1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo phân tích bài báo khoa học phương pháp thống kê ngẫu nhiên trong thủy văn và kỹ thuật môi trường

14 396 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 881,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp lắp đầy dữ liệu Trong quá khứ, nhiều phương pháp khác nhau đã từng được sử dụng để làm đầy các giá trị bị mất tích trong dữ liệu dòng chảy hàng tháng Panu 1192] và trong

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT MÁY TÍNH

KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

BÁO CÁO PHÂN TÍCH BÀI BÁO KHOA HỌC

PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ NGẪU NHIÊN TRONG

THỦY VĂN VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

HỌC VIÊN : HUỲNH QUỐC VIỆT 7141145

NGUYỄN THÀNH XUÂN TRÂM 7141144

Tp Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC

1 Giới thiệu 3

2 Các phương pháp lắp đầy dữ liệu 3

3 Phát triển mô hình 4

a) Mô hình AS 5

b) Mô hình CS 6

4 Áp dụng mô hình as và cs 7

5 Kết quả và thảo luận 7

a) Phân tích đồ họa 8

b) Phân tích thống kê 9

c) Phân tích Entropic 10

6 Kết Luận 10

7 Lời cảm ơn 10

8 PHỤ LỤC A: Lý thuyết về chuỗi Markov 11

9 PHỤ LỤC B: Phương pháp đo độ ngạc nhiên của thông tin (Entropic) về dữ liệu thủy văn không chắc chắn 12

10 Các tài liệu tham khảo: 14

Trang 3

1 Giới thiệu

Các nhà lập kế hoạch và nhà quản lý nguồn tài nguyên nước sử dụng dữ liệu dòng chảy lịch sử hàng tháng cho một loạt các mục đích như phân tích mực nước sông để xác định thiên tai lũ lụt, thủy điên… Thường thì, tập dữ liệu không đầy đủ và thiếu sót tồn tại do nhiều lý do Bài luận này phát triển và thử nghiệm hai mô hình máy tính để đáp ứng vào các giá trị bị thiếu phân khúc thống kê ngẫu nhiên trong thủy văn và kỹ thuật môi trường Mô hình đầu tiên sử dụng dữ liệu chỉ

từ dãy khu vực mà giá trị bị mất, ngược lại, mô hình thứ 2 sử dụng dữ liệu từ dãy khu vực mà giá trị bị mất cũng như từ các dãy của những khu vực giá trị bị mất khác Các mô hình này được lần lượt được giới thiệu đến mô hình auto series và mô hình cross series Cả hai mô hình đều sử dụng khái niệm của phân khúc theo mùa và phân tích nhóm trong dự toán của các giá trị bị mất của các phân đoạn trong một bộ tinh giản hàng tháng Các mô hình này được đánh giá dựa trên

sự so sánh sự khác biệt phần trăm giữa các ước tính và giá trị quan sát cũng như các phương pháp đo độ ngạc nhiên của thông tin

Kết quả cho thấy mô hình AS cung cấp các dự báo đầy đủ cho các giá trị bị mất tích trong phạm

vi bình thường của dòng chảy nhưng nó ít đáng tin cậy trong phạm vi cực cao của dòng chảy Ngược lại, các kết quả từ mô hình CS cho thấy việc sử dụng tập dữ liệu hiện thời khác nâng cao

dự báo cho tất cả các dòng chảy

2 Các phương pháp lắp đầy dữ liệu

Trong quá khứ, nhiều phương pháp khác nhau đã từng được sử dụng để làm đầy các giá trị bị mất tích trong dữ liệu dòng chảy hàng tháng (Panu (1192)] và trong số chúng, phương pháp được

sử dụng nhiều là phương pháp hồi quy và phương pháp tiếp cận đa chiều Một phương pháp tiếp cận đa chiều kết hợp với các khái niệm về phân đoạn của chuỗi dữ liệu vào phân đoạn theo mùa

vụ (cho nhóm) được Panu và Unny giới thiệu năm 1980 và sau đó phát triển bởi Afza và Panu năm 1991 Phương pháp này sử dụng các đặc điểm của dữ liệu được phân khúc để lắp vào các giá trị bị mất của 01 khu vực có lợi thế hơn các phương pháp hồi quy

Phương pháp sau này, Cách tiếp cận này xem mỗi điểm dữ liệu như là một giá trị cá thể trong khi phương pháp tiếp cận trước đó sử dụng các đặc điểm chung cho các giá trị dữ liệu giống nhau Dựa Trên cơ sở xem xét các giá trị trong nhóm, các giá trị bị mất có thể được lắp như 01 nhóm chung chứ không phải là các giá trị riêng Phương pháp tiếp cận đa chiều và phương pháp hồi quy được trình bày ở Hình 01 Phương pháp lắp đầy dữ liệu a) phương pháp đa chiều b) phương pháp hồi quy

Một vấn đề trong pp hồi quy là phân kỳ giới hạn tin cậy cho các ước tính sau cũng như phụ thuộc nhiều hơn vào các ước tính gần đây nhất của các giá trị chưa biết trước đó Mặt khác, phương pháp đa chiều có giới hạn bảo mật cho các phân khúc Sự phát triển mô hình này dựa trên phương pháp đa chiều

Trang 4

Hình 01 Phương pháp lắp đầy dữ liệu a) phương pháp đa chiều b) phương pháp hồi quy

3 Phát triển mô hình

Bước đầu tiên trong phát triển mô hình là quyết định phân khúc mùa vụ trong dãy dữ liệu Các phân khúc mùa vụ này theo mô tả của Panu (1992) từ mô hình Vectơ Mô hình AS yêu cầu phân khúc của dãy dữ liệu với các giá trị bị mất Ngược lại, mô hình CS yêu cầu phân khúc của cả hai (dữ liệu hiện tại và dãy dữ liệu với các giá trị bị mất tích)

Bước tiếp theo liên quan đến việc thử nghiệm cho phân phối chuẩn của mô hình vector Để thử nghiệm cho phân phối chuẩn Khoảng cách Mahalanobis được phát họa chống lại những giá trị

lý thuyết tương ứng với xác suất khác nhau Nếu mô hình vector cho thấy các dấu hiệu của sự không chuẩn tắc, sự chuyển đổi được áp dụng cho các vector cho đến khi đạt được phân phối chuẩn

Một khi việc thiết lập mô hình vectors được quyết định là phân phối chuẩn, thì thuật tóa n K – means [Hartigan và Wong – 1979] áp dụng cho nhóm mô hình vector tương tự thành cụm Mục đích của cụm là để nhận ra sự tồn tại của mô hình vector trong bộ dữ liệu Ngược lại, thông tin này dùng để phát triển liên - cấu trúc mô hình của mô hình dựa trên giả định rằng sự phụ thuộc giữa các mô hình có thể được mô tả bởi chuỗi Markovian

Trang 5

Sự phát triển mô hình AS và CS tóm tắt trong hình 02:

Hình 02 : Biểu đồ phát triển mô hình AS và CS Đối với 02 mô hình này, bước cuối cùng trong việc ước tính các giá trị bị mất là khá khác biệt như mô tả dưới đây:

a) Mô hình AS: mô hình này giả định cấu trúc Markovian lag – one cho mối quan hệ cấu

trúc bên trong và ngược lại ước tính các giá trị bị mất dựa trên mô hình vector tồn tại ngay trước đó cho khoảng trống

Hình 3 : Phân khúc mùa vụ đối với mô hình AS

Phân khúc bị mất này trong kết quả của dòng chảy được biểu thị là Sk Mô hình vector trong phân khúc Sk-1 được sử dụng để ước tính giá trị bị mất trong phân khúc Sk. Cấu trúc mô hình

Trang 6

bên trong cho phép sự hoán chuyển Markovian từ phân khúc khác, tương tự cho Sk-1 và Sk được xác định bởi kỹ thuật phân nhóm

Johnson và Wichern (1988) cho thấy giá trị trung bình có điều kiện và hiệp phương sai của phân khúc Sk có thể được xác định cho rằng phân khúc Sk-1 từng tồn tại Trong bài luận này, giá trị trung bình có điều kiện và hiệp phương sai được xem như thống kê hiệu quả để mô tả mô hình vector bị mất cho giá trị Sk và công thức của nó được giải thích như sau:

Để S được cho là phân phối chuẩn và được chỉ ra bởi Nd (µ, ∑) với d>=2 khi

S= [Sk | Sk-1] T

By Nd(µ,∑), for d>=2, ∑k-1,k-1 >0

Giá trị trung bình có điều kiện và hiệp phương sai của vùng Sk bị mất được đưa ra bởi:

Giá trị trung bình

Sk = µk + , ∑k,k-1 , ∑-1

k-1,k-1(Sk-1 - µk-1

Hiệp phương sai: do sự biến thiên cùng nhau của 2 biến

Sk = ∑k,k -∑k,k-1∑-1

k-1,k-1 ∑k-1,k

Giá trị trung bình của Sk, được nêu ra ở trên xem như vector thỏa đáng để mô tả vùng bị mất Sk Cách sử dụng mô hình này được giới hạn bới Panu (1992) do sự phụ thuộc vào thông tin chứa trong bộ dữ liệu với các giá trị bị mất sự phát triển của mô hình CS vượt qua khó khăn này, như

mô tả dưới đây, bằng cách sử dụng thêm thông tin chứa trong bộ dữ liệu hiện tại

b) Mô hình CS: mô hình này giả định sự tương quan lẫn nhau giữa bộ dữ liệu với các giá trị

bị mất và bộ dữ liệu hiện tại Cả 02 bộ dữ liệu này đều tương ứng liên quan đến subject river và base river Lưu ý rằng base river có thể là bất cứ bộ dữ liệu khác (sự kết tủa, dòng chảy…) nhưng nó đơn giản chỉ liên quan đến base river Mô hình CS được mô tả trong Hình 4

Hình 4 Phân khúc mùa vụ cho mô hình CS Giá trị bị mất trong vùng Sk từ subject river được lắp đầy dựa trên mô hình vector trong vùng Sbk

từ base river Mối quan hệ giữa các mẫu trong mô hình CS phụ thuộc vào sự di chuyển, biến đổi

từ các vùng có các đặc điểm tương tự (được xác định bởi kỹ thuật phân nhóm) từ Sbk đến vùng

Trang 7

Sk Giá trị trung bình có điều kiện và hiệp phương sai của Sk có thể được xác định dựa trên những xem xét nêu trên và vector được quan sát trong vùng Sbk (Johnson and Wichern – 1988) Việc hình thành gái trị trung bình có điều kiện và hiệp phương sai trong mô hình CS tương tự như mô hình AS với vài trường hợp ngoại lệ sau.Mô hình vector cho vùng Sbk được thay thế cho Sk-1 và tất cả sự tồn tại tiếp theo của các thuật ngữ mang tính biểu tượng (k-1) và được thay thế với các thuật ngữ tương tự từ base river Các mô hình máy tính được phát triển với khả năng giả định dữ liệu vùng kế tiếp bị mất tích Ngược lại, việc chạy máy tính kế tiếp được thực hiện để lắp mỗi vùng bị mất việc áp dụng cả 02 mô hình đối với dữ liệu dòng chảy được biểu thị bên dưới

4 Áp dụng mô hình as và cs

Trạm đo dòng chảy (05QA001) của English River ở Sioux Lookout, Ontario được quan sát với các giá trị bị mất Bộ dòng chảy được kiểm soát không bị gián đoạn có sẵn cho trang web này từ năm 1922 đến 1981 Trạm đo dòng chảy khác (05QA002) của English river ở Umfreville tọa lạc

ở thượng nguồn của trạm Sioux Lookout Giá trị dòng chảy đối với trạm này có sẵn từ năm 1922 đến năm 1990 Trạm này được sử dụng như Base river cho mô hình CS, Dữ liệu kết tủa ở sân bay Sioux Lookout có sẵn trong gia đoạn từ năm 1963 đến năm 1990 Dữ liệu kết tủa cũng được

sử dụng như Base river trong mô hình CS Bởi vì dữ liệu hiện thời từ năm 1963 đến năm 1981 cho tất cả 03 nguồn dữ liệu, 18 năm này của dữ liệu được dùng để áp dụng

Đối với việc áp dụng mô hình AS và CS đối với dữ liệu dòng chảy hàng tháng của English River

ở Sioux Lookout, 02 mùa 06 tháng hoặc 01 mùa 12 tháng Các tháng bắt đầu và kết thúc được xác định là 01 mùa khô 06 tháng từ tháng 11 đến tháng 4, và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Một mặt , sự tồn tại của 01 mùa 12 tháng là từ dữ liệu kết tủa ở sân bay Siox Lookout Ngược lại,

sự tồn tại của 02 mùa 06 tháng hoặc 01 mùa 12 tháng là do dòng chảy của English River ở Umfrevile Việc chảy thử nghiệm được thực hiện cho cả 02 mô hình sử dụng 02 mùa 06 tháng hoặc 01 mùa 12 tháng

Sự phân phối chuẩn tắt của mô hình Vector đã thành công bằng cách sử dụng việc chuyển đổi từng khúc một cách tự nhiên Việc phân nhóm dữ liệu vùng được thực hiện dựa trên giả định rằng có 02 sự phân nhóm trong mỗi mùa Các kết quả kết hợp với kỹ thuật phân nhóm chỉ cho thấy sự đổi chiều nhỏ từ những cái đạt được mà không sử dụng các phân nhóm thêm

Do tính không bền, chỉ những kết quả không sử dụng phân nhóm thêm được thể hiện trong bài luận này Cả 02 mô hình được áp dụng để lắp đầy những vùng bị mất dựa trên giả định rằng thể loại phân khúc như thế này tồn tại tuần tự trên toàn bộ chiều dài của các tệp dữ liệu

5 Kết quả và thảo luận

03 phương pháp phân tích được sử dụng để kiểm tra kết quả, đồ họa, thống kê và Entropic Tương tự, 01 sự so sánh dựa trên các kết quả đã đạt được bằng việc lắp đầy những giá trị bị mất:

sử dụng giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất và gái trị lớn nhất trong mỗi tháng Các phát họa của các kết quả cho cả 02 mô hình được thể hiện trong bảng 5

Trang 8

Hình 5 Kết quả từ mô hình AS và mô hình CS

a) Phân tích đồ họa: một sự kiểm tra kết quả từ mô hình AS cho thấy rằng các giá trị được

ước tính theo sát những giá trị được quan sát trong hết năm nhưng kéo theo lỗi lớn trong trường hợp dòng chảy cực Điều này đã được dự đoán từ lúc các giá trị ước tính chỉ dựa trên giá trị dòng chảy từng tồn tại trong suốt những năm khác trong dãy dữ liệu Để vượt qua khó khăn này, có thể sử dụng đa biến số ngẫu nhiên để ước tính các giá trị bị mất cũng giống như các giá trị bị mất trong bộ dữ liệu Các giá trị bị mất trong mô hình AS,

sử dụng sự kết tủa trong dữ liệu hiện thời cho thấy phương sai từ dòng chảy đã quan sát trong nhiều trường hợp Điều này có thể là do các ảnh hưởng của tuyết rơi và dòng chảy mùa xuân Trong suốt các tháng mùa đông, sự kết tủa rơi xuống thành tuyết và không gây bất kỳ ảnh hưởng nào của dòng chảy do sự tan băng mùa xuân Giai đoạn chậm này là khác biệt và có 01 sự ảnh hưởng lên cấu trúc của ma trận hiệp phương sai trong mô hình

CS Sự phát triển tương lai của mô hình bao gồm một thủ tục để giải thích cho sự khác biệt trong hiện tượng tan băng Việc kiểm tra tiếp theo đối với các kết quả từ mô hình CS

sử dụng dữ liệu dòng chảy khác như bộ dữ liệu hiện thời, cho thấy các giá t,rị được ước tính theo sát các giá trị được quan sát cho toàn bộ phạm vi của dòng chảy Điều này có thể được suy đoán bởi vì cả 02 bộ dữ liệu đều cùng ở đầu nguồn và kết quả của các hoạt động thủy văn có thể tương tự ở cả 02 trạm đo

Trang 9

Các phương pháp làm đầy Ước tính lớn nhất Ước tính nhỏ nhất

AS

CS với lượng kết tủa

CS với dòng chảy

9.4% đến 84.0%

28.0% đến 198%

7.5% đến 28.7%

1.4% đến 52.5%

16.2% đến 58.9%

6.3% đến 28.8%

Bởi giá trị trung bình

Bởi giá trị nhỏ nhất

Bởi giá trị lớn nhất

24.6% đến 152%

7.3% đến 211%

53.4% đến 467%

16.0% đến 37.0%

54.3% đến 81.5%

2.3% đến 38.2%

Bảng 1: tóm tắt phần trăm lỗi của các phương pháp làm đầy khác nhau

b) Phân tích thống kê: sự khác biệt phần trăm (khách quan và chủ quan) giữa các giá trị

được ước tính và các giá trị quan sát được nêu ở bảng 1, Các kết quả này đạt được nói riêng đối với 02 trường hợp: có sử dụng phân nhóm phụ và không sử dụng phân nhóm phụ trong mỗi mùa Các kết quả của việc sử dụng phân nhóm phụ chỉ cho thấy phương sai nhỏ từ các kết quả đạt được mà không sử dụng phân nhóm phụ Theo mạch này thì chỉ

có các kết quả không sử dụng phân nhóm phụ được thể hiện trong bài luận này Các thống kê tương tự cũng được bao gồm trong bảng để làm đầy những giá trị bị mất bằng cách sử dụng giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất và lớn nhất trong mỗi tháng Trong bảng

1, lỗi nhỏ nhất tồn tại khi bộ dữ liệu dòng chảy hiện thời được sử dụng trong mô hình CS Tuy nhiên, lỗi này lớn hơn đối với mô hình này khi dữ liệu hiện thời khác như sự kết tủa được sử dụng Ngược lại, trong những trường hợp như thế, việc sử dụng mô hình AS kéo theo lỗi nhỏ hơn và sẽ là lựa chọn hiển nhiên để làm đầy dữ liệu

Những phương pháp phổ biến khác để thay thế các giá trị bị mất bằng các giá trị như giá trị trung bình, gái trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhật kéo theo lỗi quá lớn (bảng 1) Các kết quả phân tích của chúng tôi cho thấy rằng chúng ta nên tránh sử dụng các phương pháp làm đầy dữ liệu nói trên {Panu and Mclarty 1991)

Cả 02 mô hình đều có ảnh hưởng trong việc làm giảm sự chắc chắn liên quan đến các giá trị dữ liệu đã được làm đầy Phương pháp entropic như giải thích trong phụ lục được sử dụng như trong việc tiếp cận như thế

Phương pháp Entropic Entropy Giảm entropy từ nhóm Hc % Khấu trừ

Trang 10

(CS – lượng kết tủa)

H(𝑋|𝑌)

(CS – dòng chảy)

BẢNG 2: Tóm tắt phương pháp Entropic

c) Phân tích Entropic: các kết quả đạt được từ các phương pháp entropic khác nhau liên

quan đến cả 02 mô hình được tóm tắt trong bảng 02 Từ các kết quả nói trên, thật rõ ràng khi giảm tối đa trong entropy (58%) tồn tại trong mô hình CS khi sử dụng dòng chảy của English River ở Sioux Lookout và ở Umfrevville Sự giảm đáng kể trong entropy củng gây ra kết quả khi vùng phân mùa được nhóm lại thành các phân nhóm phụ Việc giảm này chắc chắn đạt được do việc loại trừ các nhóm cụ thể một khi có sự tồn tại của 01 mùa

cụ thể

6 Kết Luận

Mô hình AS được tìm thấy thõa mản trong việc ước tính các giá trị bị mất trong dãy dòng chảy bình thường nhưng thể hiện không thích hợp trong trường hợp dòng chảy cực Các kết quả thống

kê cho thấy lỗi trong giá trị được ước tính có thể từ -53% đến +84% Phân tích entropic cho thấy

1 sự giảm nhỏ (3%) trong entropy khi xem xét hệ thống như Markovian khi phản đối việc ngẫu nhiên này Nói cách khác, việc giả định cho cấu trúc bên trong mô hình là 1 loại của Markovian không hợp lệ cho các mục đích lắp đầy

Mô hình CS sử dụng sự kết tủa khi dữ liệu hiện thời khác cung cấp các ước tính khác nhau về giá trị bị mất Về vấn đề lỗi %, sự khác biệt được tìm thấy từ -59% đến +198% Phân tích entropic đối với loại bộ dữ liệu này cho thấy có sự giảm nhẹ trong entropy )8%) Sự giảm nhẹ này trong entropy là 1 sự ám chỉ về việc tồn tại 1 sự liên quan lẫn nhau nhỏ giữa dữ liệu dòng chảy và dữ liệu lết tủa

Mô hình CS được nhận thấy là để thực hiện trong ước tính các giá trị bị mất tích với việc sử dụng dữ liệu dòng chảy hiện thời từ 01 trạm gần đó Việc ước tính các giá trị bị mất được tìm thấy thỏa đáng trong dãy dòng chảy trung bình từ -29% đến +29% Phân tích entropic cho thấy

có sự giảm khoản 58% trong entropy Nói cách khác, việc sử dụng dữ liệu hiện thời cho thấy có

sự liên quan lẫn nhau cao với dữ liệu dòn chảy có giá trị bị mất, cung cấp ước tính thỏa mãn về gái trị bị mất

7 Lời cảm ơn

Ngày đăng: 10/02/2016, 00:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 01. Phương pháp lắp đầy dữ liệu a) phương pháp đa chiều b) phương pháp  hồi quy - Báo cáo phân tích bài báo khoa học phương pháp thống kê ngẫu nhiên trong thủy văn và kỹ thuật môi trường
Hình 01. Phương pháp lắp đầy dữ liệu a) phương pháp đa chiều b) phương pháp hồi quy (Trang 4)
Hình 02 :  Biểu đồ phát triển mô hình AS và CS - Báo cáo phân tích bài báo khoa học phương pháp thống kê ngẫu nhiên trong thủy văn và kỹ thuật môi trường
Hình 02 Biểu đồ phát triển mô hình AS và CS (Trang 5)
Hình 3 : Phân khúc mùa vụ đối với mô hình AS. - Báo cáo phân tích bài báo khoa học phương pháp thống kê ngẫu nhiên trong thủy văn và kỹ thuật môi trường
Hình 3 Phân khúc mùa vụ đối với mô hình AS (Trang 5)
Hình 4. Phân khúc mùa vụ cho mô hình CS - Báo cáo phân tích bài báo khoa học phương pháp thống kê ngẫu nhiên trong thủy văn và kỹ thuật môi trường
Hình 4. Phân khúc mùa vụ cho mô hình CS (Trang 6)
Hình 5 Kết quả từ mô hình AS và mô hình CS - Báo cáo phân tích bài báo khoa học phương pháp thống kê ngẫu nhiên trong thủy văn và kỹ thuật môi trường
Hình 5 Kết quả từ mô hình AS và mô hình CS (Trang 8)
Bảng 1: tóm tắt phần trăm lỗi của các phương pháp làm đầy khác nhau - Báo cáo phân tích bài báo khoa học phương pháp thống kê ngẫu nhiên trong thủy văn và kỹ thuật môi trường
Bảng 1 tóm tắt phần trăm lỗi của các phương pháp làm đầy khác nhau (Trang 9)
BẢNG 2: Tóm tắt phương pháp Entropic - Báo cáo phân tích bài báo khoa học phương pháp thống kê ngẫu nhiên trong thủy văn và kỹ thuật môi trường
BẢNG 2 Tóm tắt phương pháp Entropic (Trang 10)
Hình 6:  Mô hình Markov - Báo cáo phân tích bài báo khoa học phương pháp thống kê ngẫu nhiên trong thủy văn và kỹ thuật môi trường
Hình 6 Mô hình Markov (Trang 11)
Hình 6  làm nổi bật các chuyển tiếp trạng thái của mô hình Markov ẩn. Nó cũng có ích để biểu  diễn rõ ràng sự tiến hóa của mô hình theo thời gian, với các trạng thái tại các thời điểm khác  nhau t1 và t2 được biểu diễn bằng các tham biến khác nhau, x(t1)  - Báo cáo phân tích bài báo khoa học phương pháp thống kê ngẫu nhiên trong thủy văn và kỹ thuật môi trường
Hình 6 làm nổi bật các chuyển tiếp trạng thái của mô hình Markov ẩn. Nó cũng có ích để biểu diễn rõ ràng sự tiến hóa của mô hình theo thời gian, với các trạng thái tại các thời điểm khác nhau t1 và t2 được biểu diễn bằng các tham biến khác nhau, x(t1) (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w