cho = 10− 2 > số mol NH3 cực đại để tạo phức = 18,54 10− 4 ;
* Cần phải kiểm tra khả năng hòa tan bằng nhiệt động học :
S = [Ag+] + [Ag(NH3)+ + Ag(NH3)2
+
] = [Ag+] × ( 1 + β1[NH3] + β2[NH3] 2
)
10
Trang 11= 9,25 10 −5× ( 1 + 102,32 + 105,23 ) = 15,5 M >> nồng độ đã tính để hòa tan hoàn toàn bạc kim loại Vậy các điều kiện nhiệt động thuận lợi cho sự hòa tan.
Ví dụ 4 : Các α - aminoaxit tại điểm đẳng điện thì dạng ion lưỡng cực là nhiều
nhất, mặc dù cả ba loại ion cho dưới đây đều có bất cứ giá trị pH nào
(B)
- H +
R - CH - COO
NH2(C)
a) Xác định giá trị pH tại đó nồng độ ion lưỡng cực lớn nhất ?
b) Hỏi vết alanin chuyển về cực nào ở pH < 5 ? ở pH > 8 ?
c) Xác định hàm lượng tương đối của ion lưỡng cực C của alanin ở điểm đẳng điện, biết các giá trị hằng số axit pK1 = 2,35 đối với cân bằng A ⇌ C + H+ ;
pK2 = 9,69 đối với cân bằng C ⇌ B + H+
Theo định luật bảo toàn nồng độ : [A] + [B] + [C] = C0 (4),
( trong đó C0 là tổng nồng độ của aminoaxit )
Từ (1), (2), (3) tại điểm đẳng điện : [H+]2 = K1.K2 (5) hay pH = 1 2
2
pK + pK
[H+] = (10 −2,35 10 −9,69 )1/2 = 10 −6,02 → pH = 6,02
Vì điểm đẳng điện của alanin là 6,02 nên vết di chuyển về phía cực âm
ở pH < 5,0 và về phía cực dương khi pH > 8,0
* Bây giờ ta kiểm chứng lại [H+] trên bằng phép tính toán để tìm hàm lượng tương đối của ion lưỡng cực C tại điểm đẳng điện:
Trang 129,69 2
1010
[ ]
[ ]
12
Trang 13E NĂNG LỰC QUAN SÁT, NHẬN XÉT ĐỂ TÌM CON ĐƯỜNG NGẮN NHẤT ĐẾN KẾT QUẢ
Ví dụ 1 Hỗn hợp gồm Mg và Fe2O3 nặng 20gam tan hết trong dung dịch H2SO4
loãng, dư thoát ra Vlít H2 (đktc) và nhận được dung dịch B Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch B và lọc kết tủa tách ra, nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 28gam chất rắn Viết phương trình phản ứng, tínhV và % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
⇒ V= 1,12 ( dm 3 ) và lượng Mg bằng (8: 16)x 24 = 12 (gam) chiếm 60%
Ví dụ 2 Hỗn hợp Y gồm hai chất hữu cơ A và B cùng chức hoá học Nếu đun
nóng 15,7 gam hỗn hợp Y với NaOH dư thì thu được muối của một axit hữu cơ đơn chức và 7,6 gam hỗn hợp hai Rượu no đơn chức bậc nhất kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng Nếu đốt 15,7 gam hỗn hợp Y thì cần dùng vừa hết 21,84 lít
O2 và thu được 17,92 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc) Xác định công thức cấu tạo của
A và B
HDG:
♣ Este đơn chức kế tiếp có dạng chung CXHYO2 với số mol O2= 0,975 ;
CO2= 0,8 nên số mol H2O bằng [15,7 + (0,975 x 32)-(0,8 x 44)] : 18 = 0,65
Suy ra, tổng số mol 2 Este bằng [0,65 + (0,8 x 2) - (0,975 x 2)]:2 = 0,15
Trị số n C bằng 0,8 : 0,15 = 5,33 ⇒ 5 < 5,33 < 6
Trị số n H bằng ( 0,65 : 0,15) x 2 = 8,66 ⇒ 8 < 8,66 < 10
Vậy công thức phân tử 2 Este là C5H8O2 và C6H10O2
Kl mol TB của 2 Rượu bằng 0,157,6 = 50,66 ⇒ 2 Rượu kế tiếp là C2H5OH (46) và C3H7OH (60) Suy ra Muối có số C bằng 5 - 2 = 3 và số H = 8 - 5 = 3
⇒ Công thức của muối là C3H3O2Na hay CH2=CH-COONa Vậy công thức cấu tạo của A là CH2=CH-COO-C2H5 và B là CH2=CH-COO-C3H7
Ví dụ 3 Cho 9,0 gam hỗn hợp gồm bột Mg và bột Al tan hết trong 200 ml dung
dịch HCl thấy thoát ra khí A và thu được dung dịch B Thêm từ từ dung dịch NaOH vào B sao cho kết tủa đạt tới lượng lớn nhất thì dùng hết 500 ml dung dịch NaOH 2M Lọc kết tủa đem nung đến phản ứng hòan toàn thu được 16,2 gam chất
Trang 14rắn Viết phương trình phản ứng Tính thể tích khí A (đktc), nồng độ mol của dung dịch HCl và % khối lượng mỗi kim loại ban đầu
HDG:
♣ Mg + 2 HCl → MgCl2 + H2↑
Al + 3 HCl → AlCl3 + 1,5 H2 ↑
HCl + NaOH → NaCl + H2O
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + 2 NaCl
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 ↓ + 3 NaCl
Mg(OH)2 → MgO + H2O
2 Al(OH)3 → Al2O3 +3 H2O
Theo phương trình: số mol HCl = NaOH bằng 1,0 mol → CM (HCl) = 5 M
Số mol H2↑ bằng số mol oxi trong 2 oxit bằng 16, 2 9
Ví dụ 4: Hỗn hợp 2 kim loại kiềm được cho tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ
rồi cô cạn thì nhận được m1 gam muối khan Cùng lượng hỗn hợp được cho tác dụng với dung dịch H2SO4 vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thì nhận được m2 gam muối khan Tính tổng số mol 2 kim loại kiềm
* Nếu m2 = 1,1807m, thì 2 kim loại kiềm kế tiếp nhau là nguyên tố nào?
* Với m1 + m2 = 90,5 Tính lượng hỗn hợp đầu và lượng kết tủa tạo ra từ (m1 + m2) gam muối tác dụng với dung dịch BaCl2 dư
m m
×
= 163,35
14
Trang 15→ Kl mol TB 2kim loại kiềm = 163,35 96
Ba 2+ + SO4 2- => BaSO4 lượng kết tủa = 0,3 x 233 = 69,9 (gam)
F NĂNG LỰC SUY LUẬN, BIỆN LUẬN LOGIC
Ví dụ 1 Chia hỗn hợp gồm 2 rượu no mạch hở P và Q làm 2 phần bằng nhau
- Cho phần thứ nhất tác dụng hết với Na dư thu được 0,896 lít khí (đktc)
- Đốt cháy hết phần thứ hai thu được 3,06 gam H2O và 5,28 gam CO2
Xác định Công thức cấu tạo của 2 rượu, biết rằng khi đốt V thể tích hơi của P hoặc Q thì thể tích CO2 thu được trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đều không
vượt quá 3V
HDG:
♣ Số mol H2 = 0,04 ; CO2 = 0,12 ; H2O = 0,17
Do 2 rượu đều no mạch hở nên công thức chung CnH2n+2Ox (n, x đều là trị số TB) CnH2n+2Ox + 3 1
2
n+ −x
O2 → n CO2 + (n +1) H2O Theo phương trình tổng số mol A + B = 0,17 – 0,12 = 0,05 mol
CnH2n+2Ox + x Na → CnH2n+2- x(ONa)x +
2
x H2↑
Dễ thấy : n = 0,12
0,05= 2,4 và x =
0,040,05× 2 = 1,6 → phải có 1 rượu đơn chức Theo giả thiết, số nguyên tử các bon trong mỗi rượu đều không quá 3 nên :
* Trường hợp 1 : Rượu đơn chức có số cacbon = 3 (C3H7OH)
Rượu đa chức còn lại có số cácbon < 2,4 và có số nhóm OH > 1,6
Đó là CH2OH – CH2OH (số nhóm OH không vượt quá số cacbon)
* Trường hợp 2 : Rượu đơn chức có số cacbon = 2 (C2H5OH)
Rượu đa chức còn lại có số cacbon > 2,4 và số nhóm OH ≤ 3 → C3H8Ox
Ta có :
→ tỉ số mol 2 5
3 8
0,6 30,4 2
x
C H OH
2 3
2,4
0,6 0,4
Trang 16áp dụng tỉ số này để tính x : → x0,6−1,6 = 32 → x = 2,5
* Trường hợp 3 : Rượu đơn chức có số cacbon = 1 (CH3OH)
Rượu đa chức còn lại có số cacbon > 2,4 và số nhóm OH ≤ 3 → C3H8Ox
Làm tương tự trên tính được x = 1,857 Cả 2 trường hợp 2 và 3 đều cho x không nguyên (loại) Vậy nghiệm là C3H7OH (0,02 mol) và C2H4(OH)2 (0,03 mol)
Ví dụ 2 Cho 2,16 gam hỗn hợp gồm Al và Mg tan hết trong dung dịch axit
HNO3 loãng, đun nóng nhẹ tạo ra dung dịch A và 448 mL ( đo ở 354,9 K và 988 mmHg) hỗn hợp khí B khô gồm 2 khí không màu, không đổi màu trong không khí
Tỷ khối của B so với oxi bằng 0,716 lần tỷ khối của CO2 so với nitơ Làm khan A một cách cẩn thẩn thu được chất rắn D, nung D đến khối lượng không đổi thu được 3,84 gam chất rắn E Viết phương trình phản ứng, tính lượng chất D và % lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
→ 8 Al3+ + 3 N2O ↑ + 15 H2O
4Al(NO3)3 → 2Al2O3 + 12 NO2 ↑ + 3O2 ↑
2Mg(NO3)2 → 2MgO + 4 NO2 ↑ + O2 ↑
Với KL mol TB của 2 khí = 36 và tổng số mol 2khí = 0,02 ta có thể tính được số mol N2 = 0,01 và N2O = 0,01 Sau đó lập phương trình theo quy tắc bảo toàn số mol electron : Al – 3e → Al3+ 2N5+ + 10 e → N2
x 3x 0,1 0,01
Mg – 2e → Mg2+ 2N5+ + 8 e → N2O
y 2y 0,08 0,01
dẫn tới hệ phương trình : 3x + 2y = 0,18 và 27x + 24y = 2,16
Hệ phương trình này khi giải sẽ cho x = 0 Từ đây nảy sinh tình huống có vấn
đề ?
- Theo định luật bảo toàn khối lượng : 3,84 gam chất E chắc chắn là Al2O3 và MgO
Từ lượng 2 kim loại và lượng 2 oxit tính được số mol Al = 0,04
và số mol Mg = 0,045
16
1 x
1,6
x - 1,6 0,6
Trang 17Lặp lại tính toán như trên : Al – 3e → Al3+ 2N5+ + 10 e → N2
Ví dụ 3 Chất A là một trong những thành phần có chỉ số octan thấp của xăng
Ankyl hóa A bằng isobutan sinh ra hidrocacbon B, có chứa hidro nhiều hơn A là 1% Nếu reforming, A chuyển thành hidrocacbon D Nitro hóa chất D chỉ cho một dẫn xuất mono nitro thôi D không phản ứng với nước brom, khi đun hồi lưu D với dung dịch KMnO4 trong axit thì thu được axit E Phản ứng ngưng tụ giữa E với một lượng tương đương của tetra metylen diamino được dùng trong sản xuất một polime dễ mua trên thị trường Khi đun chảy E với kiềm sinh ra một hợp chất F, hidro hóa hoàn toàn F cho hidrocacbon X Các chất A, X và sản phẩm hidro hóa hoàn toàn D có cùng thành phần nguyên tố A không có đồng phân hình học, khi bị ozon phân tạo ra một xeton cho phản ứng halofom
a) Lập luận để viết cấu tạo của A, D, E, F, X Nêu xúc tác chuyển A → B
b) Đồng phân nào của E có thể tạo anhidrit vòng ? So sánh nhiệt độ nóng chảy và tính axit giữa đồng phân đó và E Giải thích
HDG:
♣ - Các tính chất của D nêu trên cho thấy nó là đồng đẳng của benzen
- Axit E sinh ra khi oxihóa D có phản ứng ngưng tụ với diaminohexan tạo ra nhựa poliamit nên axit E là diaxit cacboxylic → D là diankyl benzen và phải là dẫn xuất para – mới cho một sản phẩm mononitro khi nitro hóa → E là axit terephtalic.
- Phản ứng decacboxyl hóa E tạo ra benzen, chất này bị hidro hóa cho xiclohecxan ( C6H12 có thành phần 85,71% C và 14,29% H hay CnH2n )
- Ankyl hóa A bằng isobutan tạo ra ankan B có công thức Cn+4H2n+10
Theo giả thiết : 2 10
n n
++ = 0,1529 → n = 8 → công thức A là C8H16
- Chất D (diankylbenzen) là para-xilen, chất F là benzen và chất X là xiclohexan
Trang 18có thể có một trong hai cấu tạo sau :
* Xúc tác chuyển A → B là một axit Liuyt hoạt động (như AlCl3), đồng phân của E
có thể tạo được anhidrit vòng là axit ortho-phtalic (axit Y).
* Nhiệt độ nóng chảy (E) >(Y) do (Y) có liên kết hidro nội phân tử làm giảm liên kết hidro liên phân tử So sánh tính axit thấy có mức độ khác nhau do đều là diaxit
- Ka1(Y) > Ka1(E) do liên kết hidro nội phân tử làm tăng độ phân cực liên kết O-H
- Ka2(Y) < Ka2(E) do độ phân cực liên kết O-H giảm bởi độ bền của anion 1−
18