1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN VĨNH bảo THÀNH PHỐ hải PHÒNG GIAI đoạn 2015 2020

125 723 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở THCS hiện nay so vớiyêu cầu dạy học và giáo dục trong các trường THCS còn nhiều bất cập: thiếu về số lượng, chưa đồng bộ về cơ cấu, chất lượn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGÔ GIA NGHÌ

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGÔ GIA NGHÌ

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Minh Hằng

Trang 3

HÀ NỘI – 2015

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Bằng tấm lòng kính trọng và biết ơn, tác giả xin chân thành cảm ơn:Ban Giám hiệu, các khoa, phòng thuộc Trường Đại học Giáo dục, Đại họcQuốc gia Hà Nội; các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ giảng dạy tại lớp Cao họcquản lý giáo dục khóa 2013-2015, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốcgia Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy, cung cấp hệ thống tri thức quý báu vềkhoa học quản lý giáo dục và phương pháp nghiên cứu khoa học, tạo điềukiện thuận lợi giúp tác giả hoàn thành quá trình học tập, nghiên cứu và làmluận văn

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối vớiPhó Giáo sư -Tiến sĩ Trần Thị Minh Hằng, người đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ tác giả để đề tài sớm hoàn thành

Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Huyện ủy, UBND huyện, lãnh đạo vàchuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo, phòng Nội vụ huyện; cán bộ quản

lý, giáo viên, nhân viên các trường THCS huyện Vĩnh Bảo thành phố HảiPhòng; bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, tham gia góp ý kiến vàtạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiêncứu

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếusót, tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầygiáo, cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp và bạn đọc

Xin trân tr ng c m n!ọng cảm ơn! ảm ơn! ơn!

Vĩnh Bảo, tháng năm 2015

Tác giả

Ngô Gia Nghì

Trang 5

Cơ sở vật chấtĐại học sư phạmĐội ngũ giáo viênGiáo dục và Đào tạoGiáo viên

Khoa học tự nhiênKhoa học xã hộiKinh tế - Xã hộiQuản lý giáo dụcTrung học sư phạmTrung cấp sư phạmTrung học phổ thông

Ủy ban nhân dân

Xã hội hóa giáo dục

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục các chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vii

Danh muc sơ đồ ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 7

1.2 Các khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Quản lí giáo dục, quản lí nhà trường 11

1.2.2 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên và quản lý phát triển đội ngũ giáo viên 14

1.3 Trường THCS và đội ngũ giáo viên THCS 16

1.3.1 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân 16

1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của đội ngũ giáo viên trường THCS 20

1.3.3 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên 23

1.3.4 Phát triển đội ngũ giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp 23

1.4 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở 23

1.4.1 Mục tiêu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên 23

1.4.2 Nội dung cơ bản của chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học 24

1.5 Phát triển 25

1.6 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS theo quan điểm phát triển nguồn nhân lực 26

1.6.1 Quy hoạch đội ngũ giáo viên trường THCS 26

1.6.2 Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên THCS 27

1.6.3 Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS 28

Trang 7

1.6.4 Tạo điều kiện, môi trường để phát triển đội ngũ giáo viên 29

1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS 29

1.7.1 Yếu tố khách quan 29

1.7.2 Yếu tố chủ quan 30

1.8 Các yêu cầu đối với Phòng GD&ĐT trong quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay 31

1.8.1 Đáp ứng yêu cầu về số lượng 32

1.8.2 Đồng bộ về cơ cấu (độ tuổi, giới tính, chuyên môn, trình độ đào tạo) 32

Cơ cấu ĐNGV được xét trên các yêu cầu sau: 32

1.8.3 Nâng cao chất lượng đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm 32

Tiểu kết chương 1 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2010-2015 34

2.1 Vài nét khái quát về địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 34

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội 34

2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục THCS của huyện Vĩnh Bảo 35

2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010-2015 39

2.2.1 Về số lượng đội ngũ giáo viên 39

2.2.2 Cơ cấu đội ngũ giáo viên các trường THCS 40

2.2.3 Chất lượng ĐNGV THCS 44

2.2.4 Đánh giá chung 52

2.3 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THCS huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng giai đoạn từ năm 2010 đến nay 52

2.3.1 Công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ giáo viên các trường THCS 53

Với 4 căn cứ để khảo sát thực trạng công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên ở các trường THCS, chúng tôi thu được kết quả trong bảng sau: 53

Trang 8

2.3.2 Công tác tuyển chọn, bố trí sử dụng, luân chuyển đội ngũ giáo viên các trường

THCS 55

Kết quả về việc khảo sát đánh giá thực thực công tác tuyển chọn, bố trí sử dụng, luân chuyển, đội ngũ giáo viên ở các trường THCS như sau: .55 2.3.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường THCS 57

2.3.4 Công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên các trường THCS 60

2.3.5 Công tác thực hiện chế độ chính sách, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với đội ngũ giáo viên trường THCS và tạo điều kiện, môi trường cho giáo viên phát triển 62

2.3.6 Công tác thực hiện vai trò quản lý của các chủ thể quản lý 65

2.3.7 Công tác phân cấp, phân nhiệm và phối hợp trong quản lý 65

2.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường THCS ở huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 68

2.4.1 Ưu điểm 68

2.4.2 Hạn chế 69

2.4.3 Nguyên nhân 70

Tiểu kết chương 2 71

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2015 -2020 72

3.1 Nguyên tắc đề xuất xây dựng biện pháp 72

3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống 72

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 72

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 72

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 73

3.2 Biện pháp phát triển đội ngũ GVTHCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015 - 2020 73

3.2.1 Phổ biến cụ thể chuẩn phát triển đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 73

Trang 9

3.2.2 Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện

Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 75

3.2.3 Đổi mới phương thức tuyển chọn giáo viên theo hướng khách quan, công bằng 78

3.2.4 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên .80

3.2.5 Xây dựng chính sách khuyến khích, động viên đội ngũ GV 85

3.2.6 Đổi mới kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên 87

3.2.7 Mối quan hệ của các nhóm biện pháp 91

3.3 Khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển ĐNGV các trường THCS huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 91

3.3.1 Cách khảo sát 91

3.3.2 Kết quả khảo sát 92

Tiểu kết chương 3 98

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99

1 Kết luận 99

2 Khuyến nghị 101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC 105

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô giáo dục THCS giai đoạn 2010 - 2015 35 Bảng 2.2: Thống kê xếp loại Hạnh kiểm học sinh THCS giai đoạn 2010 -

2015 37

Bảng 2.3: Thống kê xếp loại Học lực học sinh THCS giai đoạn 2010-2015 37

Bảng 2.4: Thống kê kết quả tốt nghiệp THCS từ năm 2010 đến năm 2015 38

Bảng 2.5: Thống kê kết quả học sinh giỏi THCS cấp thành phố giai đoạn

2010 - 2015 38

Bảng 2.6: Thống kê đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo

thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010-2015 39Bảng 2.7 Cơ cấu giáo viên THCS theo nhóm bộ môn giai đoạn 2010-2015.40

Bảng 2.8 Cơ cấu giới tính ĐNGV THCS 41 Bảng 2.9 Cơ cấu giáo viên THCS theo độ tuổi giai đoạn 2010-2015 43

Bảng 2.10 Xếp loại phẩm chất chính trị của giáo viên THCS từ năm 2010đến 2015 44

Bảng 2.11 Trình độ đào tạo ĐNGV THCS giai đoạn 2010 - 2015 45 Bảng 2.12 Kết quả xếp loại chuyên môn giáo viên THCS giai đoạn 2010 - 2015 46 Bảng 2.13 Thông kê kết quả khảo sát năng lực của đội ngũ giáo viên các

trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 48Bảng 2.14 Trình độ ngoại ngữ, tin học của ĐNGV THCS 51

Bảng 2.15 Kết quả điều tra Kết quả điều tra đánh giá thực trạng công tác

xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên ở các trường THCS trên địa bàn huyệnVĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 53

Bảng 2.16 Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng công tác tuyển chọn, bố trí

sử dụng, luân chuyển, đội ngũ giáo viên ở các trường THCS trên địa bànhuyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 55

Trang 11

Bảng 2.17 Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng

đội ngũ giáo viên ở các trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phốHải Phòng 58

Bảng 2.18 Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá đội

ngũ giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố HảiPhòng 60

Bảng 2.19 Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng việc thực hiện chế độ, chính

sách, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với đội ngũ giáo viên ở các trườngTHCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 64

Bảng 2.20 Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng việc thực hiện vai trò quản

lý của các chủ thể quản lý đối với đội ngũ giáo viên ở các trường THCS trênđịa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 65Bảng 2.21: Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng việc phân cấp, phân nhiệm vàphối hợp của các chủ thể quản lý đối với đội ngũ giáo viên ở các trườngTHCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 66Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất 92Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 94Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện phát

triển đội ngũ giáo viên trường THCS 95

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các thành tố trong quá trình giáo dục 14

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu giáo viên THCS theo nhóm bộ môn từ 2010-2015 41

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu giáo viên THCS theo giới tính 42

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo tuổi 43

Biểu đồ 2.4 Xếp loại phẩm chất chính trị của giáo viên THCS từ năm 2010 đến 2015 45

Biểu đồ 2.5 Trình độ đào tạo ĐNGV THCS giai đoạn 2010 - 2015 46

Biểu đồ 2.6 Kết quả xếp loại chuyên môn giáo viên THCS giai đoạn 46

2010 - 2015 46

Biểu đồ 2.7 Biểu đồ kết quả khảo sát năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 50

Biểu đồ 2.8: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường THCS ở huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 67

Biểu đồ 3.1: Mối tương quan tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS ở huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng đã đề xuất 97

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đội ngũ giáo viên là yếu tố hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục

Luật giáo dục năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 nêu rõ "Nhà giáo giữ vai

trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện, nêu gương tốt cho người học Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, có chính sách bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện nhiệm vụ của mình… " [20,tr.4;5] Trong nhà trường hoạt động hoạt động dạy học là hoạt động trung tâmcủa nhà trường Để phát triển toàn diện học sinh, thầy cô giáo là lực lượngtrực tiếp thực hiện chương trình giáo dục của cấp học Chất lượng giáo dụccủa nhà trường phần lớn do đội ngũ giáo viên quyết định Việc tăng cườngxây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diệntheo hướng chuẩn hóa là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mangtính chiến lược lâu dài nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển giáodục và chấn hưng đất nước Đội ngũ nhà giáo phải có kiến thức chuyênngành, biết rộng về các bộ môn khoa học liên quan và có vốn văn hóa nóichung Bước sang thế kỷ XXI nền giáo dục hiện đại có những xu hướng đổimới sâu sắc từ quan niệm về vị trí, vai trò, chức năng của giáo dục đến nộidung và phương pháp giáo dục Sự đổi mới này tất yếu đặt ra những yêu cầuxây dựng, xây dựng lại ĐNGV nhằm đáp ứng sự đổi mới đó

Thực trạng đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở (THCS) hiện nay so vớiyêu cầu dạy học và giáo dục trong các trường THCS còn nhiều bất cập: thiếu

về số lượng, chưa đồng bộ về cơ cấu, chất lượng còn hạn chế…Vì vậy, độingũ này chưa đáp ứng được một cách đầy đủ yêu cầu dạy học trong nhàtrường phổ thông Một trong những nguyên nhân chính của tình trạng trên là

do công tác phát triển đội ngũ giáo viên THCS còn hạn chế

Trước yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, Đảng và Nhà nước

đã khẳng định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, Nhà nước và xã hội phát

Trang 14

triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.

Chỉ thị 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã xác

định mục tiêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được

chuẩn hóa, bảo đảm chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo Thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả của sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Ngày 22/10/2009, Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư

số 30/2009/TT-BGDĐT Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáoviên THPT Công văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 09/02/2010 của

Bộ GDĐT đã Hướng dẫn đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Thông

tư số 30/2009/TT-BGD ĐT ngày 22/10/2009 của Bộ GDĐT

Đối với các trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố HảiPhòng, việc thực hiện Chỉ thị 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thưTrung ương Đảng; Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 Banhành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT vàCông văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 09/02/2010 của Bộ GDĐT vềviệc Hướng dẫn đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Thông tư số30/2009/TT-BGD ĐT ngày 22/10/2009 của Bộ GDĐT đã được triển khai vàthu được kết quả ban đầu

Để khắc hạn chế trên cần thiết phải có những giải pháp mang tính chiếnlược và biện pháp cụ thể để phát triển đội ngũ giáo viên THCS đồng bộ về cơcấu, nâng cao về chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt là năng lựcchuyên môn để từ đó nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục của các trườngTHCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015-2020” với mong muốn góp phần giải quyết những bất cập hạn chế

Trang 15

trong việc phát triển đội ngũ giáo viên THCS, từ đó nâng cao chất lượng và hiệuquả giáo dục ở các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng giai đoạn2015-2020.

2 Câu hỏi nghiên cứu

2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn nào cho việc đề xuất các biện pháp phát triểnđội ngũ giáo viên THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng giai đoạn2015-2020?

2.2 Những biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS nào cần đề xuất tốthơn để đáp ứng các yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và yêucầu đổi mới giáo dục tại các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố HảiPhòng giai đoạn 2015-2020?

3 Giả thuyết nghiên cứu

Đội ngũ giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo,thành phố Hải Phòng đã đặt ra một số yêu cầu xong còn hạn chế, chưa đápứng yêu cầu của chuẩn giáo viên Nếu đề xuất và áp dụng đồng bộ những biệnpháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên phù hợp với tình hình thực tế, căn

cứ vào chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS thì sẽ góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

4 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện VĩnhBảo, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015-2020

5 Khách thể và Đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển đội ngũ giáo viên ở trường

THCS

Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các

trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015 -2020

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Trang 16

Những biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường THCStheo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực.

6.2 Giới hạn địa bàn và thời gian nghiên cứu

- Giới hạn địa bàn nghiên cứu 26 trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảothành phố Hải Phòng

- Thời gian: Khảo sát thực trạng diễn ra từ 2010 đến nay; biện pháp địnhhướng đến năm 2020

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

7.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS 7.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

7.3 Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

8 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

8.1 Quan điểm tiếp cận

8.1.1 Tiếp cận hệ thống : Phát triển đội ngũ là một hệ thống các biện pháp có mối quan hệ gắn bó vứi nhau.

8.1.2 Tiếp cận phức hợp: Phát triển đội ngũ trong mối quan hệ phức hợp với các yếu tố khác.

8.1.3 Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực: Đội ngũ giáo viên trường THCS là nguồn nhân lực quyết định chất lượng giáo dục của một cơ sở giáo dục nói chung và một nhà trường nói riêng.

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Tìm hiểu và phân tích các quan điểm nghiên cứu, cơ sở lý luận và cơ sởpháp lý về quản lý phát triển đội ngũ liên quan đến nội dung đề tài, trên sách,báo chí, các tài liệu chuyên môn và trong các văn kiện của Đảng, Nhà nước,ngành GD&ĐT

8.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 17

Chủ yếu là phương pháp thu thập, xử lý các dữ liệu thống kê và phươngpháp khảo sát bằng bảng hỏi nhằm phản ánh thực trạng Phân tích, tổng hợp,đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trên địa bàn nghiên cứu, kếthợp với tổng kết kinh nghiệm thực tiễn QLGD.

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận khuyến nghị, mục lục và tài liệu tham khảo,nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giáo viên các trường THCS Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS huyện

Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

Chương 3: Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường

THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015-2020

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Sự phát triển của thực tiễn giáo dục đặt ra những yêu cầu ngày càngcao với giáo viên - những chủ thể quan trọng của quá trình giáo dục trong họcđường Vì lý do đó, các nghiên cứu về GV rất được quan tâm Ngay từ khi bắttay vào xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa, V.I Lê Nin đã rất coi trọng việc

xây dựng ĐNGV Người viết: "Chúng ta phải làm cho GV ở nước ta có một

địa vị mà trước đây họ chưa từng có, hiện nay vẫn không có và không thể có được trong xã hội tư sản" Lê Nin yêu cầu phải: "Nâng cao một cách có hệ thống, kiên nhẫn, liên tục trình độ tinh thần của giáo viên nhưng điều chủ yếu, chủ yếu và chủ yếu là cải thiện đời sống vật chất cho họ"

Ở các nước phát triển, yêu cầu và tiêu chí của chất lượng GV cũngđược đặt ra theo yêu cầu của sự phát triển giáo dục - đào tạo và nhu cầu tăngtrưởng kinh tế Vì thế, chất lượng ĐNGV đã nhiều nước trên thế giới quantâm Công trình nghiên cứu chung của các nước thành viên OECD đã chỉ rayêu cầu đối với một cần có các phẩm chất

* Kiến thức phong phú về phạm vi chương trình và nội dung bộ mônmình dạy;

* Kĩ năng sư phạm, kể cả việc có được "kho kiến thức" về phươngpháp giảng dạy, về năng lực sử dụng những phương pháp đó;

* Có tư duy phản ánh trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê, nét rấtđặc trưng của nghề dạy học;

* Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác;

* Có năng lực quản lí, kể cả trách nhiệm quản lí trong và ngoài lớp học.Trong báo cáo tại Hội thảo ASD Armidele năm 1985 - do UNESCO tổ chức

đã nói đến những vai trò của người GV trong thời đại mới, đó là: vai trò

Trang 19

người thiết kế, vai trò người tổ chức, vai trò người cổ vũ, vai trò người canhtân Để thực hiện những vai trò này thì phải nâng cao chất lượng người GVnhư:

- Các chương trình đào tạo GV cần triệt để sử dụng các thiết bị vàphương pháp giảng dạy mới nhất;

- Giáo viên phải được đào tạo để trở thành nhà giáo dục hơn là ngườithợ dạy (chuyên gia truyền đạt kiến thức)

- Việc dạy học phải thích nghi với người học chứ không phải buộc ngườihọc tuân theo những qui định đặt sẵn từ trước theo thông lệ cổ truyền

Tháng 4 năm 2000, tại Dakar – Senégal, Diễn đàn giáo dục cho mọi người doUNESCO tổ chức đã coi chất lượng GV là một trong mười yếu tố cấu thànhchất lượng giáo dục, tức là GV có động cơ tốt, được động viên tốt và có nănglực chuyên môn cao Năng lực chuyên môn cần phải có để đảm bảo chất lượnggiáo dục: hiểu biết sâu sắc về nội dung môn học, có tri thức sư phạm, có trithức về sự phát triển, có sự hiểu biết về sự khác biệt, hiểu biết về động cơ, cótri thức về việc học tập, làm chủ được các chiến lược dạy học, hiểu biết về việcđánh giá HS, hiểu biết về các nguồn của chương trình và công nghệ, am hiểu

và sự đánh giá cao về sự cộng tác, có khả năng phân tích và phản ánh trongthực tiễn dạy học

Bàn về một số vấn đề đào tạo GV, Michel Develay đã xuất phát từ lýluận về học đến lý luận về dạy để bàn về vấn đề đào tạo GV Ông quan niệm:

“Ðào tạo giáo viên mà không làm cho họ có trình độ cao về năng lực tương ứng không chỉ với các sự kiện, khái niệm, định luật, lý thuyết, hệ biến hóa của môn học đó, mà còn cả với khoa học luận của chúng là không thể được” Ở

tác phẩm này, Michel Develay cũng đã bàn về các vấn đề như: quan niệm, nộidung, phương thức đào tạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp của GV…

1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam

Vấn đề phát triển ĐNGV đã được Bác Hồ, Đảng và Nhà nước ta hếtsức quan tâm Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: nếu không có thầy giáo

Trang 20

thì không có giáo dục Người còn chỉ rõ vai trò và ý nghĩa của nghề dạyhọc Có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế hệ sau này tích cực góp phần

xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản “Các thầy cô giáo có nhiệm

vụ nặng nề và vẻ vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc” “các cô, các chú đã thấy trách nhiệm to lớn của mình, đồng thời cũng thấy khả năng của mình cần được nâng cao thêm lên mãi mới làm tròn nhiệm vụ”

Thực hiện Tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, suốt nửa thế kỷ qua,Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi choviệc xây dựng và phát triển ĐNGV, trong đó có việc nghiên cứu về ĐNGV.Theo đó, nhiều công trình nghiên cứu về ĐNGV đã được triển khai dưới sựchỉ đạo của Bộ GDĐT Tiêu biểu trong các nghiên cứu đó là những công trìnhnghiên cứu về mô hình nhân cách của ĐNGV các cấp học và mô hình nhâncách của người quản lý nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân

Nghiên cứu về ĐNGV còn được thực hiện dưới góc độ QLGD ở cấp độ

vĩ mô và vi mô Nhiều Hội thảo khoa học về chủ đề ĐNGV dưới góc độQLGD theo ngành, cấp học đã được thực hiện Có thể kể đến một số nghiêncứu loại này của các tác giả: Đặng Quốc Bảo; Nguyễn Thanh Bình; NguyễnQuốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc; Nguyễn Thành Hoàn; Trần Bá Hoành;Nguyễn Sỹ Thư…Việc xây dựng ĐNGV cũng đã được một số công trìnhnghiên cứu, đề cập Tại Hội thảo Khoa học “Chất lượng giáo dục và vấn đềđào tạo giáo viên” do Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức,nhiều báo cáo tham luận của các tác giả như Trần Bá Hoành, Mai TrọngNhuận, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Cảnh Toàn, Lê Khánh Bằng, ĐặngXuân Hải cũng đã đề cập đến việc đào tạo ĐNGV trước nhiệm vụ mới củagiáo dục - đào tạo

Những nhà nghiên cứu giáo dục và QLGD thực tiễn rất quan tâm vấn

đề nâng cao chất lượng ĐNGV Trong bài viết “Chất lượng giáo viên” đăng

trên tạp chí Giáo dục tháng 11/2001, tác giả Trần Bá Hoành đã đề xuất cáchtiếp cận chất lượng GV từ các góc độ: đặc điểm lao động của người GV, sự

Trang 21

thay đổi chức năng của người GV trước yêu cầu đổi mới giáo dục, mục tiêu

sử dụng GV, chất lượng từng GV và chất lượng ĐNGV Các thành tố tạo nênchất lượng GV là phẩm chất và năng lực Theo tác giả Trần Bá Hoành, phẩmchất của GV biểu hiện ở thế giới quan, lòng yêu trẻ và yêu nghề; năng lựcngười GV bao gồm: năng lực chẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng dạyhọc, năng lực thiết kế kế hoạch, năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học,năng lực quan sát, đánh giá kết quả các hoạt động dạy học, năng lực giảiquyết những vấn đề nảy sinh trong thực tế dạy học Ba nhân tố ảnh hưởng đếnchất lượng GV là: quá trình đào tạo - sử dụng - bồi dưỡng GV, hoàn cảnh,điều kiện lao động sư phạm của GV, ý chí thói quen và năng lực tự học của

GV Tác giả cũng đề ra ba giải pháp cho vấn đề GV: phải đổi mới công tácđào tạo, công tác bồi dưỡng và đổi mới việc sử dụng GV

Trong bài “Nghề và Nghiệp của người giáo viên” đăng tải trong Kỷ yếuHội thảo nâng cao chất lượng đào tạo toàn quốc lần thứ 2, tác giả Nguyễn Thị

Mỹ Lộc đã đề cập tính chất nghề nghiệp của người giáo viên Tác giả đã nhấnmạnh đến vấn đề “lý tưởng sư phạm”, cái tạo nên động cơ cho việc thực hànhnghề dạy học của giáo viên, thôi thúc người giáo viên sáng tạo, thúc đẩyngười giáo viên không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ Từ đó, tác giả đềnghị cần phải xây dựng tập thể sư phạm theo mô hình “đồng thuận” mà ở đógiáo viên trong quan hệ với nhau có sự chia sẻ “bí quyết nhà nghề”; đồngthời, những yêu cầu về năng lực chuyên môn của người giáo viên là nền tảngcủa mô hình đào tạo giáo viên thế kỷ XXI: sáng tạo và hiệu quả

Trong bài viết “Chất lượng giáo viên và những chính sách cải thiện chất

lượng giáo viên” đăng trên Tạp chí phát triển giáo dục số 2 năm 2003, tác giả

Nguyễn Thanh Hoàn đã trình bày khái niệm chất lượng giáo viên bằng cáchphân tích kết quả nghiên cứu về chất lượng giáo viên của các nước thành viênOECD Tác giả đưa ra những đặc điểm và năng lực đặc trưng của một giáo viên

có năng lực qua sự phân tích 22 năng lực cụ thể trên góc độ tiếp cận năng lựcgiảng dạy và giáo dục Tác giả cũng đề cập những chính sách cải thiện và duy trì

Trang 22

chất lượng giáo viên ở cấp vĩ mô và vi mô; từ đó, tác giả nhấn mạnh đến ba vấn

đề nguồn quyết định chất lượng giáo viên là: bản thân người giáo viên, nhàtrường, môi trường chính sách bên ngoài

Trong thời kì đổi mới, vấn đề nâng cao chất lượng ĐNGV được Đảng

và Nhà nước ta coi là một trong các giải pháp cho việc phát triển giáo đào tạo; để giáo dục trở thành "quốc sách hàng đầu" trong sự nghiệp đổi mớiđất nước; vừa đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất nước vừa nângcao chất lượng và hiệu quả giáo dục Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn

dục-2012 – 2020 đã xác định một trong những giải pháp quan trọng để phát triển

giáo dục quốc gia Tác giả Trần Kiều bàn về chất lượng giáo dục đã coi chấtlượng ĐNGV là yếu tố quan trọng hàng đầu và đặt ra vấn đề nâng cao chấtlượng giáo dục thì không thể không chú ý trước hết về chất lượng ĐNGV đủ

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và tay nghề ngày càng được nâng cao

Trong chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành quản lý giáo dục,vấn đề ĐNGV cũng được triển khai nghiên cứu một cách tương đối có hệthống Nhiều luận văn tốt nghiệp đã chọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vựcquản lý nhân sự trong giáo dục, trong đó có vấn đề phát triển ĐNGV Các tácgiả nghiên cứu về vấn đề phát triển ĐNGV theo bậc học và ngành học trong

đó chủ yếu đề cập đến ĐNGV của các trường THPT và TCCN Có thể kể đếnnghiên cứu của tác giả Nguyễn Công Duật - năm 2000 với nghiên cứu vềthực trạng, phương hướng và những giải pháp cơ bản nâng cao chất lượngĐNGV trường THPT tỉnh Bắc Ninh; nghiên cứu của tác giả Hà Văn Cung -năm 2008 với nghiên cứu về một số giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lựcquản lý quá trình dạy học của GV trường THPT tỉnh Quảng Ninh; nghiêncứu của tác giả Nguyễn Văn Tiến - năm 2006 với nghiên cứu về một số biệnpháp nâng cao hiệu quả ĐNGV các trường THPT các huyện ngoại thànhHải Phòng; nghiên cứu của tác giả Vũ Đình Chuẩn với nghiên cứu về Biệnpháp phát triển ĐNGV Trung học chuyên nghiệp của Thành phố Đà Nẵng vàPhát triển đội ngũ giáo viên tin học trung học phổ thông theo quan điểm

Trang 23

chuẩn hoá và xã hội hoá Tác giả Nguyễn Văn Khung (2012) "Biện pháp phát

triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình tronggiai đoạn hiện nay" Tác giả Trần Ngọc Thủy (2013) "Phát triển đội ngũ giáoviên trường THCS ở quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng theo chuẩn nghềnghiệp" Tác giả Nguyễn Tiến Thắng (2014) "Quản lý phát triển đội ngũ giáoviên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp tại huyện Điện Biên Đông, tỉnhĐiện Biên"

Tổng quan các nghiên cứu nêu trên, có thể rút ra một số nhận xét như sau:

- Nghiên cứu về ĐNGV được triển khai ở nhiều bình diện khác nhau vàđặc biệt được quan tâm trên bình diện QLGD

- Dưới các mức độ phạm vi nghiên cứu khác nhau, các đề tài khoa học,

dự án trên đã đề cập đ`ến vấn đề phát triển ĐNGV Tuy nhiên các công trình

đó chủ yếu đi sâu vào những nội dung nhất định, chưa đề cập các biện phápđồng bộ phát triển ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp

- Ở huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải phòng chưa có đề tài nghiên cứukhoa học nào đề cập đến vấn đề quản lý phát triển ĐNGV các trường THCS

theo chuẩn nghề nghiệp của huyện Vì vậy, việc nghiên cứu Phát triển đội

ngũ giáo viên Trung học cơ sở huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015-2020 là rất cần thiết.

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lí giáo dục, quản lí nhà trường

1.2.1.1 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,hợp quy luật của chủ thể quản lý đến toàn bộ các phần tử và các lực lượngtrong hệ thống giáo dục nhằm cho hệ thống vận hành đúng tính chất,nguyên lý và đường lối phát triển giáo dục, mà tiêu điểm hội tụ là thực hiệnquá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu

dự kiến [8]

Trong QLGD, chủ thể quản lý chính là bộ máy quản lý các cấp; đối

Trang 24

tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, kỹ thuật và các hoạtđộng thực hiện các chức năng của quá trình giáo dục và đào tạo.

Nội dung của quản lý Nhà nước về giáo dục bao gồm các vấn đề cơbản được quy định tại điều 99 Luật giáo dục năm 2005 (QĐ số38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005) QLGD cũng chịu sự chi phối củacác quy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội QLGD có những đặc trưngchủ yếu sau đây:

Sản phẩm giáo dục là nhân cách nên QLGD phải ngăn ngừa sự dậpkhuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩm và không được phép tạo ra phếphẩm

QLGD nói chung và quản lý nhà trường nói riêng phải chú ý đến sựkhác biệt giữa đặc điểm lao động sư phạm so với lao động xã hội

QLGD đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất,tính liên tục, tính kế thừa và tính phát triển

Trong QLGD, các hoạt động quản lý hành chính nhà nước và quản lý

sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau, không thể táchrời nhau, tạo thành hoạt động QLGD thống nhất

Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, QLGD phải quán triệt quanđiểm xã hội hóa giáo dục Dựa vào phạm vi quản lý, người ta đưa ra hai loạiQLGD:

- Quản lý hệ thống giáo dục: QLGD được diễn ra ở tầm vĩ mô, trong

phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ địa phương

- Quản lý nhà trường: QLGD ở tầm vi mô, trong phạm vi một đơn vị,

Trang 25

học Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã hội trong đó

diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố Thầy - Trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở.” [5, tr 63]

1.2.1.2.2 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục Nhà trường(cơ sở giáo dục) chính là nơi tiến hành giáo dục và đào tạo, có nhiệm vụ trang

bị kiến thức, phát triển nhân lực cho xã hội

Theo tác giả Phạm Minh Hạc, khi bàn về khái niệm quản lý nhà trường đã

khẳng định: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng

trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.” [19, tr373]

Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý (Các cấp QLGD) nhằm làm cho nhàtrường vận hành theo quy luật giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục đặt ratrong từng thời kỳ phát triển của đất nước Quản lý nhà trường là một phạm vi

cụ thể của quản lý hệ thống giáo dục Quản lý nhà trường thực chất là quản lýhoạt động giáo dục trên tất cả các mặt, liên quan đến hoạt động GD&ĐTtrong phạm vi một nhà trường

Quản lý nhà trường bao gồm:

- Quản lý các quá trình giáo dục

- Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính và nhân lực

Các quá trình giáo dục trong nhà trường gồm 6 thành tố có mối quan hệchặt chẽ với nhau:

- Mục đích giáo dục (MĐ) - Nội dung (ND) - Phương pháp giáo dục(PP)

Trang 26

- Thầy giáo (GV) - Học sinh (HS) - Phương tiện giáo dục(PT)

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các thành tố trong quá trình giáo dục

1.2.2 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên và quản lý phát triển đội ngũ giáo viên

1.2.2.1 Đội ngũ giáo viên

- Đội ngũ

Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng, nghề

nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong tổ chức [25] Đội ngũ của một tổchức chính là nguồn nhân lực của tổ chức đó Chính vì vậy, các đặc trưng cơbản về phát triển đội ngũ gắn liền với đặc trưng phát triển của tổ chức nóichung và đặc trưng của công tác cán bộ nói riêng

Theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực, đội ngũ của một tổ chức cũngchính là nguồn nhân lực của tổ chức đó nói đến đội ngũ là nói đến số lượng,

cơ cấu, trình độ, phẩm chất, năng lực của cả một tập thể (hay còn gọi là tiềmnăng lao động của một tổ chức)

- Đội ngũ giáo viên

Theo Điều 70 - Luật Giáo dục 2005 và sửa đổi bổ sung năm 2009, quy

định: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà

Trang 27

trường, cơ sở giáo dục khác”, “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là giáo viên” [20; tr 23;24]

Theo đó, đội ngũ giáo viên là một tập thể các nhà giáo làm nhiệm vụgiảng dạy, giáo dục trong các nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác đặc trưng

về số lượng, cơ cấu, trình độ, phẩm chất, năng lực của tập thể đó

- Đội ngũ giáo viên THCS:

Theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông vàtrường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông số: 12/2011/TT

- BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo : "Giáoviên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhàtrường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làmcông tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Bí thư, phó bí thư hoặc trợ

lí thanh niên, cố vấn Đoàn), giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiềnphong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu học hoặc THCS),giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh" [1; tr 17]

Như vậy, đội ngũ giáo viên THCS là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm

vụ giảng dạy, giáo dục ở các trường trung học có trường tiểu học hoặc THCStrên một địa bàn nhất định (thành phố, tỉnh, huyện hoặc một trường học)

1.2.2.2 Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên

Theo nghĩa trong Từ điển Tiếng Việt hiện nay [25], "Phát triển" thường

được hiểu là biến đổi về chất (chứ không chỉ về lượng) và từ ít đến nhiều, hẹpđến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp Theo quan điểm triết học Duy

vật biện chứng, phát triển là quá trình vận động đi lên của sự vật, hiện tượng,

trong đó có sự gia tăng từ ít thành nhiều, từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, từ hoàn thiện đến hoàn thiện hơnnữa

Phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp trong các trường

phổ thông là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp

Trang 28

nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho đội ngũ đó nhằm đạt được mụcđích đủ số lượng theo tỉ lệ quy định, phù hợp về cơ cấu, đạt các tiêu chuẩn,tiêu chí trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo quy định hiện hành của BộGD&ĐT.

1.3 Trường THCS và đội ngũ giáo viên THCS

1.3.1 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1.1 Đặc điểm cấp học THCS

Về mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và phát triển kết quả của giáo dục

tiểu học, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về

kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp chuyên nghiệp,học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động sản xuất sau này

Về mục tiêu giáo dục phổ thông, Luật giáo dục năm 2005 và sửa đổi bổ

sung năm 2009 - Điều 27 đã khẳng định: “Giáo dục THCS nhằm giúp cho học

sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học: Có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động ” [20, tr 20]

Mục tiêu của giáo dục THCS không chỉ nhằm mục đích học lên THPT

mà còn phải chuẩn bị cho sự phân luồng sau khi học sinh tốt nghiệp THCS,

để giúp cho học sinh lựa chọn việc tiếp tục học lên THPT hay đi học nghề ởtrường đào tạo trung học chuyên nghiệp, hay tham gia lao động sản xuất trong

xã hội, vì vậy giáo dục THCS phải đảm bảo cung cấp cho học sinh những giátrị đạo đức, phẩm chất, lối sống phù hợp với mục tiêu, các em có đủ nhữngkiến thức phổ thông cơ bản về tự nhiên, xã hội và con người, đồng thời bướcđầu có kỹ năng cơ bản trong việc vận dụng kiến thức đã học vào việc giảiquyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn của cuộc sống xã hội vốn rất phongphú, đa dạng và phức tạp

Trang 29

Về nội dung của giáo dục THCS:

Điều 28, Luật giáo dục năm 2005 và sửa đổi bổ sung năm 2009, quy

định về nội dung của giáo dục THCS là: “Giáo dục THCS phải củng cố, phát

triển những nội dung đã học ở bậc tiểu học, đảm bảo cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng việt, toán, lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp.” [20, tr 22]

Để đáp ứng mục tiêu phát triển KT - XH của nước nhà thì nội dungchương trình THCS được thiết kế theo hướng như sau: Giảm một cách hợp lýnhững lý thuyết hàn lâm, tăng cường đúng mức gắn nội dung bài giảng sát vớithực tiễn cuộc sống, học đi đôi với hành; tăng cường các hoạt động ngoài giờlên lớp Sau khi tốt nghiệp THCS, học sinh trên cơ sở có vốn kiến thức cơbản, đồng thời các em có khả năng hòa nhập vào cuộc sống gia đình, cộngđồng và xã hội

Về phương pháp giáo dục THCS

Giáo dục THCS là một bậc học trong giáo dục phổ thông nên phương phápgiáo dục THCS không thể tách rời với phương pháp giáo dục phổ thông nóichung Điều 28, Luật giáo dục năm 2005 và sửa đổi bổ sung năm 2009 có quy

định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ

động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”

[20; tr 22]

Về nhiệm vụ: Thực hiện các nhiệm vụ giáo dục do Bộ GD&ĐT ban

hành Tổ chức hướng nghiệp và tham gia các hoạt động hướng nghiệp chuẩn

bị nghề cho học sinh Tổ chức cho thầy cô giáo và học sinh tham gia các hoạtđộng văn hóa, thể thao, phổ biến khoa học, bảo vệ môi trường, vận động nhândân, các tổ chức cộng đồng xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thamgia thực hiện mục tiêu giáo dục Quan tâm giáo dục toàn diện nhằm hình

Trang 30

thành và phát triển ở học sinh nhân cách XHCN, chuẩn bị đội ngũ lao động vàchiến sĩ trẻ sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Phát triển, bồi dưỡng họcsinh có năng khiếu, góp phần chuẩn bị đào tạo nhân tài, tạo nguồn cho THPT,trung cấp chuyên nghiệp và đào tạo nghề.

1.3.1.2 Vị trí của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

Vị trí của trường THCS: Trường THCS nằm trong hệ thống giáo dụcquốc dân, là một bộ phận trong hệ thống giáo dục phổ thông Cấp THCS đượcxem là cầu nối giữa cấp tiểu học và THPT Học sinh THCS có độ tuổi từ 11đến 15 tuổi

Điều 26 Luật giáo dục năm 2005 và sửa đổi, bổ sung năm 2009, đã quy

định: “Giáo dục THCS thực hiện trong 4 năm học, từ lớp 6 đến lớp 9 Học

sinh vào học lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là 11 tuổi.”

[20; tr.19]

Xác định vị trí của trường THCS, Điều lệ trường trung học tại Điều 2,

đã ghi rõ: “Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo

dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.” [1; tr.1]

1.3.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của trường THCS

Căn cứ theo Điều lệ trường trung học ban hành kèm theo Quyết định số:12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ GD&ĐT Tại Điều 3

đã quy định: Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mụctiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dungcác hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượnggiáo dục

- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật

Trang 31

- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản

lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phốihợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quyđịnh của Nhà nước

- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội

- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật[1; tr 1,2]

Đề đạt được những nhiệm vụ trên, thì nhân tố có tính quyết định và cũng làđộng lực của sự phát triển giáo dục chính là nhân tố con người - là đội ngũ giáoviên giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục

Nhìn từ góc độ quản lý, có thể xếp các nhiệm vụ và quyền hạn của nhàtrường THCS đã nêu trên thành 5 nhóm chủ yếu sau;

- Nhóm 1: Thực thi luật pháp và chính sách của Nhà nước, quy chế của

ngành nhằm tổ chức có hiệu quả hoạt động giáo dục nói chung và dạy học nóiriêng, trong đó lấy việc thực thi các quy chế giáo dục đối với hoạt động dạy họclàm nhiệm vụ trọng tâm

- Nhóm 2: Quản lý và nâng cao năng lực của đội ngũ giáo viên, nhân

viên và điều hành bộ máy tổ chức của nhà trường nhằm tổ chức có hiệu quảhoạt động giáo dục và dạy học, trong đó lấy việc nâng cao năng lực dạy họccho đội ngũ giáo viên và đổi mới nội dung chương trình, phương pháp dạyhọc làm nhiệm vụ chủ yếu

Trang 32

- Nhóm 3: Huy động đầy đủ và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất và thiết

bị giáo dục để phục vụ cho mọi hoạt động giáo dục của nhà trường, trong đócoi việc huy động và sử dụng thiết bị dạy học làm nhiệm vụ chủ yếu

- Nhóm 4: Xây dựng và phát huy tác dụng của môi trường giáo dục nói

chung và môi trường sư phạm trong trường nói riêng, trong đó lấy việc phốihợp giáo dục giữa gia đình, cộng đồng và xã hội làm trụ cột

- Nhóm 5: Thu nhận, xử lý có chất lượng các thông tin về giáo dục và

thông tin phục vụ cho hoạt động dạy học, đồng thời tăng cường ứng dụngcông nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học và quản lý dạy học

1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của đội ngũ giáo viên trường THCS

1.3.2.1 Nhiệm vụ của giáo viên trường THCS

Theo Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 về Điều lệ trường

trung học cơ sở, phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành tại chương IV Điều 31; Điều 32 [1; tr 17,18,19] thì

giáo viên trường THCS có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Nhiệm vụ của giáo viên bộ môn

+ Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch

dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của giáo viên do Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo quy định; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục

do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu tráchnhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục; tham gia nghiên cứu khoa học sưphạm ứng dụng;

+ Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;

+ Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận dụng các phươngpháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rènluyện phương pháp tự học của học sinh;

+ Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng,chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;

Trang 33

+ Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước họcsinh; thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệcác quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn

và lành mạnh;

+ Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình họcsinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong

Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

- Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của

Điều này, còn có những nhiệm vụ riêng theo quy định

- Giáo viên thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại

khoản 1 Điều này và các quy định trong hợp đồng thỉnh giảng

- Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

là giáo viên trung học được bồi dưỡng về công tác Đoàn thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh; có nhiệm vụ tổ chức, quản lý các hoạt động của tổ chức Đoàntrong nhà trường

- Giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là

giáo viên THCS được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiền phong HồChí Minh; có nhiệm vụ tổ chức, quản lý các hoạt động của tổ chức Đội trongnhà trường

- Giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh là giáo viên trung học

được đào tạo hoặc bồi dưỡng về nghiệp vụ tư vấn; có nhiệm vụ tư vấn chocha mẹ học sinh và học sinh để giúp các em vượt qua những khó khăn gặpphải trong học tập và sinh hoạt

1.3.2.2 Quyền của giáo viên giáo viên trường THCS

- Giáo viên bộ môn có những quyền sau đây:

Giáo viên có những quyền sau đây:

Trang 34

+ Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy vàgiáo dục học sinh;

+ Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc,bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;

+ Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trường;+ Được hưởng lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để nângcao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;

+ Được cử tham gia các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề để nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

+ Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường và

cơ sở giáo dục khác nếu thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quy định tại Điều

30 của Điều lệ này và được sự đồng ý của Hiệu trưởng ;

+ Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, an toàn thân thể;

+ Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật

- Giáo viên chủ nhiệm ngoài các quyền quy định tại khoản 1 của Điềunày, còn có những quyền sau đây:

+ Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớpmình;

+ Được dự các cuộc họp của Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷluật khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp mình;

+ Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủnhiệm;

+ Được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 3 ngàyliên tục;

+ Được giảm giờ lên lớp hàng tuần theo quy định khi làm chủ nhiệmlớp

- Giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổngphụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh được hưởng các chế độ,chính sách theo quy định hiện hành

Trang 35

- Hiệu trưởng có thể phân công giáo viên làm công tác tư vấn chuyêntrách hoặc kiêm nhiệm Giáo viên làm công tác tư vấn được bố trí chỗ làmviệc riêng và được vận dụng hưởng các chế độ chính sách hiện hành.

1.3.3 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên là mức độ và yêu cầu về phẩm chất và

năng lực sư phạm của người giáo viên đáp ứng với từng giai đoạn phát triểngiáo dục Năng lực giáo viên được phát triển trong suốt quá trình hình thànhnghề theo chuẩn nghề nghiệp

Trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên bao gồm cả "chuẩn trình độ đàotạo" Đó là mức độ và yêu cầu người giáo viên phải đạt khi họ tốt nghiệp mộtcấp đào tạo nào đó (như trình độ TCSP, CĐSP, ĐHSP )

1.3.4 Phát triển đội ngũ giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp

Từ các khái niệm về quản lí, quản lí giáo dục, đội ngũ, đội ngũ giáoviên, phát triển, phát triển đội ngũ giáo viên, chuẩn nghề nghiệp giáo viên vàgiáo viên THCS ta có thể xác định: Phát triển đội ngũ giáo viên THCS theochuẩn nghề nghiệp là phát triển đội ngũ giáo viên THCS đạt chuẩn về trình độ

và các chuẩn về phẩm chất và năng lực theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cấphọc THCS

1.4 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở

Trong Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT [2], đã thống nhất khái niệm và quy định rõ hệ thống

"chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở và giáo viên trung học phổthông", gồm những nội dung cụ thể sau:

1.4.1 Mục tiêu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên

- Xây dựng thước đo để đo năng lực giáo viên

- Xây dựng công cụ, phương tiện quản lý đội ngũ giáo viên

Trên cơ sở chuẩn nghề nghiệp giáo viên, sẽ đưa ra các phương phápđánh giá khách quan năng lực nghề nghiệp giáo viên dựa trên khái niệm: tiêuchuẩn, tiêu chí, mức độ, minh chứng

Trang 36

1.4.2 Nội dung cơ bản của chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học

Nội dung cơ bản của chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học gồm 6 tiêu chuẩn, 25 tiêu chí sau:

- Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

+ Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị

+ Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp

+ Tiêu chí 3 ứng xử với học sinh

+ Tiêu chí 4 ứng xử với đồng nghiệp

+ Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong

- Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

+ Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục

+ Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục

- Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học

+ Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học

+ Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học

+ Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học

+ Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học

+ Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học

+ Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập

+ Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học

+ Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục

+ Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục

+ Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học

Trang 37

+ Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục

+ Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng

+ Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục

+ Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh

- Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội

+ Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng

+ Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội

- Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp

+ Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện

+ Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục

1.5 Phát triển

Thuật ngữ phát triển theo triết học là: “biến đổi hoặc làm cho biến đổi

từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” Các học

giả Việt Nam cũng định nghĩa phát triển theo nhiều góc độ khác nhau Tác giảNguyễn Văn Đạm cho rằng: Phát triển là sự lớn lên về mặt kích thước, độrộng (số lượng) hay về mặt giá trị, tầm quan trọng (chất lượng)

Theo tác giả Đặng Bá Lãm, phát triển là một quá trình vận động từ thấp đếncao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ chuyển biến mất và cái mới rađời v.v Phát triển là một quá trình nội tại: bước chuyển từ thấp lên cao xảy rabởi vì trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm tàng những khuynh hướngdẫn đến cái cao Còn cái cao là cái thấp đã phát triển [13]

Phát triển đội ngũ (đội ngũ CBQL, ĐNGV) được hiểu là quá trình biếnđổi làm cho số lượng, cơ cấu và chất lượng luôn vận động đi lên trong mốiquan hệ hỗ trợ bổ sung lẫn nhau tạo nên thế cân bằng, bền vững

Trang 38

Như vậy, phát triển ĐNGV là phát triển sao cho đảm bảo số lượng (đảmbảo định mức lao động), nâng cao chất lượng đội ngũ nhằm giúp họ hoànthành tốt vai trò, nhiệm vụ của người GV Chất lượng của ĐNGV được hiểutrên bình diện gồm có chất lượng và số lượng Số lượng luôn gắn chặt vớichất lượng, chất lượng bao hàm số lượng Khi xem xét đến chất lượng ĐNGVcần phải xét các mặt:

- Số lượng đội ngũ: Cơ cấu phù hợp

- Chất lượng đội ngũ: gồm phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn,nghiệp vụ

Một đội ngũ được đánh giá là có chất lượng khi đội ngũ đó đủ về sốlượng, đảm bảo chất lượng và đồng bộ về cơ cấu

Phát triển đội ngũ ĐNGV là vấn đề cốt lõi của việc phát triển nguồn lựccon người, nguồn lực quý báu nhất có vai trò quyết định đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội Nói cách khác, phát triển con người bền vững để phát triển xãhội Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, cóđạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởngđộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách,phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc

1.6 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS theo quan điểm phát triển nguồn nhân lực.

Trên cơ sở lý luận đã phân tích ở trên, nội dung phát triển đội ngũ giáoviên trường THCS bao gồm:

Trang 39

1.6.1 Quy hoạch đội ngũ giáo viên trường THCS

Quy hoạch là một kế hoạch mang tính tổng thể, thống nhất với chiến

lược về mục đích, yêu cầu đề ra; là sự bố trí sắp xếp toàn bộ theo một trình tựhợp lý trong từng thời gian, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch

Quy hoạch đội ngũ giáo viên là việc cấp có thẩm quyền thực hiện mộtquy trình, thủ tục lựa chọn, sắp xếp những người đủ tiêu chuẩn, điều kiện cơbản theo một quy định nào đó vào danh sách dự kiến sẽ tuyển dụng Quyhoạch đội ngũ giáo viên có mục đích chủ động tạo nguồn giáo viên cho côngviệc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, mà tổ chức dự kiến

Quy hoạch ĐNGV trường THCS là xây dựng kế hoạch phát triển

ĐNGV để đáp ứng nhu cầu hiện tại và lâu dài của các trường THCS khi tính đến cả các nhân tố bên trong và bên ngoài

Nội dung của quy hoạch ĐNGV trường THCS bao gồm:

+ Đánh giá thực trạng ĐNGV trường THCS

+ Dự báo quy mô phát triển của nhà trường theo từng cơ cấu, loại hình

+ Các điều kiện đảm bảo thực hiện

1.6.2 Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên THCS

Tuyển dụng đội ngũ giáo viên THCS là việc cấp có thẩm quyền thực hiệntheo những trình tự, thủ tục quy định để giao một chức vụ, được pháp luật hoặcđiều lệ của tổ chức, đơn vị quy định, cho một người thoả mãn các tiêu chuẩn, điều

kiện của chức vụ, chức danh đó đảm nhiệm có thời hạn Công tác Tuyển dụng đội

ngũ giáo viên THCS cần xem xét, đánh giá, cân nhắc kỹ lưỡng, lấy mục tiêu tuyểndụng để thúc đẩy sự nghiệp giáo dục Tuyển dụng đội ngũ giáo viên THCS là việclàm diễn ra thường xuyên theo kế hoạch của công tác nhân sự nhưng phải được tổchức thực hiện minh bạch, công khai, dân chủ, đúng quy trình, hợp lý hợp tình,theo đúng quy định của ngành và của pháp luật Hình thức xét tuyển: thực hiệntheo mục 3, chương II, Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chínhphủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

Trang 40

Sử dụng ĐNGV là sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm, thuyênchuyển giáo viên vào các nhiệm vụ, chức danh nhằm phát huy cao nhất khănăng hiện có của ĐNGV để hoàn thành mục tiêu của tổ chức.

Vì vậy, sau khi tuyển chọn thì vấn đề bố trí, sử dụng ĐNGV là việc làmhết sức quan trọng Nếu sử dụng đúng người, đúng việc thì sẽ phát huy đượcnăng lực, sở trường của giáo viên, hiệu quả công tác của họ rất cao Ngượclại, nếu bố trí sử dụng không hợp lý sẽ làm cho việc phát huy khả năng củagiáo viên kém hiệu quả, không phát huy được những khả nănng tiềm ẩn, vốn

có của từng giáo viên

Việc sử dụng ĐNGV sao cho hiệu quả cao nhất luôn là câu hỏi lớn củacác nhà quản lý phải làm tốt một số công việc sau:

- Nắm bắt đặc điểm, cá tính của mỗi cá nhân, tìm ra được ưu nhượcđiểm của họ để từ đó có sự phân công lao động hợp lý

- Phân công công công việc phù hợp, phát huy ưu thế của họ

- Đề ra quy chế làm việc, phân công rõ ràng, công bằng

- Gắn chặt nghĩa vụ với quyền lợi của người lao động, đảm bảo sự côngbằng trong đãi ngộ

- Khi sử dụng ĐNGV phải sử dụng đúng ngành nghề đào tạo, bố trí sắpxếp sử dụng sao cho khoa học

- Sử dụng những nhà làm công tác quản lý cấp dưới: phải có năng lựctrong công tác quản lý, hiểu biết sâu về chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vựcđược phân công điều hành, phải có uy tín với cấp dưới và biết sử dụng nhânviên thuộc quyền mình quản lý

1.6.3 Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS

Tổ chức bồi dưỡng giáo viên là quá trình tác động thường xuyên củanhà quản lý giáo dục đối với ĐNGV, tạo điều kiện và cơ hội cho đội ngũ giáoviên tham gia các hoạt động bồi dưỡng tập trung, nhằm bổ sung, cập nhật kiếnthức, kĩ năng, chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao phẩm chất, năng lực sư phạm,

Ngày đăng: 02/02/2016, 19:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD&ĐT (2011), Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Nxb giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 2011
7. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
8. Đặng Quốc Bảo chủ biên (2008), Nghiên cứu chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam
Tác giả: Đặng Quốc Bảo chủ biên
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2008
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001, 2006, 2011), Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, X, XI Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ăn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, X, XI
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
11. Đặng Xuân Hải (2007), Tập bài giảng quản lý sự thay đổi. Bài giảng lớp cao học quản lý giáo dục. Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng quản lý sự thay đổi
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2007
12. Đặng Xuân Hải – Nguyễn Sỹ Thư (2012), Quản lí giáo dục, quản lí nhà trường trong bối cảnh thay đổi, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục, quản lí nhà trường trong bối cảnh thay đổi
Tác giả: Đặng Xuân Hải – Nguyễn Sỹ Thư
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
13. Đặng Bá Lãm (2003), Giáo dục Việt Nam đầu thế kỷ XXI, chiến lược phát triển. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam đầu thế kỷ XXI, chiến lược phát triển
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
15. Nguyễn Đức Chính (2008) Tập bài giảng thiết kế đánh giá trong giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: bài giảng thiết kế đánh giá trong giáo dục
16. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về quản lý - Giáo trình dành cho các lớp cao học quản lý giáo dục. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 - Trường Cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý - Giáo trình dành cho các lớp cao học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
17. Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn (1996), Các học thuyết quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1996
18. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2009), Tâm lý học quản lý. Bài giảng lớp cao học quản lý giáo dục, Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2009
19. Phạm Minh Hạc (1997), Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
21. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận Nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận Nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chuẩn giáo viên trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Khác
3. Bộ GD&ĐT, Bộ Nội vụ. Thông tư số 35/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Bộ Nội vụ về Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập Khác
4. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2010), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
5. Chiến lược phát triển đất nước giai đoạn 2011 – 2020, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
6. Đặng Quốc Bảo (1996), Phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay Khác
14. Đặng Xuân Thao (2002), vấn đề đào tạo lại, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực quản lý ở nước ta – Quá khứ và hiện tại, tạp chí nghiên cứu con người Khác
20. Quốc hội (2005, 2009), Luật giáo dục của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Thống kê xếp loại Học lực học sinh THCS giai đoạn 2010-2015 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN VĨNH bảo THÀNH PHỐ hải PHÒNG GIAI đoạn 2015   2020
Bảng 2.3 Thống kê xếp loại Học lực học sinh THCS giai đoạn 2010-2015 (Trang 49)
Bảng 2.6:  Thống kê đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Vĩnh  Bảo thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010-2015 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN VĨNH bảo THÀNH PHỐ hải PHÒNG GIAI đoạn 2015   2020
Bảng 2.6 Thống kê đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010-2015 (Trang 51)
Bảng 2.7. Cơ cấu giáo viên THCS theo nhóm bộ môn giai đoạn 2010-2015 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN VĨNH bảo THÀNH PHỐ hải PHÒNG GIAI đoạn 2015   2020
Bảng 2.7. Cơ cấu giáo viên THCS theo nhóm bộ môn giai đoạn 2010-2015 (Trang 52)
Bảng 2.8. Cơ cấu giới tính ĐNGV THCS - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN VĨNH bảo THÀNH PHỐ hải PHÒNG GIAI đoạn 2015   2020
Bảng 2.8. Cơ cấu giới tính ĐNGV THCS (Trang 53)
Bảng 2.9. Cơ cấu giáo viên THCS theo độ tuổi giai đoạn 2010-2015 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN VĨNH bảo THÀNH PHỐ hải PHÒNG GIAI đoạn 2015   2020
Bảng 2.9. Cơ cấu giáo viên THCS theo độ tuổi giai đoạn 2010-2015 (Trang 54)
Bảng 2.13. Thông kê kết quả khảo sát năng lực của đội ngũ giáo viên các  trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN VĨNH bảo THÀNH PHỐ hải PHÒNG GIAI đoạn 2015   2020
Bảng 2.13. Thông kê kết quả khảo sát năng lực của đội ngũ giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng (Trang 59)
Bảng 2.14. Trình độ ngoại ngữ, tin học của ĐNGV THCS - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN VĨNH bảo THÀNH PHỐ hải PHÒNG GIAI đoạn 2015   2020
Bảng 2.14. Trình độ ngoại ngữ, tin học của ĐNGV THCS (Trang 62)
Bảng 2.20.  Kết  quả khảo sát đánh giá thực trạng việc thực hiện vai trò  quản lý của các chủ thể quản lý đối với đội ngũ giáo viên ở các trường  THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN VĨNH bảo THÀNH PHỐ hải PHÒNG GIAI đoạn 2015   2020
Bảng 2.20. Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng việc thực hiện vai trò quản lý của các chủ thể quản lý đối với đội ngũ giáo viên ở các trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng (Trang 75)
Bảng 2.21: Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng việc  phân cấp, phân  nhiệm và phối hợp trong quản lý đối với đội ngũ giáo viên ở các trường  THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN VĨNH bảo THÀNH PHỐ hải PHÒNG GIAI đoạn 2015   2020
Bảng 2.21 Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng việc phân cấp, phân nhiệm và phối hợp trong quản lý đối với đội ngũ giáo viên ở các trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng (Trang 76)
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN VĨNH bảo THÀNH PHỐ hải PHÒNG GIAI đoạn 2015   2020
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất (Trang 104)
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện  phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS. - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN VĨNH bảo THÀNH PHỐ hải PHÒNG GIAI đoạn 2015   2020
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w