1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh bắc sài gòn

75 890 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 332,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh bắc sài gòn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

………….0O0………….

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:

GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪAVÀ HẠN CHẾ RỦI

RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC

SÀI GÒN.

GVHD : Võ Thị Thúy Hằng

Trang 3

Qua thời gian học tập ở trường và thực tập tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV Chi nhánh Bắc Sài Gòn, em đã nhận được sự dạy bảo tận tình

và học hỏi được nhiều kiến thức bổ ích cũng như những kinh nghiệm từ quý anh chị cũng như quý thầy cô Đó sẽ

là những hành trang quan trọng để em vững tin vào con đường sự nghiệp sau này của mình.

Thứ nhất em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Ngân hàng BIDV Chi nhánh Bắc Sài Gòn, cùng các anh chị ở các phòng ban; đặc biệt là các anh, chị trong phòng Quản lý rủi ro đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại Chi nhánh.

Thứ hai em xin gửi lời cám ơn chân thành đến cô giáo Võ Thị Thúy Hằng đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn

em trong suốt thời gian làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, cùng tất cả quý thầy cô trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.HCM đã truyền đạt và trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học vừa qua.

Với lòng biết ơn chân thành, em xin kính chúc quý thầy cô cùng các cô chú, anh chị trong Ngân hàng BIDV

và các bạn của tôi luôn luôn mạnh khỏe và ngày càng thành công trên con đường sự nghiệp của mình.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Tp.Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2015

Trang 5

Tp.Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2015

Trang 6

NH TMCP ĐT&PTVN

triển Việt Nam

BIDV Bank for Investment and Development of Vietnam hoặc( quy ước là Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Đầu tư và Phát triển Việt Nam)

DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Trang 7

Bảng Nội dung Trang 2.1 Kết quả của một số chỉ tiêu hoạt động của Chi nhánh 20 2.2 Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ của BIDV Bắc Sài Gòn. 22 2.3 Hiệu suất sử dụng vốn của BIDV Bắc Sài Gòn qua các năm (2011-2013) 22 2.4 Cơ cấu dư nợ tín dụng của BIDV Bắc Sài Gòn 23 2.5 Một số chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn của BIDV Bắc Sài Gòn. 28 2.6 Tỷ lệ nợ xấu của BIDV Bắc Sài Gòn qua các năm (2011-2013) 31

2.7 Đánh giá xếp loại rủi ro khách hàng 32

3.1 Đánh giá xếp loại rủi ro khách hàng 44

Trang 8

Hình vẽ Nội dung Trang

1.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng BIDV – Chi

2.1 Cơ cấu tín dụng theo đối tượng vay. 24

2.3 Cơ cấu tín dụng theo thời hạn vay. 26

2.5 Cơ cấu tín dụng theo nhóm nợ qua các năm

2.6 Tỷ lệ nợ xấu qua các năm (2011-2013) 32

Trang 9

Phụ lục Nội dụng Trang

2 Xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng 56

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài.

Xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa về kinh tế đã cơ bản làm thay đổi hệthống ngân hàng Thị trường tài chính ngày càng được mở rộng và đa dạng hóadẫn tới hoạt động kinh doanh cũng trở nên phức tạp, áp lực cạnh tranh giữa cácngân hàng tăng cao, mức độ rủi ro cũng vì thế tăng dần lên

Trong nền kinh tế thị trường, kinh doanh và rủi ro là hai yếu tố luôn songhành với nhau, nó góp phần bình đẳng hóa nền kinh tế và thúc đẩy sự cạnh tranhlẫn nhau Rủi ro là biểu hiện của sự kém hiệu quả, mất cân đối trong hoạt độngkinh doanh Nó đóng vai trò thiết yếu trong quá trình tự đào thải các doanhnghiệp yếu kém, tạo tiền đề cho xu hướng phát triển ổn định, nâng cao hiệu quảcho nền kinh tế

Hoạt động kinh doanh ngân hàng có tính nhạy cảm cao, chịu ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố như môi trường, kinh tế - xã hội, cơ chế chính sách vi mô và vĩ

mô, pháp lý Do vậy, hoạt động này tiếp nhận và chứa đựng nhiều rủi ro, hay là

sự chấp nhận rủi ro để có lợi nhuận Kinh tế phát triển, nhu cầu vốn gia tăng,tăng trưởng tín dụng và rủi ro tín dụng vì thế mà không ngừng tăng lên Để đảmbảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả, mở rộng tín dụng thì vấn đề quản lý cũngnhư việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng được quan tâm hàng đầu.Tíndụng là mảng kinh doanh đem lại lợi nhuận cao song kèm theo nó là tính rủi rolớn Công tác quản lý rủi ro tín dụng đã trở thành vấn đề cấp thiết Vì vậy, em đã

chọn đề tài: “Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Sài Gòn” làm đề tài cho

báo cáo thực tập cuối khóa học của mình

2 Mục đích nghiên cứu.

• Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chinhánh Bắc Sài Gòn; khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động tíndụng của Chi nhánh trong thời gian qua

• Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngânhàng

• Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và công tác phòng ngừa - hạn chế rủi ro tíndụng trong cho vay tại ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chinhánh Bắc Sài Gòn Từ đó đề xuất và đưa ra một số giải pháp nhằm phòng ngừa

và hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Bắc Sài Gòn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

• Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng và công tác phòng ngừa, hạn chếrủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Namchi nhánh Bắc Sài Gòn

• Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề liên quan tới hoạt động tín dụng tạingân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Sài Gòn trong 3năm: 2011, 2012, 2013

4 Phương pháp nghiên cứu.

Trang 12

Báo cáo sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh thông quacác số liệu thực tế.

5 Cấu trúc nội dung nghiên cứu.

Đề tài bao gồm những nội dung chính sau:

Chương 1: Cơ sở lí luận về rủi ro tín dụng trong ngân hàng.

Chương 2: Thực trạng Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt

Nam - BIDV chi nhánh Bắc Sài Gòn

Chương 3: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại

Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc Sài Gòn

Trang 13

Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG.

1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng.

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng.

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp

và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sửdụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệmhoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên đi vay khi đến hạn thanh toán

1.1.2 Hoạt động tín dụng ngân hàng.

Nguyên tắc vay vốn:

Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong HĐTD

Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong HĐTD

Điều kiện vay vốn:

Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật

Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Có dự án đầu tư, phương án SXKD, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc

có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy địnhcủa pháp luật

Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ

và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng.

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế.

Thứ nhất, vai trò kinh tế cơ bản của tín dụng ngân hàng là luân chuyển

vốn từ những người (cá nhân, hộ gia đình, công ty và chính phủ) có nguồn vốnthặng dư (do chi tiêu ít hơn thu nhập) đến những người thiếu hụt (do nhu cầu chitiêu vượt quá thu nhập) Nhu cầu vay vốn không chỉ để đầu tư kinh doanh màcòn dùng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trước mắt Tại sao việc luân chuyển vốn

từ người tiết kiệm sang người sử dụng vốn lại quan trọng với nền kinh tế? Câutrả lời là vì, những người tiết kiệm thường không đồng thời là những người có cơhội đầu tư sinh lời cao Như vậy, nếu không có ngân hàng, thì việc luân chuyểnvốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế sẽ ách tắc Chính vì vậy, kênh luân chuyểnvốn qua ngân hàng có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tính hiệu quả của nềnkinh tế

Thứ hai, tín dụng ngân hàng không giới hạn chỉ trong chức năng truyền

thống là luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu mà còn giúp phân bổ hiệu quảcác nguồn lực tài chính trong nền kinh tế Thông qua tín dụng ngân hàng mà vốn

từ những người thiếu các dự án đầu tư hiệu quả được chuyển tới những người có

dự án đầu tư hiệu quả hơn nhưng thiếu vốn Kết quả là, kinh tế tăng trưởng, tạocông ăn việc làm, và năng suất lao động cao

Trang 14

Thứ ba, thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào những ngành, nghề, khu

vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành, nghề đó, hìnhthành nên cơ cấu hiện đại, hợp lý và hiệu quả

Thứ tư, tín dụng ngân hàng góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết

thị trường, kiểm soát giá trị đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưukinh tế giữa các nước

Thứ năm, tín dụng ngân hàng mang lại nguồn thu lớn cho NSNN thông

qua thuế thu nhập và lãi từ ủy thác đầu tư vốn của chính phủ

Thứ sáu, tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước

đến nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị, xãhội

1.1.3.2 Đối với khách hàng:

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và

chất lượng vốn cho khách hàng Với các ưu điểm như an toàn, thuận tiện, nhanhchóng, dễ tiếp cận và có khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn, tín dụng ngânhàng thỏa mãn được nhu cầu vốn đa dạng của khách hàng

Thứ hai, tín dụng ngân hàng giúp nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội

kinh doanh, doanh nghiệp có vốn để mở rộng sản xuất, các cá nhân có đủ khảnăng tài chính để trang trải cho các khoản chi tiêu nâng cao chất lượng cuộcsống…

Thứ ba, tín dụng ngân hàng ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn

trả vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định như thỏa thuận Do đó, buộc kháchhàng phải nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vay hiệu quả,đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và đảm bảonghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng

1.1.3.3 Đối với ngân hàng:

Thứ nhất, tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất

trong tổng tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (từ 70đến 90%) Mặc dù tỷ trọng của hoạt động tín dụng đang có xu hướng giảm,nhưng tín dụng ngân hàng vẫn luôn là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất đốivới mỗi ngân hàng

Thứ hai, thông qua hoạt động tín dụng mà ngân hàng đa dạng hóa được

danh mục tài sản có, giảm thiểu rủi ro

Thứ ba, thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng được các loại

hình dịch vụ khác, như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn…

1.1.4 Một số nghiệp vụ tín dụng cụ thể:

• Nghiệp vụ cho vay

• Nghiệp vụ cho thuê tài chính

• Nghiệp vụ bao thanh toán

• Nghiệp vụ chiết khấu

• Nghiệp vụ bão lãnh…

Trang 15

1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng.

Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay không thựchiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng, gây tổn thất chongân hàng, đó là khả năng khách hàng không trả, không trả đầy đủ đúng hạn cảgốc và lãi cho ngân hàng

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng (căn cứ vào nguyên nhân

Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín

dụng khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyếtđịnh cho vay

Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong

hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo

và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt

động cho vay bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lýcác khoản vay có vấn đề

1.2.2.2 Rủi ro danh mục.

Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạnchế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hailoại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng

biêt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát

từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối

với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùngmột ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùngmột loại hình cho vay có rủi ro cao

1.3 Đánh giá mức độ rủi ro tín dụng.

1.3.1 Chính sách tín dụng không phù hợp.

Một trong những biện pháp quan trọng để các khoản tín dụng ngân hàngđáp ứng được các tiêu chuẩn pháp lý và bảo đảm an toàn là việc hình thành một

“chính sách tín dụng an toàn và hiệu quả” Chính sách tín dụng cung cấp cho

cán bộ tín dụng và nhà quản lý một khung chỉ dẫn chi tiết để ra các quyết định tín

Trang 16

dụng và định hướng danh mục đầu tư tín dụng của ngân hàng Thông qua kết cấudanh mục tín dụng của một ngân hàng, ta có thể biết được chính sách tín dụngcủa ngân hàng này như thế nào Nếu một chính sách tín dụng hoạt động khônghiệu quả thì phải tiến hành kiểm tra hoặc phải được tăng cường quản lý bởi banlãnh đạo ngân hàng.

Chính sách tín dụng ngân hàng mang lại nhiều ưu điểm trong quá trìnhthực hiện cho vay Trước hết, đối với cán bộ tín dụng, họ biết được cần phải làmcác bước như thế nào khi tiến hành một khoản cho vay và biết được trách nhiệmcủa mình đến đâu; đối với ngân hàng, thông qua chính sách tín dụng, ngân hàng

có thể đạt được một danh mục tín dụng đa mục đích, như làm tăng khả năng sinh lời,kiểm soát được tiềm ẩn rủi ro và đáp ứng được các đòi hỏi từ phía nhà quản lý Khingân hàng quá chú trọng đến mục tiêu lợi nhuận, họ sẽ sẵn sàng chấp nhận nhữngkhoản vay có độ an toàn thấp và kèm theo đó là rủi ro tín dụng tăng Một chính sáchtín dụng không phù hợp sẽ làm thu hẹp tín dụng, tác động tiêu cực tới hoạt động kinhdoanh của ngân hàng

1.3.2 Thực hiện quy trình tín dụng không đúng, không đầy

đủ:

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khitiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giảingân thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng Việc xác định một quy trình tín dụng

và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt quan trọng đối với một NHTM Về mặthiệu quả, quy trình tín dụng hợp lý, khoa học sẽ góp phần nâng cao chất lượngtín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng Trường hợp CBTD ngân hàng không tuânthủ theo đúng quy trình tín dụng như thẩm định không đầy đủ và chính xác thôngtin về KH vay, cho vay với dự án không có tính khả thi, không có TSĐB, chovay vượt tỷ lệ an toàn cho phép sẽ dẫn tới rủi ro tín dụng

1.3.3 Các chỉ tiêu định lượng.

1.3.3.1 Chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn.

Tỉ lệ nợ quá hạn.

• Nợ quá hạn phát sinh khi khoản vay đến hạn mà KH không hoàn trả được toàn

bộ hay một phần tiền gốc hoặc lãi vay Nợ quá hạn thường là biểu hiện yếu kém

về tài chính của KH và là dấu hiệu rủi ro tín dụng cho ngân hàng Trong hoạtđộng tín dụng ngân hàng, nợ quá hạn phát sinh là không tránh khỏi, nhưng nếu

nợ quá hạn vượt quá tỷ lệ cho phép sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán của ngânhàng

Trang 17

• Tỷ lệ “ Nợ quá hạn” chỉ phản án những số dư nợ đã thực sự đã quá hạn mà khôngphản ánh toàn bộ quy mô dư nợ có nguy cơ quá hạn Để khắc phục được nhượcđiểm này, người ta sử dụng chỉ tiêu “Tỷ lệ tổng dư nợ có nợ quá hạn”

Tỉ lệ tổng dư nợ có nợ quá hạn.

Tỉ lệ tổng dư nợ có nợ quá hạn =

Do chỉ tiêu “Tổng dư nợ có nợ quá hạn” bao gồm toàn bộ dư nợ của mộtkhách hàng (kể cả đến hạn và chưa đến hạn) kể từ khi xuất hiện món nợ quá hạnđầu tiên, nên nó phản ánh chính xác hơn mức độ rủi ro (chất lượng) tín dụng củangân hàng

Tỉ lệ khách hàng có nợ quá hạn.

Tỉ lệ khách hàng có nợ quá hạn =

Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 KH vay vốn thì có bao nhiêu khách đã quáhạn Nếu tỷ lệ này cao, phản ánh chính sách tín dụng của ngân hàng là khônghiệu quả Ngoài ra, nếu chỉ tiêu này thấp hơn chỉ tiêu “Nợ quá hạn”, cho biết nợquá hạn tập trung vào những KH lớn; ngược lại, nếu chỉ tiêu này cao hơn chỉ tiêu

“Nợ quá hạn”, cho biết nợ quá hạn tập trung vào những KH nhỏ

Khả năng thu hồi nợ quá hạn.

• NQH có khả năng thu hồi =

1.3.3.2 Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu.

Phân loại nợ của Ngân hàng thương mại.

Để hình thành chỉ tiêu “Nợ xấu”, chúng ta phải tiến hành phân loại nợ củaNHTM thành 5 nhóm sau:

- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

Trang 18

+) Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy

đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

+) Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năngthu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lạiđúng thời hạn

- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

+) Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

+) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu trong hạn theo thời hạn

đã cơ cấu lại

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

+) Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

+) Các khoản nợ gia hạn lần đầu

+) Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khảnăng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

+) Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

+) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngàytheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

+) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

- Nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

+) Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

+) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trởlên theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu

+) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

+) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quáhạn hoặc đã quá hạn

1.3.3.3 Chỉ tiêu phân tán rủi ro.

Phân tán rủi ro là việc làm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng khi cho vaytập trung theo đối tượng, ngành kinh tế , hoặc khu vực địa lý Để làm được việcnày, ngân hàng phải nỗ lực giảm thiểu rủi ro bằng cách đa dạng hóa danh mụcđầu tư và cho vay Ví dụ: Ngân hàng sẽ mua nhiều loại chứng khoán khác nhau( ngắn hạn và dài hạn, chính phủ trung ương và chính phủ địa phương) và cấpnhiều loại tín dụng cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau Phân tán rủi ro

đồng nghĩa với việc “ không bỏ quá nhiều trứng vào trong một giỏ”.

Trang 19

Chỉ tiêu này gồm có:

• Giới hạn cho vay tối đa một khách hàng theo quy định của pháp luật

• Phân tán rủi ro theo ngành kinh tế

• Phân tán rủi ro theo khu vực địa lý

• Dư nợ cho vay 10 khách hàng lớn nhất trên tổng dư nợ

NHNN đã quy định: Tổng dư nợ cho vay đối với KH không vượt quá 15

% vốn tự có của TCTD; tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với KH có liên quankhông được vượt quá 25% vốn tự có của TCTD Đối với một nhóm KH có liênquan , tổng dư nợ không được vượt quá 50% vốn tự có của TCTD; tổng mức chovay và bảo lãnh không vượt quá 60% vốn tự có của TCTD

Quy định trên đồng nghĩa với việc: để đảm bảo an toàn và hiệu quả tronghoạt động tín dụng thì ngân hàng phải tuân thủ đầy đủ, nghiêm túc trong cho vaydựa trên khả năng nguồn vốn tự có của ngân hàng, giá trị TSĐB và vốn tự có của

KH Khi đó, rủi ro tín dụng sẽ càng thấp

1.4 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng.

1.4.1 Nguyên nhân khách quan.

1.4.1.1 Thông tin không cân xứng.

Là tình huống phát sinh khi một bên không nhận biết đầy đủ về đối táccủa mình,dẫn đến những quyết định không chính xác trong quá trình giao dịch.Ví

dụ, những nhà quản lý công ty biết được rõ ràng là họ có trung thực hay không,hay họ có được những thông tin đầy đủ hơn so với các cổ đông về công việc kinhdoanh của công ty Sự tồn tại thông tin không cân xứng dẫn đến sự lựa chọn đốinghịch và rủi ro đạo đức:

Lựa chọn đối nghịch (adverse selection): là tình huống thông tin không cân

xứng xuất hiện trước khi giao dịch được thực hiện Những người đi vay tiềm ẩnrủi ro cao lại là những người tích cực trong việc tìm kiếm khoản vay Như vậy,

có những người có nhiều khả năng đem lại kết quả không mong muốn lại lànhững người mong muốn trở thành một bên trong giao dịch Họ là những người

ít được mong đợi cho vay nhất, bởi vì khả năng không hoàn trả được nợ vay làrất lớn

Rủi ro đạo đức (moral hazard) : phát sinh sau khi giao dịch được thực hiện.

Người cho vay có thể gặp rủi ro nếu người đi vay sử dụng vốn vào các hoạt độngkhông được mong đợi, bởi vì, các hoạt động này có thể khiến cho khoản vaykhông hoàn trả được Khi khách hàng đã nhận được khoản vay, họ có thể mạo

hiểm đầu tư vào các dự án có rủi ro cao với kỳ vọng thu được lợi nhuận nhiều

hơn nếu thành công Rủi ro càng cao khiến cho khoản vay càng khó thu hồi

Bởi vậy, để kinh doanh có lãi và an toàn, ngân hàng phải vượt qua được vấn đề

lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, là nguyên nhân chủ yếu khiến cho khoảntín dụng không thu hồi được

1.4.1.2 Môi trường pháp lý.

Môi trường chính trị và pháp lý biến động dẫn đến những ảnh hưởngkhông nhỏ tới hoạt động kinh doanh nói chung của ngân hàng Sự mất ổn định vềchính trị sẽ ngay lập tức làm cho kinh tế của đất nước đi xuống, mọi hoạt động

Trang 20

SXKD bị ngưng trệ, ứ đọng vốn lớn, từ đó dẫn tới nguy cơ ngân hàng thu nợ kém

và rủi ro vì thế mà không ngừng tăng lên

Một vấn đề cơ bản và đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạtđộng kinh doanh của các ngân hàng có hiệu quả đó là hệ thống pháp luật đồng

bộ, nhất quán Nó là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế thị trường Nếucác chính sách hay luật pháp thay đổi thường xuyên mà không nhất quán, mâuthuẫn, không phù hợp sẽ làm cho mọi hoạt động trong nền kinh tế không theoquỹ đạo của nó Mặt khác, các chủ thể khi tham gia quan hệ tín dụng phải tuânthủ nghiêm chỉnh pháp luật mới đem lại lợi ích cho cả hai phía và xã hội

1.4.1.3 Môi trường kinh tế.

Một nền kinh tế trong giai đoạn đi lên hay suy thoái đều đem lại những tácđộng tích cực và tiêu cực tới mọi hoạt động kinh doanh của xã hội Trong giaiđoạn nền kinh tế tăng trưởng, người đi vay (doanh nghiệp, cá nhân) có khả năngthu được lợi nhuận lớn nhờ hoạt động kinh doanh có hiệu quả Ngược lại, tronggiai đoạn kinh tế khủng hoảng thì khả năng hoàn trả của người đi vay giảm sút

do hoạt động kinh doanh ngưng trệ, ứ đọng vốn, sức tiêu dùng giảm, ảnh hưởngkhông tốt tới doanh thu của doanh nghiệp

Vấn đề lạm phát tức là sức mua của đồng tiền giảm trong khi giá thànhđầu vào tăng làm cho các cá nhân và doanh nghiệp không có đủ khả năng về tàichính phải nhờ cậy vào sự tài trợ từ các khoản vay ngân hàng Điều này dẫn tới

xu hướng tất nhiên là nhu cầu tín dụng tăng lên Các khoản nợ trở thành gánhnặng đối với người đi vay khi họ không trả được nợ

1.4.1.4 Môi trường tự nhiên, xã hội.

Tự nhiên là yếu tố quan trọng nhưng lại khó có thể dự đoán trước được

Nó dường như nằm ngoài tầm kiểm soát của con người Những điều kiện về thờitiết, khí hậu có tác động trực tiếp đến mọi hoạt động SXKD, đặc biệt là trong lĩnhvực sản xuất nông nghiệp Bởi lẽ, nếu điều kiện tự nhiên không ưu đãi, thì mọiphương án, dự án SXKD sẽ không được thực thi như mong muốn, gây ra rủi rocho chính doanh nghiệp cũng như việc ngân hàng khó có thể thu hồi lại vốn,chấp nhận chịu rủi ro cùng với KH của mình

Ngoài ra, một số yếu tố mà ngân hàng cũng cần đặc biệt quan tâm đến, đólà: phong tục, tập quán, thói quen, trình độ văn hóa…để đưa ra được những sảnphẩm, dịch vụ tốt và phù hợp, nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh củangân hàng

1.4.1.5 Môi trường công nghệ.

Xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu làm cho xã hội ngày càng phát triển,vấn đề áp dụng các công nghệ tiên tiến vào các sản phẩm, dịch vụ là việc rất cầnthiết Do nhu cầu KH muốn sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tốt ngày càng tăng,thì công nghệ trở thành yếu tố cạnh tranh giữa các ngân hàng Vì thế, việc chútrọng phát triển công nghệ cũng như đào tạo nhân lực được đặt lên hàng đầu đểtạo đà cạnh tranh lành mạnh và giảm thiểu rủi ro cho các ngân hàng

Trang 21

1.4.2 Nguyên nhân chủ quan:

1.4.2.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng.

Khách hàng là cá nhân:

Phải xét tới tình trạng thu nhập của họ Nếu thu nhập không ổn định cũng

có nghĩa họ đang đứng trước nguy cơ thất nghiệp, vì thế mà khả năng trả nợ của

họ sẽ bị giảm sút Đồng thời phải xét đến mức độ chênh lệch giữa thu và chitrong việc KH sử dụng vốn vay không đúng mục đích, số chi lớn hơn số thu cũng

sẽ dẫn tới việc KH đó không trả được nợ,ngân hàng phải đối mặt với rủi ro

Khách hàng là doanh nghiệp:

Nhiều doanh nghiệp không đánh giá hết được những rủi ro khi sử dụngđồng vốn, đánh giá chi phí vốn cũng như khả năng sinh lời của đồng vốn Đaphần các doanh nghiệp khi dùng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh thườngđầu tư vào mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư vào cơ sở vật chất mà cái quan trọngnhất là đầu tư phát triển kỹ năng của lực lượng nhân lực của công ty Khi doanhnghiệp mở rộng quy mô mà tư duy quản lý không thay đổi, trình độ của đội ngũquản lý không được đảm bảo thì doanh nghiệp tất yếu phải đối mặt với những rủi

ro về khả năng quản lý sản xuất, dẫn đến nhiều sai lầm trong quá trình ra quyếtđịnh quản lý kinh doanh

Nhiều doanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích đăng ký ban đầu trong

hồ sơ xin vay vốn Đồng vốn không sử dụng đúng mục đích, tất yếu sẽ khó khăntrong việc kiểm soát dòng vốn cũng như kiểm soát rủi ro của đồng vốn

Ví dụ: Một doanh nghiệp SXKD khi vay vốn về đã sử dụng một phần vốn

đi vay để đầu tư vào thị trường chứng khoán Khi thị trường chứng khoán tụtdốc, tất yếu sẽ làm “thua lỗ” phần vốn đã rót vào Hệ quả là doanh nghiệp sẽkhông thu được lãi từ sự đầu tư, lãi từ lĩnh vực sản xuất không đủ bù

1.4.2.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng.

Khi ngân hàng thực hiện cho vay đối với KH, đặc biệt là cho vay đối vớicác doanh nghiệp thì đa phần cán bộ tín dụng ngân hàng không thể có đầy đủthông tin cũng như hiểu biết về các ngành nghề lĩnh vực mà doanh nghiệp đóđang đầu tư kinh doanh vì nó rất đa dạng Hơn nữa, các cán bộ ngân hàng cũngrất khó thẩm định được số liệu tài chính do các doanh nghiệp cung cấp có “đúngđắn” và chính xác tuyệt đối hay không

Hiện tại, công tác kế toán chi phí chưa được thực hiện hóa chuyên nghiệp,ghi chép chưa được liên tục rõ ràng Vì thế, khi cán bộ ngân hàng sử dụng cácbản báo cáo tài chính do doanh nghiệp cung cấp để phân tích trong công tác thẩmđịnh sẽ đưa ra cái nhìn thiếu chuẩn xác Chính vì rất khó khăn trong việc đánhgiá tình hình tài chính doanh nghiệp, nên ngân hàng thường có xu hướng ưu tiêncác hồ sơ vay vốn có TSTC, đảm bảo Tuy nhiên, khi dẫn đến việc xử lý thu hồi

nợ cũng rất khó khăn vì tài sản gặp rủi ro khi bị giảm giá, khó định giá hoặc tínhkhả mại thấp, có tranh chấp…

Theo các văn bản hướng dẫn cưỡng chế thu hồi nợ đều ghi rõ: “Trongtrường hợp doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng cóquyền xử lý tài sản nợ vay” Nhưng trên thực tế, ngân hàng là một tổ chức kinh

tế, không phải là một cơ quan quyền lực Nhà nước, không có chức năng cưỡngchế buộc khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ Hơn nữa, các thủ tục pháp lý

Trang 22

kiện ra tòa án để thực hiện xử lý TSTC cũng rất rườm rà, gây mất chi phí đối vớingân hàng.

Trình độ của cán bộ tín dụng còn nhiều hạn chế Ngoài ra, nhiều cán bộtín dụng vì lợi ích vật chất, họ sẵn sàng tiếp tay cho KH làm giả hồ sơ vay, haynâng cao giá trị TSTC, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng.Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố quan trọng để giải quyết vấn đề hạnchế rủi ro tín dụng Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng thêm, nhưngmột cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùng nguyhiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng

Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việcthẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốnsau khi cho vay Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lýmột cách chủ động để đảm bảo sẽ đựơc hoàn trả Theo dõi nợ là một trong nhữngtrách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nóichung Việc theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điềukhoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ranhững cơ hội kinh doanh mới và mở rộng cơ hội kinh doanh

1.4.2.3 Hậu quả cuả rủi ro tín dụng.

Đối với ngân hàng.

Nếu một khoản cho vay nào đó bị thất thoát, không thu hồi được thì ngânhàng phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến mộtchừng mực nào đấy ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiềnthì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến phásản Như vậy, rủi ro tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng

Đối với nền kinh tế.

Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trunggian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức

và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó, thực chất quyền sỡ hữu những khoản vay

là quyền sỡ hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khi rủi ro tín dụngxảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của những ngườigửi tiền cũng bị ảnh hưởng

Bên cạnh đó, ngày nay hoạt động của ngân hàng mang tính xã hội hóa caonên một khi rủi ro tín dụng xảy ra đối với ngân hàng thì nó sẽ ảnh hưởng rất lớnđến nền kinh tế - xã hội Nếu có sự thất thoát trong hoạt động tín dụng, dù chỉmột ngân hàng mà không được ứng cứu kịp thời thì có thể gây phản ứng dâychuyền đe dọa đến tính an toàn và ổn định của hệ thống ngân hàng Từ đó sẽ gây

ra những bất ổn về kinh tế - xã hội

Rõ ràng rủi ro tín dụng có thể gây ra những thiệt hại to lớn, không lườngtrước được đối với nền kinh tế - xã hội

1.5 Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro tín dụng.

Phương pháp tiếp theo giúp ngân hàng hạn chế được rủi ro, đó là hạn chếtín dụng: là việc từ chối cấp tín dụng ngay cả khi người vay sẵn sàng trả mức lãisuất theo yêu cầu hoặc thậm chí là cao hơn Hạn chế tín dụng bao gồm hai hìnhthức:

Trang 23

Thứ nhất, ngân hàng từ chối cấp bất kỳ một khoản tín dụng nào, cho dù

KH sẵn sàng chấp nhận mức lãi suất cao hơn

Thứ hai, ngân hàng chấp nhận cho vay nhưng hạn chế số lượng được vay

so với yêu cầu của KH

Thu lãi ở mức cao, nghĩa là ngân hàng đã chấp nhận sự lựa chọn đốinghịch lớn, làm tăng khả năng ngân hàng cấp tín dụng cho những dự án mạohiểm rủi ro cao Do đó, ngân hàng sẽ không cấp bất kỳ một khoản tín dụng nàovới mức lãi suất cao hơn bình thường mà thay vào đó là sẽ từ chối cấp tín dụng.Ngân hàng hạn chế số lượng cho vay là nhằm cảnh giác với rủi ro đạo đức Sựhạn chế này là cần thiết vì khoản vay càng lớn thì càng kích thích rủi ro đạo đứcphát sinh Một trong những hình thức hạn chế khoản vay đó là ngân hàng yêu cầu

KH phải có một tỷ lệ vốn có nhất định bỏ vào trong dự án đầu tư của mình

1.6 Đo lường rủi ro tín dụng.

1.6.1 Sàng lọc và giám sát.

Thông tin bất cân xứng xuất hiện trên thị trường tín dụng bởi vì người chovay có ít thông tin hơn so với người đi vay về dự án đầu tư và các hoạt động củachính người vay Trạng thái này khiến ngaann hàng phải sản xuất thông tin đểsàng lọc và giám sát khoản vay

1.6.1.1 Sàng lọc.

Lựa chọn đối nghịch trên thị trường tín dụng đòi hỏi người cho vay phảisàng lọc loại những người vay xấu ra khỏi những người vay tốt Để thực hiện quátrình sàng lọc hiệu quả, người cho vay phải thu thập thông tin tin cậy từ nhữngkhách hàng tiềm năng Sàng lọc cùng với thu thập thông tin hiệu quả là một trongnhững nguyên lý quan trọng trong quản lý rủi ro tín dụng Người cho vay sẽ sửdụng các thông tin này để đánh giá mức độ rủi ro khách hàng bằng hệ thống tínhđiểm tín dụng thông qua việc đưa ra các câu hỏi về các thông tin tình hình tàichính của KH Qua đó, một phương pháp thống kê sẽ cho kết quả từ các câu trảlời của khách hàng, cho phép người cho vay dự đoán được khách hàng có thể gặpnhững khó khăn trong việc hoàn trả nợ vay sau này hay không

Song việc xác định mức độ rủi ro dựa trên các con số thông kê trên vẫnchưa hoàn toàn chính xác 100% Vì thế , người cho vay còn phải sử dụng đến sựphán quyết của riêng mình

1.6.1.2 Tập trung hóa trong cho vay.

Việc ngân hàng tập trung cho vay các doanh nghiệp trên cùng một địa bàn

và vào một số lĩnh vực lựa chọn Đó là việc ngân hàng đem “bỏ quá nhiều trứng vào trong một giỏ” Thế nhưng, với cách tiếp cận khác thì việc làm này đem lại

cho ngân hàng nhiều lợi ích Tập trung hóa cho vay các doanh nghiệp cùng mộtlĩnh vực, giúp ngân hàng am hiểu nhiều hơn về lĩnh vực đó, trên cơ sở đó sẽ nhậnbiết tốt hơn doanh nghiệp nào có khả năng hoàn trả được nợ tốt hơn

1.6.1.3 Giám sát và hối thúc thực hiện hợp đồng.

Khi một khoản tín dụng đã được cấp ra, người vay có thể phát sinh động

cơ sử dụng tiền vào dự án có rủi ro cao, khiến cho khoản vay khó thu hồi Đểgiảm thiểu rủi ro đạo đức, ngân hàng phải tuân thủ chặt chẽ nguyên lý quản lý rủi

Trang 24

ro tín dụng Bằng cách giám sát các hoạt động của người vay để biết được ngườivay có tuân thủ nghiêm chỉnh các điều khoản đã quy định trong hợp đồng haykhông Nếu không, ngân hàng sẽ phải hối thúc và yêu cầu người vay thực hiệnđúng những điều khoản như đã ký kết Ngân hàng phải đảm bảo chắc chắn rằngngười vay không mạo hiểm với rủi ro cao bằng tiền của mình.

Sau khi phân tích, đánh giá, thẩm định khách hàng, hồ sơ được duyệt, cácngân hàng tiến hành soạn thảo hồ sơ tín dụng mang tính ràng buộc chặt chẽ vềmặt pháp lý và giải ngân

1.6.3 Mối quan hệ với khách hàng.

Một phương án có được thông tin đầy đủ và tin cậy về khách hàng đó làduy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng, đây là nguyên tắc quản lý rủi ro tíndụng tiếp theo Nếu một khách hàng tiềm năng đã có quan hệ tài khoản tiết kiệm,tài khoản thanh toán hay tín dụng với ngân hàng trong một thời gian dài, thì ngânhàng có thể kiểm tra các hoạt động đã diễn ra trong quá khứ được lưu trên tàikhoản, qua đó hiểu được KH một cách nhanh chóng Như vậy, mối quan hệ lâudài với KH làm giảm được chi phí thu thập thông tin và làm dễ dàng hơn trongviệc sàng lọc khách hàng

Nhu cầu giám sát tín dụng lại càng làm tăng thêm ý nghĩa của mối quan

hệ lâu dài với KH Nếu KH đã từng vay tiền tại ngân hàng, thì ngân hàng có sẵnquy trình giám sát đối với KH đó Do vậy, chi phí để giám sát những KH đã cóquan hệ tín dụng sẽ ít hơn nhiều so với KH lần đầu đến quan hệ tín dụng

Mối quan hệ lâu dài mang lại lợi ích không những cho ngân hàng mà còncho cả KH Những KH truyền thống sẽ tiếp cận với khoản vay dễ dàng hơn vàvới chi phí (lãi suất) thấp hơn, bởi vì, ngân hàng giảm được chi phí sàng lọc vàgiám sát KH

1.6.4 Hạn mức tín dụng.

Hạn mức tín dụng là cam kết của ngân hàng trong một khoảng thời giannhất định sẽ cấp tín dụng cho doanh nghiệp tối đa bằng hạn mức đã duyệt theomức lãi suất gắn với mức lãi suất thị trường tại thời điểm cho vay Lợi ích củahạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp là có được nguồn tín dụng sẵn sàng ngaykhi cần; còn lợi ích với ngân hàng là thúc đẩy mối quan hệ lâu dài, theo đó dễdàng trong việc thu thập và xử lý thông tin KH Hạn mức tín dụng là một phương

Trang 25

pháp hữu hiệu nhằm giảm chi phí ngân hàng trong việc sàng lọc và thu thậpthông tin.

1.6.5 Thế chấp tài sản và tài khoản thanh toán.

Yêu cầu thế chấp tài sản là một công cụ quan trọng trong quản lý rủi ro tíndụng Thế chấp tài sản là việc người vay đem tài sản gán cho người cho vay đểthu nợ trong trường hợp khoản vay không được hoàn trả; do đó, nó giảm hậu quảviệc lựa chọn đối nghịch bởi vì tổn thất của người cho vay được giả thiểu cho dùngười vay không trả nợ Nếu người vay vỡ nợ (không trả được nợ vay), thì ngườicho vay có thể bán TSTC và sử dụng tiền thu được để thu hồi nợ vay

Một hình thức thường gặp của yêu cầu thế chấp đó là, khi cấp tín dụngthương mại, ngân hàng yêu cầu khách hàng mở tài khoản thanh toán tại mình.Thông qua tài khoản thanh toán, ngân hàng có thể giám sát được hoạt động thuchi của KH, thu thập những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của ngườivay Hoạt động thanh toán tài khoản cũng là một công cụ quan trọng trong quản

lý rủi ro tín dụng của ngân hàng

Trang 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, báo cáo đã làm rõ được những lý luận cơ bản về tín dụng: khái niệm tín dụng, hoạt động tín dụng ngân hàng, vai trò của tín dụng ngân hàng nhằm hướng tới việc giúp người đọc hiểu sơ lược về một mảng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng - hoạt động tín dụng cho vay Từ đó, đi đến vấn đề cốt lõi của báo cáo là “Rủi ro tín dụng”, bao gồm: khái niệm, phân loại, đánh giá và nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, công tác quản lí rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đây sẽ là cơ sở cho việc đi vào phân tích cụ thể thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu

tư & Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc Sài Gòn qua các năm (2011-2013) ở chương tiếp theo.

Trang 27

Chương 2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CN BẮC SÀI GÒN.

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tên giao dịch viết tắtBIDV, tên đầy đủ bằng Tiếng Anh Joint Stock Commercial Bank for Investmentand Development of Vietnam, mã giao dịch trên sàn chứng khoán (BID)

Trụ sở chính: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, ViệtNam

Website: http://www.bidv.com.vn

Là Ngân hàng thương mại lớn thứ hai Việt Nam (sau Agribank) tính theotổng khối lượng tài sản và là ngân hàng số một Việt Nam theo doanh thu BIDVthuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô hìnhTổng công ty Nhà nước

2.2 Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng TMCP ĐT&PT VN Bắc Sài Gòn.

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Chi nhánh Bắc Sài Gòn (chi nhánh Tân Bình cũ) tiền thân là phòng giaodịch Tân Bình được thành lập vào tháng 7/2000 trực thuộc chi nhánh Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Tp Hồ Chí Minh

Tháng 12/2003: Được nâng cấp lên thành chi nhánh cấp II trực thuộc chinhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tp Hồ Chí Minh

Ngày 01/12/2005: Được nâng cấp lên thành chi nhánh cấp I trực thuộcNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngày 16/01/2008: Được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Chinhánh Bắc Sài Gòn

Trụ sở chi nhánh: 290 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP.HCM Địa bàntrú đóng bao gồm các quận: Phú Nhuận, Bình Thạnh, Gò Vấp, Tân Bình, TânPhú

2.2.2 Cơ cấu tổ chức – Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ

phận

2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức

Trang 28

BIDV CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN

BAN GIÁM ĐỐC

KHỐI QUAN

HỆ KH

KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO

KHỐI TÁC NGHIỆP KHỐI QUẢN

LÝ NỘI BỘ

KHỐI TRỰC THUỘC

P.QUẢN TRỊ TÍN DỤNG

P.DỊCH VỤ KH DN P.QHKH CÁ NHÂN

P.TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH KHỐI ĐIỆN TOÁN P.KẾ HOẠCH VÀ TỔNG HỢP

P.QUẢN LÝ VÀ DV NGÂN QUỸ P.DỊCH VỤ KH CN

2.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.

Ban giám đốc.

Bao gồm Giám đốc và Phó giám đốc Là những người trực tiếp điều hành

và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh, hoạt động nghiệp vụ của Chinhánh đúng theo pháp luật và điều lệ của Ngân hàng TMCP BIDV Được quyền

kí các báo cáo, văn bản, chứng từ…Có nhiệm vụ báo cáo hoạt động tài chính vàkết quả kinh doanh của Chi nhánh về Hội sở BIDV

Trang 29

+ Có trách nhiệm đối với các khoản cho vay khách hàng.

+ Báo cáo với cấp trên về các khoản vay bất thường, các khoản nợ nghingờ khả năng thanh toán

+ Thường xuyên thăm viếng, theo dõi tình hình sử dụng vốn vay củakhách hàng, đôn đốc khách hàng về việc thu nợ gốc và lãi khi đến hạn

Phòng Quản lý rủi ro.

+ Thẩm định và đề xuất quyết định cấp tín dụng, đầu tư cho khách hàng+ Thực hiện các công việc liên quan đến công tác Quản trị rủi ro tín dụng

Phòng Quản trị tín dụng.

Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với kháchhàng theo quy định của BIDV và Chi nhánh Bắc Sài Gòn

Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân.

+ Hướng dẫn thủ tục, hỗ trợ khách hàng dễ dàng tìm kiếm thông tin, lựachọn sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu Cung cấp thông tin sản phẩm, dịch

vụ, chính sách ưu đãi mới nhất của ngân hàng

+ Tiếp nhận và giải quyết mọi vướng mắc, khiếu nại của khách hàng

Phòng Quản lý và dịch vụ ngân quỹ.

+ Là nơi cất giữ tiền mặt, chứng từ, các tài sản có giá của Chi nhánh

+ Là nơi trực tiếp giao dịch thu - chi tiền với khách hàng

+ Là nơi trực tiếp luôn chuyển tiền tệ với Hội sở

+ Phối hợp với phòng kế toán trong công tác thu- chi tiền đối với kháchhàng

+ Có nhiệm vụ báo cáo cấp trên về tình hình tồn ngân quỹ tại chi nhánh

+ Lập kế hoạch và báo cáo kinh doanh của toàn Chi nhánh

+ Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị trên toàn hệthống

+ Quản lý, khai thác hệ thống báo cáo thống kê Ngân hàng

Phòng tài chính- kế toán.

+ Kết hợp thông tin, dữ liệu với phòng ngân quỹ để điều chuyển vốn giữaChi nhánh và Hội sở, Chi nhánh và Phòng giao dịch Kết hợp với nhân viên giaodịch trong nghiệp vụ thu chi tiền đối với khách hàng đến giao dịch

+ Phối hợp với phòng ngân quỹ và phòng tín dụng trong việc giải ngâncho khách hàng, thu nợ và tất toán hồ sơ

+ Tổng hợp số liệu về mọi hoạt động kinh doanh của Chi nhánh để báocáo lên Ban giám đốc và thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định của Ngân hàngNhà nước

+ Hỗ trợ và giúp đỡ nhân viên kiểm toán trong công tác kiểm toán tại Chinhánh

Phòng giao dịch.

+ Thực hiện giao dịch gửi, rút tiền trên các tài khoản của khách hàng

Trang 30

+ Nhận và chi trả chuyển tiền trong nước và ngoài nước cho khách hàng.+ Thực hiện thu đổi các loại séc, ngoại tệ mặt, chuyển khoản cho kháchhàng.

+ Thực hiện giải ngân, thu nợ tiền vay

+ Thực hiện thu đúng và đủ các loại phí dịch vụ theo biểu phí dịch vụ banhành

2.3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua các năm (2011-2013).

2.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua các

5. Lợi nhuận sauthuế 223 223 227 100% 101,79%

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2011, 2012, 2013

Trong 3 năm vừa qua (2011-2013), Chi nhánh đã đạt được một số kết quảsau:

vụ chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của mình

Trong những năm qua mặc dù nền kinh tế khó khăn và với sự cạnh tranhgay gắt từ nhiều ngân hàng khác nhưng Chi nhánh luôn duy trì được tốc độ tăngtrưởng huy động vốn cao Cụ thể, huy động vốn cuối năm 2012 đạt 9.812 tỷ đồngtăng 7,69% so với năm 2011 Năm 2013 huy động vốn cuối năm đạt 10.340 tỷ

Trang 31

đồng tăng 5,38% so với năm 2012, huy động vốn trong năm 2013 tăng trưởngnhưng có tốc độ tăng trưởng chậm hơn năm 2012.

Ngoài ra trong cơ cấu huy động vốn cũng có sự thay đổi đáng kể, trongnăm 2013 huy động vốn ngắn hạn đạt 7237 tỷ đồng tăng lên so với năm 2012 là

7105 tỷ đồng, huy động vốn trung và dài hạn đạt 3.103 tỷ đồng tăng lên so vớinăm 2012 là 2707 tỷ đồng Điều đó dẫn đến cơ cấu huy động vốn thay đổi, huyđộng vốn ngắn hạn có tỷ trọng giảm từ 72,4% trong năm 2012 xuống còn 70%trong năm 2013, huy hộng vốn trung và dài hạn tăng từ 27,6% năm 2012 lên30% năm 2013

2.3.1.3 Hoạt động tín dụng.

Tăng trưởng dư nợ tín dụng luôn được Chi nhánh duy trì ở mức độ cao,bên cạnh đó Chi nhánh còn cho thấy sự đi đầu trong hoạt động tín dụng Cụ thể:

Dự nợ tín dụng cuối năm 2012 đạt 11.161 tỷ đồng tăng lên so với 10.103

tỷ đồng vào cuối năm 2011 ( tỷ lệ tăng 10,47%)

Dư nợ tín dụng ngày 31/12/2013 đạt 11.846 tỷ đồng, tăng 6,14% so vớinăm 2012, tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng cũng có xu hướng giảm so với nămtrước đó

2.3.1.4 Hoạt động dịch vụ.

Trong những năm vừa qua Chi nhánh đã chú trọng đến việc nâng cao dịch

vụ nhằm phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng Do đó, hoạt động dịch vụ đã đem

về cho ngân hàng những khoản lợi nhuận tăng dần qua các năm Thu dịch vụròng năm 2011 là 47 tỷ đồng nhưng đến cuối năm 2012 giảm xuống còn 43 tỷđồng ( giảm 8,51%) Tuy nhiên năm 2013, thu nhập từ dịch vụ ròng đã tăng lên

45 tỷ đồng, tương đương với tỷ lệ tăng là 4,65%

2.3.1.5 Lợi nhuận ròng.

Bên cạnh việc tăng trưởng về tổng tài sản thì lợi nhuận sau thuế của Chinhánh cũng tăng dần qua các năm chứng tỏ việc hoạt động kinh doanh hiệu quảcủa Chi nhánh Lợi nhuận ròng năm 2012 là 223 tỷ đồng bằng so với năm 2011,nhưng trong năm 2013 thì lợi nhuận ròng tăng lên 227 tỷ đồng, tăng với tỷ lệ1,79% so với năm 2012 Điều này cho thấy trong hoàn cảnh tình hình kinh tế nóichung và hoạt động ngân hàng nói riêng đang gặp phải nhiều khó khăn nhưngvới sự điều hành, chỉ đạo hợp lý của BGĐ Chi nhánh đã đem lại kết quả kinhdoanh tốt

Qua những kết quả trên có thể thấy được hoạt động kinh doanh của Chinhánh từ năm 2011-2013 luôn đạt được kết quả tốt, các chỉ tiêu tăng trưởng ổnđịnh, Chi nhánh thực hiện đúng phương hướng hoạt động mà Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam đề ra, xứng đáng là một trong những đơn vị hoạtđộng tiêu biểu, đạt kết quả tốt của Hệ thống ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam Bên cạnh đó, trong năm 2013 hoạt động của Chi nhánh cũng đãchịu ảnh hưởng bởi nền kinh tế khó khăn và sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngânhàng cùng địa bàn tại Tp.HCM dẫn đến một số chỉ tiêu tăng trưởng chậm hơn sovới năm trước đó

Trang 32

2.3.2 Kết quả hoạt động tín dụng của Chi nhánh qua các

Nguồn: Báo cáo cho vay thu nợ năm 2011, 2012, 2013

Dựa vào bảng số liệu ta có thể thấy quy mô hoạt động tín dụng của Chinhánh khá lớn, điều đó thể hiện qua doanh số cho vay, thu nợ và dư nợ tín dụngcuối kỳ

Doanh số cho vay của Chi nhánh tăng đều qua các năm nhưng không cao,thể hiện năm 2012 doanh số cho vay đạt 10.655 tỷ đồng tăng 5,55% so với năm

2011, đến năm 2013 doanh số cho vay đạt 11.185 tỷ đồng chỉ tăng 4,97% so vớinăm 2012

Bên cạnh doanh số cho vay thì doanh số thu nợ cũng tăng, Chi nhánh đãkiểm soát được tình hình thu nợ vay của mình thể hiện qua việc doanh số thu nợnăm 2013 tăng 9,41% so với năm 2012

Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng của Chi nhánh tăng nhanh vào năm

2012 khi tăng 10,47% nhưng đến năm 2013 tăng 6,14% Điều nay cho thấy Chinhánh đang gặp một số khó khăn trong hoạt động tín dụng, thị phần tín dụng củaChi nhánh ngày càng bị thu hẹp

2.3.2.2 Hiệu suất sử dụng vốn qua các năm (2011-2013).

Hiệu suất sử dụng vốn cho biết một đồng huy động được ngân hàng chovay được bao nhiêu đồng Hiệu suất này càng cao chứng tỏ công tác sử dụng vốn

có hiệu quả, không có tình trạng ứ đọng vốn

Bảng 2.3 Hiệu suất sử dụng vốn của BIDV Bắc Sài Gòn qua các năm

(2011-2013)

ĐVT: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Doanh số cho vay 10.095 10.655 11.185

Tổng nguồn huy động 9.111 9.812 10.340Hiệu suất sử dụng vốn % 110,8% 108,6% 108,2%

Nguồn: Báo cáo tổng hợp nguồn vốn, sử dụng vốn năm 2011, 2012, 2013

Trang 33

Dựa vào bảng số liệu ta có thể thấy, hiệu suất sử dụng vốn của Chi nhánhBắc Sài Gòn trong những năm vừa qua luôn được duy trì ở mức rất cao và khá ổnđịnh Mặc dù chỉ số này có giảm nhẹ trong 2 năm 2012-2013( năm 2012 giảm2,2% so với năm 2011, năm 2013 giảm 0,4% so với năm 2012) nhưng với tỉ lệhiệu suất sử dụng vốn luôn ở mức trên 100% cho thấy, Chi nhánh đã khai thác tối

đa nguồn vốn huy động được, không có tình trạng ứ đọng vốn, vốn được sử dụnghiệu quả cho mục đích sinh lời

2.4 Thực trạng hoạt động tín dụng trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sài Gòn.

Cơ cấu tín dụng cũng có ý nghĩa đối với việc quản trị rủi ro tín dụng bởivì: một cơ cấu tín dụng hợp lý, phù hợp với cơ cấu nguồn vốn huy động và địnhhướng phát triển tín dụng của ngành sẽ là điều kiện đảm bảo cho hoạt động tíndụng của Chi nhánh phát triển một cách an toàn - hiệu quả và bền vững, gópphần tối thiểu hóa rủi ro tín dụng trong ngân hàng

Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ tín dụng của BIDV Bắc Sài Gòn qua các năm

(2011-2013)

Đvt: Tỷ đồng

TT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

So sánh 2012/2011 2013/2012

Trang 34

Dư nợ không có

Nguồn: Báo cáo tổng hợp nguồn vốn, sử dụng vốn năm 2011, 2012, 2013

2.4.1 Cơ cấu tín dụng theo đối tượng vay

Đvt: Tỷ đồng

Hình vẽ 2.1 Cơ cấu tín dụng theo đối tượng vay

Theo phương hướng hoạt động tín dụng của BIDV về cơ cấu tín dụng theođối tượng cho vay thì theo đó chú trọng phát triển tín dụng bán lẻ, đồng thời thúcđẩy phát triển tín dụng cho vay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Trong

3 năm từ 2011-2013, nhìn chung cơ cấu tín dụng theo đối tượng vay của Chinhánh ngày càng ổn định hơn, dư nợ bán lẻ và dư nợ tổ chức kinh tế tăng qua cácnăm Cụ thể:

Dư nợ tổ chức kinh tế năm 2013 đạt 10.906 tỷ đồng, tăng lên 5,35% sovới năm 2012, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng giảm đi so với năm 2012 (năm 2012tăng 11,38% so với 2011) Điều này cho thấy Chi nhánh đang hoạt động đúnghướng, giảm dần tỷ trọng dư nợ tổ chức kinh tế

Dư nợ bán lẻ tăng lên 940 tỷ đồng trong năm 2013, tăng 16,2% so vớinăm trước đó, tỷ trọng dư nợ bán lẻ trong tổng dư nợ cũng tăng so với năm trước

đó, tỷ trọng dư nợ bán lẻ năm 2013 là 7,94% trong tổng dư nợ, còn năm 2012 là7,25%

2.4.2 Cơ cấu tín dụng theo loại tiền

Trang 35

Đvt: Tỷ đồng

Hình vẽ 2.2 Cơ cấu tín dụng theo loại tiền

Trong ba năm từ 2011-2013, dư nợ cho vay bằng ngoại tệ có xu hướnggiảm dần trong khi dư nợ cho vay bằng VND đã tăng khá nhanh làm cho tỷ trọng

dư nợ bằng VND ngày càng tăng, điều đó cho thấy cơ cấu dư nợ tín dụng theoloại tiền tệ của Chi nhánh đã có phần hợp lý hơn Cụ thể:

Dư nợ cho vay bằng VND năm 2013 là 7.752 tỷ đồng tăng lên so với7.105 tỷ đồng năm 2012 với tỷ lệ tăng 9,1%

Dư nợ cho vay bằng ngoại tệ năm 2013 là 4094 tỷ đồng, tăng nhẹ so vớinăm 2012 là 4056 tỷ đồng

Tỷ trọng dư nợ bằng VND trong tổng dư nợ năm 2013 là 65,44% tăng lên

so với năm 2012 là 63,66%

2.4.3 Cơ cấu tín dụng theo thời hạn vay

Trang 36

Đvt: Tỷ đồng

Hình vẽ 2.3 Cơ cấu tín dụng theo thời hạn vay

Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn đã tăng dần qua các năm, tỷ trọng dư nợ trung vàdài hạn có xu hướng giảm dần cho thấy cơ cấu cho vay hợp lý của chi nhánh phùhợp với định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam

Dư nợ ngắn hạn năm 2013 đạt 5.230 tỷ đồng tăng khá nhiều so với năm

2012 là 4550 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 14,95%

Dư nợ trung và dài hạn của Chi nhánh hầu như không thay đổi qua cácnăm, năm 2013 dư nợ trung và dài hạn đạt 6616 tỷ đồng, con số này năm 2012đạt 6611 tỷ đồng

Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn trong tổng dư nợ năm 2013 là 44,15% tăng lên

so với năm 2012 là 40,77%

2.4.4 Dư nợ theo tài sản đảm bảm

Trang 37

Đvt: Tỷ đồng

Hình vẽ 2.4 Cơ cấu tín dụng theo TSĐB

Tỷ trọng dư nợ có TSĐB tăng lên, đồng thời dư nợ không có TSĐB có tỷtrọng giảm giúp hoạt động tín dụng của Chi nhánh hạn chế được rủi ro gặp phải

Dư nợ cho vay có TSĐB năm 2013 đạt 11.254 tỷ đồng tăng lên khá nhiều

so với năm 2012 là 10.491 tỷ đồng Ngoài ra dư nợ cho vay không có TSĐBcũng giảm đi đáng kể trong năm 2013, dư nợ không có TSĐB năm 2013 đạt 592

tỷ đồng so với 670 tỷ đồng trong năm 2012

2.5 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh qua các năm (2011-2013)

2.5.1 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo nhóm nợ

Ngày đăng: 04/02/2016, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Nội dung Trang - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh bắc sài gòn
ng Nội dung Trang (Trang 7)
Hình vẽ Nội dung Trang - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh bắc sài gòn
Hình v ẽ Nội dung Trang (Trang 8)
Hình vẽ 1.1. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Bắc Sài - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh bắc sài gòn
Hình v ẽ 1.1. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Bắc Sài (Trang 28)
Bảng 2.1. Kết quả của một số chỉ tiêu hoạt động của Chi nhánh. - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh bắc sài gòn
Bảng 2.1. Kết quả của một số chỉ tiêu hoạt động của Chi nhánh (Trang 30)
Bảng 2.3. Hiệu suất sử dụng vốn của BIDV Bắc Sài Gòn qua các năm - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh bắc sài gòn
Bảng 2.3. Hiệu suất sử dụng vốn của BIDV Bắc Sài Gòn qua các năm (Trang 32)
Bảng  2.4.  Cơ cấu dư nợ tín dụng của BIDV Bắc Sài Gòn  qua các năm - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh bắc sài gòn
ng 2.4. Cơ cấu dư nợ tín dụng của BIDV Bắc Sài Gòn qua các năm (Trang 33)
Bảng 2.5. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo nhóm nợ qua các năm (2011-2013) - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh bắc sài gòn
Bảng 2.5. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo nhóm nợ qua các năm (2011-2013) (Trang 38)
Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn của BIDV Bắc Sài Gòn. - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh bắc sài gòn
Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn của BIDV Bắc Sài Gòn (Trang 41)
Bảng 2.7. Tỷ lệ nợ xấu của BIDV Bắc Sài Gòn qua các năm (2011-2013) - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh bắc sài gòn
Bảng 2.7. Tỷ lệ nợ xấu của BIDV Bắc Sài Gòn qua các năm (2011-2013) (Trang 42)
Bảng 3.1. Đánh giá xếp loại rủi ro khách hàng - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh bắc sài gòn
Bảng 3.1. Đánh giá xếp loại rủi ro khách hàng (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w