7 THỰC TRẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG, PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI VÀ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP HƯNG YÊN VÀ CÁC CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN QUA KẾT QUẢ KHẢO SÁT.
Trang 1UBND TỈNH HƯNG YÊN
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
ĐỀ TÀI Nghiªn cøu x©y dùng hÖ thèng tiªu chÝ qu¶n lý doanh nghiÖp sau ®¨ng
ký trªn hå s¬ ®iÖn tö t¹i tØnh Hng Yªn
CHUYÊN ĐỀ 19
BÁO CÁO VỀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG, PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI VÀ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TỈNH HƯNG YÊN QUA KẾT QUẢ KHẢO SÁT
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1 3
MỤC TIÊU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 3
1 MỤC ĐÍCH 3
2 NỘI DUNG KHẢO SÁT 3
3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 6
PHẦN 2 7
THỰC TRẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG, PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI VÀ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP HƯNG YÊN VÀ CÁC CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN QUA KẾT QUẢ KHẢO SÁT 7
1 Lĩnh vực sản xuất/kinh doanh và nguyên nhân lựa chọn lĩnh vực sản xuất/kinh doanh của doanh nghiệp 8
2 Mục đích sử dụng/tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp 16
3 Tầm quan trọng của mạng lưới doanh nghiệp đối tác chuyên môn hóa cao 32
4 Cơ cấu vốn vay/huy động từ các tổ chức, cá nhân 35
5 Phương thức huy động vốn của doanh nghiệp 38
6 Sự ủng hộ của chính quyền địa phương trong tiếp cận và khai thác nguồn lực tại địa phương 46
PHẦN 3 56
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ 56
1 XU THẾ THỊ TRƯỜNG 56
2 ĐÁNH GIÁ VỀ TIÊU CHÍ TRONG VIỆC CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG, PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI VÀ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP TỈNH HƯNG YÊN 58
3 KHUYẾN NGHỊ 59
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Quản lý mối quan hệ khách hàng hiện nay không còn là điều mới mẻ, nó đã đượcthừa nhận một cách rộng rãi bởi một nguyên tắc căn bản: “Cách doanh nghiệp đối xử vớikhách hàng sẽ quyết định lợi ích mà doanh nghiệp sẽ nhận được trong tương lai” Kháchhàng hiện nay hiểu biết hơn trước rất nhiều về những lợi ích mà hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp có thể mang lại cho họ, và học căn cứ vào đó đề “bỏ phiếu ủng hộcác doanh nghiệp bằng túi tiền của mình” dựa vào những gì họ nhận được và cảm nhậnđược về giá trị mà doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp có thể mang lại cho họ
Để có thể thỏa mãn khách hàng, doanh nghiệp phải nắm vững khách hàng của mình vềnhu cầu, thị hiếu, những thay đổi của các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu, thị hiếu và sựthỏa mãn của khách hàng
Bên cạnh đó, việc phát triển mạng lưới và chuỗi cung ứng cũng là xu hướng chungcủa các doanh nghiệp hiện nay Mọi doanh nghiệp đều hướng tới việc mở rộng thịtrường, xây dựng mạng lưới phân phối rộng khắp, không chỉ trong nước mà còn hướngtới thị trường nước ngoài, nhất là trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh
mẽ như hiện nay
Chính vì vậy, việc tìm hiểu về năng lực quản lý khách hàng, phát triển mạng lưới vàchuỗi cung ứng là nội dung quan trọng trong việc khảo sát tình hình hoạt động của cácdoanh nghiệp tỉnh Hưng Yên sau đăng ký
Trang 4PHẦN 1 MỤC TIÊU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
1 MỤC ĐÍCH
Báo cáo này trình bày một phần nội dung, phương pháp và kết quả triển khai khảosát doanh nghiệp tại Tỉnh Hưng Yên bằng bộ tiêu chí được biên soạn trong khuôn khổ đề
tài NCKH “Nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chí quản lý doanh nghiệp sau đăng ký
trên hồ sơ điện tử tại tỉnh Hưng Yên”
Nội dung báo cáo tập trung vào hai vấn đề chính Thứ nhất, mô tả thực trạng và
đặc điểm về năng lực quản lý khách hàng của doanh nghiệp; phát triển mạng lưới vàchuỗi cung ứng; đưa ra những khuyến nghị đối với doanh nghiệp và đối với cơ quan
quản lý địa phương Thứ hai, đánh giá, nhận xét về tính hữu dụng của thông tin cung cấp
và qua đó đánh giá, nhận xét về tính hữu ích của hệ thống chỉ tiêu trong việc cung cấpthông tin về doanh nghiệp cho các người quản lý doanh nghiệp và các cơ quan hoạchđịnh chính sách Qua đó, kiến nghị hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu Trong hai mục tiêutrên, mục tiêu thứ hai là quan trọng hơn đối với đề tài
2 NỘI DUNG KHẢO SÁT
Thông tin về khách hàng và tiêu thụ sản phẩm, năng lực quản lý khách hàng, pháttriển mạng lưới tiêu thụ, kênh phân phối và phương thức thực hiện trong doanh nghiệp có
ý nghĩa rất quan trọng đối với những người quản lý và các đối tượng hữu quan bởi nókhông chỉ có ảnh hưởng đến quyết định sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn cóảnh hưởng đến thị phần của doanh nghiệp trên thị trường, khả năng mở rộng và phát triểnthị trường tiêu thụ, mở rộng mạng lưới phân phối nhất là khi tham gia thị trường quốc tế
và hội nhập khu vực trong những năm tới Đặc biệt là năng lực quản lý mối quan hệ vớikhách hàng của doanh nghiệp Đây là những thông tin rất hữu ích không chỉ đối vớingười quản lý doanh nghiệp, mà rất cần thiết và quan trọng đối với các nhà hoạch địnhchính sách trợ giúp doanh nghiệp phát triển
Để có thể đánh giá được năng lực quản lý khách hàng, phát triển mạng lưới tiêu thụ,kênh phân phối của doanh nghiệp, cần xác minh những thông tin sau:
Trang 5doanh nghiệp
Mục đích sử dụng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp;
Tầm quan trọng của những yếu tố đối với công việc kinh doanh hiện nay, sự tồntại và phát triển trong tương lai của doanh nghiệp:
o Mạng lưới các doanh nghiệp đối tác chuyên môn hóa cao cho từng khâucông việc
Cơ cấu vốn kinh doanh và phương thức huy động vốn của doanh nghiệp;
Những yếu tố và điều kiện tiếp cận, khai thác nguồn lực tại địa phương;
Nguồn gốc công nghệ của phương pháp gia công, sản xuất đang sử dụng hiện naytại doanh nghiệp
Câu 4: Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân/lý do chủ yếu dẫn đến việc lựa chọn lĩnh vực
kinh doanh (lựa chọn, giải thích)
Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn
Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu
Câu 10: Sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp được tiêu thụ/ hay sử dụng vào mục đích
nào dưới đây là chủ yếu (ước tính tỷ trọng theo sản lượng)
Đến30% Đến60% Đến80%
Đến100
%
Sản phẩm tiêu dùng tại địa phương (bán trực tiếp)
Sản phẩm tiêu dùng ở ngoài địa phương (qua đại lý)
Sản phẩm gia công để xuất khẩu
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác tại
địa phương (cung ứng trực tiếp)
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác cùng
đơn vị (khách hàng nội bộ)
Trang 6 Sản phẩm thuộc các ngành năng lượng, khai khoáng,
ngân hàng
Câu 12: Theo ông/bà, những yếu tố sau đây là quan trọng như thế nào đối với công việc
kinh doanh hiện nay, sự tồn tại và phát triển trong tương lai của doanh nghiệp?
g quan trọng
Ít quan trọng
Quan trọng
Rất quan trọng
Cực kỳ quan trọng
Mạng lưới các doanh nghiệp đối tác
chuyên môn hóa cao cho từng khâu công
Đến 40%
Đến 60%
Đến 80%
Đến 100
%
Qua mối quan hệ cá nhân (người thân, quen
biết)
Qua mối quan hệ làm ăn
Qua hội nghề nghiệp
Câu 22: Ông/Bà đánh giá như thế nào về những yếu tố và điều kiện tiếp cận, khai thác
nguồn lực tại địa phương
Nhiều trở ngại
Có một
số trở ngại
Thuận lợi
Tạo thuận lợi
Cực kỳ thuận lợi
Sự ủng hộ của chính quyền, dân địa
phương
Trang 7xây dựng như thế nào?
-50%
60%
-60% - 100
Với số liệu tập hợp được từ trên 1400 phiếu, sau khi sàng lọc loại trừ các trườnghợp khảo sát trùng, tổng hợp số liệu, ta có được kết quả nghiên cứu trình bày trong phầnsau cho biết giá trị của thông tin được tập hợp qua các tiêu chí này
Trang 8PHẦN 2 THỰC TRẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG, PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI VÀ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP HƯNG YÊN VÀ CÁC CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN QUA KẾT
QUẢ KHẢO SÁT
Trang 91 Lĩnh vực sản xuất/kinh doanh và nguyên nhân lựa chọn lĩnh vực sản xuất/kinh doanh của doanh nghiệp
Trong các nguyên nhân để doanh nghiệp lựa chọn lĩnh vực sản xuất/kinh doanh,nguyên nhân ảnh hưởng tới việc phát triển mạng lưới và chuỗi cung ứng của doanhnghiệp bao gồm:
Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn
Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu
Khi phân tích những nguyên nhân trên theo loại hình doanh nghiệp, ta nhận thấynguyên nhân nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận lớn được nhiều doanhnghiệp lựa chọn (60-70% doanh nghiệp lựa chọn), còn nguyên nhân có đầu mối tiêu thụtại các tỉnh, khu vực khác được khoảng 5-20% doanh nghiệp lựa chọn Cụ thể, ở loạihình doanh nghiệp tư nhân trong 42 doanh nghiệp ở loại hình này chỉ có 2 doanh nghiệp
có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, trong khi đó có 28 doanh nghiệp coi nhu cầu thị trườngđịa phương và vùng lân cận là nguyên nhân chính để lựa chọn lĩnh vực sản xuất kinhdoanh Còn ở loại hình Công ty CP, Công ty TNHH, DN thành viên thì tỷ lệ lựa chọn 2nguyên nhân này là 2-3:1
Đối với các ngành, nguyên nhân nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận lớnđược nhiều doanh nghiệp lựa chọn (40-81% doanh nghiệp lựa chọn), còn nguyên nhân cóđầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác được khoảng 12-35% doanh nghiệp lựa chọn.Mỗi ngành khác nhau, tỷ lệ lựa chọn có sự chênh lệch đáng kể Ngành Nông, lâm, thuỷsản có tỷ lệ lựa chọn nguyên nhân đầu tiên lớn nhất 81,25%, ngành Chế biến gia công có
tỷ lệ lụa chọn nhỏ nhất 40,00% Còn nguyên nhân thứ 2, ngành Cơ khí có tỷ lệ lựa chọnlớn nhất 35,29%, ngành Nông, lâm, thuỷ sản có tỷ lệ lựa chọn nhỏ nhất 12,50%
Tóm lại, nguyên nhân lựa chọn lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởngrất lớn tới việc phát triển mạng lưới và chuỗi cung ứng Nhu cầu thị trường địa phương
và vùng lân cận có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp có nhữngquyết định đúng đắn để mở rộng thị trường, khai thác nguồn lực tại địa phương để phục
Trang 10LÝ DO LỰA CHỌN LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
THEO LOẠI HÌNH 1- DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn
Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu
Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn
Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80%
74.36% 30.77%
Câu 4: CTCP - Lý do chọn loại hình kinh doanh
Trang 11Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn
Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70%
61.62%
21.89%
Câu 4: Công ty TNHH - Lý do chọn loại hình kinh doanh
4- DN THÀNH VIÊN/CHI NHÁNH/ĐẠI DIỆN TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Lý do lựa chọn loại hình kinh
Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn
Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu
57.14%
14.29%
Câu 4: DN thành viên/Chi nhánh/Đại diện tại địa phương - Lý do chọn loại hình kinh doanh
Trang 12LÝ DO LỰA CHỌN LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
THEO NGÀNH 1- CHẾ BIẾN, GIA CÔNG
Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn
Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu
Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn
Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90%
78.43%
35.29%
Câu 4: Cơ khí - Lý do chọn loại hình kinh doanh
3- NGÀNH ÐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
Trang 13Lý do lựa chọn loại hình kinh
Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn
Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70%
60.61%
18.18%
Câu 4: Điện tử viễn thông - Lý do chọn loại hình kinh doanh
4- NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
Lý do lựa chọn loại hình kinh
Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn
Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu
Trang 1465,49% 21,24%
Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn
Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70%
65.49%
21.24%
Câu 4: Ngành khác - Lý do chọn loại hình kinh doanh
6- NGÀNH NÔNG, LÂM, THUỶ SẢN
Lý do lựa chọn loại hình kinh
Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn
Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu
Trang 15Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn
Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu
Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn
Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu
Trang 16Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn
Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu
Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn
Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80%
71.43% 14.29%
Câu 4: Y tế giáo dục - Lý do chọn loại hình kinh doanh
Trang 174 Mục đích sử dụng/tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp
2.1 Theo loại hình
Mục đích sử dụng/tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp cũng là một yếu tố
mà doanh nghiệp xem xét để mở rộng sản xuất tại địa phương và mở rộng mạng lướiphân phối và chuỗi cung ứng Các mục đích đó bao gồm:
Sản phẩm tiêu dùng tại địa phương (bán trực tiếp)
Sản phẩm tiêu dùng ngoài địa phương (qua đại lý)
Sản phẩm gia công để xuất khẩu
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác tại địa phương (cung ứngtrực tiếp)
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác cùng đơn vị (khách hàngnội bộ)
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác ngoài địa phương (cungứng qua trung gian)
Sản phẩm thuộc các ngành năng lượng, khai thác, ngân hàng
Mục đích tiêu dùng tại địa phương (bán trực tiếp) là mục đích tiêu thụ chính sảnphẩm/dịch vụ của doanh nghiệp Hưng Yên theo loại hình doanh nghiệp Ngoài ra mụcđích tiêu dùng ngoài địa phương và làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác tại địaphương cũng là mục đích mà doanh nghiệp hướng tới khi phát triển sản xuất kinh doanhtại địa phương
Trang 18MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG/TIÊU THỤ SẢN PHẨM/DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP
THEO LOẠI HÌNH 1- DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Đến 30%
Đến 60%
Đến 80%
Đến 100%
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác tại địa phương (cung
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác cùng đơn vị (khách
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác ngoài địa phương
Sản phẩm thuộc các ngành năng lượng, khai khoáng, ngân hàng 0 1 0 0
18 | P a g e
Trang 190 5 10 15 20 25 30 35
Câu 10: DNTN- Mục đích tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp
Đến 100%
Đến 80%
1- CÔNG TY CỔ PHẦN
Đến 30% 60%Đến 80%Đến 100%Đến
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác tại địa phương (cung
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác cùng đơn vị (khách
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác ngoài địa phương
Sản phẩm thuộc các ngành năng lượng, khai khoáng, ngân hàng 2 0 0 0
Trang 200 10 20 30 40
Câu 10: CTCP- Mục đích tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp
Đến 100%
Đến 80%
2- CÔNG TY TNHH
Đến 30%
Đến 60%
Đến 80%
Đến 100%
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác tại địa phương (cung
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác cùng đơn vị (khách
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác ngoài địa phương
Sản phẩm thuộc các ngành năng lượng, khai khoáng, ngân hàng 5 5 2 1
20 | P a g e
Trang 210 40 80 120 160 200
Câu 10: Công ty TNHH - Mục đích tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp
Đến 100%
Đến 80%
3- DN THÀNH VIÊN/CHI NHÁNH/ĐẠI DIỆN TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Đến 30% 60%Đến 80%Đến 100%Đến
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác tại địa phương (cung
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác cùng đơn vị (khách
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác ngoài địa phương
Trang 22Sản phẩm thuộc các ngành năng lượng, khai khoáng, ngân hàng 0 0 1 0
0 2 4 6 8
Câu 10: DN thành viên/Chi nhánh/Đại diện tại địa phương - Mục đích tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp
Đến 100%
Đến 80%
2.2 Theo ngành
Trong số 10 ngành nghề của Hưng Yên, sản phẩm/dịch vụ tiêu thụ tại địa phương(tiêu dùng trực tiếp) vẫn chiếm đa số trong những mục đích tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp Hầu hết các ngành đều có tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm tại địa phương đến 100%, ngoàiđịa phương trung bình chiếm khoảng 60%, gia công xuất khẩu chiếm tỷ lệ nhỏ khoảngdưới 30% Đối với mục đích làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác tại địa phương(cung ứng trực tiếp) thì có các doanh nghiệp trong lĩnh vực Chế biến, gia công; Cơ khí;
Điện tử viễn thông; Giao thông vận tải, Thương mại dịch vụ Còn các ngành Chế biến gia
22 | P a g e
Trang 23cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho các doanh nghiệp khác cùng đơn vị (khách hàng nội bộ).Đối với 2 mục đích cung cấp sản phẩm cho doanh nghiệp khác ngoài địa phương và sảnphẩm thuộc ngành năng lượng, khai khoáng, ngân hàng thì rất ít doanh nghiệp lựa chọnNhìn vào biểu đồ biểu thị số liệu thu thập được, ta có thể nhận rõ sự chênh lệch giữacác múc đích tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp trong các ngành Điều đó chothầy, các doanh nghiệp của Hưng Yên vẫn chỉ chú trọng vào thị trường của địa phương,chưa chú trọng nhiều vào xuất khẩu và cung ứng sản phẩm/dịch vụ cho các ngành, địaphương khác Chính vì vậy việc phát triển mạng lưới và chuỗi cung ứng đang là vấn đềthách thức đối với các doanh nghiệp, cần có sự hỗ trợ nhiều hơn nữa từ các cấp chứcnăng.
Trang 24MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG/TIÊU THỤ SẢN PHẨM/DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP
THEO NGÀNH
2- NGÀNH CHẾ BIẾN GIA CÔNG
1-Đến 30% 60%Đến 80%Đến 100%Đến
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác tại địa phương (cung
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác cùng đơn vị (khách
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác ngoài địa phương
Sản phẩm thuộc các ngành năng lượng, khai khoáng, ngân hàng 0 0 0 0
24 | P a g e
Trang 250 2 4 6 8 10
Câu 10: Chế biến gia công - Mục đích tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp
Đến 100%
Đến 80%
1- NGÀNH CƠ KHÍ
Đến 30% 60%Đến 80%Đến 100%Đến
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác tại địa phương (cung
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác cùng đơn vị (khách
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác ngoài địa phương
Sản phẩm thuộc các ngành năng lượng, khai khoáng, ngân hàng 0 1 0 0
Trang 260 5 10 15 20 25 30 35
Câu 10: Cơ khí - Mục đích tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp
Đến 100% Đến 80%
1- NGÀNH ÐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
Đến 30% 60%Đến 80%Đến 100%Đến
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác tại địa phương (cung
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác cùng đơn vị (khách
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác ngoài địa phương
Sản phẩm thuộc các ngành năng lượng, khai khoáng, ngân hàng 0 1 0 0
26 | P a g e
Trang 270 5 10 15 20 25
Câu 10: Điện tử viễn thông - Mục đích tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp
Đến 100%
Đến 80%
1- NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
Đến 30% 60%Đến 80%Đến 100%Đến
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác tại địa phương (cung
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác cùng đơn vị (khách
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác ngoài địa phương
Sản phẩm thuộc các ngành năng lượng, khai khoáng, ngân hàng 0 0 0 0
Trang 280 2 4 6 8 10 12
Câu 10: Giao thông vận tải - Mục đích tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp
Đến 100%
Đến 80%
2- NGÀNH KHÁC
Đến 30% 60%Đến 80%Đến 100%Đến
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác tại địa phương (cung
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác cùng đơn vị (khách
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác ngoài địa phương
Sản phẩm thuộc các ngành năng lượng, khai khoáng, ngân hàng 1 2 2 1
28 | P a g e
Trang 290 10 20 30 40 50 60 70
Câu 10: Ngành khác - Mục đích tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp
Đến 100%
Đến 80%
3- NGÀNH NÔNG, LÂM, THUỶ SẢN
Đến 30%
Đến 60%
Đến 80%
Đến 100%
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác tại địa phương (cung
Trang 30(cung ứng qua trung gian)
Sản phẩm thuộc các ngành năng lượng, khai khoáng, ngân hàng 1 0 0 0
3
0 2 4 6 8 10 12 14
Câu 10: Nông, lâm, thuỷ sản - Mục đích tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp
Đến 100%
Đến 80%
4- NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG
Đến 30%
Đến 60%
Đến 80%
Đến 100%
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác tại địa phương (cung
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác cùng đơn vị (khách 1 0 0 0
30 | P a g e
Trang 31Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác ngoài địa phương
Sản phẩm thuộc các ngành năng lượng, khai khoáng, ngân hàng 0 0 0 0
4
0 4 8 12 16
Câu 10: Sản xuất hàng tiêu dùng - Mục đích tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp
Đến 100%
Đến 80%
5- NGÀNH THỦ CÔNG MỸ NGHỆ
Đến 30% 60%Đến 80%Đến 100%Đến
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác tại địa phương (cung 1 0 0 0
Trang 32ứng trực tiếp)
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác cùng đơn vị (khách
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác ngoài địa phương
Sản phẩm thuộc các ngành năng lượng, khai khoáng, ngân hàng 1 0 0 0
5
0 2 4 6 8 10
Câu 10: Thủ công mỹ nghệ - Mục đích tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp
Đến 100%
Đến 80%
6- NGÀNH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
Đến 30%
Đến 60%
Đến 80%
Đến 100%
32 | P a g e
Trang 33Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác tại địa phương (cung
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác cùng đơn vị (khách
Sản phẩm làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác ngoài địa phương
Sản phẩm thuộc các ngành năng lượng, khai khoáng, ngân hàng 3 2 1 0
6
0 20 40 60 80
Câu 10: Thương mại dịch vụ - Mục đích tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp
Đến 100%
Đến 80%
7- NGÀNH Y TẾ, GIÁO DỤC
Đến 30% 60%Đến 80%Đến 100%Đến