Phương trình phản ứng đã cân bằng đúng là: A.. Đốt cháy hoàn toàn 9 gam magie trong không khí thu được 15 gam magie oxit.. Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là: A.. Nhóm x, y tương ứng
Trang 1Đề 2.
Phần I Trắc nghiệm khách quan ( 3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn một chữ cái A hoặc B, C, D đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1( 1,5 điểm)
1 Hoá trị của các nguyên tố Ca, Al, Mg, Fe tương ứng là II, III, II, III
Nhóm các công thức đều viết đúng là:
A CaO, Al2O3, Mg2O, Fe2O3
B Ca2O, Al2O3, Mg2O, Fe2O3
C CaO, Al4O6, MgO, Fe2O3
D CaO, Al2O3, MgO, Fe2O3
2 Phương trình phản ứng đã cân bằng đúng là:
A KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + 2O2
B 2KMnO4 → K2MnO4 + 2MnO2 + O2
C 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + 2O2
D 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
3 Đốt cháy hoàn toàn 9 gam magie trong không khí thu được 15 gam magie oxit Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là:
A 6gam B 3 gam C 24 gam D 12 gam
( Mg= 24, O = 16)
Câu 2.(1,5 điểm) Cho sơ đồ phản ứng sau:
a Al + bCuSO4 → c Alx(SO4)y + d Cu
Hoá trị của Al, Cu, nhóm SO4 là III, II, II
1 Nhóm x, y tương ứng để có các công thức đúng là:
Trang 22 Nhóm các hệ số a, b, c, d tương ứng để có phương trình đúng là:
A 1, 2, 3, 4 B 3, 4, 1, 2
C 2, 3, 1, 3 D 2, 3, 1, 4
3 Tỉ lệ số mol của các chất trong phản ứng là
A 1: 2: 3: 4 B 3: 4: 1: 2
C 2: 3: 1: 3 D 2: 3 : 1 : 4
Phần II Tự luận ( 7,0 điểm)
Câu3 ( 2 điểm)
a) Hãy phát biểu định luật bảo toàn khối lượng các chất
b) Lấy 8 gam lưu huỳnh cho phản ứng với 8 gam sắt trong điều kiện không có không khí
Sau khi phản ứng hoàn toàn có thu được 16 gam FeS không? Điều này có trái với định luật bảo toàn khối lượng không? Hãy giải thích
Câu 4 ( 2 điểm)
a) Hãy cho biết những tính chất giống nhau và khác nhau của muối, đường và tinh bột về trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, vị, cháy được khi bị nung nóng b) Nêu một phương pháp để nhận biết mỗi chất trên trong các lọ không dán nhãn Câu 5 ( 3 điểm)
1 Hãy tính toán để xét xem trong các hợp chất của sắt sau đây, hợp chất nào sắt
có % khối lượng cao nhất? thấp nhất?
FeO, Fe2O3, Fe3O4
( Fe= 56, O= 16)
2 Cho sơ đồ phản ứng sau:
KNO3 → KNO2 + O2
a Hãy cân bằng phản ứng xảy ra
b Tính thể tích khí O2 thu được ở đktc khi phân huỷ 50,5 gam KNO3
Trang 3( K = 39, N= 14, O = 16, Fe = 56, S = 32)
Hướng dẫn chấm và biểu điểm.
Phần I Trắc nghiệm khách quan ( 3,0 điểm)
Câu 1 ( 1, 5 điểm)
1 D đúng ( 0, 5 điểm)
2 D đúng ( 0, 5 điểm)
3 A đúng ( 0, 5 điểm)
Câu 2 ( 1, 5 điểm)
1 A đúng ( 0, 5 điểm)
2 C đúng ( 0, 5 điểm)
3 C đúng ( 0, 5 điểm)
Phần II Tự luận ( 7,0 điểm)
Câu 3 ( 2 điểm)
a) 0, 5 điểm
b) Không trái với định luật bảo toàn khối lượng các chất ( 0, 5 điểm)
Giải thích: Theo phương trình hoá học ( 1 điểm)
Fe + S → FeS
1 mol 1 mol 1 mol
0, 14 mol 0,14 mol 0,14 mol
Do đó dư S do số mol S là 0, 25 mol
8 gam Fe tác dụng với 8 gam S chỉ tạo thành 12,32 gam FeS và dư 3,68 gam S
Câu 4( 2 điểm)
Những tính chất giống nhau và khác nhau của đường , muối ăn và tinh bột ( 1,5 điểm)
Trang 4Màu sắc trắng trắng trắng
Tính tan trong
nước
Cháy được khi bị
nung nóng
Để nhận biết, ta chỉ cần nếm: mặn là muối ngọt là đường, không có vị là tinh bột (
0, 5 điểm) Nếu nêu cách khác đúng vẫn được điểm tối đa
Câu 5 ( 3 điểm)
1 FeO : % Fe là 77,77% ( 0, 5 điểm) : hàm lượng sắt cao nhất ( 0, 5 điểm)
Fe2O3 : % Fe là 70% ( 0, 5 điểm): hàm lượng sắt thấp nhất( 0, 5 điểm)
Fe3O4: % Fe là 72, 41 % ( 0, 5 điểm) ( 0, 5 điểm)
2 a) 2KNO3 → 2KNO2 + O2 ( 0, 5 điểm)
b) Tính đúng 5,6 lit khí oxi : (1 điểm)