Đồ Án Tốt Nghiệp Máy Và Hệ Thống Điều Khiển Số Theo Chương Trình 150 tc (CDIO)GỒM CÓ TỔNG CỘNG 12 CHƯƠNG:Chương 1: Đại cương về máy cắt kim loại.Chương 2: Máy tiệnChương 3: Máy khoan doaChương 4: Máy PhayChương 5: Máy gia công bánh răngChương 6: Máy màiChương 7: Máy chuyển động thẳngChương 8: Thiết kế máy cắt kim loạiChương 9: Máy điều khiển theo chương trình sốChương 10: Hệ thống tín hiệu mã hiệuChương 11: Hệ thống điều khiển máy NC và CNCChương 12: Nội suy trong hệ thống máy điều khiển số. Sau đây là chương :Chương 4: Máy PhayCuối chương còn có phần câu hỏi ôn tập. Giúp sinh viên hệ thống lại kiến thức của chương, giúp nhớ lâu hơn, kỹ hơn và vận dụng vào thực tiễn..Cuối chương còn có phần câu hỏi ôn tập. Giúp sinh viên hệ thống lại kiến thức của chương, giúp nhớ lâu hơn, kỹ hơn và vận dụng vào thực tiễn.
Trang 1CHƯƠNG 4: MÁY PHAY
Mục tiêu chương 4: Sau khi học xong chương này, sinh viên có khả năng:
1 Phân tích các chuyển động tạo hình, công dụng và phân loại của máy phay;
2 Viết được phương trình xích tốc độ, xích chạy dao máy phay P82 dựa vào sơ
sơ đồ động
3 Phân tích nguyên lý hoạt động của cơ cấu điều chỉnh khe hở trục vitme trên máy P82.
4 Trình bày được công dụng và phân loại của đầu phân độ;
5 Tính toán bánh răng thay thế để thực hiện việc phân độ có dĩa chia, không dĩa chia.
Trang 24.1. CÁC CHUYỂN ĐỘNG VÀ SƠ ĐỒ KẾT CẤU ĐỘNG HỌC
4.1.1 Chuyển động tạo hình
Khi phay có hai chuyển động cơ bản:
- Dao phay quay tròn tạo nên chuyển động cắt chính, hình thành vận tốc cắt;
- Bàn máy mang phôi tịnh tiến tạo nên chuyển động chạy dao Chuyển động chạy
dao gồm chạy dao theo phương dọc, ngang và thẳng đứng Khác với các máy vạn
năng khác, chuyển động chạy dao được truyền từ một động cơ thứ 2 (Hình 4.1)
4.1.2 Sơ đồ kết cấu động học
Hình 4 1-Sơ đồ kết cấu động học máy phay
Trang 34.2. CÔNG DỤNG VÀ PHÂN LOẠI
Máy phay thường dùng để gia công một số dạng bề mặt sau:
- Mặt phẳng;
- Các bề mặt định hình: cam, cối dập, khuôn ép;
- Cắt ren vít trong và ngoài;
- Gia công bánh răng và dao cắt nhiều lưỡi cắt răng thẳng hoặc răng xoắn;
- Cắt rãnh thẳng hoặc rãnh xoắn
Hình 4 2-Công dụng của máy phay;
a-Phay mặt phẳng; b-Phay mặt định hình; c-Phay rãnh;
d-Phay dao cắt; e-Phay bánh răng
Trang 44.2.2 Phân loại
Có nhiều cách phân loại khác nhau:
- Về mặt kết cấu: máy phay đứng, máy phay ngang;
- Về tính năng: máy phay vạn năng, máy phay chuyên dùng, máy phaychuyên môn hóa;
- Về mặt điều khiển: cơ khí, chương trình số;
- Về công dụng: máy phay rãnh then hoa, máy phay ren vít vạn năng, máyphay chép hình, máy phay bánh răng
Hình 4 3-Một số loại máy phay;
a-Máy phay đứng; b-Máy phay giường;
4.3. MÁY PHAY NGANG VẠN NĂNG P82
4.3.1 Tính năng kỹ thuật
- Số cấp vòng quay trục chính 18: n = 30 ÷ 1500 v/ph
- Số cấp lượng chạy dao dọc và ngang: S d,n = 23,5÷1800 mm/ph
- Công suất động cơ chạy dao: N = 1,7 kW;
Trang 5Hình 4 4-Máy phay vạn năng P82
Trang 64.3.2 Sơ đồ động máy phay ngang P82
Hình 4 5-Sơ đồ động máy phay vạn năng P82
Trang 736](III ).[3926
283718
47](IV ).[8238
19
71](V )=n tc(v / ph)
( 4 1 )
4.3.4 Phương trình xích chạy dao
Xích chạy dao bắt đầu từ động cơ 2 có n đc2 = 1420 v/ph, lần lượt qua các bộ bánh răng nằm trên trục (I) đến (VIII), từ đây chia ra các đường truyền khác nhau để thực hiện
chạy dao đứng, ngang, dọc
27](IV )
[2434
184021
37](V ) [ L1.40
4013
Trang 8Hình 4 6-Sơ đồ xích chạy dao
- Xích chạy dao nhanh bắt đầu từ động cơ 2 trục I nối trực tiếp lên bánh răng lồng không Z = 57 ở trục V ăn khớp với bánh răng Z = 43 ở trục VI
Trang 9Hình 4 7-Sơ đồ xích chạy dao nhanh
4.3.5 Cơ cấu hiệu chỉnh khe hở trục vit me
Hinh 4 1-Cơ cấu điều chỉnh khe hở trục vít me;
1-Bàn trượt ngang; 2-Đai ốc chính; 3-Đai ốc phụ; 4-Trục vít me;
5-Trục vít rỗng; 6-Đai ốc; 7-Bạc Trên bàn trượt ngang (1), ngoài đai ốc chính (2) còn có đai ốc phụ (3) Để thực hiện chuyển động dọc của bàn máy, vitme (4) vừa quay trong đai ốc (2) vừa quay trong ren của trục vít rỗng (5) có ren ở bên ngoài ghép với đai ốc phụ (3) Để ren trong trục vít rỗng (5) ốp sát với ren của vitme (4), đầu mút bên trái của vít rỗng có xẽ rãnh dọc Dùng đai ốc (6) di động bạc (7) sẽ ép mặt côn làm cho ren của trục vít rỗng bó sát vào ren của vitme.
Trang 10Khi vitme quay theo chiều mũi tên, mặt trái của các ren vítme sẽ tì sát vào ren của đai
ốc (2) và vitme sẽ di động sang phải Cùng lúc, trục vít rỗng sẽ bị xê dịch về phía bên trái ép khít vào mặt của ren vitme Do đó khi phay thuận các vòng ren của đai ốc (2) sẽ ngăn cản sự
chuyển vị của vitme về bên phải
Trang 114.4. ĐẦU PHÂN ĐỘ CÓ DĨA CHIA
Phân độ độ là công việc chia vòng tròn chu vi hoặc góc ở tâm ra nhiều phần đều nhauhoặc không đều nhau
4.4.1 Công dụng và phân loại
- Phay các cạnh của khối đa diện như : đầu bulông, chuôi tarô, …
- Phay các rãnh trên các mặt đầu của chi tiết trụ hoặc côn như : rãnh trên daomặt đầu, rãnh trên đĩa li hợp, …
- Khoan lỗ trên mặt chi tiết dạng đĩa như khoan lỗ trên mặt bích, …
- Khắc vạch trên mặt trụ hoặc côn như vạch trên du xích, …
Đầu phân độ có nhiều loại khác nhau, có thể chia ra:
- Đầu phân độ quang học;
- Đầu phân độ trực tiếp;
- Đầu phân độ vạn năng
Trang 12Hình 4 8-Đầu phân độ vạn năng
4.4.2 Phân độ có dĩa chia
4.4.2.1 Phân độ trực tiếp
Phương pháp phân độ trực tiếp, xích truyền động giữa trục vít và bánh vít cần đượccắt đứt Sau đó lắp dĩa phân độ trực tiếp lên trục chính và dùng tay quay quay dầu phân độ.Trong trường hợp này, góc quay của đĩa phân độ bằng với góc quay của trục chính
Số lỗ trong một vòng của đĩa phân độ thường dùng cho phương pháp này là 24 Độ
chính xác của phương pháp phân độ trực tiếp có thể đạt được ±5µm trên chu vi.
4.4.2.2 Phân độ gián tiếp
Phương pháp phân độ gián tiếp là sự truyền động từ tay quay đến trục chính thongqua sự ăn khớp của trục vít và bánh vít
Hình 4 9-Sơ đồ xích phân độ gián tiếp
Giả sử cần phân độ chi tiết thành Z phần Mỗi lần phân độ 1/Z phần, ta cần quay tay
quay một lượng n tq Ta có phương trình xích phân độ gián tiếp:
Trang 13B – Số lỗ trên một vòng của dĩa chia.
Các giá trị của B trên dĩa chia hai mặt:
Ví dụ 2: Tính toán phân độ có dĩa chia với N = 40 để phân chi tiết thành Z = 32.
4.4.2.3 Phân độ vi sai
Trường hợp không thể chọn được dĩa chia có số lỗ thích hợp để phân độ gián tiếp,
người ta mới tiến hành phân độ vi sai Tức là chọn giả định một số Z’ gần bằng với Z cần
chia sao cho có thể chọn được dĩa chia có số lỗ thích hợp để tiến hành phân độ Điều nàylàm xuất hiện sai số, nên cần phải bù trừ sai số đó bằng cách nối đường truyền từ trục chínhxuống tay quay và dĩa chia
Trang 14Cụ thể, phân độ vi sai được tiến hành qua hai bước:
- Bước 1: Chọn số Z x ≈ Z và tiến hành phân độ với Z x
- Bước 2: Tính toán bộ bánh răng thay thế để bù trừ sai số khi phân độ với
Khi:
Z x < Z: Cần thêm bánh răng trung gian;
Z x > Z: Không cần thêm bánh răng trung gian.
Trang 15Hình 4 10-Sơ đồ xích phân độ vi sai
Ví dụ 3: Tính toán phân độ có dĩa chia với N = 40 để phân chi tiết thành Z = 63.
Không chọn được bánh răng thay thế với Z x = 62
- Chọn lại Z x = 64
n tq= N
Z x=
4064Mỗi lần phân độ quay 40 lỗ trên hàng lỗ 64
- Tính toán bộ bánh răng thay thế:
Vậy a =50, b=40, c=30, d=60 Thỏa mãn điều kiện ăn khớp:
Trang 16c +d ≥ b+(15 ÷20 )r ă ng
4.4.2.4 Phân độ phay rãnh xoắn
Khi phân độ phay rãnh xoắn, có 4 chuyển động cơ bản:
- Chuyển động quay của dao;
- Chuyển động chạy dao;
- Chuyển động phân độ;
- Chuyển động quay của phôi: khi phôi quay một vòng, bàn máy tịnh tiến một
bước t p
Đặc biệt với dao phay đĩa modul, bàn máy phải xoay một góc β phụ thuộc vào rãnh
cần gia công xoắn phải hay xoắn trái
Hình 4 11-Sơ đồ cắt rãnh xoắn trên máy phay
Trong phần phân độ gián tiếp đã trình bày đầy đủ việc tính toán phân độ Phần nàyxin được phép không nhắc lại mà chỉ tập trung xây dựng công thức tính bộ bánh răng thaythế để gia công tạo rãnh xoắn
Trang 17Hình 4 12-Sơ đồ xích phân độ phay rãnh xoắn
Chuyển động lấy từ trục vít me ngang có bước ren t x của bàn máy đến bộ bánh răng thay thế a, b, c, d để vào đầu phân độ đến trục chính.
Ví dụ 4: Tính toán đầu phân độ có dĩa chia để gia công bánh răng xoắn có β = 25o,
Trang 18Chú ý: Việc gia công rãnh xoắn chỉ thực hiện được khi số đầu mối của rãnh xoắn khi
đưa vào tính toán phân độ có thể thực hiện việc phân độ mà không cần phân độ vi sai Dochạc và bộ bánh răng thay thế đã sử dụng để truyền động từ trục vitme bàn máy đến đầuphân độ
Trang 19CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Trình bày các chuyển động tạo hình của máy phay?
2. Máy phay có khả năng gia công được những dạng bề mặt nào ?
3. Cho sơ đồ kết cấu động học máy phay vạn năng P82 (Hình 4.5), thực hiện các yêu cầu sau:
- Vẽ sơ đồ kết cấu động học máy phay;
- Viết phương trình xích tốc độ của máy, tính số cấp tốc độ trục chính;
- Viết các phương trình xích chạy dao dọc, ngang, dứng, và phương trình xích chạy dao nhanh của máy
4. Phân tích nguyên lý làm việc của cơ cấu hiệu chỉnh khe hở trục vitme trong máy phay vạn năng P82.
5. Đầu phân độ có công dụng gì, có những loại đầu phân độ nào?
6. Tính toán đầu phân độ có dĩa chia (N=40) để phay bánh răng xoắn có Z = 75, m n =
2, sinβ = 0,25 trên máy phay vạn năng có bước ren trục vitme dọc t x = 6mm Chỉ sử dụng bánh răng thay thế trong bộ 4 và các bánh răng đặc biệt.
7. Tính toán đầu phân độ có dĩa chia (N=40) để phay phân chi tiết ra thành Z = 117 phần bằng nhau Biết dĩa chia có các hàng lỗ: 46, 47,49, 50, 53, 54, 57, 58, 59, 62,
66 Chỉ sử dụng bánh răng thay thế trong bộ 4.
8. Điều chỉnh đầu phân độ để gia công trục vít 3 đầu mối, xoắn trái, modul m = 2,3 trêm máy phay P82 Biết đầu phân độ có N = 40, dĩa chia có các hàng lỗ
24, 25, 28, 30, 34, 37, 39, 41, 42, 43, 46, 47, 49, 51, 53, 54, 57, 58, 59, 62, 66.c Chỉ
sử dụng bánh răng thay thế bộ 5 Trục vitme bàn máy có t x = 6mm.
9. Điều chỉnh đầu phân độ để gia công bánh răng có Z = 36, xoắn trái với góc xoắn β
= 30 0 , m = 3,5 trên máy phay P82 Biết đầu phân độ có N = 40, dĩa chia có các hàng lỗ: 24, 25, 28, 30, 34, 37, 39, 41, 42, 43, 46, 47, 49, 51, 53, 54, 57, 58, 59, 62, 66 Chỉ sử dụng bánh răng thay thế bộ 4 Trục vitme bàn máy có t x = 6mm.
10. Tính toán đầu phân độ không có dĩa chia (N=40) để phay bánh răng xoắn có Z = 75,
m n =2, sinβ=0,25 trên máy phay vạn năng có bước ren trục vít me dọc t x = 6mm Chỉ
sử dụng bánh răng thay thế trong bộ 4 và các bánh răng đặc biệt.
11. Tính toán đầu phân độ không có dĩa chia (N=40) để phay phân chi tiết ra thành Z =
123 phần bằng nhau Chỉ sử dụng bánh răng thay thế trong bộ 4
Trang 20BÀI ĐỌC THÊM: ĐẦU PHÂN ĐỘ KHÔNG DĨA CHIA
A Phân độ đơn giản
Phương trình truyền động khi phân độ đơn giản:
Trong đó: a, b, c, d - Số răng của các bánh răng thay thế;
i vs – Tỉ số truyền của cơ cấu vi sai, trong phân độ đơn giản Z 1 đứng yên,
Trang 21Hình 4 13-Sơ đồ xích phân độ đơn giản
Trang 22B Phân độ vi sai
Hình 4 14-Sơ đồ xích phân độ vi sai
Các bước tính toán khi phân độ vi sai ở đầu phân độ không dĩa chia gần giống vớiđầu phân độ có dĩa chia Cụ thể:
- Bước 1: Chọn Z x ≈ Z và tính toán bánh răng thay thế a, b, c, d
Trang 23 Z x < Z: Cần thêm bánh răng trung gian;
Z x > Z: Không cần thêm bánh răng trung gian.
C Phân độ phay rãnh xoắn
Phương trình truyền động khi phay rãnh xoắn:
Với Z1 = Z2 = Z3 = Z4, suy ra:
Trang 24Hình 4 15-Sơ đồ xích phân độ phay rãnh xoắn