Việc dạy học là một quá trình đòi hỏi người giáo viên phải thường xuyên trau dồi, đúc rút, tổng kết kinh nghiệm, phải trăn trở ngày đêm để tìm ra cho mình cách dạy đối với từng loại bài toán, từng vấn đề làm sao để cho học sinh hiểu, tiếp thu và vận dụng một cách tốt nhất khi học toán.Trong chương trình toán học phổ thông, phần nào cũng có cái khó cái hay của nó. Để học sinh nắm vững nội dung cũng như bản chất từng phần, từng loại toán không hề đơn giản, đặc biệt là khi dạy phần “Phương trình nghiệm nguyên”. Vì đây là nội dung thường gặp trong các kỳ thi học sinh giỏi từ lớp 6 đến lớp 9 và thi vào THPT chuyên. Qua nhiều năm dạy học và dạy đội tuyển học sinh giỏi tôi thấy học sinh thường lúng túng trước việc lựa chọn phương pháp để giải bài toán về phương trình nghiệm nguyên hoặc lựa chọn phương pháp giải không tối ưu dẫn đến lời giải dài và phức tạp. Do đó tôi chọn đề tài “Một số phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên” nhằm giúp các em tiếp cận với bài tập về giải phương trình nghiệm nguyên và có một số phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên phù hợp. Từ đó các em có được sự tự tin và hứng thú với các bài tập giải phương trình nghiệm nguyên.
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
Trang 3MỤC LỤC
V Cơ sở lí thuyết và thực trạng của vấn đề nghiên cứu 5
Trang 4Trong đề tài này tôi chỉ có thể nêu lên vài phương pháp giúp giải phương trình nghiệm nguyên nhiều ẩn hoặc bậc cao trong một số trường hợp thông qua các ví dụ cụ thể và từng loại bài tập từ đó hình thành kĩ năng và phương pháp giải Rất mong được sự tham gia góp ý xây dựng của các thầy cô để cho đề tài được tốt hơn
2 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Việc dạy học là một quá trình đòi hỏi người giáo viên phải thường xuyên trau dồi, đúc rút, tổng kết kinh nghiệm, phải trăn trở ngày đêm để tìm ra cho mình cách dạy đối với từng loại bài toán, từng vấn đề làm sao đó cho học sinh hiểu, tiếp thu và vận dụng một cách tốt nhất khi học toán
Trong chương trình toán học phổ thông, phần nào cũng có cái khó cái hay của nó Để học sinh nắm vững nội dung cũng như bản chất từng phần, từng loại toán không hề đơn giản, đặc biệt là khi dạy phần “Phương trình nghiệm nguyên” Vì đây là nội dung thường gặp trong các kỳ thi học sinh giỏi từ lớp 6 đến lớp 9 và thi vào THPT chuyên Qua nhiều năm dạy học và dạy đội tuyển học sinh giỏi tôi thấy học sinh thường lúng túng trước việc lựa chọn phương pháp để giải bài toán về phương trình nghiệm nguyên hoặc lựa chọn phương pháp giải không tối ưu dẫn đến lời giải dài và phức tạp
Do đó tôi chọn đề tài “Một số phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên” nhằm giúp các em tiếp cận với bài tập về giải phương trình nghiệm nguyên và có một số phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên phù hợp
Từ đó các em có được sự tự tin và hứng thú với các bài tập giải phương trình nghiệm nguyên
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề tài này củng cố và cung cấp cho học sinh một số phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên
Trang 5Giúp cho học sinh có kĩ năng vận dụng vào giải bài tập về phương trình nghiệm nguyên và rèn cho học sinh tư duy linh hoạt, sáng tạo trong giải toán
Cũng thông qua đề tài này nhằm giúp học sinh có thói quen tìm tòi trong học toán và sáng tạo khi giải toán Từ đó tạo cho học sinh có phương pháp học tập đúng đắn, biến cái đã học (kiến thức của thầy) thành cái của bản thân, nắm bắt nó, vận dụng nó, phát triển nó đúng hướng Qua đó giúp các em tạo niềm tin, hưng phấn, hứng thú và say mê học môn toán học
Trong khuôn khổ của đề tài, dù biết rằng không thể đề cập hết các phương pháp pháp giải phương trình nghiệm nguyên, nhưng tôi cũng hy vọng đây là một tài liệu bổ ích cho học sinh và cũng là tài liệu tham khảo cho các thầy cô giáo
III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu qua học sinh lớp 8, 9 trường THCS Vĩnh Yên
- Nghiên cứu qua đề thi tuyển sinh và lớp 10 và đề thi giao lưu HSG
lớp 6, 7, 8, 9
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Điều tra thực trạng của học sinh, phân tích kết quả điều tra
- Tổng kết kinh nghiệm qua thực tế giảng dạy
- Tham khảo ý kiến cũng như phương pháp dạy của đồng nghiệp thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn
V CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Phương trình nghiệm nguyên rất đa dạng và phong phú nó có thể là phương trình một ẩn, nhiều ẩn Nó có thể là phương trình bậc nhất hoặc bậc cao Không có cách giải chung cho mọi phương trình, để giải các phương trình đó thường dựa vào cách giải một số phương trình nghiệm nguyên cơ bản và một số phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên
2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Trong chương trình toán THCS thì phương trình nghiệm nguyên không được học sâu trong chương trình học chính khóa.Tuy nhiên trong các kỳ thi học sinh giỏi và thi vào PTTH chuyên lại xuất hiện những bài giải phương trình nghiệm nguyên hay và khó đòi hỏi học sinh phải thực sự linh hoạt ,sáng tạo và
có kỹ năng tốt mới làm được
Áp dụng vào việc giảng dạy các chuyên đề toán 6, 7, 8, 9 trong trường học hoặc bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi Toán, ôn tập cho học sinh chuẩn thi vào THPT chuyên
Trang 63 Quá trình thực hiện
Thời gian nghiên cứu từ tháng 9/2014 đến 4/2015
Cách tiến hành : Sưu tầm và nghiên cứu một số bài toán có nội dung phù hợp với mục đích của đề tài nghiên cứu
Trang 7PHẦN II NỘI DUNG
Lớp Áp dụng đề tài
Kết quả kiểm tra
8A Chưa áp dụng 2 5% 9 22% 17 40,5% 10 25% 3 7,5% 8B Chưa áp dụng 3 8% 10 26% 1436% 8 21% 4 9%
2 Nguyên nhân của thực tế trên
Trong chương trình toán trung học cơ sở thì phương trình nghiệm nguyên không được học trong chương trình học chính khóa Tuy nhiên trong các kỳ thi THPT, THPT chuyên, đặc biệt là kỳ thi học sinh giỏi các cấp thì giải phương trình nghiệm nguyên lại được đề cập đến bằng những bài toán hay và khó, đòi hỏi học sinh phải thực sự linh hoạt, sáng tạo và có kỹ năng sử dụng thành một số phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên mới chọn ra cách giải tối ưu
Trong bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi tôi nhận thấy bài toán giải phương trình nghiệm nguyên rất đa dạng và phong phú Đòi hỏi các em phải áp dụng linh hoạt các phương pháp vào giải bài tập và sáng tạo khi giải bài tập
Vậy vấn đề đặt ra ở đây là phải làm sao để tìm ra biện pháp khắc phục thực trạng trên giúp giáo viên có được một tài liệu tham khảo phù hợp đặc biệt giúp học sinh hết lúng túng và tự tin hơn khi gặp bài toán giải phương trình nghiệm nguyên Qua nhiều năm giảng dạy và tham gia dạy đội tuyển học sinh giỏi tôi đã hướng dẫn một số phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên tôi
nhận thấy các em học sinh có yêu thích và say mê hơn với các dạng toán này
Trang 8III NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
I Phép chia trong tập số nguyên
1.1 Định nghĩa Cho hai số a,b nguyên , a 0 Ta nói b chia hết cho a nếu b ac với c nguyên, ta còn nói a chia hết b hoặc b là bội của a và kí hiệu
2.2 Tính chất cơ bản
2.2.1 Mỗi số nguyên dương lớn hơn 1 đều có ước nguyên tố
2.2.2 Ước nguyên dương nhỏ nhất khác 1 của n là số nguyên tố và ước đó
không vượt quá n
2.2.3 Có vô hạn số nguyên tố (số nguyên tố lớn nhất đã tìm ra là
32582657
2 1, nó được tìm ra năm 2006 và nó có 9808358 chữ số)
Trang 92.2.4 (Phân tích một số theo các thừa số nguyên tố) Mỗi số nguyên dương
n 1 được phân tích duy nhất thành tích các thừa số nguyên tố: 1 2 k
1 2 k
np p p , với p nguyên tố và i i
III Ƣớc chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất (The greatest common divisor
anh the least common multiple)
3.1 Định nghĩa
3.1.1 Giả sử a,b là hai số nguyên không đồng thời bằng 0 Ước chung lớn nhất của hai số a,b là số nguyên lớn nhất chia hết cả hai số đó Ta thường dùng
kí hiệu (a,b) để chỉ ước chung lớn nhất của hai số a và b Hai số nguyên a,b
được gọi là nguyên tố cùng nhau nếu (a,b) 1
3.1.2 Giả sử a,b là hai số nguyên khác 0 Bội chung nhỏ nhất của hai số
a,b là số nguyên dương nhỏ nhất chia hết cho cả hai số đó Ta thường dùng kí
hiệu a, b để chỉ bội chung nhỏ nhất của hai số a và b
3.2.6 Với a,b nguyên dương thì ab(a, b) a, b
3.2.7 Nếu (a,b) (a,c) 1 thì (a, bc) 1 Nếu (a,b) 1 thì (a , b ) 1m n 3.2.8 Nếu a,b là hai số nguyên dương nguyên tố cùng nhau thì tồn tại hai
số nguyên dương u,v sao cho au bv 1
Tổng quát hơn: Nếu a,b là hai số nguyên dương thì tồn tại hai số nguyên
u,v sao cho aubv(a, b)
IV Đồng dƣ (Modulor arithmetics)
4.1 Định nghĩa Cho a, b là số nguyên và n là số nguyên dương Nếu a bchia hết cho n thì ta nói a đồng dư với b modulo n, ký hiệu a b (mod n)
4.2 Tính chất Cho a,b,c,d là các số nguyên Ta có các tính chất cơ bản:
Trang 104.2.1 Nếu a b (mod n) thì ba (mod n)
4.2.2 Nếu a b (mod n) và bc (mod n) thì ac (mod n)
4.2.3 Nếu a b (mod n) và cd (mod n) thì a c b d (mod n) 4.2.4 Nếu a b (mod n) và cd (mod n) thì acbd (mod n)
4.2.5 Nếu ab (mod n) thì với mỗi k nguyên ta có ka kb (mod n) 4.2.6 Nếu ai b (mod n),i 1, 2, , ki thì a a a1 2 k b b b (mod n)1 2 k Đặc biệt nếu a b (mod n) thì với mỗi k nguyên dương ta có ak b (mod n)k 4.2.7 Nếu ab ac (mod n) và (a, m) 1 thì bc (mod n)
4.2.8 Nếu ab (mod m ),i 1, 2, , ki a b mod m , , m 1 k
Đặc biệt nếu m , m , , m nguyên tố sánh đôi thì 1 2 k
ab (mod m ),i 1,2, , k a b mod m m m
4.3 Định lý Fermat Giả sử p nguyên tố, a là số nguyên sao cho (a,p) 1 Khi đó p 1
a 1 (mod p)
Có thể đưa ra một chứng minh đơn giản cho định lý này như sau:
Xét p 1 số a, 2a, ,(p 1)a Ta chứng minh rằng không tồn tại 2 số đồng
dư với nhau trong phép chia cho p Thật vậy, giả sử tồn tại kaa (mod p) với
k, 1,2, p 1 a(k ) p k (mâu thuẫn) p
Vậy khi chia p 1 số trên cho p ta nhận được p 1 số dư khác nhau là
1, 2, , p 1 Suy ra a.2a (p 1)a 1.2 (p 1) (mod p)
c) Số chính phương chia hết cho số nguyên tố p thì chia hết cho p 2
d) Số chính phương chia cho 3 có số dư là 0 hoặc 1
e) Số chính phương chia cho 4 có số dư là 0 hoặc 1
f) Số chính phương chia cho 5 có số dư là 0 hoặc 1hoặc 4
g) Số chính phương chia cho 8 có số dư là 0 hoặc 1
h) Số lập phương chia cho 7 có số dư là 0, 1
Trang 11i) Số lập phương chia cho 9 có số dư là 0, 1
j) Nếu hai số nguyên dương nguyên tố cùng nhau có tích là số chính phương thì mỗi số đều là số chính phương
Trang 12B MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN
Trong chương trình toán THCS và THPT thì phương trình nghiệm nguyên vẫn luôn là một chuyên đề hay và khó đối với học sinh Các bài toán nghiệm nguyên thường xuyên có mặt tại các kì thi lớn, nhỏ trong và ngoài nước Trong chuyên đề này tôi xin được giới thiệu một số phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên
Phương pháp 1 Phân tích thành nhân tử
Phương pháp 2 Sử dụng đồng dư chia hết
Phương pháp 3 Dùng bất đẳng thức
Phương pháp 4 Phương pháp xuống thang
Phương pháp 5 Sử dụng định lí của phương trình bậc hai
Phương pháp 6 Sử dụng tính chất số nguyên tố
1 Phương pháp 1 Phân tích thành nhân tử
Nội dung của phương pháp là biến đổi phương trình về dạng sau:
1 1 2 n 2 1 2 n k 1 2 n
f x , x , , x f x , x , , x f x , x , , x a, trong đó a là một số nguyên Sau đó xét các trường hợp theo tập ước của a
Ví dụ 1.1 Giải phương trình nghiệm nguyên
x y p với p nguyên tố
Lời giải
Ta có (xy)pxy(y p)(x p)p2 1.p2 p.p ( 1)( p )2 ( p)( p) Vậy phương trình đã cho có nghiệm
Trang 13Vậy nghiệm nguyên dương của phương trình (1) là x, y (14;13)
Ví dụ1 3 Giải phương trình nghiệm nguyên
Với y 0 x 0; 2 Vậy phương trình có nghiệm x, y 0;0 ; 2;0
Ví dụ 1.4 Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình
Vậy Phương trình có nghiệm x, y 1;2 ; 0;0
Ví dụ 1.5 Tìm các số x, y, z sao cho x là số nguyên tố y, z là các số tự nhiên
Trang 14(Đề thi vào chuyên Toán Vĩnh Phúc 2010 - 2011)
Bài 2 Tìm nghiệm nguyêncủa các phương trình sau:
VÝ dô 2.1 T×m các số nguyên tố x, y, z tho¶ m·n: xy + 1 = z
Lời giải Ta cã x, ynguyªn tè vµ xy 1 z z 3,
mµ z nguyªn tè z lÎ y
x ch½n x ch½n x = 2
XÐt y= 2 22 + 1 = 5 lµ nguyªn tè z = 5 (tho¶ m·n)
Xét y 2 y 2k 1(k N)22k 1 1 z 2.4k 1 z,
Trang 15ta thấy 4 chia cho 3 dư 1 k
(2.4 1) 3 z 3 (loại) Vậy x 2;y 2;z 5
Ví dụ 2.2 Giải phương trình nghiệm nguyên dương sau
còn B3(mod 5)(vô lí) Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
Ví dụ 2.3 Tìm nghiệm tự nhiên của phương trình sau: 2 y
x 3 3026
y 0 x 3 3026x 3025 mà x N x 55 Xét y 0 3 3, xy 2chia cho 3 d- 0 hoÆc 1, suy ra x2 3ychia cho 3 d- 0 hoÆc 1
mµ 3026 chia cho 3 d- 2 , vô lí VËy phương trình có nghiệm (x; y) =(55; 0)
Nhận xét
Ta cũng có thể tổng quát bài toán trên với x,y là số nguyên hoặc thay
3026 bởi các số có dạng 2
k 1 ta cũng được các bài tập tương tự
Các bài toán trên chúng ta dễ dàng nhận ra modul phù hợp, tuy nhiên trong nhiều trường hợp việc chọn được modul không hề đơn giản
Ví dụ 2.4 Chứng minh rằng phương trình 2 5
y x 4 không có nghiệm nguyên
Lời giải Giả sử tồn tại x, y thỏa mãn phương trình Nếu 10
Ví dụ 2.5 (Balkan1998) Giải phương trình nghiệm nguyên sau
2 5
m n 4
m 0;1;2;3;4;5;9(mod11); n 4 6;7;8(mod11), vô lí
Do đó phương trình này vô nghiệm
Nhận xét Lời giải bài toán thật đơn giản nhưng việc nghĩ ra chọn modul 11
không hề đơn giản và nó là chìa khóa cho việc giải quyết bài toán này Nói chung để xét modul hiệu quả còn phải tùy thuộc vào sự nhạy bén của người làm
Trang 16toán Đối với phương trình nghiệm nguyên có sự tham gia của các số lập phương thì modulo thường dùng là modul 9 vì 3
x 0;1;8(mod 9)
Ta xét tiếp ví dụ sau
Ví dụ 2.6 Giải phương trình nghiệm nguyên sau: 3 3 3
x y z 1012
HD x3y3z3 0;1;2;3;6;7;8(mod 9), còn 10124(mod 9), vô lí
Do đó phương trình đã cho vô nghiệm
Vậy x4 0 (mod16) hoặc x4 1(mod16) Do đó khi chia x14 x42 x 47 cho
16 có số dư không vượt quá 7, mà 2015 15(mod16) Vậy phương trình đã cho không có nghiệm nguyên
Nhận xét Vế trái có số dư không vượt quá 7 khi chia cho 16 Vậy ta có thể thay
vế phải bằng một số bất kì sao cho khi chia cho 16 có số dư lớn hơn 7 là được
Ta cũng có thể tổng quát bài toán như sau
Trang 17Lời giải Ta viết lại phương trình 2 2
x(y 1) y y c Nếu y 1 c 0,loại
Nếu
2 2
mà y 1 0(mod y 1), y 1 2(mod y 1) nên c y 1 (mod y 1, y 1 ) Với y 2;3 ta có c 1(mod 3),c 2(mod 4) Do vậy ta thử lấy c 10
Ta phải có y 1 Ư(10) y 2;3;6;11 Khi đó x 4;2; ;12
7
, theo thứ tự Vậy có đúng ba nghiệm nguyên dương x, y (4;2),(2;3),(1;11)
Bài 2 Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình 5x 1 2y
Bài 3 Tìm số nguyên tố p để 4p + 1 là số chính phương
Bài 4 Tìm các số tự nhiên x, y sao cho 2x 122 y2 3
(Thi học sinh giỏi CHDC Đức 1978)
Phương pháp 3: Dùng bất đẳng thức
Dạng 1 Phương trình đối xứng
Sử dụng đối với các phương trình mà các biến có vai trò của các ẩn bình
đẳng như nhau thì người ta thường dùng phương pháp sắp xếp thứ tự các biến
Ví dụ 3.1 Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình
z
x y
Trang 18Lời giải 1 1 z xyz x y
Vậy phương trình có nghiệm nguyên làx; y;z 1;1;2 ; 2;2;1 .
Ví dụ 3.2 Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình
x y z t xyzt
Lời giải Ta giả sử 1 x y z t , có x y z t xyzt4t
Vì t nguyên dương xyz 4 xyz1;2;3;4
Nếu xyz 1 x y z 1 3 t t (loại)
Trang 19Ta được nghiệm (35; 3; 1; 1);(9;5; 1; 1)và các hoán vị của chúng
Với z2; z3 phương trình không có nghiệm nguyên
* Với t 2 thì 5(x y z) 204xyz
2 2
Trong phương pháp này ta thường sử dụng tính chất lũy thừa cùng bậc của các
số nguyên liên tiếp hoặc tích các số nguyên liên tiếp .để đưa phương trình nghiệm nguyên về dạng ít ẩn hơn và quen thuộc hơn Từ đó dễ dàng tìm được nghiệm nguyên của phương trình đã cho Ta thường hay vận dụng hai nhận xét sau trong đó x, y là các số nguyên và a, n là các số nguyên lớn hơn 1
Nhận xét
* xn yn (xa)n thì yn (xi)n với i1;2;3; ;a 1
* x(x 1) (x n)y(y 1) (y n) (xa)(x a 1) (x a n)thì
y(y 1) (y n) (xi)(x i 1) (x i n) với i1;2;3; ;a 1
Sau đây là một số ví dụ minh họa
Ví dụ 3.4 Tìm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình
Với y 1 x 0 x; y 0; 1
Với y 0 x 0 x; y 0;0
Vậy phương trình có nghiệm nguyên là x, y 0; 1 ; 0;0
Trang 20Ví dụ 3.5 Giải phương trình nghiệm nguyên: 3 3 2
x y 2y 1
Lời giải Ta có: 3 3 2 3
x y 2y 1 y nên x y x y 1(*) Nếu y 0 hoặc y 3 thì y(y 3) 0 (y 1)3 y32y2 1 x3 y 1 x, mâu thuẫn với (*) Do vậy 3 y 0 y 3; 2; 1;0
Với y 3 x 2 x; y 2; 3
y 2 x 1 x; y 1; 2
y 1 thì không tồn tại x nguyên thỏa mãn
y 0 x 1 (x, y)(1; 0)
Vậy phương trình có nghiệm nguyên là(x, y) ( 2; 3);(1; 2);(1;0)
Ví dụ 3.6 Giải phương trình nghiệm nguyên
Nếu x 0 hoặc x 1 thì (3x 1)(x 1) 0 (2x2 x)2 (2y 1) 2
Nếu x2 hoặc x 1 hì x(x 2) 0 (2y 1) 2 (2x2 x 1)2
Do vậy Nếu x > 2 hoặc x < -1 thì 2 2 2 2 2
Trang 21Nhận xét Đôi khi chúng ta còn sử dụng cách giới hạn tập hợp chứa nghiệm dựa
vào điều kiện của các ẩn
Dạng 3 Giới hạn tập nghiệm dựa vào điều kiện của các ẩn
Ví dụ 3.8 Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình
Nhận xét Cách giải của ví dụ 3.8 thể hiện cho phương pháp giải đối với
phương trình có ít dấu căn Vậy câu hỏi đặt ra: Nếu phương trình có nhiều dấu căn thì chúng ta sẽ giải ra sao, ta đi xét ví dụ sau:
Ví dụ 3.9 Tìm nghiệm nguyên không âm của phương trình
x x x y trong đó ở vế trái có n dấu căn
Lời giải Ta thấy ngay (x; y) bằng (0; 0) là nghiệm của phương trình trên