Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của công ty TNHH phát triển công nghệ và kĩ thuật Nam Á trong thời gian tới
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
I.1 Lí do lựa chọn đề tài
Việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO vào tháng 11 năm
2006 đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội để tìm kiếm vàxâm nhập các thị trường kinh doanh mới ngoài các thị trương quen thuộc như
Mỹ hay EU…
Hiện nay Việt Nam được đánh giá là một nước có tiềm năng phát triểnnghành CNTT là rất lớn Nhưng các mặt hàng CNTT có mặt trên thị trườngViệt Nam phần lớn đều được nhập khẩu từ các thị trường doanh trong lĩnhvực CNTT đều phải cố gắng nước ngoài như Nhật Bản, Malaysia, TrungQuốc…Cho nên các công ty kinh tìm cách để hoàn thiện hoặc nâng cao hiệuquả của việc nhập khẩu các mặt hàng CNTT của mình
Công ty TNHH phát triển công nghệ và kĩ thuật Nam Á là một công tykinh doanh trong lĩnh vực CNTT được 6 năm và hoạt động nhập khẩu mặthàng này chỉ mới được thực hiện ở một vài năm gần đây cho nên hoạt độngnhập khẩu của Công ty còn nhiều yếu kém Nhất là khi Việt Nam đã gia nhập
tổ chức thương mại thế giới WTO, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần có kiến thứcchuyên môn tốt để thực hiện công việc của mình một cách sao cho hiệu quả
Đó là lí do mà em đã chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu
của công ty TNHH phát triển công nghệ và kĩ thuật Nam Á trong thời gian tới”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chủ yếu của chuyên đề là trên cơ sở phân tích vàđánh giá thực trạng nhập khẩu của công ty TNHH phát triển công nghệ và kĩthuật Nam Á để đi đến kiến nghị và đề xuất một số giải pháp cho công ty để
có thể thực hiên tốt hơn hoạt động nhập khẩu của công ty trong thời gian tới
Trang 21.3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH phát triển công nghệ và kĩthuật Nam Á
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian nghiên cứu: Chuyên đề tập trung nghiên cứu đối với tất
cả các mặt hàng mà công ty tiến hành nhập khẩu trong thời gian qua
Về thời gian nghiên cứu: Do công ty chỉ mới tiến hành nhập khẩu trongmột vài năm trở lại đây cho nên đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu trong giaiđoan từ năm 2004 cho đến năm 2006
Trang 3CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ SỰ CẦN THIÊT PHẢI HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIểN CÔNG NGHỆ VÀ KĨ THUẬT NAM Á
I NHẬP KHẨU VÀ VAI TRÒ CỦA NHẬP KHẨU.
1 Khái niệm nhập khẩu
Nhập khẩu là một bộ phận của thương mại quốc tế và có thể hiểu mộtcách đơn giản như sau: đó là sự mua bán hàng hóa dịch vụ từ nước ngoài đểphục vụ cho nhu cầu sản xuât tiêu dùng trong nước hay là chỉ tạm nhập rồixuất khẩu để thu lợi nhuận Nhập khẩu là một hoạt động kinh doanh quốc tếcho nên đó là một hoạt động có hệ thống và có tố chức
2 Các đặc điểm cơ bản của nhập khẩu
Nhập khẩu là một động kinh doanh quốc tế nên trong hoạt động muabán có sự lưu chuyển hàng hóa từ quốc gia này sang quốc gia khác Vì vậynhập khẩu thể hiện mối quan hệ giửa các nền kinh tế của các quốc gia vớinhau và mối quan hệ giữa nền kinh tế quốc ới nềgia vn kinh tế thế giới Nhất
là trong tình hình thế giới hiên nay với xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóanến kinh tế ngày càng diễn ra mạnh mẽ làm cho mức độ ảnh hưởng và tácđộng lẫn nhau giữa các quốc gia và giữa các khu vực của thế giới ngày mộttăng
Hoạt động nhập khẩu có sự tham gia của ít nhất là hai doanh nghiệp cóquốc tịch khác nhau và hàng hóa nhập khẩu được nhập khẩu đuợc vận chuyểnqua biên giới quốc gia cho nên đối tượng của hoạt động nhập khẩu rất phongphú, đa dạng và phức tạp hơn quan hệ mua bán hàng hóa trong nước ở chổđồng tiền thanh toán là đồng ngoại tệ mạnh và hàng hóa được chuyển quabiên giới quốc gia
Trang 43 Vai trò và chức năng của nhập khẩu
Thứ nhất nhập khẩu đóng vai trò cung cấp cho nền kinh tế trong nước
nguyên nhiên liệu sản xuất và tiêu dùng Một quốc gia không thể có đủ tất cảmọi loại tài nguyên để phục vụ cho nhu cầu sản xuẩt của mình được mà chỉ cóthể đáp ứng được một phần nào đó thôi Cho nên để đáp ứng được nhu cầusản xuất trong nước thì họ phải nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài Cũngtương tự như thế nền kinh tế trong nước cũng không thể đáp ứng được hếtnhu câu tiêu dùng trong nước cho nên các doanh nghiệp cũng như nhà nướcphải tiến hành nhập khẩu để phục phụ nhu cầc tiêu dùng trong nước
Thứ hai nhập khẩu có vai trò đổi mới dây chuyền máy móc thiết bị
trong nước Với một đất nước đang phát triển như nước ta thì việc đổi mớidây chuyền thiết bị sản xuất đóng một vai trò rất quan trọng trong việc pháttriển nền kinh tế Bởi vì việc nhập khẩu sẽ thúc đẩy quá trình xây dựng cơ sởvậy chất kĩ thuật, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa Việc nhập khấu máy mác thiết bị sẽ là tiền đề cho việc nângcao năng lực sản xuất của đất nước, làm tăng năng suất lao động, nâng caotrình độ của người lao động
Thứ ba nhập khẩu góp phần cải thiện nâng cao đời sống nhân dân vì
nhập khẩu vừa có thể đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của nhân dân về hàngtiêu dùng và còn đảm bảo cho nền sản xuât trong nước về nguyên nhiên liệu,tạo việclàm ổn dịnh cho người lao động
Thứ tư nhập khẩu cũng có vai trò trong việc thúc đẩy xuất khẩu Việc
thúc đẩy này thể hiện ở chổ nhập khẩu sẽ cung cấp nguyên vật liệu cho cácngành sản xuất hàng xuất khẩu Hiện nay nền sản xuất công nghiệp phụ thuộckhá nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài nhất là các mặthàng xuất khẩu
Trang 54 Các hình thức nhập khẩu cơ bản.
4.1 Nhập khẩu trực tiếp
Là hình thức nhập khẩu mà trong đó nhà nhập khẩu sẽ phải tự mìnhđứng ra giao dịch trực tiếp với các đối tác xuất khẩu nước ngoài Hình thứcnhập khẩu này doanh nghiệp sẽ phải tự mình thực hiện các công việc để cóthể tiến hành việc nhập khẩu từ việc nghiên cứu thị trường nhập khẩu cho đếnviện thực hiện hợp đồng nhập khẩu và giải quyết các khiếu nại tranh chấp cóxảy ra
Hình thức nhập khẩu này doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu mọi tráchnhiệm đối với những vấn đề có thể xảy ra đối với doanh nghiệp trong quátrình nhập khẩu
Đối với loại hình nhập khẩu này thì bên doanh nghiệp nhận ủy thácnhập khẩu sẽ không phải bỏ vốn hay thực hiện các công việc chuẩn bị choviệc nhập khẩu một cách tốt nhất là: nghiên cứu thị trường nhập khẩu, lậpphương án kinh doanh Ở dây doanh nghiệp được ủy thác chỉ đóng vai trò làđại diện cho bên ủy thác trong việc giao dịch đàm phán, kí kết và thực hiệnhợp đồng với bên nước ngoài.Với việc thựchiên các giao dịch nhập khẩu chonên doanh nghiệp được uỷ thác nhập khẩu cũng phải chịu trách nhiệm nếu cóxảy ra khiếu nại hay tranh chấp đối với hợp đồng nhập khẩu mà doanh nghiệpđược ủy thác nhập khẩu
Trang 6Sau khi hoàn thành hợp đồng nhập khẩu cho bên uỷ thác thì bên ủythác nhập khẩu sẽ trả cho bên được ủy thác nhập khẩu một khoản thù lao gọi
là phí ủy thác Phí ủy thác được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác vàthường là tính theo phần trăm của tổng giá trị hàng hóa nhập khẩu được ủythác
Với doanh nghiệp được ủy thác nhập khẩu thì sau khi hoàn thành việcnhập nhập khẩu ủy thác sẽ không được tính tổng giá trị hàng nhập khẩu được
uỷ thác vào doanh thu của mình, mà chỉ được tính khoản phí ủy thác nhậpkhẩu được phía uỷ thác trả vào doanh thu và chỉ phải chịu thuế giá tri gia tăngđối với phần phí uỷ thác nhận được
Trong hình thức nhập khẩu này thì doanh nghiệp được ủy thác nhậpkhẩu sẽ phải lập và thực hiện hai loại hợp đồng đó là: Hợp đồng nội và hợpđồng ngoại
Hợp đồng nội hay còn gọi là hợp đồng ủy thác: là hợp đồng được kíkết giữa bên ủy thác nhập khẩu và bên nhận ủy thác nhập khẩu Hợp đồng nàyquy định trách nhiệm và nghĩa vụ của bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác như:Bên uỷ thác sẽ phải trả cho bên được uỷ thác bao nhiêu khi hoàn thành việc
uỷ thác, trách nhiêm của cả hai bên nếu có rủi ro xảy ra trong quá trình nhậpkhẩu
Hợp đồng ngoại hay còn gọi là hợp đồng nhập khẩu: là hợp đồngđược kí kết bởi bên nhận ủy thác nhập khẩu với bên xuất khẩu nước ngoài.Đây là hợp đồng thể hiện việc giữa bên uỷ thác và bên đối tác nước ngoài đã
đi đến thống nhất về các điều kiên mua bán Trong hợp đồng nêu rõ tráchnhiệm và nghĩa vụ của mỗi bên trông quá trình nhập khẩu nhất là trong giaiđoạn thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Trang 74.3 Nhập khẩu liên doanh liên kết
Là hình thức nhập khẩu dựa trên cơ sở liên kết tự nguyện giữa cácdoanh nghiệp với nhau mà trong đó phải có ít nhất một doanh nghiệp đượcphép nhập khẩu trực tiếp
Hình thức nhập khẩu liên doanh liên kết diễn ra khi một doanh nghiệp
có nhu cầu nhập khẩu về một loại mặt hàng nào đó nhưng không có đủ nănglực để nhập khẩu bởi thiếu vốn hay công nghệ… Điểm khác biệt với hìnhthức nhập khẩu uỷ thác là ở hình thức này doanh nghiệp vẫn được phết nhậpkhẩu trực tiếp chỉ không có đủ năng lực nhập khẩu mà thôi Khi đó doanhnghiệp sẽ tìm một doanh nghiệp có đủ năng lực để nhập khẩu và cũng có nhucầu nhập khẩu mặt hàng đó để liên doanh liên kết tiến hành nhập khẩu mặthàng đó
Việc thực hiện liên doanh liên kết nhập khẩu sẽ giúp cho hai doanhnghiệp có thể bổ sung hỗ trợ cho nhau đối với những khó khăn hay rủi ro cóthể xảy ra khi tiến hành việc nhập khẩu Hơn nữa các doanh nghiệp sẽ có thểgiảm bớt những mất mát, rủi ro có thể xảy ra trong quá trình nhập khẩu bởi có
họ thể chia sẽ được một phần rủi ro, mất mát cho phía đối tác liên doanh
4.4 Nhập khẩu tái xuất
Đây là hình thức nhập khẩu mà hàng hóa được nhập nhập khẩu khôngphải được đưa vào sử dụng hay phục vụ công việc sản xuất kinh doanh trongnước mà để xuất khẩu sang nước thứ ba để thu lợi nhuân Trong hình thứcnhập khẩu này khác với các hình thức nhập khẩu khác đó là luôn có ba quốcgia vào hoạt động nhập khẩu đó là: quốc gia nhập khẩu, quốc gia tạm nhập táixuất, quốc gia xuất khẩu
Doanh nghiệp thực hiện hình thức nhập khẩu này phải đồng thời soạnthảo và thực hiện hai loại hợp đồng là: hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuấtkhẩu Do mặt hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu tái xuất có thể không được
Trang 8nhập về nước mà có thể chuyển thẳng sang nước nhập khẩu thứ ba cho nêndoanh nghiệp có thể không phải chịu thuế nhập khẩu đối với mặt hàng đó
II CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
1 Các yếu tố chủ quan
Năng lực của công ty
Năng lực của công ty là nhân tố có ảnh hưởng quyết định tới khả năngnhập khẩu của doanh nghiệp Năng lực của doanh nghiệp bao gồm các yếu tốnhư: Vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật, con người
Vốn: Nguồn vốn của doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọngtrong quá trình hoạt động sản xất kinh doanh của công ty nói chung và hoạtđộng nhập khẩu của công ty nói riêng Hoạt động nhập khẩu phụ thuộc nhiềuvào lượmg ngoại tệ của doanh nghiêp, bởi vì đồng tiền thanh toán trong hoạtđộng nhập khẩu thường là ngoại tệ mạnh Cho nên nguồn vốn của doanhnghiệp phải đáp ứng được việc thanh toán bằng ngoại tệ trong hoạt động nhậpkhẩu
Con người: Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung vàhoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp nói riêng thì trình độ và năng lực củacán bộ nhân viên đóng một vai trò quan trọng trong sự thành công của doanhnghiệp Trong hoạt động nhập khẩu thì trình độ và năng lực của các cán bộxuất nhập khẩu của công ty quyết định tới việc thành công hay không củahoạt động nhập khẩu Nếu trình độ năng lực của các cán bộ xuất nhập khẩutốt thì các công việc phải thực hiên để tiến hành nhập khẩu từ nghiên cứu thịtrường cho đến thực hiên hợp đồng nhập khẩu sẽ được tiến hành một cáchthuận lợi và tốt nhất Và ngược lại nếu trình độ và năng lực của cán bộ xuấtnhập khẩu của doanh nghiệp không đáp ứng được yêu cầu của hoạt động nhậpkhẩu thì hiểu quả mà hoạt động nhập khẩu mang lại cho doanh nghiệp là rấtthấp
Trang 92 Các yếu tố khách quan
Hệ thống chính sách thương mại quốc tế của nhà nước
Tất cả mọi hoạt động xuất nhập khẩu đều chịu điều chỉnh của cácchính sách và các quy định pháp luật về xuất nhập khẩu của nhà nước Hệthống các chính sách này có thể tác động một cách tích cực làm cho nền kinh
tế phát triển và cũng có thể kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế một quốcgia Cũng tương tự như vậy hệ thống chính sách pháp luật về xuất nhập khẩucủa nhà nước cung có thể tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp làm ănnhưng cũng có thể gây cản trở cho các doanh nghiệp nhập khẩu Cho nên đểhoạt động nhập khẩu được diễn ra một cách thuận lợi và phù hợp với điềukiện trong nước thì đòi hỏi phải có một hệ thống chính sách về xuất nhậpkhẩu sao cho phù hợp
Nhưng hiện nay ở nước ta thì hệ thống chính sách về chính sách xuấtnhập khẩu còn nhiều điểm chưa phù hợp Đó là hệ thống pháp luật về xuấtnhập khẩu còn chồng chéo, mâu thuẫn nhau gây khó khăn cho doanh nghiệpxuất nhập khẩu Cung cách làm việc của các cán bộ hành chính còn quan liêu,
cố thình gây nhũng nhiễu cho doanh nghiệp Đơn cử như có chính sách nhằmkhuyến khích việc nhập khẩu các sản phẩm công nghệ mới nhưng đi đôi vớichính sách này lại có các chính sách về thuế và thủ tục hải quan thiếu đồng
bộ và thống nhất gây cản trở cho việc mua sắm công nghệ mới của các doanhnghiệp
Các quy định về xuất nhập khẩu của nước người xuất khẩu
Một trong những đặc trưng cơ bản của hoạt động kinh doanh quốc tế làcác giao dịch kinh doanh chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật khác nhau
từ pháp luật nước nhập khẩu, nước xuất khẩu cho đến các thông lệ buôn bánquốc tế Môi trường chính trị pháp luật ổn định sẽ tạo điều kiện cho các hoạt
Trang 10động kinh doanh quốc tế diễn ra một cách thuận lợi Mỗi mặt hàng, mỗi khuvực địa lí có thông lệ buôn bán riêng tác động không nhỏ tới hoạt động nhậpkhẩu của doanh nghiệp nhất là giai đoạn đàm phán và thực hiện hợp đồngnhập khẩu.
Môi trường văn hóa của nước người xuất khẩu
Trong hoạt động kinh doanh quốc tế thì các yếu tố văn hóa có ảnhhưởng rất lớn đến tập quán kinh doanh của của các doanh nghiệp quốc gia đó.Đặc biệt là yếu tố văn hóa có sự ảnh hưởng rất lớn đến quá trình đàm phán và
đi đến kí kết các hợp đồng kinh doanh quốc tế trong đó có hợp đồng nhậpkhẩu Ngày nay quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế yêu cầu các nhà kinhdoanh quốc tế phải tiếp cận với những nền văn hóa xa lạ so vói những gì đãquên thuộc trước đây Việc am hiểu văn hóa của phía đối tác sẽ giúp chodoanh nghiệp có cách ứng xử phù hợp trong hoạt động kinh doanh quốc tếcủa mình
III QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY
1 Nghiên cứu thị trường nhập khẩu
Đây là bước đầu tiên và chiếm một vai trò quan trọng trong việc xâmnhập thị trường quốc tế Thông qua việc nghiên cứu thị trường doanh nghiệp
sẽ nắm được nhu cầu thị hiếu và đối tượng tiêu của người dùng điều này có ýnghĩa rất lớn cho việc nhập khẩu của doanh nghiệp
Có thể nói thị trường CNTT là một thị trường phong phú và đa dạngbởi vì trên thị trường quốc tế có nhiều nhà sản xuất và cung cấp loại sản phẩmnày, cho nên Công ty cần phải xác định được sản phẩm của nhà cung cấp nào
là phù hợp với nhu cầu của thị trường trong nước và điều kiện kinh doanh củadoanh nghiệp mình Đây là kiều kiện bắt buộc bởi vì hiện nay trên thị trườngCNTT các sản phẩm của mỗi hãng sẽ có một đặc thù khác nhau về công nghệ
và nhu cầu đối với sản phẩm của các hãng với người tiêu dùng trong nước là
Trang 11khác nhau, nếu không có sự chon lựa cẩn thận thì Công ty sẽ nhập khẩu phảisản phẩm mà nhu cầu sử dụng ở trong nước là không lớn và không phù hợpvới nhu cầu tiêu dùng ở thị trường trong nước.
2 Lập phương án kinh doanh
Phương án kinh doanh trong ngoai thương là một bản giải trình về một
dự án kinh doanh, các phương án thực hiện, các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quảcủa dự án
Quy trình lập dự án kinh doanh: 5 Bước
Bước 1: Đánh giá thị trường quốc tế và mặt hàng mà doanh nghiệpđịnh nhập khẩu
Bước 2: Lựa chọn thời cơ và điều kiện kinh doanh
Bước 3: Đăt ra các mục tiêu kinh doanh cho doanh nghiệp
Bước 4: Đề xuất các phương án tực hiện
Bước 5 : Đánh giá hiệu quả dự án thông qua việc phân tích các chỉtiêu cơ bản
3 Gọi chào hàng và lựa chọn đối tác nhập khẩu
Khi có đủ các thông tin về thị trường và các nhà cung cấp các doanhnghiệp sẽ tiến hành phát thư hỏi hàng tới các nhà cung cấp tiềm năng Trongthư hỏi hàng các bày doanh nghiệp sẽ trình cho phía đối tác yêu cầu về giá cả
và những thông tin có liên quan đến hàng hóa mà doanh nghiệp sẽ nhập khẩu
Sau khi nhận được thư chào hàng (thư báo giá) của các nhà xuất khẩunước ngoài các doanh nghiệp sẽ xem xét các thư chào hàng (thư báo giá) đểlựa chọn nhà cung cấp phù hợp nhất với doanh nghiệp Tùy thuộc vào đặcđiểm của từng loại sản phẩm mà các doanh nghiệp có có các tiêu chí lựa chonriêng, các tiêu chí thường được các doanh nghiệp sử dụng đó là: giá cả, chấtlượng, uy tín của nhà xuất khẩu…
Trang 124 Đàm phán và kí kết hợp đồng nhập khẩu
4.1 Đàm phán
Đàm phán là quá trình đối toại giữa người mua và người bán nhằm điđến thống nhất về những nội dung của hợp đồng ngoại thương, để sau quátrình đàm phán các bên có thể đi đến kí kết hợp đồng
Quá trình đàm phán bao ggồm 4 giai đoạn:
Giai đoan1: Chuẩn bị
Giai đoạn 2: Thảo luận
Giai đoạn 3: Đề xuất
Giai đoan 4: Thảo luận
Đàm phán bao gồm các hình thức như: Đàm phán qua thư tín, Đàmphán qua điện thoại, Đàm phán trực tiếp
Đàm phán qua thư tín: tiết kiệm được nhiều chi phí, ý kiến đưa rađược cân nhắc kĩ càng và đã thông qua tập thể, giao dịch cùng lúc đồng thờinhiều khách hàng Nhưng hình thức nay thường làm chậm trễ, khó biết đượcthái độ của phía đối tác Đây là hình thức hiện nay khá phổ biến trong quátrình giao dịch mua bán quốc tế của các doanh nghiệp chi phí khi đàm phánqua hình thức này là không lớn
Đàm phán qua điện thoại: Đảm bảo tính khẩn trương, tiết kiệmnhưng thường bị hạn chế do cước điện thoại cao và không thảo luận đuợc chitiết vấn đề Hình thức này được sử dungj như là tiền đề cho việc tiến hànhđàm phán trực tiếp sau này của doanh nghiệp với phía đối tác
Đàm phán trực tiếp: có ưu điểm là các bên thảo luận dược nhiều vấn
đề một cách chi tiết nhưng chi phí cho một cuộc đàm phán trực tiếp là khá tốnkém Trước khi tiến hành đàm phán bằng hình thức này hai bên có thể đã đàmphán sơ bộ với nhau qua thư tín hay điên thoại rồi
Trang 134.2 Kí kết hợp đồng nhập khẩu
Sau khi hoàn thành hoạt động đàm phán có nghĩ là hai bên đã đi đếnthống nhất các điều khoản mà hai bên sẽ tiến hành giao dịch thì hai bên sẽtiến hành việc kí kết hợp đồng nhập khẩu Hợp đồng nhập khẩu là biểu hiệncủa việc hai bên đã đi đến thống nhất với nhau về các điều kiện mua bán dượcthể hiện thông qua các điều khoản trong hợp đồng
Nội dung của hợp đồng nhập khẩu bao gồm các điều khoản sau:
Điều khoản 1: Mô tả hàng hóa nhập khẩu
Điều khoản 2: Mô tả chất lượng hàng hóa nhập khẩu
Điều khoản 3: Số lượng hoặc trọng lượng hàng hóa nhập khẩu theođơn vị tính toán
Điều khoản 4: Đơn giả theo điều kiện thương mại và tổng số tiềnphải thanh toán của nhà nhập khẩu
Điều khoản 5: Thời hạn và địa điểm giao hàng
Điều khoản 6: Phương thức thanh toán cho phía đối tác
Điều khoản 7: Quy cách đóng gói và ghi nhãn hiệu hàng hóa
Điều khoản 8: Bảo hành hàng hóa nhập khẩu
Điều khoản 9: nếu Quy định về phạt và bồi thường một bên vi phạmhợp đồng
Điều khoản 10: Bảo hiểm hàng hóa
Điều khoản 11: Bất khả kháng
Điều khoản 12: Khiếu nại và giải quyết tranh chấp (nếu có)
5 Thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Trang 14Thuê phương tiện
vận tải khi nhập
khẩu E, F
ChuyếnChợ
Xin giấy phép nhập khẩu( nếucó)
Làm thủ tục ban dầu thanh toán quốc tế
Thúc giục người bán giao hàng
Mua bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu E; F;
CFR; CPT
Thanh toán, nhận
bộ chứng từ
Nhận hàng
từ người vận tải
Kiểm tra chất lượng hàng hóa
Bảng 1.1 Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Xin giấy phép nhập khẩu
Đối với mặt hàng được quản lí bằng hạn ngạch thì tùy vào nhu cầu vànăng lực nhập khẩu của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có văn bản trình lên
Giải quyết tranh chấp (nếu có)
Trang 15bộ Thương mại để xin nhập khẩu một lượng hàng nhất định trong một khoảngthời gian xác định.
Đối với các mặt hàng không chịu sự quản lí của nhà nước bằng hạnngạch thì xin giấy phếp như bình thường trừ trường hợp nhập khẩu trongkhuôn khổ nghị định thư
Hiện nay có hai cơ quan được phép cấp giấy phép nhập khẩu đó là: -Bộ Thương mại: Cấp giấy phếp nhập khẩu những mặt hàng mậu dịch -Tổng cục hải quan: Cấp giấy phép nhập khẩu cho những mặt hàngcòn lại(mặt hàng phi mậu dịch)
Bộ hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu bao gồm:
Thứ nhất là Hợp đồng nhập khẩu
Thứ hai là Hồ sơ pháp lí doanh nghiệp (giấy phép kinh doanh, Mã sốthuế, mã số nhập khẩu )
Thứ ba là Đơn xin cấp giấp phép nhập khẩu
Thứ năm là các chứng từ liên quan (báo cao tài chinh, báo cáo tìnhhình nhập khẩu …)
Làm thủ tục ban đầu thanh toán quốc tế
Nếu thanh toán bằng tiền mặt thì nhà nhập khẩu phải lập giấy biênnhân có xác nhận phía đối tác xuất khẩu
Nếu thanh toán bằng chuyển tiền: phát hành ủy nhiệm chi từ tài khoản
từ tà khoản tiền Việt Nam sang tài khoản bằng ngoại tệvà kèm theo lệnhchuyển tiền;gửi hợp đồng và các chứng từ liên quan cho ngân hàng, xin xácnhận chuyển tiền
Nếu thanh toán bằng phương thức nhờ thu thì nhà nhập khẩu lựachon hai ngân hàng để làm ngân hàng trả tiền và ngân hàng thu hộ
Trang 16Nếu thanh toán theo phương thức bộ chứng từ nhà nhập khẩu phảiđiền vào mẫu mở thư tín dụng theo mẫu của ngân hàng, Lập hồ sơ mở thư tíndụng,và hợp đồng nhập khẩu đã kí gửi cho ngân hàng
Thuê phương tiện vận tải
Đối với hình thức nhập khẩu theo nhóm E, F thì người nhập khẩu làmthủ tục thuê tàu (Incoterm 2000)
Có hai hình thức thuê tàu đó là:
Thuê tàu chợ: đây là hình thức vận tải mà tàu được nhà nhập khẩuthuê sẽ chạy trên một tuyến nhất định, theo một lịch trình nhất định, và thỏathuận giữa bên thuê tầu và hãng tàu được điều chỉnh bởi vận đơn đường biển(Bill of Lading)
Thuê tàu chuyến: Được sử dụng khi phải vận chuyển một lượnghàng hóa lớn và tàu sẽ chạy theo lịch trình của người thuê tàu và quyền lợi vànghĩa vụ các bên được điều chỉnh bởi hợp đồng thuê tàu
Các nghiệp vụ thuê tàu:
Liên hệ với cá hãng tàu để lấy bản đăng kí thuê tàu, biểu cước phí,lịch tàu
Lựa chọn hãng tàu, tên tàu và chuyến tàu
Điền vào mẫu đăng kí thuê tàu
Giao hàng cho hãng tàu,thanh toán cước phí và lấy vận đơn
Thúc giục người bán giao hàng
Sau khi đã làm thủ tục thuê tàu nhà nhập khẩu tiến hành thúc giụcngười bán giao hàng để nhà nhập khẩu có thể thực hiện đúng tiến độ kinhdoanh của mình
Nhà nhập khẩu soạn thư gửi cho bên đối tác xuất khẩu để đôn đốc vàgiám sát quá trình thực hiện hợp đồng Cùng với đó yêu cầu phía đối tác xácđịnh rõ thời hạn giao hàng của phía đối tác xuất khẩu
Trang 17Đồng thời đưa ra các các giải pháp nhằm giải quyết các vướng mắc cóthể xảy trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Mua bảo hiểm cho hàng hóa
Nếu nhập khẩu theo các điều kiện E, F, CFR, CPT (Incoterm) thì nhànhập khẩu phải tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hóa nhằ hạn chế những rủi
ro có thể xảy ra đối với hàng hoá trong quá trình vận chuyển hàng hoá đến nơiquy định
Khi đi mua bảo hiểm cho hàng hóa nhà nhập khẩu cần thự hiên theotrình tự sau:
Nghiên cứu điều kiện bảo hiểm cần mua (A, B, C) Tuỳ vào loạihàng hoá và điều kiện vận chuyển mà công ty chọn hình thức bảo hiểm cầnmua cho hàng hoá của mình
Đến Công ty bảo hiểm làm giấy yêu cầu được bảo hiểm hàng hóachuyên chở và kí hợp đồng bảo hiểm bằng văn bản
Thanh toán phí bảo hiểm cho công ty bảo hiểm và lấy giấy chứngnhận bảo hiểm
Làm thủ tục thông quan hàng hóa
Thông quan hàng hoá đóng một vai trò rất quan trọng trong việc hànghoá có thể lưu thông được thị trường trong nước hay không Bởi vì cơ quanhải quan là nơi quyết định hàng hoá có được phép qua cửa khẩu hay lên bờhay không Để hàng hóa nhập khẩu được thông quan một cách thận lợi nhànhập khẩu phải thực hiện các công việc sau:
Khai và nộp tờ khai hải quan: Xuất trình các chứng từ thuộc hồ sơ hảiquan Các loại giấy tờ cần thiết để thông quan hàng hóa bao gồm: hợp đồngnhập khẩu, giấy phép nhập khẩu, giấy phép kinh doanh, mã số thuế, mã sốxuất nhập khẩu, tờ khai hải quan theo mẫu hàngnhập khẩu, tờ khai giá trị
Trang 18hàng hóa nhập khẩu, giấy xác nhận thanh toán (bản sao thư tín dụng, giấychuyển tiền)
Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định đểkiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải
Nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
Thanh toán và nhận bộ chứng từ
Đồng thời với quá trình thông quan hàng hóa nhà nhập khẩu tiến hànhthanh toán cho phía đối tác xuất khẩu, nhận các chứng từ liên quan đến hànghoá nhập khẩu để có thể nhận hàng hoá từ người vận chuyển Nhà nhập khẩu
có thể thanh toán cho phía đối tác bằng một trong các phương thức thanh toánsau:
Phương thức thanh toánh nhờ thu
Phương thức thanh toán chuyển tiền
Phương thức thanh toán đổi chứng từ trả tiền
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Phương thức thanh toán gi sổ
Trình vận đơn cho hãng tàu để nhận ba bản lện giao hàng (D/O)
Nộp hồ sơ đăng kí xin kiểm hóa hải quan và nhận thông báo sẵn sàng
dỡ hàng của tàu
Nhân viên giao nhận của phía nhập khẩu có mặt cùng với đại điện củacác cơ quan liên quan khi mở hầm tàu
Trang 19Làm thủ tục hải quan
Kiểm tra chất lượng hàng hóa
Sau khi hàng hóa đã dỡ xuống khỏi tàu và nhập kho nhà nhập khẩu tiếnhành kiểm tra hàng hóa xem có đúng số lượng và chất lượng theo như yêu cầutrong hợp đồng nhập khẩu hay không
Các nghiệp vụ kiểm tra hàng hóa nhập khẩu bao gồm các công việcnhư: phá bỏ chì công hàng, kiểm tra mẫu hàng hoặc toàn bộ hàng hóa, lậpbiên bản giao nhận và kiểm tra hàng nhập khẩu, tiến hành lưu giữ các hồ sơ
vê hàng hóa nhập khẩu
Khiếu nại và giải quyết tranh chấp(nếu có)
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nếu có bất cứ tranh chấpnào phát sinh thì nhà nhập khẩu sẽ tiến hành lập hồ sơ khiếu nại để tiến hànhkhiếu nại
Các chứng từ cần thiết cho hồ sơ khiếu nại bao gồm:
Hợp đồng hay giấy chứng nhận bảo hiểm gốc
Vận đơn gốc
Bản sao hóa đơn gốc hoặc các hóa dơn chi phí
Chứng từ xác số lượng, trọnglượng hàng
Thư kèm tính toán số tiền khiếu nại
Giấy yêu cầu bồi thường hàng hóa tổn thất(theo mẫu)
Các nghiệp vụ khiếu nại:
Soạn thư khiếu nại
Tập hợp các chứng từ liên quan đến hoạt động nhập khẩu
Gửi các chứng từ liên quan cho phía đối tác hoặc bên lập chứng từ thứba
Yêu cầu đối tác đưa ra các biện pháp giải quyết
Trang 20IV SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ KĨ THUẬT NAM Á
1 Tầm quan trọng của việc nhập khẩu đối với công ty
Công ty TNHH phát triển công nghệ và kĩ thuật Nam Á kinh doanhtrong lĩnh vực CNTT mà đặc thù của loại sản phẩm này là đa số đều đượcnhập khẩu từ các thị trường nước ngoài Nhưng hiện nay các sản phẩm CNTT
mà Công ty đưa ra thị trường chủ yếu là các sản phẩm được các Công ty hàngđầu trong nước nhập khẩu về và phân phối lại Nguồn hàng của Công ty hiệnnay chủ yếu phụ thuộc vào nguồn cung cấp này cho nên nhiều lúc Công tykhông chủ động được trong việc sản xuất kinh doanh của Công ty Nhất làhiện nay với mục tiêu trở thành một Công ty hàng đầu cung cấp các sản phẩmCNTT ở Việt Nam thì việc chủ động về nguồn hàng là một yếu tố rất quantrọng trong chiến lược kinh doanh của Công ty Vì vậy về lâu dài Công tycần phải tìm cách để có thể chủ động về nguồn hàng của mình, mà phướngpháp cơ bản nhất là trực tiếp nhập khẩu các mặt hàng CNTT từ các thị trườngnước ngoài Công ty đã tiến hành nhập khẩu thử trong một vài năm trở lại đây
và đã chính thức đi vào nhập khẩu vào đầu năm 2007 với mục tiêu kimnghạch nhập khẩu trong năm 2007 đạt từ 15-20% tổng giá tri hàng hóa củacông ty
Với việc trực tiếp nhập khẩu thì Công ty sẽ có thể chủ động được vềnguồn cung cấp thường xuyên đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty được tiến hành theo đúng kế hoạch Cũng với việc trực tiếp nhậpkhẩu trực tiếp này Công ty sẽ nâng tầm của mình lên thành nhà phân phânphối hay bán buôn các sản phẩm CNTT và điện tử trên thị trường, và có thểthực hiện được mục tiêu trở thành doanh nghiệp CNTT hang đầu ở thị trườngViệt Nam
Trang 212 Công tác nhập khẩu của Công ty còn gặp nhiều hạn chế
Mặc dù Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO vàocuối năm 2006 nhưng trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế của ViệtNam còn gặp nhiều bất cập và yếu kém, cũng như quá trình tham gia vào cáchoạt động kinh doanh quốc tế như nhập khẩu các sản phẩm CNTT còn gặpnhiều hạn chế từ chính phía Công ty và chính sách của nhà nước
Trong công tác nhập khẩu hiện nay còn gặp nhiều khó khăn do hệthống chính sách thương mại của Việt Nam mang lại, cơ chế hành chính chưađược thông thoáng, thuế nhập khẩu còn cao, các thủ tục để thông quan hànghoá còn gặp nhiều trở ngại từ các cơ quan hải quan Điều này gây ra lãng phí
về tiền bạc và thời gian cho các doanh nghiệp nhập khẩu nhất là những doanhnghiệp mới tiến hành nhập khẩu như Công ty
Kinh nghiệm và năng lực của các cán bộ nhân viên còn non kém đặcbiệt là các cán bộ xuất nhập khẩu, các cán bộ liên quan do chưa có ai đượcđào tạo chính quy về chuyên ngành ngoại thương, xuất nhập khẩu Nhất là họcòn thiếu kinh nghiệm đàm phán quốc tế cho nên thường bị yếu thế trong quátrình mua bán và thường phải mua với giá cao hơn giá trị thực tế của hànghóa
Công tác nghiên cứu thị trường nhập khẩu của Công ty chưa tốt vẫncòn phụ thuộc vào một số thị trường quen thuộc như: Trung Quốc, Nhật Bản,Hàn Quốc…Hiện nay công tác nghiên cứu thị trường của Công ty còn yếukém, nguồn thông tin về các đối tác, các thị trường nhập khẩu của Công tyvẫn còn chưa chủ động, còn phụ thuộc vào thông tin trên thị trườngổtongnước mà chủ yếu là từ các doanh nghiệp trong cùng lĩnhvực kinh doanh vớiCông ty Công ty cần có biện pháp để nâng cao công tác nghiên cứu thịtrường của mình nhằm nâng cao và hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công
ty trong thời gian tới
Trang 22CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CÁC SẢN PHẨM CNTT CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
VÀ KĨ THUẬT NAM Á
I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ
KĨ THUẬT NAM Á
1 Quá trình hình thành của công ty
Công ty TNHH phát trển công nghệ và kĩ thuật Nam Á được thành lập
vào năm 2000 với vốn pháp định là 10.000.000.000 VNĐ (Mười tỷ đồngchẵn).Vào đầu năm 2007 công ty vừa mới mở thêm một chi nhánh ở thànhphố Hồ Chí Minh
Một vài nết về công ty:
Tên gọi công ty: Công ty TNHH phát triển công nghệ và kĩ thuật NamÁ
Tên giao dich đối ngoại: South Asia Technology and IndustryDevelopment Company Limited
Tên viết tắt: South Asia Tech Co.Ltd
Địa chỉ : Số 12 bis Lý Nam Đế, quận Hoàn kiếm, Hà Nội
Trang 23-Sản xuất, lắp ráp các sán phẩm điện tử, tin học
-Dịch vụ kĩ thuật, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành, bảo trì các sản phẩmtin học, viễn thông
-Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện, điện tử, tin học,
tự động hoá, đo lường
-Sản xuất và buôn bán phần mềm tin học
-Đại lý mua, đại lý bán, kí gửi hàng hoá
Nhiệm vụ
Tổ chức nghiên cứu và phát triển thị trường trong và ngoài nướcnhằm tạo cho công ty một môi trường kinh doanh thuận lợi và nhập khẩuđược những mặt hàng phù hợp với yêu cầu kinh doanh của công ty
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế mà công ty phải nộp cho ngânsách theo quy định của pháp luật Việt Nam và từng bước nâng cao đời sốngcủa cán bộ công nhân viên trong công ty
Đưa ra những chính sách phát triển công ty phù hơp với xu thế pháttriển của thời đại nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Thực hiện việc quản lí tài chính theo đúng quy định của pháp luật và
bộ Tài chính nhằm bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
có hiệu quả
Quyền hạn
Được phép tổ chức sản xuất, láp ráp các sản phẩm tin học, tổ chứcxây dựng phát triển các phần mềm ứng dụng không bị pháp luật Việt Namngăn cấm
Được phép mở đại lí, chi nhánh, các trung tâm phân phân phối bán lẻcác sản phẩm mà công ty nhập khẩu cũng như các sản phẩm đựợc cung cấpbởi các nhà sản xuất trong nước và các sản phẩm được lắp ráp sản xuất bởichính công ty
Trang 24 Được thực hiện các nghiệp vụ thương mại, nhập khẩu, xuất cảnh, táixuất …
Được phép nhận làm đại lí hoặc làm nhà phân phối chính hãng chocác công ty tin học nước ngoài
Có quyền kí kết các hợp đồng thương mại với các đối tác trong nước
và nước ngoài về các lĩnh vực mà không bị pháp luật Việt Nam ngăn cấm
3 Các nguồn lực của công ty
3.1 Nguồn nhân lực
Tổng số lao động của công ty ở hai miền Nam Bắc là 70 người trong đó
có hơn 90% là nhân viên có độ tuổi trẻ với tuổi đời dưới 35 tuổi trong đó hơn92% là biết về CNTT, trên 60 % có trình độ đai học và sau đại học, là cử nhâncác ngành tài chính, kinh tế, điện tử viễn thông, maketing…Trong đó có hơn70% là nhân viên kĩ thuật và nhân viên kinh doanh Cùng với sự phát triểncủa công ty và sự quan tâm sâu sát của lãnh đạo công ty, các CBCNV luônđược tạo mọi điều kiện tốt nhất về môi trường làm việc, các chế độ đãi ngộxứng đáng với năng lực Công ty cũng rất quan tâm đến đời sống tinh thầncủa các cán bộ công nhân viên trong công ty, thường tổ chức khám sức khoẻ,tham quan nghỉ mát cho toàn thể cán bộ công ty trong các dịp nghỉ hè, lễ tết
3.2 Nguồn vốn
Nguồn vốn chủ sở hửu của công ty hiện tại là hơn 15 tỷ đồng so vớinguồn vốn lúc công ty mới thành lập đã có sự gia tăng đáng kể Để được nhưvậy công ty đã tổ chức huy động vốn và điều tiết sử dụng phục vụ cho nhucầu sản xuất kinh doanh có hiệu quả công ty đã áp dụng những biện pháp tíchcực như: tiết kiệm, huy động vốn nhàn rỗi trong tập thể, vay thêm vốn ở cácngân hàng và các tổ chức tín dụng, liên doanh để có thêm nguồn vốn mở rộngsản xuất kinh doanh.
Trang 253.3 Cơ sở vật chất kĩ thuật
Công ty TNHH phát triển công nghệ và kĩ thuật Nam Á có trụ sở chínhtại 12 bis Lí Nam Đế với tổng diện tích sử dụng kể cả nhà kho là hơn 250m2với hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại phục vụ tốt cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty
Tất cả các phòng ban và chi nhánh của công ty được trang bị một hệthống các trang thiết bị hiện đại Hệ thống thông tin bao gồm các máy điệnthoại, telex, fax, máy vi tính được trang bị đến tất cả các phòng ban và chinhánh, cửa hàng của công ty Điều này giúp các cán bộ công nhân viên trongcông ty có thể liên tục liên lạc với khách hàng trong và ngoài nước, và liên lạctrong nội bộ công ty, góp phần đưa lại các thông tin một cách hợp lý và kịpthời Đồng thời với đó là công ty có cơ sở lắp ráp máy vi tính với thương hiệuAsiapower đã được tổ chức BVQI đã chính thức công nhận và cấp giấychứng nhận cho công ty Nam Á trong việc áp dụng hệ thống QLCL theo tiêuchuẩn quốc tế ISO 9001: 2000 v ào năm 2004
4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Trang 26GĐ Chu Huy Hiền
Phó GĐ Kinh doanh
Phòng
dự án
Phó GĐ Tài chính
Phòng
kinh
doanh
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng Market ing
Phòng hành chính nhân sự
Phòng
kế toán tài chính
Phòng
kỹ thuật
Trung tâm giao nhân
Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật
Trung tâm bảo hành
Bảng 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty Nam Á
Nguồn : Wedsite: nama.com.vn
Quyền hạn và chức năng các phòng ban trong công ty.
Bộ máy quản lý của công ty bao gồm: một giám đốc, hai phó giám đốc,bảy phòng ban, và năm trung tâm trực thuộc công ty.Cụ thể như sau:
Ban giám đốc
Trang 27Ban giám đốc của công ty TNHH phát triển công nghệ Nam Á baogồm một giám đốc và hai phó giám đốc
Các phòng ban
Phòng dự án
Phòng có nhiệm vụ xem xét tính khả thi của một dự án mà công ty có
ý định thực hiện.Một dự án sản xuất kinh doanh có được thông qua hay không
là do phòng này quyết định.Phòng sẽ thực hiện công việc xem xét của mìnhthông qua việc đánh giá các chỉ tiêu như: NPV, IRR, thời gian thu hồi vốn,điểm hòa vốn…
Phòng XNK
Phòng này có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh quốc tếcủa công ty như: thanh toán quốc tế, làm thủ tục hải quan, nhận hàng ởcảng…
Phòng Marketing
Phòng có nhiệm vụ thực hiện các công việc liên quan đến thị trường
và khách hàng của công ty như: điều tra thị trường, tìm kiếm thị trường mớicùng với phòng kinh doanh, thực hiện các dịch vụ hậu mãi và chăm sóc kháchhàng
Phòng kinh doanh
Phòng có nhiệm vụ thực hiện các công việc sản xuất kinh doanhchính của công ty đó là: tiến hành thực hiện các dự án kinh doanh đã đượcthông qua, thực hiện các công viêc kinh doanh của công ty, tổ chức phân phốicác sản phẩm của công ty đến tay khách hàng là tổ chức hoặc cá nhân.Tổchức giao hàng đến tận tay khách hàng…
Phòng hành chính nhân sự
Phòng có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề về hành chính và nhân sự củacông ty như tiếp khách của công ty, quản lí các tài sản hiện có của công ty…
Trang 28và các công việc quản trị nhân sự như tuyển chọn hay sa thải nhân viên, phân
bố công việc giữa các phòng ban Ngoài ra còn có chức năng tham mưu chogiám đốc trong việc sắp xếp bố trí nhân sự của công ty đồng thời đề ra cácchính sách về tiền lương tiền thưởng cho các cán bộ công nhân viên trongcông ty
Phòng tài chính kế toán
Phòng có chức năng thực hiện các nghiệp vụ kế toán của công ty nhưnộp thuế nhà nước, cân đối ngân sách cuối kì.Tổ chức đánh giá toàn bộ hoạtđộng của công ty theo kế hoạch đã đề ra (tháng, quý, năm) và tiến hành giao
kế hoạch tài chính cho các phòng ban
Phòng kĩ thuật
Phòng có chức năng tổ chức thực hiện các dự án kinh doanh và các hợpđồng kinh doanh của công ty như: tổ chức lắp đặt hay cài đặt hệ thống máychủ, bảo hành nếu có hỏng hóc đối với sản phẩm của công ty…
Các trung tâm trực thuộc
Năm trung tâm trực thuộc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty.Các trung tâm này nằm ngay trong trụ sở chính của công ty
Trung tâm phân phối
Là trung tâm trực thuộc phòng kinh doanh chịu trách nhiệm phânphối sản phẩm của công ty đến các đại lí của công ty, phân phối cho cáckhách hàng là tổ chức mua với số lượng lớn
Trung tâm giao nhận
Trực thuộc phòng kinh doanh chịu trách nhiêm nhận và vận chuyển hànghóa mà công ty nhập về kho và giao, vận chuyển hàng đến tay khách hàng
Trung tâm bán lẻ
Trực thuộc phòng kinh doanh chịu trách nhiệm phân phối lẻ sản phẩmcủa công ty tới tay khách hàng là cá nhân người tiêu dùng
Trang 29 Trung tâm hỗ trợ kĩ thuật
Trực thuộc phòng kĩ thuật chịu trách nhiệm tư vấn giúp đỡ kháchhàng của công ty về các vấn đề kĩ thuật trong việc lắp ráp cũng như sử dụngcác sản phẩm CNTT mà công ty cung cấp
Trung tâm bảo hành
Trực thuộc phòng kĩ thuật là nơi chịu trách nhiệm bảo hành sảnphẩm của khách hàng đã mua của công ty gặp phải sự cố
1 Các yếu tố thuận lợi cho hoạt động khẩu của công ty
Thứ nhất đó là đội ngũ cán bộ xuất nhập khẩu trẻ có năng lực, sáng tạotrong công việc, và có tinh thần cống hiến cho sự phát triển của Công ty Độingũ cán bộ nhân viên của Công ty còn trẻ, thời gian cống hiến cho Công tydài, và đội ngũ này sẽ không ngừng nâng cao và động sản xuất kinh doanhcủa Công ty Đây là nhân tố đóng một vai trò hết sức quan trọng quyết định
sự thành công của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt độngnhập khẩu nói riêng của Công ty Công ty Qua một quá trình hoạt đông nhậpkhẩu họ sẽ dần hoàn thiện các kĩ năng năng nghiệp vụ của mình để phục vụmột cách tốt nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Thứ hai đó là về nguồn cung cấp mặt hàng CNTT trên thị trường thếgiới là rất phong phú và đa dạng, hơn nữa các sản phẩm mà họ cung cấp cũngkhá bảo đảm về chất lượng và giá cả Các nhà cung cấp sản phẩm CNTT màbước đầu Công ty tiến hành nhập khẩu đều có uy tín và là nhà cung cấp quenthuộc các sản phẩm này trên thị trường Việt Nam và thị trường thế giới Vì
Trang 30vậy với các đối tác và các thị trường này công tác nghiên cứu thị trường cũaCông ty sẽ không phải tiến hành một cách kĩ lưỡng mà chỉ cần tìm hiểu cácthông tin về các đối tác và thị trường thông qua các doanh nghiệp nhập khẩucác sản phẩm CNTT và điện tử cỏ trong nước.
Thứ ba đó là lĩnh vực CNTT ở nước ta đang có sự phát triển mạnhmẽ,cho nên nhu cầu về các sản phẩm này ở thị trường trong nước là rất lớn.Trong khi các doanh nghiệp của Việt Nam chưa đáp ứng hết được nhu cầu vềmặt hàng CNTT ở trong nước Vì vậy đây là một thuận lợi khi Công ty nhậpkhẩu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ở trong nước về các sản phẩm CNTT
2 Các yếu tố gây khó khăn và cản trở hoạt động nhập khẩu của công ty
Thứ nhất cũng là do đội ngũ cán bộ nhân viên còn khá trẻ cho nên
thiếu kinh nghiệm trong hoạt động xuất nhập khẩu và còn gặp nhiều lúng túngkhi thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu phức tạp nhất là khi giao dịch vớicác đối tác nước ngoài thường thủ dụng các xảo thuật khi tiến hành giao dịch.Điều này sẽ làm cho Công ty bị thua thiệt trong quá trình giao dịch với cácđối tác như thế
Thứ hai đó là hệ thống chính sách xuất nhập khẩu ở nước ta còn chưađồng bộ thống nhất, nhất là trong công tác xin giấy phép nhập khẩu còn cónhiều thủ tục hành chính rườm rà gây khó khăn cho Công ty, làm lãng phíthời gian và tiền bạc của Công ty Hơn nữa thuế nhập khẩu ở nước ta là khácao đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ như Công ty, àm cho lợi nhuận thuđược của Công ty từ hoạt động nhập khẩu là không đáng kể
Thứ ba nguồn vốn kinh doanh của Công ty còn khá khiêm tốn, mặc
dù một vài năm trở lại đây Công ty đã có nhiều biện pháp nhằm huy dộngthêm nguồn vốn kinh doanh Tuy nhiên vẫn không đáp ứng hết được nhu cầu
về vốn của hoạt độnh sản xuát kinh doanh Hiện nay, mục tiêu của hoạt động
Trang 31nhập khẩu Công ty cần một lựong ngoai tệ không nhỏ trong khi nguồn vốnchủ yếu của Công ty đã tập trung chủ yếu cho việc sản xuất kinh doanh ở thịtrường trong nước.
III THỰC TRẠNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY
1 Quy trình hoạt động nhập khẩu của công ty
1.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty
Công ty tiến hành thu thập thông tin về sản phẩm và thị trường nướcngoài qua các nguồn như: nguồn thông tin ở tên mạng Internet, các tạp chíchuyên ngành CNTT và điện tử, các công ty kinh doanh cùng lĩnh vức trongnước, hay đối với thị trường Trung Quốc thì Công ty trực tiếp tiến hành việcnghiên cứu, kkhảo sát sản phẩm và thị trường Nguồn thông tin mà Công ty
sử dụng để tìm hiểu về sản phẩm và thị trường nước ngoài hiện nay là từ phíacác bạn hàng quen thuộc ở trong nước
Hiện nay có nhiều nhà cung cấp các sản phẩm CNTT và điện tử trênthế giới cho nên để có thể tìm ra được bạn hàng phù hợp thì Công ty cầnnghiên cứu thật cẩn thận các thông tin về đối tác để công tác nhập khẩu củaCông ty được tiến hành một cách thuận lợi
1.2 Lập dự án kinh doanh
Khi đã có đầy đủ các thông tin về sản phẩm và thị trường nhập khẩuCông ty giao cho phòng Dự án lập phương án kinh doanh về mặt hàng màCông ty có ý định nhập khẩu Trong phương án kinh doanh mà phòng Dự ánđưa ra dựa trên các thông tin về thị trường và sản phẩm mà đưa ra các đánhgiá về thị trường và sản phẩm, để từ đó có thể đưa ra các mục tiêu chophương án kinh doanh và đề ra các biện pháp để thực hiện dự án đó
Trang 321.5 Gọi chào hàng các đối tác và lựa chọn đối tác nhập khẩu
Khi đã xác định được sản phẩm và thị trường mà Công ty sẽ tiến hànhnhập khẩu thì Công ty sẽ gửi đến các nhà cung cấp tiềm năng đã xác địnhtrong phương án kinh doanh thư hỏi hàng yêu cầu nhà xuất khẩu cung cấp chomình về giá cả và các thông tin liên quan đến lô hàng mà Công tycó ý địnhnhập khẩu
Sau khi nhận được từ nhà cung cấp bảng chào hàng(bảng báo giá)Công ty tiến hành nghiên cứa và lựa chọn nhà cung cấp phù hợp với yêu cầunhập khẩu của Công ty Tùy vào đặc thù của các phương án kinh doanh màCông ty tiến hành lựa chọn nhà xuất khẩu dựa trên một số yếu tốnhư giá cả, chất lượng hàng hóa, thời hạn mà nhà cung cấp có thể giaohàng…
1.6 Hoạt động đàm phán và kí kết hợp đồng nhập khẩu
1.6.1.Đàm phán hợp đồng
Trong các hình thức đàm phán hiện có thì hiện nay, Công ty thường sửdụng hai hình thức đàm phán chủ yếu cho hoạt động đàm phán hợp đồng nhậpkhẩu đó là hình thức đàm phán qua thư tín và đàm phán trực tiếp, còn hìnhthức đàm phán qua điện thoại thì ít được Công ty sử dụng, bởi vì hiện naycước phí điện thoại quốc tế ở nước ta là khá cao không phù hợp với điều kiệncủa Công ty
Đàm phán qua thư tín là hình thức đàm phán được Công ty sử dụngchủ yếu hiện nay Hiện nay với sự phát triển của ngành CNTT thì Công ty chủyếu sử dụng thư điện tử và telefax còn cách gửi thư tín bằng đường bưu điện
ít được Công ty dùng Việc đám phán bằng hình thức này sẽ tiết kiệm đượcchi phí, các ý kiến đưa ra được Công ty cân nhắc một cách cẩn thận và hơnnữa Công ty còn có thể tiến hành đàm phán đồng thời với nhiều đối tác
Trang 33 Đàm phán trực tiếp là hình thức đàm phán được Công ty sử dụngkhá nhiều trong thời gian hiên nay và thường thì Công ty tiến hành đàm phántrực tiếp đối với những hợp đồng nhập khẩu có giá trị lớn Vì trong quá trìnhđàm phán trực tiếp Công ty có thể nắm bắt được tâm lí và phản ứng của đốitác để đưa ra đối sách phù hợp
1.6.2 Kí kết hợp đồng
Sau khi đã đàm phán thành công hai bên đi dến việc kí kết hợp đồng nhậpkhẩu Trong hợp đòng nhập khẩu thể hiện sự thống nhất giữa hai bên về điều kiệnmua bán và được thể hiện thông qua các điều khoản về điều kiện giao dịch tronghợp đồng Giám đốc và hai phó giám đốc Công ty là những người được trực tiếp
kí kết hợp đồng, còn các trưởng phòng, phó phòng: kinh doanh, kĩ thuật được ủyquyền của giám đốc kí kết( đối với những hợp đồng có giá trị nhỏ)
1.7 Thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Công ty gửi bộ hồ sơ lên Bộ thương mại để xin giấy phép nhập khẩu.
Sau khi xin được giấy phép Công ty tiến hành thủ tục mở L/C
Sau khi mở L/C và nhận được thông báo mở L/C cho phía nhà cungcấp nước ngoài, Công ty điện cho phía nhà cung cấp thúc giục họ giao hàngtheo đúng quy định trong L/C
Khi hàng và chứng từ của nhà cung cấp đã về Công ty tiến hànhnhận chứng từ đi mở tờ khai hải quan, thực hiện việc thông quan hàng hóa vàchỉ thị cho ngân hàng mở L/C kí hậu vận đơn thanh toán cho nhà cung cấp vàyêu cầu ngân hàng bảo lãnh nhận hàng cho Công ty
Công ty tiến hành nhận hàng và kiểm tra hàng hóa có đúng theo yêucầu nhập khẩu hay không, nếu không đúng như hợp đồng nhập khẩu đã kíCông ty tiến hành lập hồ sơ khiếu nại và tiến hành khiếu nại
2 Những kết quả chính của hoạt động nhập khẩu công ty
2.1 Tổng kim nghạch nhập khẩu hàng năm của công ty