1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn và biện pháp điều trị trên đàn chó béc giê tại trường trung cấp huấn luyện chó nghiệp vụ bộ đội biên phòng

97 406 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tùy theo ñặc ñiểm, tính chất, diễn biến bệnh, hoặc loài gia súc mà HCTC ñược gọi bằng tên khác nhau như bệnh tiêu chảy ở chó, bệnh lợn con ỉa phân trắng xảy ra ở lợn con theo mẹ, hay bê

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội

-

NGUYỄN THỊ DƯƠNG

THỰC TRẠNG HỘI CHỨNG TIấU CHẢY DO

VI KHUẨN VÀ BIỆN PHÁP ðIỀU TRỊ TRấN ðÀN CHể BẫC GIấ TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP HUẤN LUYỆN

CHể NGHIỆP VỤ BỘ ðỘI BIấN PHềNG

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Dương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện đào tạo sau ựại học, Khoa Thú y ựã quan tâm và tạo ựiều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong quá trình học tập và thực hiện ựề tài

Tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học NGƯT.PGS.TS Bùi Thị Tho, người ựã tận tình giúp ựỡ, chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn

Tôi xin ựược cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Dược - Nội chẩn, khoa Thú y, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ựỡ và tạo ựiều kiện của ban giám hiệu cũng như ựội ngũ Bác sĩ thú y, nhân viên làm việc tại Trường trung cấp huấn luyện chó nghiệp vụ Bộ ựội Biên phòng

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến gia ựình, người thân, bạn bè, những người luôn tạo ựiều kiện, ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Dương

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN Error! Bookmark not defined LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined MỤC LỤC Error! Bookmark not defined DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined DANH MỤC CÁC BẢNG Error! Bookmark not defined DANH MỤC BIỂU ðỒ Error! Bookmark not defined DANH MỤC SƠ ðỒ Error! Bookmark not defined

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục tiêu của ñề tài 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Nguồn gốc của giống chó Béc giê nuôi tại Trường trung cấp huấn luyện chó nghiệp vụ Bộ ñội Biên phòng 3

2.2 Một số chỉ tiêu sinh lý lâm sàng 3

2.2.1 Thân nhiệt 3

2.2.2 Tần số hô hấp 4

2.2.3 Tần số tim mạch 5

2.3.1 Tiêu hoá ở miệng 5

2.3.2 Tiêu hoá ở dạ dày 5

2.3.3 Tiêu hoá ở ruột non 6

2.3.4 Tiêu hoá ở ruột già 7

2.4 Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn ở chó 7

2.4.1 ðịnh nghĩa Hội chứng tiêu chảy 7

2.4.2 Nguyên nhân gây Hội chứng tiêu chảy 7

2.4.3 Triệu chứng lâm sàng khi chó mắc Hội chứng tiêu chảy 10

Trang 5

2.4.5 Cơ chế gây Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn 12

2.4.6 Hậu quả của Hội chứng tiêu chảy 13

2.5 Các vi khuẩn hiếu khí thường gặp trong ñường ruột 14

2.5.1 Một số hiểu biết về E.coli 14

2.5.2 Salmonella (S) 16

2.5.3 Staphylococcus 20

2.5.4 Steptococcus 21

2.6 Những hiểu biết về thuốc kháng sinh 22

2.6.1 ðịnh nghĩa 22

2.6.2 Phân loại kháng sinh 22

2.6.3 Cơ chế tác dụng của thuốc kháng sinh 24

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 ðịa ñiểm, ñối tượng nghiên cứu 26

3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 26

3.1.2 ðối tượng nghiên cứu 26

3.2 Nguyên liệu nghiên cứu 26

32.1 Môi trường nuôi cấy 26

3.2.2 Dụng cụ thí nghiệm 28

3.3 Nội dung nghiên cứu 28

3.3.1 ðiều tra dịch tễ Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn trên ñàn chó Béc giê 28

3.3.2 Theo dõi sự biến ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng ở chó Béc giê khỏe mạnh và chó mắc Hội chứng tiêu chảy 28

3.3.3 Xác ñịnh sự biến ñộng về vi khuẩn trong phân chó Béc giê khỏe mạnh và chó bị Hôi chứng tiêu chảy ở thể cấp tính và mạn tính 28

3.3.4 Kiểm tra sự mẫn cảm của vi khuẩn ñối với các thuốc kháng sinh và hóa trị liệu thường dùng trong ñiều trị 28

Trang 6

3.3.5 Ứng dụng ñiều trị thử nghiệm các kháng sinh, hóa trị liệu trên

vào thực tế Từ ñó xây dựng pháp ñồ diều trị hiệu quả ñối với

chó Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy 28

3.4 Phương pháp nghiên cứu 29

3.4.1 Phương pháp xác ñịnh số lượng và tỷ lệ chó Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn 29

3.4.2 Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu lâm sàng của chó Béc giê 29

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu 29

3.4.4 Phương pháp phân lập, giám ñịnh số lượng và số loại vi khuẩn có trong mẫu phân chó Béc giê khỏe mạnh và chó bệnh 30

3.4.5 Phương pháp làm kháng sinh ñồ 34

3.4.6 Phương pháp xử lý số liệu 34

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc Hội chứng tiêu chảy trên ñàn chó Béc giê theo lứa tuổi 35

4.2 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc Hội chứng tiêu chảy ở chó Béc giê theo các thể bệnh 37

4.3 Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ ñến tỷ lệ mắc Hội chứng tiêu chảy ở chó Béc giê 39

4.4 Kết quả theo dõi sự biến ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng ở chó Béc giê khỏe mạnh và chó mắc Hội chứng tiêu chảy 40

4.4.1 Sự biến ñổi thân nhiệt của chó Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn thể cấp và mạn tính 41

4.4.2 Sự biến ñổi tần số hô hấp của chó mắc Hội chứng tiêu chảy thể cấp và mạn tính 45

4.4.3 Sự biến ñổi tần số mạch ñập của chó Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn thể cấp và mạn tính 48

Trang 7

4.5 Kết quả phân lập, giám định thành phần, số lượng vi khuẩn cĩ

trong phân chĩ Béc giê khỏe mạnh và chĩ mắc Hội chứng tiêu

chảy do vi khuẩn 51

4.5.1 Số lượng và tỷ lệ vi khuẩn hiếu khí trong 1 gram phân chĩ Béc giê khỏe mạnh 52

4.5.2 Số lượng, tỷ lệ vi khuẩn hiếu khí trong 1 gram phân chĩ Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy cấp tính 55

4.5.3 Số lượng, tỷ lệ vi khuẩn hiếu khí trong 1 gram phân chĩ Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy mạn tính 59

4.5.4 So sánh tần suất xuất hiện 4 loại vi khuẩn hiếu khí trong phân chĩ Béc giê khỏe mạnh và khi mắc Hội chứng tiêu chảy (cấp, mạn tính) 62

4.5.5 So sánh số lượng vi khuẩn/1 gram phân của 4 loại vi khuẩn hiếu khí trong phân chĩ Béc giê khỏe mạnh và khi mắc Hội chứng tiêu chảy (cấp, mạn tính) 65

4.6 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của 4 loại vi khuẩn hiếu khí phân lập từ phân chĩ mắc Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn với một số loại thuốc kháng sinh và hĩa trị liệu thường dùng 69

4.7 Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong phân của chĩ Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy với một số thuốc kháng sinh và hố học trị liệu 72

4.8 Kết quả thử nghiệm điều trị cho chĩ Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn 75

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 78

5.1 Kết luận 78

5.2 Tồn tại và đề nghị 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HCTC Hội chứng tiêu chảy

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 đánh giá ựường kắnh vòng vô khuẩn chuẩn 34

Bảng 4.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc Hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi 35

Bảng 4.2 Khảo sát tỷ lệ mắc Hội chứng tiêu chảy theo các thể 37

Bảng 4.3 Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ ựến tỷ lệ mắc Hội chứng tiêu

Bảng 4.6 Sự biến ựổi tần số mạch ựập của chó Béc giê mắc Hội chứng

tiêu chảy do vi khuẩn thể cấp và mạn tắnh 49

Bảng 4.7: Số lượng, tỷ lệ các vi khuẩn hiếu khắ phân lập từ phân chó

Béc giê khỏe mạnh 53

Bảng 4.8 Số lượng, tỷ lệ các vi khuẩn hiếu khắ phân lập từ phân chó

Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy cấp tắnh 57

Bảng 4.9 Số lượng, tỷ lệ các vi khuẩn hiếu khắ phân lập từ phân chó

Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy mạn tắnh 60

Bảng 4.10 So sánh tần suất xuất hiện 4 vi khuẩn hiếu khắ trong phân

chó Béc giê khỏe mạnh và khi mắc Hội chứng tiêu chảy (cấp, mạn tắnh) 63

Bảng 4.11 So sánh số lượng vi khuẩn/1 gram phân của 4 loại vi khuẩn

hiếu khắ trong phân chó Béc giê khỏe mạnh và khi mắc Hội chứng tiêu chảy (cấp, mạn tắnh) 66

Trang 10

Bảng 4.12 Kết quả xác định tính mẫn cảm của 4 loại vi khuẩn phân lập

được từ phân chĩ Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy với 17 loại kháng sinh và hĩa trị liệu thường dùng 70

Bảng 4.13 Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ

trong phân của chĩ Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy với một

số thuốc kháng sinh và hố học trị liệu 73

Bảng 4.14 Kết quả thử nghiệm điều trị chĩ Béc giê mắc Hội chứng tiêu

chảy do vi khuẩn 76

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Sơ ñồ 3.1: Hệ nồng ñộ pha loãng mẫu phân 30

Sơ ñồ 3.2: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 33

Biểu ñồ 4.1 Tỷ lệ mắc Hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi 36

Biểu ñồ 4.2 Tỷ lệ mắc Hội chứng tiêu chảy theo thể bệnh 38

Biểu ñồ 4.3 Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ ñến tỷ lệ mắc Hội chứng tiêu chảy 40

Biểu ñồ 4.4 Thân nhiệt của chó Béc giê khỏe mạnh và chó mắc Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn thể cấp và mạn tính 43

Biểu ñồ 4.5 Tần số hô hấp của chó Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn thể cấp và mạn tính 47

Biểu ñồ 4.6 Tần số mạch ñập của chó Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn thể cấp và mạn tính 50

Biểu ñồ 4.7 Kết quả thử nghiệm ñiều trị chó Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn 77

DANH MỤC SƠ ðỒ STT Tên sơ ñồ Trang Sơ ñồ 3.1: Hệ nồng ñộ pha loãng mẫu phân………30

Sơ ñồ 3.2: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 33

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Nước ta ñã và ñang trong thời kỳ phát triển, hội nhập với nền kinh tế của thế giới cũng như trong khu vực Kéo theo ñó là sự phát triển của ngành chăn nuôi nói chung, trong ñó có nghề nuôi chó nói riêng Theo xu hướng mở cửa hội nhập toàn cầu, nhiều giống chó quý hiếm ñã ñược nhập vào nước ta nên dã và sẽ làm phong phú, ña dạng sinh học các giống chó

Chó là vật nuôi thân thiện và gần gũi với con người Chó có nhiều ñặc tính quý như: trung thành, thông minh, nhanh nhẹn do có thính giác và khứu giác phát triển… Nhiều giống chó ñược nhập vào nước ta ngày càng thỏa mãn ñược những nhu cầu thị hiếu của con người, trong số ñó phải kể ñến giống chó Béc giê Giống chó này ñã và ñang chứng tỏ vai trò của mình trong ñời sống xã hội (giữ nhà, thú cưng, bảo vệ…), an ninh quốc phòng (ñánh hơi truy tìm tội phạm, phát hiện ma túy, phòng chống lâm tặc tìm kiếm cứu hộ cứu nạn…)

Khả năng thích nghi của giống chó Béc giê với ñiều kiện thời tiết nhiệt ñới nóng ẩm chưa cao Kèm theo phương thức chăn nuôi chưa tốt nên ñàn chó ñược nuôi ở Việt Nam nói chung và Trường trung cấp huấn luyện chó nghiệp

vụ Bộ ñội Biên phòng nói riêng thường xuyên ñối mặt với hàng loạt dịch bệnh nguy hiểm Trong số các bệnh thường gặp gây thiệt hại về kinh tế phải

kể ñến các bệnh về ñường tiêu hóa Theo Nguyễn Như Pho (1995), bệnh của

hệ thống tiêu hóa ở chó nhập ngoại chiếm tỷ lệ cao so với các bệnh trên những hệ thống khác Một trong số bệnh phổ biến và gây nhiều thiệt hại ñối với ñàn chó Béc giê nuôi tại Trường trung cấp huấn luyện chó nghiệp vụ Bộ ñội Biên phòng là Hội trứng tiêu chảy (HCTC) do vi khuẩn Bệnh xảy ra chủ yếu ñối với giống chó Béc giê Chó Béc giê ở mọi lứa tuổi ñều mắc Vì vậy, ñể tìm ra

Trang 13

tài: “Thực trạng Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn và biện pháp điều trị trên

đàn chĩ Béc giê tại Trường trung cấp huấn luyện chĩ nghiệp vụ Bộ đội Biên phịng”

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Xác định được thực trạng HCTC trên đàn chĩ Béc giê nuơi tại Trường cấp huấn luyện chĩ nghiệp vụ Bộ đội Biên phịng

- Xác định thay đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, vi khuẩn học khi chĩ mắc HCTC

- Từ kết quả phân lập vi khuẩn, xác định tính mẫn cảm với kháng sinh thơng dụng trên cơ sở đĩ chọn thuốc cĩ hiệu quả cao để điều trị chĩ mắc HCTC

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

ðề tài này được thực hiện với mục đích cung cấp được một số thơng tin, số liệu cụ thể về tình hình mắc HCTC trên đàn chĩ Béc giê nuơi tại Trường cấp huấn luyện chĩ nghiệp vụ Bộ đội Biên phịng và ảnh hưởng của các yếu tố giống, lứa tuổi, mùa vụ đến tỷ lệ nhiễm bệnh Trên cơ sở đĩ cĩ biện pháp phịng trừ HCTC tích cực, kịp thời và hiệu quả

ðồng thời nghiên cứu xác định sự thay đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, vi khuẩn học khi chĩ mắc HCTC, giúp chẩn đốn sớm để cĩ phác đồ điều trị thử nghiệm kịp thời

Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ được sử dụng làm nguồn tư liệu tham khảo, nghiên cứu cĩ giá trị thực tiễn

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc của giống chó Béc giê nuôi tại Trường trung cấp huấn luyện chó nghiệp vụ Bộ ñội Biên phòng

Chó Béc giê nuôi tại Trường trung cấp huấn luyện chó nghiệp vụ Biên phòng có nguồn gốc từ ðức

Theo David Alderton, 1993 thì Chó Béc giê ðức khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn và cơ bắp phát triển Nó có tính ổn ñịnh rất cao về trí tuệ, cơ thể có sự hài hoà giữa phần trước với phần sau, chiều dài lớn hơn chiều cao

Hiện nay giống chó này phân bố ở nhiều nơi trên thế giới, nhưng tập trung chủ yếu ở Châu Âu Qua quá trình thích nghi với từng môi trường thuần hoá mà ñộ dài lông cũng như màu sắc lông thay ñổi: ñen xám, ñen nâu, ñen vàng, thân hình vừa phải, con cái cao 56 - 62cm, nặng 25 - 32kg, con ñực cao 61 - 66cm, nặng 37 - 45kg Mắt tròn, ñen, tinh nhanh Tai to, dựng ñứng hướng về phía trước Vai và chân săn chắc, bàn chân dày, hai chân trước cao hơn hai chân sau Ngoài tên German Shepherd, Béc giê ðức còn ñược gọi với tên khác: Alsation, Deutsthe, Shaperhund

Giống chó này rất thông minh, linh hoạt, dũng cảm, ñiềm tĩnh, biết vâng lời và thân thiện với ñồng loại cũng như con người, biết ñề phòng người

lạ Nhờ những ñặc tính tuyệt vời này mà chó Béc giê ñã ñược dùng cho nhiều lĩnh vực như: tìm kiếm, cứu hộ, trinh sát, bảo vệ

2.2 Một số chỉ tiêu sinh lý lâm sàng

2.2.1 Thân nhiệt

Nhiệt ñộ của cơ thể gia súc là chỉ số tương ñối của hai quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt Sự hằng ñịnh tương ñối của thân nhiệt là nhờ có trung tâm ñiều tiết nhiệt nằm ở hành não

Trang 15

Theo tác giả Tạ Thị Vịnh (1991), khi bị rối loạn cơ chế ựiều tiết nhiệt dẫn tới sự biến ựổi bất biến, hậu quả là bị mất cân bằng giữa hai quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt dẫn tới hai trạng thái khác nhau là giảm thân nhiệt hoặc tăng thân nhiệt Sự giảm thân nhiệt thường gặp do bị nhiễm lạnh, mất máu, do tổn thương phóng xạ hoặc khi cơ thể bị trúng ựộcẦ Sự tăng thân nhiệt gặp trong các bệnh cảm nắng, cảm nóng, bị mắc các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virus, bệnh do ký sinh trùng ựường máu gây nên trạng thái sốt cao Theo Trần Minh Châu và cs (1988), thân nhiệt của chó ổn ựịnh (38 -

39oC) chỉ thay ựổi trong phạm vi hẹp (0,2 - 0,3oC), tuỳ thuộc vào tuổi, trạng thái sinh lý, bệnh lý, trạng thái thần kinh, giống, quy luật ngày ựêm, theo mùa

Thông qua việc kiểm tra nhiệt ựộ cơ thể gia súc, ta có thể xác ựịnh ựược con vật có bị sốt hay không Nếu tăng 1 - 2oC con vật sốt vừa, tăng 2 -

3oC sốt rất nặng Qua ựó, sơ bộ xác ựịnh ựược nguyên nhân gây bệnh, tắnh chất, mức ựộ tiên lượng của bệnh, ựánh giá ựược hiệu quả ựiều trị tốt - xấu

2.2.2 Tần số hô hấp

Tần số hô hấp hay nhịp thở là số lần thở ra hay hắt vào trong một phút

Ở mỗi loài gia súc ựều có tần hô hấp nhất ựịnh Tuy nhiên, ở trạng thái bình thường tần số hô hấp có thể thay ựổi do tác ựộng của cường ựộ trao ựổi chất, lứa tuổi, tầm vóc, trạng thái sinh lý, nhiệt ựộ môi trường, khắ hậuẦ

Theo các tác giả Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1998), ở trạng thái bệnh lý, tần số hô hấp thay ựổi gọi là hô hấp bệnh

lý Tăng tần số hô hấp gặp trong các bệnh gây hẹp diện tắch về thể tắch của phổi, những bệnh gây sốt cao nhất là những bệnh truyền nhiễm cấp tắnh, bệnh

ký sinh trùng Tần số hô hấp giảm trong những bệnh: hẹp thanh khắ quản, chảy máu não, hôn mê, bại liệt sau ựẻ, các trường hợp sắp chết Tuỳ từng giai ựoạn sẽ có một kiểu thở khác nhau: Biot, Kusman, nhanh nông,

Trang 16

2.3 Cấu tạo và chức năng sinh lý của bộ máy tiêu hoá ở chó

ðường tiêu hoá là một ống dài từ miệng ñến hậu môn Chức năng: lấy thức ăn, nước uống, nghiền nát, nhào trộn tiêu hoá, phân giải thức ăn thành những thành phần ñơn giản ñể hấp thu vào máu nuôi cơ thể Phần cặn bã không tiêu hoá ñược thải ra ngoài qua hậu môn gọi là phân

2.3.1 Tiêu hoá ở miệng

Chó dùng mõm và lưỡi ñể lấy thức ăn, nếu thức ăn là thịt khối dùng răng nanh ñể xé Các loại thức ăn vào khoang miệng ñược nhai sơ bộ, có nước bọt làm ướt chuyển xuống dạ dày theo thực quản Nước bọt có các muối vô

cơ, các chất hữu cơ, các men tiêu hoá như Mantaza, Amilaza,

2.3.2 Tiêu hoá ở dạ dày

Tại dạ dày thức ăn ñược tiêu hoá bằng hai quá trình hoá học và cơ học Tiêu hoá bằng hoá học chủ yếu là tác dụng của dịch vị Dịch vị có các chất vô

cơ HCl, các chất hữu cơ, chất nhầy muxin, nguyên men Pepsinogen, men Lipaza, men Proteaza Pepsinogen nhờ có HCl xúc tác biến thành Pepsin hoạt

Trang 17

ở dạ dày con vật còn ñang bú sữa, có tác dụng tiêu hoá ñạm của sữa Lipaza phân huỷ những hạt mỡ ñã nhũ tương hoá thành glycerol và axit béo HCl tác dụng biến Pepsinogen thành Pepsin hoạt ñộng, ngăn thức ăn khỏi lên men thối trong dạ dày, ñiều khiển sự ñóng mở van hạ vị, gián tiếp kích thích tụy tạng tiết dịch tụy

Kết quả của quá trình tiêu hóa thức ăn tại dạ dày chó biến thành nhuyễn chất hay còn gọi là dưỡng chất, gồm có những chất bột ñã chín tiêu hoá dở tiếp tục tiêu hoá ở dạ dày thành ñường Mantose Chất Protit vào dạ dày ñược thuỷ phân thành Polypeptid và một số axit amin Cũng ở dạ dày một số rất ít lipit ñược tiêu hoá

2.3.3 Tiêu hoá ở ruột non

Niêm mạc ruột non có hai loại tuyến có nhiệm vụ tiết dịch ruột: tuyến Brunner, Liberkuhn Dịch ruột mang tính kiềm (pH = 7,4 - 7,7) gồm có các chất vô cơ và các chất hữu cơ Tham gia tiêu hoá ở ruột non có gan tụy và tụy Tuỵ tiết dịch gồm các chất vô cơ và hữu cơ như: Amilapsin, nguyên men Trypsinogen, men Maltaza và Lipaza

Gan tiết mật tiêu hoá mỡ, mật trung hoà dưỡng chất ñể men trypsin hoạt ñộng, mật sát trùng chống lên men thối, làm tăng nhu ñộng ruột, gan còn

có nhiệm vụ phân huỷ và tổng hợp chất ñường, tổng hợp urê, giải ñộc, tiêu huỷ hay dự trữ mỡ, sản xuất fibrinogen làm ñông máu và heparin chống ñông máu trong quá trình tuần hoàn, sản xuất và tiêu hủy hồng cầu, dự trữ sắt, biến caroten thành vitamin A

Ở ruột protide ñược tiêu hoá theo quá trình phân giải của men trypsin Nguyên men trypsinogen ở tụy mới tiết ra chưa hoạt ñộng, nhờ men enterokinaza do ruột tiết ra tác ñộng mới biến thành trypsin hoạt ñộng phân giải protide thành glycopeptide và tiếp tục biến thành polypeptide thành các axit amin Ngoài ra pepsin cũng biến Polypeptide thành các axit amin

Trang 18

2.3.4 Tiêu hoá ở ruột già

Những chất còn lại chưa tiêu hoá hết ở ruột non bị tống xuống ruột già, tiếp tục tiêu hoá nhờ các men từ ruột non cùng chuyển xuống Ở ruột già còn

có sự lên men thối và sinh ra các chất ñộc ở ñây còn có quá trình tái hấp thụ nước và muối khoáng, nên phân thường rắn và tạo khuôn thải ra ngoài

Phân gồm những chất cặn bã của quá trình tiêu hoá thức ăn, các biểu

mô của niêm mạc bong ra, các muối

2.4 Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn ở chó

2.4.1 ðịnh nghĩa Hội chứng tiêu chảy

HCTC là hội chứng bệnh lý ở ñường tiêu hóa, con vật ñi ỉa nhanh, ỉa nhiều lần trong ngày, phân có nhiều nước do rối loạn chức năng tiêu hóa, ruột tăng cường co bóp và tiết dịch (Phạm Ngọc Thạch, 1996) Tùy theo ñặc ñiểm, tính chất, diễn biến bệnh, hoặc loài gia súc mà HCTC ñược gọi bằng tên khác nhau như bệnh tiêu chảy ở chó, bệnh lợn con ỉa phân trắng xảy ra ở lợn con theo mẹ, hay bê nghé ỉa phân trắng, … Nếu xét về nguyên nhân chính gây bệnh thì có một số bệnh như Colibacillosis, bệnh phó thương hàn do vi khuẩn Salmonella gây ra… Song với bất kì cách gọi nào thì tiêu chảy luôn ñược ñánh giá là hội chứng phổ biến trong các bệnh của ñường tiêu hóa, xảy ra ở mọi lúc, mọi nơi (Archie.H, 2000) với các triệu chứng chung là: ỉa chảy, mất nước và chất ñiện giải, suy kiệt dẫn ñến có thể chết

2.4.2 Nguyên nhân gây Hội chứng tiêu chảy

Theo Phạm Ngọc Thạch (1997), tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lí có lien quan ñến nhiều yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân tiên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát Vì vậy, việc phân biệt rạch ròi giữa các nguyên nhân gây tiêu chảy là rất khó khăn

Nhìn chung HCTC ở chó thường do các nguyên nhân sau:

Trang 19

a Nguyên nhân do vi khuẩn

đây là nguyên nhân chắnh mà ựề tài ựể cập rới Trong lĩnh vực vi sinh vật, có nhiều nguyên nhân dẫn tới HCTC, tuy nhiên bất cứ nguyên nhân nào thì tác nhân phổ biến nhất vẫn là vi khuẩn, hoặc vai trò kế phát, hoặc nguyên phát (Nguyễn Bá Hiên, 2001)

Theo tác giả Vũ Văn Ngữ và cs (1979), trong ựường ruột của ựộng vật

có rất nhiều vi khuẩn, chúng ựược gọi là Ộvi khuẩn chắ ựường ruộtỢ Chúng tồn tại ở một trạng thái cân bằng với nhau và với cơ thể vật chủ Do một nguyên nhân nào ựó dẫn ựến trạng thái cân bằng của khu hệ vi sinh vật bị phá

vỡ, tất cả hoặc chỉ có một loại nào ựó sản sinh lên quá nhiều, gây hiện tượng loạn khuẩn là nguyên nhân chủ yếu dẫn ựến bệnh ở ựường tiêu hoá, ựặc biệt

là gây tiêu chảy

HCTC ở chó diễn ra theo 2 giai ựoạn, ựầu tiên là rối loạn tiêu hoá, giai ựoạn sau ựó là quá trình nhiễm trùng

Giai ựoạn ựầu, thường do các yếu tố bất lợi như gặp lạnh ựột ngột, thức

ăn nhiễm vi khuẩn gây bệnh, các stress có hại: nóng, lạnh, ẩmẦ làm cơ năng tiêu hoá ở ựường ruột bị rối loạn, thức ăn không ựược tiêu hoá sẽ lên men, phân giải các chất hữu cơ sinh ra chất ựộc như Scatol, H2S, Indol, Ầ Các sản phẩm ựộc này làm cho pH trong ựường ruột thay ựổi gây trở ngại về tiêu hoá

và hấp thu trong ựường ruột (Hồ Văn Nam và cs, 1997); Sử An Ninh, (1993); đào Trọng đạt và cs, (1996); Phạm Khắc Hiếu, (1998)

Giai ựoạn tiếp theo, những vi khuẩn trong ựường ruột gặp ựiều kiện thuận lợi, sinh sôi nảy nở Chúng phát triển nhanh về số lượng làm phá vỡ trạng thái cân bằng của khu hệ vi sinh vật ựường ruột, các vi khuẩn có lợi giảm ựi, thay vào ựó là vi khuẩn có hại Các vi khuẩn này sẽ tăng cường ựộc lực, sản sinh ựộc tố tác ựộng vào niêm mạc ruột gây tình trạng bệnh lý nặng hơn

Trang 20

Các nhà khoa học ở nhiều nước ñã xác nhận các vi khuẩn sau ñây có thể gây HCTC cho chó:

- Nhóm vi khuẩn thương hàn:

Theo Galton và cs (1952), ở chó ñã tìm thấy các chủng Salmonella enteritidis; S paratyphy A, B; S typhimuriusm Nhóm vi khuẩn này có nhiều

serotype khác nhau Chúng là tác nhân gây bệnh cho hầu hết các loài ñộng vật

có vú kể cả con người Chó có thể nhiễm khuẩn do uống phải nước hoặc thức

ăn bị nhiễm vi khuẩn

- Nhóm vi khuẩn E.coli:

ðây là nhóm vi khuẩn rất phong phú sống hoại sinh ở ruột già trong ñường tiêu hoá của chó và những ñộng vật máu nóng Trong ñó, nhiều chủng gây dung huyết và gây bệnh ñường tiêu hoá Bệnh ở chó thường do những

E.coli có kháng nguyên O và K

- Nhóm tụ cầu và nhóm liên cầu khuẩn:

ðây là hai nhóm vi khuẩn gây bệnh cho hầu hết các cơ quan nội tạng của ñộng vật máu nóng, trong ñó có chó, mèo Chó bị viêm ruột cấp, người ta

ñã xác nhận vai trò gây bệnh của Staphylococus aureus và Streptococus pyogenes, Streptococus fealis

- Nhóm vi khuẩn khác: Ngoài các nhóm kể trên một số vi khuẩn khác cũng tham gia vào quá trình gây viêm ruột của chó như: Proteus vulgaris, Klebsila, Literia monocitigenes, Clostridium necrophorus …

b Các nguyên nhân khác

* ðiều kiện bất lợi của ngoại cảnh

ðiều kiện thời tiết, khí hậu thay ñổi ñột ngột, quá nóng hoặc quá lạnh, mưa gió, ẩm ướt; chuồng nuôi không ñảm bảo vệ sinh ðiều kiện nuôi nhốt vận chuyển gia súc quá chật trội làm ảnh hưởng trực tiếp tới cơ thể gia súc, làm giảm khả năng miễn dịch do ñó gia súc dể bị nhiễm khuẩn (Rosenberg

Trang 21

* Chế ñộ nuôi dưỡng không ñúng kỹ thuật:

Thức ăn chất lượng kém, ẩm mốc, ôi thiu, thành phần dinh dưỡng không cân ñối,…là nguyên nhân gây ỉa chảy ở gia súc (Hồ Văn nam và cộng

sự, 1997)

* Nguyên nhân do ký sinh trùng

Ký sinh trùng ñường tiêu hóa là một trong những nguyên nhân gây bệnh ỉa chảy ở gia súc Tác hại của chúng không chỉ cướp chất dinh dưỡng của vật chủ mà còn tiết ñộc tố ñầu ñộc cơ thể vật chủ, làm giảm sức ñề kháng tạo ñiều kiện cho các bệnh khác phát sinh

* Nguyên nhân do virus

Sự xuất hiện của virus làm tổn thương niêm mạc, làm suy giảm sức ñề kháng của cơ thể và thường gây ỉa chảy ở dạng cấp tính với tỷ lệ chết cao Theo Trần Thanh Phong (1996), nguyên nhân gây tiêu chảy ở chó thường gặp ở các bệnh do virus là:

- Bệnh Parvo do virus thuộc họ Parvoviridae, giống Parvovirus Bệnh gây chết nhiều ở chó non, chó lớn tỷ lệ chết thấp nhưng là nguồn trữ virus gây bệnh với ñặc trưng của bệnh là sốt nhẹ kéo dài, tiêu chảy có máu hồng và cả máu tươi

- Bệnh Carré do virus Carré thuộc họ Paramyxoviridae, giống Morbilivirus Bệnh xảy ra chủ yếu ở chó từ 2 ñến 4 tháng tuổi, ñặc biệt nhiều nhất ở chó 3 ñến 4 tháng tuổi

- Bệnh viêm ruột ở chó do Coronavirus, gây tiêu chảy cấp tính, phân nhiều nước, chó sốt cao nhanh chết

2.4.3 Triệu chứng lâm sàng khi chó mắc Hội chứng tiêu chảy

Biểu hiện lâm sàng của HCTC dễ thấy và ñiển hình nhất là hiện tượng

ỉa chảy, nhiều loài gia súc ñều có thể mắc, trong ñó có chó (David MacClugage, 2005) ðặc trưng của chó con mắc HCTC trong tuần ñầu tiên là

Trang 22

tỷ lệ chết rất cao Chó thường bỏ ăn hoàn toàn, suy sụp nhanh, yếu, giảm nhiệt ñộ, mất nước và chất ñiện giải gây triệu chứng thần kinh rồi chết

HCTC ở chó xảy ra ở 2 thể cấp và mạn tính

- Thể cấp tính:

Chó mắc HCTC ở thể này xảy ra ñột ngột, kéo dài một vài ngày ñến 7 ngày Vi khuẩn sau khi xâm nhập vào ñường tiêu hoá của chó, sẽ ñến cư trú ở niêm mạc dạ dày, ruột Chúng phát triển nhanh về số lượng và tăng tiết các loại men, ñộc tố gây viêm, phá hoại tổ chức ruột, kích thích làm tăng nhu ñộng ruột khiến cho chó ỉa chảy ðộc tố của vi khuẩn còn vào máu tác ñộng ñến hệ thần kinh trung ương gây sốt

Sau 24 - 36 giờ, vi khuẩn phát triển với số lượng lớn trong ñường tiêu hoá, chó sẽ có những triệu chứng lâm sàng ñiển hình của viêm ruột cấp như nôn mửa, ỉa chảy dữ dội, phân lúc ñầu táo, sau lỏng như nước, màu vàng nhạt hoặc màu xanh xám, mùi tanh khắm và có lẫn niêm mạc ruột lầy nhầy Mỗi ngày chó có thể ñi ỉa từ 4 - 6 lần Do nôn mửa và ỉa chảy liên tục nên chó bị mất nước và chất ñiện giải rất nhanh Thời kỳ cuối chó thường bị chảy máu ruột nên phân thường có màu nâu thẫm như bã cafe hoặc màu ñỏ tươi Nếu không ñiều trị kịp thời, chó bị mất nước, truỵ tim mạch, kiệt sức Chó chết khi thân nhiệt giảm 36 - 370C, huyết áp tụt, tim ñập nhanh, chó nằm liệt, cơ vòng hậu môn liệt, phân tự chảy, da nhăn nheo, toàn thân gầy, Niêm mạc dạ dày - ruột long tróc từng mảng, có ñám tụ huyết, van hồi manh tràng xuất huyết nặng, hạch màng treo ruột sưng to thuỷ thũng, tụ huyết, ruột già mỏng trong chứa ñầy máu tươi tanh khắm

- Thể mạn tính:

Thường gặp ở chó trưởng thành, chó ỉa chảy liên tục, cũng có khi là gián ñoạn bởi các thời kỳ phân bình thường hoặc phân táo, phân lỏng có thể nhiều nước hoặc nhão, có màng nhày bọc, hoặc phân lẫn máu Hiện tượng này

Trang 23

suy dinh dưỡng, giảm chức năng miễn dịch, dễ nhiễm ựộc Từ ựó tạo nên vòng xoắn bệnh lý gây phá huỷ khả năng tự hồi phục của cơ thể

2.4.4 Bệnh lý Hội chứng tiêu chảy ở chó Béc giê

HCTC là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ựặc thù ở ựường tiêu hoá Khi nghiên cứu về bệnh lý HCTC ở gia súc, phần lớn các tác giả tập trung vào nghiên cứu sự thay ựổi về cấu trúc giải phẫu, thay ựổi tổ chức học, trạng thái trúng ựộc của cơ thể, sự mất nước, mất cân bằng ựiện giải

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Tài Lương (1982), sự biến ựổi về cấu trúc niêm mạc ruột gia súc khi mắc HCTC: xung huyết nhẹ, lớp hạ niêm mạc phù nhẹ, có nhiều tế bào ái toan thâm nhiễm, biểu bì thoái hoá, nhung mao ruột biến dạng bề mặt, hàng loạt các men tiêu hoá bị ức chế và các tuyến Lieberkuhn giảm

Theo đào Trọng đạt và cs (1996), HCTC ở ựộng vật do E.coli có sự

liên quan chặt chẽ với ựiều kiện ngoại cảnh thay ựổi ựột ngột, cùng với sự chăm sóc nuôi dưỡng kém, làm giảm sức ựề kháng, ựó là nguyên nhân cơ bản dẫn tới rối loạn tiêu hoá, gây hiện tượng loạn khuẩn và ỉa chảy ở gia súc đối với những vi khuẩn gây bệnh ựường ruột, ựộc tố do chúng tiết ra hoặc các sản phẩm ựộc sinh ra trong quá trình huỷ hoại tế bào sẽ tác ựộng lên cơ chế hấp thu ở ruột và gây ra tiêu chảy

2.4.5 Cơ chế gây Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn

Do một nguyên nhân nào ựó tác ựộng làm các vi khuẩn phát triển nhanh chóng cả về số lượng và ựộc lực Một số loại vi khuẩn có khả năng xâm nhập vào lớp tế bào biểu mô, ở ựây chúng phát triển nhanh về số lượng kắch thắch các tế bào gây viêm, dịch rỉ viêm tiết ra ựi vào khoang ruột làm tăng áp lực kắch thắch gây tiêu chảy Phần lớn là do các vi khuẩn ựộc lực tăng lên mạnh, chúng tiết ra các loại ựộc tố Khi các ựộc tố ựược tiết ra, nó gây kắch thắch các AMP vòng nội bào, chất này làm tăng tiết Cl- và giảm hấp thu

Na+, áp lực thẩm thấu thu hút nước vào trong xoang ruột tạo ra áp lực lớn

Trang 24

trong ống tiêu hoá kích thích gây tiêu chảy Hậu quả là một lượng nước lớn cùng với các chất ñiện giải mất ñi theo phân (Craige E Green, 1984)

2.4.6 Hậu quả của Hội chứng tiêu chảy

Khi chó mắc HCTC sẽ dẫn tới sự thay ñổi hoàn toàn quá trình trao ñổi chất, gây rối loạn quá trình ñiều hoà thân nhiệt, hậu quả: làm cơ thể mất nước, mất chất ñiện giải, rối loạn cân bằng axit - bazơ

- Mất nước do ỉa chảy:

Trong cơ thể gia súc nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, nó có vai trò quan trọng trong hầu hết các quá trình sinh hoá, chu chuyển trao ñổi chất, hoạt ñộng của các chất ñiện giải

Khi gia súc mắc HCTC làm cho tính mẫn cảm của ruột tăng, nhu ñộng ruột tăng nhiều lần kèm theo sự mất nước do dịch tiêu hoá tiết ra, có thể tăng

80 lần so với bình thường

Theo tác giả Tạ Thị Vịnh (1996), ỉa chảy mất nước kèm theo mất kiềm trong dịch ruột, dịch tụy làm cơ thể nhiễm toan nặng Mất nước làm rối loạn tuần hoàn, rối loạn chuyển hoá, tụt huyết áp, thậm chí không bài tiết còn gây nhiễm ñộc nặng dẫn tới suy sụp toàn thân

- Rối loạn cân bằng ñiện giải:

Quá trình cân bằng nước và ñiện giải trong cơ thể gia súc khoẻ mạnh là hằng ñịnh, tuy có sự thay ñổi lớn giữa lượng nước nhận vào cơ thể qua thức

ăn, nước uống và thải qua nước tiểu, hơi thở, Sự cân bằng này là do các ion

Na+, K+, Cl+ và axit cacbonic ñảm nhiệm chính

Ion Na+, K+ có dòng chuyển ngược chiều nhau Ion K+ có khả năng chuyển từ nội bào ra ngoại bào khi tình trạng cơ thể ở trạng thái toan và ngược lại ion K+ chuyển từ ngoại bào vào nội bào khi cơ thể trúng ñộc kiềm Lượng Na+ tăng hoặc giảm dẫn ñến quá trình trao ñổi nước thay ñổi và hậu quả làm cơ thể phù hoặc mất nước

Trang 25

- Rối loạn cân bằng axit - bazơ:

Theo các tác giả: Vũ Triệu An và cs (1987); David Mc Clugage (2005);

Tạ Thị Vịnh (1991), phản ứng chuyển hoá trong cơ thể cũng như hoạt ñộng sống của tế bào luôn luôn ñòi hỏi pH của môi trường hằng ñịnh Trong khi ñó các quá trình chuyển hoá luôn tạo ra axit: axit lactic, axit pyruvic, axit cacbonic, axit anhydric có xu hướng chuyển pH về phía axit ñể duy trì pH trong phạm vi 4,7 ± 0,05 Cơ thể tự phải có quá trình kiềm hoá ñể trung hoà

ñộ axit nhờ sự hoạt ñộng của hệ thống ñệm phổi và thận Cho dù là nhiễm ñộc toan hay kiềm ñều làm phản ứng máu vượt khỏi phạm vi bình thường và gây ảnh hưởng xấu ñến hoạt ñộng sống của mô bào, tác ñộng của các men và gây rối loạn quá trình sinh lý của cơ thể

2.5 Các vi khuẩn hiếu khí thường gặp trong ñường ruột

Trong ống tiêu hóa của ñộng vật có nhiều loại vi sinh vật, Vũ Văn Ngữ (1979), gọi ñó là: “vi khuẩn chí ñường ruột” Mật ñộ vi khuẩn tăng theo chiều dài ống tiêu hóa Mật ñộ vi khuẩn ở dạ dày và ruột non thấp do ảnh hưởng của acid dạ dày và dịch mật Tại tá tràng tổng vi khuẩn dao ñộng 102 – 103 vi khuẩn/1 gram chất chứa ở hồi tràng Ở ruột già tổng vi khuẩn tăng lên ñáng kể khoảng 1010 – 1011 vi khuẩn/1 g chất chứa (Craig.E.Green, 1984) Số lượng vi khuẩn ở ñường tiêu hóa thường ổn ñịnh, không bị tăng lên sau khi ăn Nhưng khi có yếu tố bất lợi tác ñộng làm hệ vi khuẩn ñường ruột mất cần bằng sinh học sẽ gây loạn khuẩn, một số vi khuẩn nhân lên nhanh chóng về mặt số lượng và phát sinh ñộc tố gây bệnh

2.5.1 Một số hiểu biết về E.coli

E.coli là loại vi khuẩn phổ biến nhất trong hệ vi khuẩn ñường ruột Theo Nguyễn Như Thanh (1974), E.coli cư trú ở phần sau của ruột, hiếm khi

có mặt ở dạ dày hay phía trước của ruột non; khi sức ñề kháng của vật chủ

giảm E.coli mới phát triển mạnh về số lượng và tăng cường ñộng lực gây

bệnh cho vật chủ

Trang 26

* ðặc tính sinh học

Hình thái và tính chất bắt mầu: E.coli là loại trực khuẩn hình gậy ngắn,

hai ñầu trong, có lông, di ñộng, không hình thành nha bào, bắt màu gram (-) thường thẫm ở hai ñầu Trong cơ thể, vi khuẩn có hình cầu trực khuẩn, ñứng riêng rẽ, có khi xếp thành chuỗi ngắn

* ðặc tính nuôi cấy

E.coli là vi khuẩn hiếu khí, kị khí tùy tiện, dễ dàng nuôi cấy ở các môi

trường thông thường, nhiệt ñộ thích hợp là 370C, pH thích hợp là 7,2 - 7,4 nhưng trong môi trường pH 5,5 - 8 chúng vẫn phát triển ñược

- Môi trường nước thịt: E.coli phát triển nhanh, môi trường ñục ñều, có

cặn lắng xuống ñáy, màu tro nhạt, trên mặt có màng mỏng màu ghi nhạt dính vào thành ống nghiệm, canh trùng có màu phân thối

- Môi trường thạch thường: nuôi cấy ở 370C/24h, vi khuẩn hình thành khuẩn lạc tròn, ướt, không trong suốt, màu tro nhạt, hơi lồi, ñường kính khuẩn lạc dao ñộng tử 2 - 3 mm

- Môi trường thạch máu: vi khuẩn E.coli có thể gây dung huyết

- Môi trường Birilliant Green Agar, khuẩn lạc dạng S, màu vàng chanh

- Môi trường Mac Conkey: E.coli hình thành khuẩn lạc dạng S, màu

hồng cánh sen

* ðặc tính sinh hóa

Các chủng E.coli ñều lên men sinh hơi mạnh ñối với các loại ñường

glucose, galactose, fructose, levulose Tất cá các E.coli ñều lên men ñường lactose nhanh và sinh hơi, là một ñặc ñiểm quan trọng ñể phân biệt E.coli và Salmonella sp E.coli có thể lên men không sinh hơi ñường Saccaroza,

Glyxezol,Xanixin…; ít khi lên men Adonid, Inulin, Pectin; không lên men Glycogen, Xenlobioza, Dextrin…

Các phản ứng sinh hóa: Indol, MR (+), VP(+)

Trang 27

* Cấu trúc kháng nguyên

E.coli có cấu trúc kháng nguyên rất phức tạp gồm kháng nguên thân O,

kháng nguyên lông H, kháng nguyên K, kháng nguyên bám dính F Chức năng của kháng nguyên giúp vi khuẩn này bám giữ vào giá thể hay còn gọi là bám dính Yếu tố này tạo ra ñộc tố ñường ruột, kích thích cơ thể vật chủ thực hiện ñáp ứng miễn dịch Theo Vũ khắc Hùng 2005, cho biết phần lớn các kháng nguyên bám dính ñều sinh ñộc tố

* Tính chất gây bệnh

E.coli gây bệnh bởi tổng hợp nhiều yếu tố, bao gồm: Khả năng bám

dính, khả năng xâm nhập, khả năng gây dung huyết, khả năng tạo Colicin V

và khả năng sinh ñộc tố E.coli tạo ra 2 loại ñộc tố: ngoại ñộc tố và nội ñộc tố Theo Fairbother F.M và cs 1992, ñộc tố ñường ruột Enterotoxin do E.coli tạo

(ETEC) gây ỉa chảy trầm trọng cho lợn sơ sinh từ 1 - 4 tuổi

Các chủng ETEC gây bệnh bằng cách bám dính và xâm nhập vào tế bào biểu mô niêm mạc ruột của vật chủ rồi sản sinh ñộc tố ñường ruột Bao gồm ñộc tố không chịu nhiệt (L) và ñộc tố chịu nhiệt (STa và STb) Theo Vũ Khắc Hùng 2005, các ñộc tố này làm thay ñổi nước và ñiện giải ở tế bào niêm mạc ruột của vật chủ và gây nên tiêu chảy

2.5.2 Salmonella (S)

Salmonella sp là loại vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn ñường ruột Theo tổ

chức y tế thế giới (WHO), người ta ñã phân lập ñược trên 2000 chủng Salmonella, nhưng chỉ có khoảng 5% trong số ñó gây bệnh cho người và ñộng

vật Bao gồm S.cholerasuis, S.enteritidis, S.typhimurium, S.arizonea Theo tác

giả Nguyễn Vĩnh Phước (1978) và Nguyễn Như Thanh (1990), gọi các bệnh

do Salmonella gây ra ở ñộng vật với tên chung là Salmonellosis

Trang 28

* ðặc ñiểm hình thái và tính chất bắt màu

Salmonella Sp là những trực khuẩn ngắn, hai ñầu tròn, có từ 2 - 7 lông xung quanh thân, có khả năng di ñộng (trừ S pullorum và S gallinarum gây

bệnh cho gia cầm), không hình thành nha bào và giáp mô, bắt màu gram (-)

* ðặc tính nuôi cấy

Salmonella là lạo vi khuẩn hiếu khí hoặc yếm khí tùy tiện Nhiệt ñộ

thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển là 370C, pH là 7,2 Trong các môi trường dinh dưỡng thông thường chúng phát triển dễ dàng

-Môi trường nước thịt: nuôi cấy ở 370C/24h, môi trường ñục ñều, không có màng nhưng có cặn

- Môi trường thạch thường: sau nuôi cấy 24h, hình thành những khuẩn lạc dạng S, tròn, ướt, có thể trong sáng hoặc xám, mặt lồi, nhẵn bóng, nhỏ hơn

khuẩn lạc của E.coli

- Môi trường thạch Birilliant Green Agar, vi khuẩn hình thành những khuẩn lạc S, màu hồng nhạt

- Môi trường Mac Conkey: nuôi dưỡng ở 370C/24h, vi khuẩn mọc thành những khuẩn lạc tròn, trong không màu, nhẵn bóng, hơi lồi ở giữa

* ðặc tính sinh hóa

Salmonella Sp lên men sinh hơi glucose, không lên men saccarose và

lactose Phản ứng sinh Indol, VP, Urease, MR và H2S (-), không làm tan chảy gelatin, hoàn nguyên citrate thành citrite

* Cấu trúc kháng nguyên

Salmonella có 3 cấu trúc kháng nguyên O, H, K Kháng nguyên O là

thành phần của lớp màng liposaccharid (là thành phần cơ bản cấu tạo nên màng

ngoài của tế bào) ðây là yếu tố ñộc lực của vi khuẩn của Salmonella (ðỗ Trung

Cứ, 2003) Nó giúp vi khuẩn chống lại mọi khả năng phòng vệ của vật chủ Kháng nguyên K có 2 loại nhiệm vụ chính là hỗ trợ phản ứng ngưng kết cùng

Trang 29

kháng nguyên O và tạo hàng rào bảo vệ chống lại ngoại cảnh và hiện tượng thực bào Kháng nguyên h không có vai trò trong việc tạo ñộc lực cho vi khuẩn

* Yếu tố bám dính (Fimbriae)

Sự bám dính của vi khuẩn gây bệnh trên nhung mao của niêm mạc ruột (tế bào Epitel) là bước ñầu tiên và cơ bản cho việc gây bệnh ở phần lớn các loại vi khuẩn gây bệnh, nó giúp cho cơ thể xâm nhập vào vật chủ và gây bệnh Các vi khuẩn có ñộng lực càng cao khả năng bám dính càng tốt hơn các vi khuẩn có ñộng lực thấp

* Khả năng xâm nhập và nhân lên trong tế bào

Vi khuẩn Salmonella sau khi tiếp cận tế bào vật chủ, chúng tác ñộng

làm biến ñổi bề mặt tế bào bằng cách thay ñổi hàng rào actin, hình thành giả túc bao vây tế bào vi khuẩn dưới dạng các không bào chứa vi khuẩn Sau ñó

Salmonella ñược hấp thu vào trong tế bào dưới hình thức hấp thu nội bào Ở

trong tế bào, vi khuẩn tiếp tục tồn tại trong không bào nhân lên với số lượng lớn và phá vỡ tế bào vật chủ

* Khả năng sinh ñộc tố

Salmonella sản sinh ít nhất 3 loại ñộc tố chính ñó là: ñộc tố ñường ruột

(Enterotoxin), nội ñộc tố (Endotoxin) và ñộc tố tế bào (Cytoxin)

- Enterotoxins

ðây là loại ñộc tố thường xuyên ñược vi khuẩn tiết vào môi trường

Các Enterotoxin của Salmonella có cấu trúc giống Enterotoxin do E.coli sản

sinh ra Gen quy ñịnh sản sinh Enterotoxin nằm trong plasmid, di truyền bằng

tiếp hợp, có thể truyền từ S.typhimurium sang cho E.coli Enterotoxin của vi

khuẩn có hai thành phần chính là ñộc tố thẩm xuất nhanh (RPF) và ñộc tố thẩm xuất chậm (DPF)

ðộc tố thẩm xuất nhanh có thành phần cấu trúc giống với ñộc tố chịu

nhiệt của E.coli nên ñược gọi là ñộc tố chịu nhiệt của Salmonella (Heat -

Stabiletoxin: ST), có khả năng chịu ñược nhiệt ñộ 1000C/4h, bền ở nhiệt ñộ

Trang 30

thấp, bảo quản ở nhiệt ñộ 200C ðộc tố thẩm xuất nhanh sau 1 - 2h, có thể kéo dài tới 48h

ðộc tố thẩm xuất chậm có thành phần cấu trúc giống ñộc tố không chịu

nhiệt của E.coli nên ñược gọi là ñộc tố không chịu nhiệt của Salmonella (Heat

- labiletoxin: LT) ðộc tố này bị phá hủy ở 700C/30 phút, 560C/4h, thẩm xuất chậm từ 18 - 24h, có thể kéo dài 36 - 48h

- Cytotoxins

Thành phần của Cytotoxin không phải là lipopolysaccaride (Non -

LPS) nằm ở màng ngoài vi khuẩn Salmonella ðặc tính chung của chúng là ức

chế tổng hợp protein của tế bào eukaryotic, ñặc tính quan trọng là làm tổn thương tế bào biểu mô Phần lớn chúng là ñộc tố bị phá hủy bởi nhiệt

- Endotoxins

Thành phần của Endotoxin là lipopolysaccaride (LPS), ñây là thành

phần cơ bản cấu tạo màng ngoài tế bào vi khuẩn Salmonella, là một yếu tố

ñộc lực của chúng Nó ñược giải phóng từ tế bào vi khuẩn trong quá trình phát triển hoặc do tế bào vi khuẩn bị phân giải

Trước khi thể hiện ñộc tính của mình, LPS liên kết với các thụ thể tế bào (các receptor bề mặt tế bào) Trên bề mặt tế bào mẫn cảm với LPS như tế bào lympho B, Lympho T, tế bào ñại thực bào, tiểu cầu, tế bào gan…tồn tại các receptors liên kết với LPS

* Plasmid - cơ quan di truyền các yếu tố ñộc lực của vi khuẩn Salmonella

Plasmid là cơ quan di truyền các yếu tố ñộc lực của rất nhiều chủng

Salmonella Mỗi serotyp chứa số lượng lớn khoảng 50 - 100 plasmid Những

vi khuẩn có các plasmid di truyền yếu tố ñộc lực có thể ñổi cho nhau làm yếu

tố ñộc lực ñược nhân rộng và nhanh trong quần thể vi khuẩn

Trang 31

2.5.3 Staphylococcus

Trong số các Staphylococcus sp (tụ cầu) thì Staphylococcus aureus là

loại gây bệnh thường gặp nhất và nó là loại có khả năng gây bệnh cho chó (đào Trọng đạt, 1997)

* Hình thái và tắnh chất bắt màu

Staphylococcus spp là cầu khuẩn, không di ựộng, không sinh nha bào,

thường không có vỏ và xếp thành ựám như hình trùm nho, bắt màu gram (-)

* đặc tắnh nuôi cấy

Tụ cầu sống hiếu khắ hoặc kị khắ tùy tiện, pH thắch hợp 7,2 - 7,6, nhiệt ựộ thắch hợp từ 32 - 360C, dễ dàng mọc trên các môi trường nuôi cấy thông thường

- Môi trường nước thịt: nuôi cấy ở 370C/24h, môi trường ựục ựều,

có cặn lắng ở ựáy ống, cặn có màu trắng hoặc vàng nhạt, không hình thành màng

- Môi trường thạch thường: sau 24h nuôi cấy, hình thành khuẩn lạc tương ựối lớn ựường kắnh khoảng từ 2 - 4 mm, dạng S, mặt ướt, bờ ựều nhẵn, màu trắng, vàng thẫm hoặc vàng chanh

- Môi trường thạch máu: vi khuẩn mọc tốt sau khi nuôi cấy 24h, hình thành khuẩn lạc S, nếu là loại gây bệnh sẽ gây dung huyết

- Môi trường thạch Chapman: là môi trường chuyên dụng ựể phân lập

và xác ựịnh ựộng lực của tụ cầu Trường hợp tụ cầu gây bệnh sẽ lên men ựường mannit làm pH thay ựổi, môi trường trở nên vàng Nếu tụ cầu không gây bệnh, sẽ không lên men ựường mannit, môi trường Chapman có màu ựỏ

* đặc tắnh sinh hóa

Staphylococcus spp lên men sinh hơi ựường glucoza, mannit, mantoza,

lactoza và không lên men ựường galactoza

Trang 32

* ðộc tố

- ðộc tố dung huyết: Staphylococcus có 4 lọai dung huyết là: alpha,

beta,delta, gamma Trong ñó dung huyết tố alpha là ñặc ñiểm cần thiết của các chủng tụ cầu có khả năng gây bệnh

- Nhân tố diệt bạch cầu (leucocidin) Nó giữ vai trò quan trọng trong cơ chế sinh bệnh của tụ cầu, dưới tác ñộng của nhân tố này bạch cầu mất tính di ñộng, mất hạt và nhân bị phá hủy

- ðộc tố ruột (Enterotoxin): ñộc tố này do một số tụ cầu tiết ra, gây bệnh ñường tiêu hóa ðây là ngoại ñộc tố, bền với nhiệt, không bị phá hủy bởi dịch vị

Steptococcus có dạng hình cầu, hình bầu dục, không di ñộng, xếp thành

chuỗi, bắt màu gram (+)

- Môi trường thạch máu: dựa vào tính chất dung huyết thì Steptococcus

có 3 typ khuẩn lạc gồm: typ alpha, typ beta, typ gamma

- Môi trường Edwards: là môi trường ñể phân lập Steptococcus, nuôi

Trang 33

* ðặc tính sinh hóa

Steptococcus có khả năng lên men ñường glucoza, lactoza, saccrosa

Phản ứng Indol (-), H2S (-)

* ðặc tính gây bệnh

Steptococcus có sẵn trên da và niêm mạc, khi sức ñề kháng của cơ thể

giảm sút hoặc bị tổn thương vi khuẩn xâm nhập sau ñó phát triển nhanh ñể gây bệnh

2.6 Những hiểu biết về thuốc kháng sinh

2.6.1 ðịnh nghĩa

Kháng sinh là những chất do vi sinh vật tiết ra hoặc những chất hóa học bán tổng hợp, tổng hợp, với nồng ñộ rất thấp có khả năng ñặc hiệu kìm hãm

sự phát triển hoặc diệt ñược vi khuẩn (Bùi Thị Tho, 2003)

Khái niệm kháng sinh còn bao gồm tất cả những chất có nguồn gốc

từ thực vật thượng ñẳng - phytocid và những chất kháng sinh khác do con người tổng hợp hay bán tổng hợp nên, dựa theo cấu trúc hóa học của các chất tự nhiên Các chất này không chỉ có tác dụng với vi khuẩn mà còn có tác dụng chống ñơn bào kí sinh Kháng sinh còn bao gồm tất cả những thuốc có tác dụng diệt nấm gây bệnh hoặc kìm hãm sự phát triển của tế bào gây ung thư

Một số thuốc hoá học trị liệu (các sulfamid, dẫn xuất 5- Nitrofurantoin, nhóm Quinolon) cũng có tác dụng chống vi khuẩn theo cơ chế “ Bắt chước” kiểu tác dụng của kháng sinh

2.6.2 Phân loại kháng sinh

Hiện nay có nhiều cách phân loại kháng sinh khác nhau:

Theo nguồn gốc, thành phần hóa học, phạm vi tác dụng, kiểu tác dụng,

họ kháng sinh trong ñó cách phân loại theo cấu trúc hóa học là cách phân

Trang 34

loại hợp lý hơn cả, theo cách này (Hoàng Tích Huyền, 1993) kháng sinh ñược chia thành các loại sau:

* Nhóm β- lactam

Thuốc nhóm này gồm: Penicillin G, Penicillin O, penicillin K, penicillinV, Oxacillin, Cloxacillin, Ampicilin, Amoxicillin, Cephalotin, Cephaloridin, Cephacetril, Cephapirin

Nhóm này gồm có: Bacitracin, Colistin, Polymycin

* Nhóm thuốc hoá học trị liệu có cơ chế tác dụng kiểu “bắt chước” kháng sinh:

Trang 35

Nhóm kìm khuẩn: Gồm Tetracyclin, Chloramphenicol, Linco Samide, các Macrolide, các dẫn xuất của Salfamide và Nitrofuran

2.6.3 Cơ chế tác dụng của thuốc kháng sinh

Mỗi loại thuốc, tùy thuộc vào nguồn gốc, cấu trúc hóa học, tính chất lí - hóa mà chúng có cơ chế tác dụng lên vi khuẩn gây bệnh khác nhau

* Kháng sinh ức chế tổng hợp màng vách tế bào vi khuẩn

Chất kháng sinh ức chế tổng hợp mucopeptid ở vách tế bào vi khuẩn, thuộc nhóm này gồm có các β-Lactamin, cephalosporin, novobiocion Penicilin và các dẫn xuất của β-lactamin là một dipeptid vòng gồm 2 acid amin L-cystein và D-valin Vòng L-cystein-D valin này có cấu trúc tương tự chuỗi peptid D-Ala4-D-Ala5 của peptidoglycan do vi khuẩn tổng hợp nên ñể tạo màng tế bào

Khi gặp các β-lactamin (penicilin, cephalosporin) thì men transpeptidaza tạo phức “nhầm” với β-lactamin, phức ñược tạo ra rất bền vững, không hồi phục Phức này cản trở phản ứng xuyên mạch peptid của vi khuẩn Vi khuẩn vẫn tiến tổng hợp protein, nhưng β -lactamin làm mất sự tạo

vỏ, những chuỗi peptidogly cản trở nên dị dạng

* Kháng sinh ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn

- Kháng sinh làm tổng hợp protein bất thường

ðại diện nhóm này là Streptomycin, nó gây ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn ở mức ñộ ribosom Thuốc gắn vào tiểu phần 30s của ribosom Qua ñó làm ñộc sai mã di truyền, dẫn ñến việc tổng hợp tích luỹ những polypeptid sai lạc Thuốc có tác dụng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn

- Kháng sinh phong bế tổng hợp protein

ðại diện nhóm này là Chloramphenicol, thuốc gắn vào tiểu phần 50s, 70s của ribosom trong tế bào, ngăn cản mạch peptid kéo dài

Trang 36

Chloramphenicol làm quá trình tổng hợp proteim của vi khuẩn bị ñình trệ ngay Các thuốc nhóm Tetracyclin lại gây ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách ngăn cản hai tiểu phần 30s, 50s của ribosom

* Kháng sinh ức chế quá trình tổng hợp nucleotid

Hiện nay có khoảng 30 chất có tác dụng phá huỷ sự trao ñổi RNA và 20 chất phá huỷ sự trao ñổi DNA như actinomycin, mitomycin, novobicin Các kháng sinh này tạo phức không hoà tan với acid nucleic Mà acid nucleic là thành phần chung của mọi tế bào vi khuẩn, người và ñộng vật

Trang 37

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 ðịa ñiểm, ñối tượng nghiên cứu

3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

- ðịa ñiểm: ðề tài ñược thực hiện tại Trường trung cấp huấn luyện chó nghiệp vụ Bộ ñội Biên phòng Vật Lại - Ba Vì - Hà Nội và Phòng thí nghiệm Bộ môn Nội chẩn - Dược lý, Khoa thú y - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

3.1.2 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu là giống chó Béc giê khỏe mạnh và mắc HCTC

do vi khuẩn ở các lứa tuổi nuôi tại Trường trung cấp huấn luyện chó nghiệp

vụ Bộ ñội Biên phòng Chó nghiên cứu ñược chia ra làm 4 nhóm tuổi:

3.2 Nguyên liệu nghiên cứu

32.1 Môi trường nuôi cấy

* Các môi trường phổ thông trong phòng thí nghiệm dùng ñể nuôi cấy mẫu nghiên cứu bao gồm:

+ Môi trường nước thịt: Dùng ñể nuôi cấy vi khuẩn

Trang 38

+ Môi trường thạch thường: Dùng ñể kiểm tra hình thái khuẩn lạc, ñếm tổng số vi khuẩn

* Các môi trường chuyên dụng ñể phân lập và giám ñịnh vi khuẩn: + Môi trường Mac Conkey Agar: Dùng ñể phân lập và giám ñịnh vi

khuẩn E.coli

Tính chất mọc của khuẩn lạc: E.coli có màu ñỏ cánh sen, không có dịch nhày; Streptococcus cho khuẩn lạc tròn ñỏ, nhỏ li ti; Staphylococus cho khuẩn

lạc màu hồng thẫm, ñục

+ Môi trường Brilliant Green Agar (BGA): ðây là môi trường dùng ñể

phân lập và giám ñịnh Salmonella sp

Tính chất khuẩn lạc: Salmonella cho khuẩn lạc màu hồng, môi trường xung quanh màu ñỏ sáng E.coli cho màu vàng chanh

+ Môi trường thạch Chapman agar: Là môi trường dùng ñể phân lập và

giám ñinh Staphylococcus sp

Tính chất khuẩn lạc: Staphylococcus cho khuẩn lạc màu vàng sáng

hoặc màu ngà dạng S, tròn, bóng

+ Môi trường Edwards: Dùng ñể phân lập và giám ñịnh Steptococcus

sp Tính chất khuẩn lạc Steptococcus nhỏ, trong, dạng S

* Giấy tẩm kháng sinh: Do công ty TNHH Nam Khoa, Quận 7, TP Hồ Chí Minh ñạt tiêu chuẩn Quốc tế cung cấp Gồm:

Nhóm β - Lactam: Penicillin, Amoxycillin, Ampicyllin

Nhóm Aminoglycosid: Gentamycin, Kanamycin, Neomycin

Nhóm Macrold: Erythromycin

Nhóm kháng sinh Dapeptid: Polymycin B, Chloramphenicol, Nitrofurantion

Nhóm Quinolin: Nofloxacin, Criprofloxacin, Ofloxacin

Nhóm Sulfamid: SXT (Trimethoprim + Sulphonamids)

Trang 39

3.2.2 Dụng cụ thí nghiệm

Dụng cụ trong phòng thí nghiệm: ðĩa lồng, ống thí nghiệm, kính hiển vi, tủ sấy, tủ hấp ướt, ñèn cồn, que cấy, buồng cấy vô trùng, tủ ấm, tăm bông

Các dung dịch và thuốc nhuộm: cồn, ñỏ fucxin, tím gentian, lugol, cồn, axeton…

3.3 Nội dung nghiên cứu

ðể ñảm bảo mục tiêu của ñề tài, chúng tôi tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:

3.3.1 ðiều tra dịch tễ Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn trên ñàn chó Béc giê

- Tỷ lệ mắc HCTC theo lứa tuổi

- Tỷ lệ mắc HCTC các thể bệnh (cấp tính, mạn tính)

- Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ tới khả năng mắc HCTC

3.3.2 Theo dõi sự biến ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng ở chó Béc giê khỏe mạnh và chó mắc Hội chứng tiêu chảy

Trang 40

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp xác ñịnh số lượng và tỷ lệ chó Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn

Bằng phương pháp quan sát và theo dõi trực tiếp ñồng thời thông qua ñiều tra, khảo sát, thống kê bệnh án tại Trường trung cấp huấn luyện chó nghiệp vụ

Bộ ñội Biên phòng

3.4.2 Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu lâm sàng của chó Béc giê

Chúng tôi ñã sử dụng những phương pháp thường qui như: quan sát,

ño, ñếm nhiều lần vào một thời ñiểm quy ñịnh và lấy số bình quân một số chỉ tiêu lâm sàng chính như: thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số mạch ñập

- Chỉ tiêu thân nhiệt (oC): dùng nhiệt kế ño ở trực tràng của chó ngày 2 lần sáng và chiều Mỗi lần ño trong 3 - 5 phút; ño 3 lần lấy số trung bình

- Tần số tim mạch (lần/phút): dùng tai nghe ñặt vào vị trí mỏm tim của chó, ñếm thời gian là một phút Kiểm tra 3 lần rồi tính trung bình

- Tần số hô hấp (lần/phút): dùng mắt ñể quan sát sự lên xuống của lồng ngực hoặc sự phập phồng của cánh mũi, ñếm thời gian là một phút Kiểm tra

3 lần rồi tính trung bình

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu

Tất cả các mẫu phân ñược lấy trực tiếp trong trực tràng hoặc lấy ngay sau khi chó mới thải phân Mẫu phân ñược chứa trong lọ thủy tinh vô trùng Mẫu phân chó bị HCTC cấp tính thì lấy ngay trong ngày ñầu khi chó bắt ñầu

bị tiêu chảy và chưa ñiều trị bằng kháng sinh Nếu chó bị HCTC ở thể mạn tính thì lấy phân của những chó mắc bệnh kéo dài từ ngày thứ 10 trở ñi

Mẫu phân sau ñó ñược bảo quản lạnh và ñưa ngay về phòng thí nghiệm

ñể tiến hành xét nghiệm tiếp theo trong 24h (Nguyễn Bá Hiên, 2001)

Ngày đăng: 03/02/2016, 22:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. đánh giá ựường kắnh vòng vô khuẩn chuẩn - Thực trạng hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn và biện pháp điều trị trên đàn chó béc giê tại trường trung cấp huấn luyện chó nghiệp vụ bộ đội biên phòng
Bảng 3.1. đánh giá ựường kắnh vòng vô khuẩn chuẩn (Trang 45)
Bảng 4.5. Sự biến ủổi tần số hụ hấp của chú mắc Hội chứng tiờu chảy do vi khuẩn thể cấp và mạn tớnh - Thực trạng hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn và biện pháp điều trị trên đàn chó béc giê tại trường trung cấp huấn luyện chó nghiệp vụ bộ đội biên phòng
Bảng 4.5. Sự biến ủổi tần số hụ hấp của chú mắc Hội chứng tiờu chảy do vi khuẩn thể cấp và mạn tớnh (Trang 57)
Bảng 4.6. Sự biến ủổi tần số mạch ủập của chú Bộc giờ mắc Hội chứng tiờu chảy do vi khuẩn thể cấp và mạn tớnh - Thực trạng hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn và biện pháp điều trị trên đàn chó béc giê tại trường trung cấp huấn luyện chó nghiệp vụ bộ đội biên phòng
Bảng 4.6. Sự biến ủổi tần số mạch ủập của chú Bộc giờ mắc Hội chứng tiờu chảy do vi khuẩn thể cấp và mạn tớnh (Trang 60)
Bảng 4.7: Số lượng, tỷ lệ các loại vi khuẩn hiếu khí phân lập từ phân chó Béc giê khỏe mạnh - Thực trạng hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn và biện pháp điều trị trên đàn chó béc giê tại trường trung cấp huấn luyện chó nghiệp vụ bộ đội biên phòng
Bảng 4.7 Số lượng, tỷ lệ các loại vi khuẩn hiếu khí phân lập từ phân chó Béc giê khỏe mạnh (Trang 64)
Bảng 4.8. Số lượng, tỷ lệ các loại vi khuẩn hiếu khí phân lập từ phân chó Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy cấp tính - Thực trạng hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn và biện pháp điều trị trên đàn chó béc giê tại trường trung cấp huấn luyện chó nghiệp vụ bộ đội biên phòng
Bảng 4.8. Số lượng, tỷ lệ các loại vi khuẩn hiếu khí phân lập từ phân chó Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy cấp tính (Trang 68)
Bảng 4.9. Số lượng, tỷ lệ các loại vi khuẩn hiếu khí phân lập từ phân chó Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy mạn tính - Thực trạng hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn và biện pháp điều trị trên đàn chó béc giê tại trường trung cấp huấn luyện chó nghiệp vụ bộ đội biên phòng
Bảng 4.9. Số lượng, tỷ lệ các loại vi khuẩn hiếu khí phân lập từ phân chó Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy mạn tính (Trang 71)
Bảng 4.10. So sánh tần suất xuất hiện 4 vi khuẩn hiếu khí trong phân chó Béc giê khỏe mạnh và khi mắc Hội chứng tiêu - Thực trạng hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn và biện pháp điều trị trên đàn chó béc giê tại trường trung cấp huấn luyện chó nghiệp vụ bộ đội biên phòng
Bảng 4.10. So sánh tần suất xuất hiện 4 vi khuẩn hiếu khí trong phân chó Béc giê khỏe mạnh và khi mắc Hội chứng tiêu (Trang 74)
Bảng 4.11. So sánh số lượng vi khuẩn/1 gram phân của 4 loại vi khuẩn hiếu khí trong phân chó Béc giê khỏe mạnh và khi - Thực trạng hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn và biện pháp điều trị trên đàn chó béc giê tại trường trung cấp huấn luyện chó nghiệp vụ bộ đội biên phòng
Bảng 4.11. So sánh số lượng vi khuẩn/1 gram phân của 4 loại vi khuẩn hiếu khí trong phân chó Béc giê khỏe mạnh và khi (Trang 77)
Bảng 4.12.  Kết quả xỏc ủịnh tớnh mẫn cảm của 4 loại vi khuẩn phõn lập  ủược từ phõn chú Bộc giờ mắc Hội chứng tiờu chảy với 17 loại khỏng sinh - Thực trạng hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn và biện pháp điều trị trên đàn chó béc giê tại trường trung cấp huấn luyện chó nghiệp vụ bộ đội biên phòng
Bảng 4.12. Kết quả xỏc ủịnh tớnh mẫn cảm của 4 loại vi khuẩn phõn lập ủược từ phõn chú Bộc giờ mắc Hội chứng tiờu chảy với 17 loại khỏng sinh (Trang 81)
Bảng 4.13. Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ  trong phân của chó Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy với một số thuốc - Thực trạng hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn và biện pháp điều trị trên đàn chó béc giê tại trường trung cấp huấn luyện chó nghiệp vụ bộ đội biên phòng
Bảng 4.13. Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong phân của chó Béc giê mắc Hội chứng tiêu chảy với một số thuốc (Trang 84)
Bảng 4.14. Kết quả thử nghiệm ủiều trị chú Bộc giờ mắc Hội chứng tiờu - Thực trạng hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn và biện pháp điều trị trên đàn chó béc giê tại trường trung cấp huấn luyện chó nghiệp vụ bộ đội biên phòng
Bảng 4.14. Kết quả thử nghiệm ủiều trị chú Bộc giờ mắc Hội chứng tiờu (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w