Đồng thời, xét trong giai đoạn 2012-2013 nền kinh tế của thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng đang rơi vào trong tình trạng khủng hoảng, chỉ số CPI tăng mạnh, biến động về giá c
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP SÔNG ĐÀ
Địa chỉ: Lô 60 +61 khu ĐTM Văn Phú-Hà Đông-Hà Nội
LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG:
Công ty Cổ phần đầu tư và Xây lắp Sông Đà tiền thân là Chi nhánh Công ty Sông
Đà 2 tại Sơn La sau đổi tên thành xí nghiệp Sông Đà 2,04 với nhiệm vụ chính làxây dựng Công trình Công nghiệp và dân dụng: Xây dựng thủy lợi bao gồm: Đê;Đập; Hồ chứa nước; Hệ thống tưới tiêu; Xây lắp đường dây và trạm biến thế đến220KV; Sản xuất và lắp đặt kết cấu xây dựng và kết cấu cơ khí Công trình; kinhSản xuất doanh vật tư và vật liệu xây dựng
Với bề dày kinh nghiệm trên 40 năm Công ty cổ phần đầu tư và Xây lắp Sông Đà
có rất nhiều kinh nghiệm về đầu tư; Tổ chức thi công các Công trình và cungkhông nngừng tăng trưởng về sản lượng và doanh số bán hàng trong các lĩnh vực:Đầu tư kinh doanh khai thác các dịch vụ về nhà ở, khu đô thị; đầu tư kinh doanhcác Công trình thủy điện vừa và nhỏ;
Xây lắp: các Công trình công nghiệp, dân dụng; Công trình giao thông, thủy lợi,bưu điện; Công trình hạ tầng đô thị và khu công nghiệp; Các công trình thoát nướccấp; Các Công trình đường dây điện và trạm biến áp đến 500KV; Các Công trìnhcầu và đường bộ
Tư vấn xây dựng các Công trình: các Công trình công nghiệp, dân dụng; Côngtrình giao thông, thủy lợi, bưu điện; Công trình hạ tầng đô thị và khu công nghiệp;Các công trình thoát nước cấp; Các Công trình điện đường dây và trạm biến áp đến500KV; Các Công trình cầu và đường bộ; Khoan nổ mìn
Sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, vật liệu Xây dựng, máy mócthiếtbị ;
Khoan nổ mìn; khai thác vật liệu xây dựng; Khai táhc và kinh doanh khoáng sản(trừ các khoáng sản cấm theo quy địng chung của Nhà Nước)
Với tốc độ tăng trưởng bình quân 30% / năm Công ty đã dần lớn mạnh về quy môvới số vốn Điều lệ tăng gấp hơn 5 lần từ 7 tỷ đồng năm 2004 lên 36,5 tỷ đồng đếnnăm 2007
Sau day la bang tong hop bao cao tai chinh trongh 3 nam cua Cong ty:
Trang 2A.PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ.
1 PHÂN TÍCH VỐN LƯU CHUYỂN
Vốn lưu chuyển năm 2012
Trang 3Vốn lưu chuyển năm 2013
cảnh kinh doanh của công ty để đưa ra nhận định cụ thể về hiệu quả sử dụng VLC của công ty.
Trang 4VLC thời điểm cuối năm 2012 đạt hơn 90 tỷ, giảm hơn 92 tỷ (50.78%) so với VLC tại thời điểm cuối 2011 Đến cuối
2013, VLC tiếp tục giảm còn 76 tỷ (15.62%) Trong khi đó, tài sản ngắn hạn có xu hướng biến động tăng ở năm 2012 và giảm ở năm 2011, nhưng nhìn chung tài sản ngắn hạn tăng từ hơn 160 tỷ lên 168.388 tỷ cho thấy công ty đã giảm bớt phần tài trợ của nguồn vốn dài hạn cho tài sản ngắn hạn Đồng thời VLC vẫn lớn hơn 0, như vậy, chính sách tài trợ của công ty được điều chỉnh theo hướng vừa đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính, đem lại sự ổn định an toàn trong ngắn hạn, vừa giảm bớt chi phí sử dụng vốn.
2 Phân tích nhu cầu vốn lưu chuyển của Công ty CP đầu tư và xây lắp Sông Đà 9
Trang 5Trong đó sự biến động của các nhân tố hàng tồn kho, các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản phải trả ngắn hạn biến động tương đối lớn làm nhu cầu vốn lưu chuyển biến động giảm, đặc biệt là các khoản phải trả ngắn hạn biến động tăng hơn 181,86%
Hàng tồn kho cuối năm 2012 so với đầu năm đã tăng 7,889 triệu đồng, tương ứng mức tăng 19,98% Mức tăng này không cao so với các năm khác ( 2013) chủ yếu là do phần lớn các công trình đều đã đi đến bước nghiệm thu và bàn giao cho các đơn vị liên quan
và một số công trình đang xây dựng, dự án đầu tư mới như:
- Nghiệm thu bàn giao công trình DZ 500kV Sơn La – Hiệp Hòa ngày 10/4/2012
- Hoàn thành và bàn giao công trình cáp ngầm Hà Đông – Thành Công tháng 3/2012
- Đảm bảo tiến độ các công trình: công trình tòa nhà EVN, công trình điện nước Viện Bỏng, đường dây 500kV Pleiku- Cầu Bông
Các khoản phải thu ngắn hạn biến động tăng lớn giữ đầu năm và cuối năm 2012 Đầu năm, các khoản phải thu ngắn hạn là 55, 602 triệu đồng, nhưng đến cuối năm đã tăng thêm 36,225 triệu thành 91,827 triệu đồng tương ứng mức tăng 65,15% Số dư nợ các khoản phải thu tăng theo doanh thu bán sản phẩm Các công trình hoàn thành nhưng các đơn vị chỉ thực hiện thanh toán một phần tiền cho công ty ( tương ứng doanh thu bán hàng chỉ tăng khoảng 72% so với năm trước ) Do chính sách bán hàng của công ty là cho khách hàng nợ, trả tiền chậm hay khách hàng không thu xếp được vốn như các công trình: Công trình turbin, công trình 110kV Mường Hum Các khoản phải trả ngắn hạn tăng mạnh là yếu tố chính làm nhu cầu vốn lưu chuyển giảm đáng kể Mức tăng của các khoản phải trả ngắn hạn thời điểm cuối năm là 51,592 triệu đồng, tương ứng mức tăng 181,86% Mức gia tăng các khoản phải thu là do đặc thù công ty là công ty xây dựng, khi thực hiện các dự án cần có nguồn vốn lớn để mua sắm tài sản cố định, vật tư, máy móc thiết bị để phục vụ xây dựng ( TSCĐ của công ty tăng hơn 40% so với năm trước) Chính sách bán hàng của công ty là cho khách hàng nợ, trả tiền chậm do khách hàng không thu xếp được vốn dẫn tới việc thiếu vốn để thực hiện các dự án đang dở dang và dự án đầu tư mới, làm chậm tiến độ thực hiện: Dự án 500kV Pleiku- Cầu Bông, dự án điện nước Viện Bỏng
Bên cạnh đó thiếu vốn nên công ty phải vay vốn từ các tổ chức tín dụng và các nhà cung ứng Nợ ngắn hạn tăng từ 43, 020 triệu đồng lên 99,145 triệu đồng tương ứng mức tăng 130,46% Đây là mức tăng rất lớn và làm gia tăng thêm gánh nặng lãi vay của doanh nghiệp ( chi phí lãi vay tăng hơn 50% so với năm trước).
Trang 6Mặc dù nhu cầu vốn lưu chuyển trong năm 2012 giảm so với năm trước, nhưng cần xem xét lại cơ cấu các yếu tố trong nó Mức gia tăng phải trả ngắn hạn quá cao sẽ làm gia tăng chi phí lãi vay doanh nghiệp phải trả Công ty nên xem xét lại chính sách tín dụng
và bán hàng của mình để đảm bảo giữ chân được các khách hàng những vẫn đủ vốn để các dự án vẫn đực cấp đủ vốn để thực hiện
- Hàng tồn kho cuối năm so với đầu năm giảm 27,908 triệu đồng tương ứng với 58.92% làm cho nhu cầu vốn luân chuyển giảm một lượng tương ứng Hàng tồn kho giảm chủ yếu là giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang có thể do trong năm 2013, công ty đã hoàn thành các công trình xây dựng từ các năm trước và bán được các công trình này (doanh thu về hợp đồng xây dựng năm 2013 tăng so với năm 2012 tăng 50,914 triệu đồng tương ứng với 109.6%) Mặt khác cần xem xét về việc công ty có dự án xây dựng mới nào trong năm 2013 hay không để đánh giá tình hình hoạt động của công ty trong năm 2013 và các năm tiếp theo.
- Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 11,610 triệu đồng tương đương với 12.64% làm cho nhu cầu vốn lưu chuyển tăng một lượng tương ứng Số dư nợ các khoản phải thu tăng theo xu hướng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng Cần xem xét thêm công ty có mở rộng chính sách tín dụng thương mại cho khách hàng không và chính sách tín dụng có hợp lý không.
Trang 7- Các khoản phải trả giảm 17,644 triệu đồng tương đương với 22.07% làm cho nhu cầu vốn lưu chuyển tăng một khoản tương ứng.
Trong đó, nợ phải trả ngắn hạn giảm 7,097 triệu đồng và vay và nợ ngắn hạn tăng 10,547 triệu đồng làm các khoản phải trả giảm
17,644 triệu đồng Có thể công ty vay nợ để thanh toán các khoản phải trả đã đến hạn do chưa thu được tiền từ người mua.
B PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN CÔNG TY.
Chỉ tiêu
31/12/2013 31/12/2012 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ trọng Số tiền
Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ
Tỷ trọng
NGUỒN VỐN
311,189,072,302
281,365,601,926
29,823,470,376 10.60% 0.00%
A NỢ PHẢI TRẢ
145,971,783,860 46.91%
116,499,362,919 41.40%
29,472,420,941 25.30% 5.50%
I Nợ ngắn hạn
92,047,500,689 63.06%
99,145,476,127 85.10%
(7,097,975,438) -7.16%
22.05%
-1 Vay và nợ ngắn hạn
29,731,485,000 32.30%
19,184,413,000 19.35%
10,547,072,000 54.98% 12.95%
2 Phải trả người bán
22,153,455,714 24.07%
44,853,660,338 45.24%
(22,700,204,624) -50.61%
21.17%
-3 Người mua trả tiền trước
10,487,038,150 11.39%
13,859,367,185 13.98%
(3,372,329,035) -24.33% -2.59%
4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
5,036,427,355 5.47%
2,802,438,395 2.83%
2,233,988,960 79.72% 2.64%
5 Phải trả người lao động
4,453,298,787 4.84%
4,424,789,235 4.46%
28,509,552 0.64% 0.38%
6 Chi phí phải trả
34,516,600 0.04%
442,167,865 0.45%
(407,651,265) -92.19% -0.41%
13,576,589,885 13.69%
6,574,213,974 48.42% 8.20%
Trang 810 Dự phòng phải trả ngắn hạn 0.00%
2,050,224 0.00%
(2,050,224)
100.00
17,353,886,792 14.90%
36,570,396,379
17,314,453,000 99.77%
36,604,926,000
211.41
% 0.22%
5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
4,904,171 0.01%
39,433,792 0.23%
(34,529,621) -87.56% -0.22%
164,654,361,783 58.52%
243,488,453 0.15% -5.53%
I Vốn chủ sở hữu
164,897,850,236
100.00
%
164,654,361,783
100.00
%
243,488,453 0.15% 0.00%
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
160,076,850,000 97.08%
160,076,850,000 97.22%
- 0.00% -0.14%
2 Thặng dư vốn cổ phần
48,603,459 0.03%
48,603,459 0.03%
3 Vốn khác của chủ sở hữu 0.93% 0.93% 0.00% 0.00%
Trang 91,526,750,000 1,526,750,000 -
4 Cổ phiếu quỹ
(3,510,000)
0.0021
-%
(3,510,000)
0.0021
794,603,592 0.48%
8 Quỹ dự phòng tài chính
329,822,947 0.20%
329,822,947 0.20%
1,881,241,785 1.14%
243,488,453 12.94% 0.15%
C LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ
319,438,206 0.10%
211,877,224 0.08%
107,560,982 50.77% 0.03%
Trang 10Tổng nguồn vốn của Công ty cuối năm 2013 đạt hơn 311 tỷ, tăng 29,823 tỷ (10,6%) so với cuối 2012; đồng thời cuối 2012 là
hơn 281 tỷ, tăng 19,6% so với cuối 2011 Điều này chứng tỏ quy mô tài chính của công ty khá lớn và có xu hướng tăng dần
qua các năm, đây là cơ sở để tài trợ mở rộng quy mô kinh doanh.
Cơ cấu nguồn vốn: Tỷ trọng nợ phải trả trong ba năm luôn nhỏ hơn tỷ trọng vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, nợ phải trả có xu
hướng tăng và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn; cuối năm 2013, tỷ trọng nợ là 46.91% tăng mạnh so với
cuối 2011 là 29.99% Điều này cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của công ty vẫn ở trong ngưỡng an toàn, nhưng công ty
đang có xu hướng gia tăng tỷ trọng nợ, làm giảm tự chủ tài chính và khiến rủi ro tài chính tăng lên cho công ty Nếu khả năng
sinh lời của công ty đang đạt mức cao hơn so với chi phí sử dụng vốn bình quân thì đây là dấu hiệu tốt cho thấy công ty đang
tận dụng tốt lợi ích từ đòn bẩy tài chính, làm khuyêch đại ROE của công ty Trong trường hợp ngược lại thì công ty cần chú ý
quản lý nợ, đảm bảo khả năng tự chủ về tài chính cho công ty.
Xét về quy mô và tốc độ thì năm 2013 tăng mạnh hơn so với năm 2012 khá nhiều
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc công ty gia tăng vay và nợ ngắn hạn: Việc nhập nguyên vật liệu nhiều, các khoản phải thu của công ty khá lớn, đồng thời, để đảm bảocho các khoản nợ phải trả đến hạn trả, công ty buộc phải sử dụng nguồn vay ngắn hạn ngân hàng là chính.
Xem xét mối quan hệ phải trả người bán, ta thấy rằng: Phải trả người bán năm 2012 tăng hơn 33,3 tỷ so với năm 2012, tương ứng với tăng 289,37% Tuy nhiên, đến năm 2013, khoản phải trả người bán giảm hơn 22,7tỷ so với năm 2012, tương ứng với giảm 50,61%.
Trang 11Như vậy là trong năm 2013, công ty đã thanh toán phần khá lớn cho nhà cung cấp Công ty cũng đã lữa chọn nguồn tài trợ là khoản vay ngắn hạn.
Do đó, ta thấy khoản vay ngắn hạn tăng, trong khi khoản phải trả người bán giảm đi đáng kể khi so sánh năm 2013 với năm 2012.
Khoản người mua trả tiền trước cũng biến động tương ứng với khoản phải trả người bán.
Tức là, khoản người mua trả tiền trước năm 2012 tăng gần 4,4 tỷ so với năm 2011, tương ứng tăng 46,51% nhưng sau đó, giảm hơn 3,3 tỷ trong
năm 2013, tương ứng giảm 24.33%.
Điều này có thể lý giải như sau, khi nhận tiền ứng trước từ người mua, công ty tiến hành dùng số tiền đó để thanh toán một phần cho nhà cung cấp,
đồng thời, chuyển số hàng đã mua từ nhà cung cấp cho người mua và bù trừ với khoản phải thu khách hàng
Tại ngày cuối năm 2013, số tiền nợ lương công nhân viên tăng nhẹ (28,5 triệu, ứng với 0,64%), bao gồm toàn bộ lương tháng 12/2013
Do tính chất lân kỳ của việc thanh toán lương nên khoản lương này sẽ được thanh toán cho công nhân viên trong tháng 1/2014
Sở dĩ số phải trả người lao động tăng lên, một phần là do số lượng nhân viên tăng lên, mặt khác, do thay đổi trong quy định trả lương
Các năm từ 2011 trở về trước, thanh toán lương cho nhân viên 2 kỳ, từ năm 2012, thanh toán 1 kỳ nên số dư nợ lương nhân viên tại ngày cuối năm
2012 và 2013 cao hơn hẳn năm 2011.
Khoản thuế phải trả Nhà nước tăng mạnh qua các năm
Cụ thể, năm 2012 tăng 72,7% so với năm 2011, (số tuyệt đối là tăng 1,1 tỷ), năm 2013 tăng 79,72% so với năm 2012 (số tuyệt đối là tăng 2,2 tỷ).
Phần tăng lên chủ yếu là do thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng năm 2013 là 4.045.402.057 VNĐ (chiếm 80% trong tổng số thuế phải nộp).
Thuế giá trị gia tăng năm 2012 là 1.103.500.780 VNĐ (chiếm 39%) , thuế thu nhập doanh nghiệp là 1.651.606.529 VNĐ (chiếm 59% trong tổng số thuế phải nộp).
Nguyên nhân là do doanh thu tăng mạnh, từ 45.792.407.238 năm 2012 lên 96.460.474.277 năm 2013, làm cho VAT đầu ra phải nộp tăng tương ứng.
Chi phí phải trả năm 2012 tăng 346 triệu đồng so với năm 2011 nhưng sau đó giảm 407 triệu trong năm 2013.
2 Phân tích nợ dài hạn
Qua báo cáo tài chính năm 2013 và năm 2012 của Công ty CP Đầu tư và xây lắp Sông Đà có thể thấy trong 3 năm 2013, 2012 và
năm 2011 Công ty có xu hướng tăng nhanh các khoản phải trả, phải nộp khác Cụ thể năm 2013 tăng 48,42% so với năm 2012 tương
ứng với 6,5 tỷ đồng, năm 2012 tăng 141,52% so với năm 2012 tương ứng với 7,9 tỷ đồng Các khoản phải trả phải nộp khác tăng lên
làm tăng nguồn vốn chiếm dụng khác của Công ty, Công ty có thêm nguồn bù đắp khác cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên
Trang 12tăng quá cao chiếm dụng khác có thể có xu hướng đưa công ty vào tình trạng gặp khó khăn trong khả năng thanh toán Có thể thấy trong 3 năm khoản phải trả BHYT,BHXH tăng cao trong 3 năm nếu tiếp tục duy trì Công ty có thể vi phạm quy định về nộp BHYT, BHXH Ngoài ra trong năm 2013 khoản phải trả các đội công trình tăng mạnh, Công ty cần thanh toán cho các đội công trình sớm để tạo điều kiện cho việc đẩy nhanh tiến độ thi công công trình Quỹ khen thường phúc lợi Công ty trong 3 năm cũng liên tục giảm cho thấy Công ty đã sử dụng quỹ để phục vụ cho hoạt động khen thưởng cán bộ công nhân viên, tuy nhiên để đảm bảo nguồn quỹ khen thưởng trong thời gian dài hạn nếu hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi và ổn định Công ty cần trích lập thêm Quỹ khen thưởng phúc lợi để khuyến khích cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Khoản vay và nợ dài hạn cuối năm 2012 có giảm so với năm 2011 là 581 triệu tương ứng với 3,25% là do trong năm khoản nợ của ngân hàng Techcombank đã được trả, khoản nợ NH Đầu tư PT Việt Nam – CN Hà Tây đã giảm số dư nợ gốc, thấy được trong năm Công ty đã có nguồn vốn để trả nợ, cải thiện được các khoản vay dài hạn.Tuy nhiên sang năm 2013 Công ty lại tiếp tục vay dài hạn đơn cử như khoản vay của Ngân hàng phát triển – CN Sơn La để đầu tư cho nhà máy thủy điện Tắt Ngoẵng – Sơn La với nguồn đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn vay Khoản vay này làm cho vay và nợ dài hạn của Công ty tăng lên 211,41% tương ứng với 36,6 tỷ đồng
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả năm 2012 phát sinh 39 triệu nguyên nhân có thể do doanh nghiệp được hoãn thuế để tháo gỡ khó khăn, hoặc cũng có thể do doanh nghiệp hạch toán giá vốn chưa tương ứng với doanh thu tại thời điểm lập báo cáo tài chính Tuy nhiên sang năm 2013 khoản thuế này đã giảm xuống còn 4,9 triệu có thể doanh thu và giá vốn của công trình đã được dạch toán đầy đủ dẫn đến thuế phải nộp được tính lại tương ứng Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm cuối năm 2013 và năm 2012 không còn Công ty sẽ không có khoản bù đắp cho cán bộ công nhân viên nếu thất nghiệp
* Phân tích sự biến động của NV:
VCSH tăng lên 243,488,453 đồng (từ 164,654,361,783 đồng ở đầu năm lên 164,897,850,236 đồng vào cuối năm) tương ứng với tỷ lệ tăng 0.15% là dolợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 243,488,453 đồng (từ 1,881,241,785 đồng ở đầu năm đến
2,124,730,238 đồng vào cuối năm), tương ứng với tỷ lệ tăng 12.94%.Qua đây chúng ta thấy công ty hiện đang tận dụng và tập trung mạnh các nguồn lực có thể được nhằm nâng cao tiềm lực tài chính của mình, thể hiện cụ thể từ việc tăng mạnh lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Và để tập trung vốn cho hoạt động kinh doanh hiện tại, công ty buộc phải thực hiện việc cắt giảm kinh phí cho hoạt động đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho công ty trong điều kiện đang khan hiếm vốn Tuy nhiên việc gia tăng lợi nhuận
Trang 13sau thuế chưa phân phối, nghĩa là giảm mức lợi tức cổ phần của các cổ đông, điều này sẽ làm giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu công ty
cũng như không thu hút được các nhà đầu tư, làm giảm khả năng huy động vốn trên thị trường chứng khoán.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu, Thặng dư vốn cổ phần, Vốn khác của chủ sở hữu, Cổ phiếu quỹ, Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ đầu
tư phát triển không có gì thay đổi Điều này cho thấy công ty không huy động thêm được vốn đầu tư thêm và vốn khác từ phía các chủ
sở hữu, đồng thời việc thặng dư vốn cổ phần không thay đổi là do trong năm 2013, công ty không tiến hành tung ra thị trường thêm
đợt cổ phiếu nào cả, cho thấy khả năng huy động vốn từ thị trường chứng khoán của công ty đang gặp nhiều khó khăn và chưa thể
khai thác một cách hiệu quả để tìm kiếm nguồn tài trợ cho nhu cầu hiện có của công ty.
Khoản mục lợi ích của cổ đông thiểu số tăng 107,560,982 đồng (từ 211,877,224 đồng ở đầu năm lên 319,438,206 đồng vào
cuối năm), tương ứng với mức tăng 50.77%
* Phân tích cơ cấu NV:
Trong VCSH,chỉ khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là thay đổi (tăng 12.94%), với sự thay đổi như vậy làm vốn
chủ sở hữu tăng 243,488,453 đồng về mặt giá trị, song tỷ trọng của khoản mục này chỉ chiếm 1.29% ở thời điểm cuối năm (tăng
0,15% so với tỷ trọng tại thời điểm đầu năm là 1.14%) nên chỉ làm VCSH tăng 0.82% Mức tăng này là nhỏ so với mức tăng của tổng
quy mô nguồn vốn của công ty,do đó, dẫn đến làm giảm tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng quy mô nguồn vốn từ 58.52%
ở đầu năm xuống còn 52.99% vào cuối năm, tương ứng giảm 5.53%.
Trang 14Vốn đầu tư của chủ sở hữu không thay đổi là 160,076,850,000 đồng, tuy nhiên, do loại vốn này chiếm phần lớn VCSH nên việc không thay đổi giá trị đã làm tỷ trọng giảm 0.15% (từ 97.22% ở đầu năm xuống còn 97.07% vào cuối năm) Giá trị các loại vốn khác cũng không thay đổi, cụ thể là thặng dư vốn cổ phần(48,603,459 đồng),vốn khác của chủ sở hữu(329,822,947 đồng), cổ phiếu quỹ(-3,510,000đồng), quỹ đầu tư phát triển(794,603,592 đồng), quỹ dự phòng tài chính(1,526,750,000 đồng); nhưng do tỷ trọng của các loại vốn này trong VCSH thấp nên việc không thay đổi giá trị hầu như không ảnh hưởng đến tỷ trọng của các loại vốn này trong VCSH
Khoản mục lợi ích của cổ đông thiểu số tăng 50.77%, tuy nhiên do tỷ trọng của khoản mục này chỉ chiếm 0.10% so với tổng số nguồn vốn vào cuối năm (tăng 0.02% so với thời điểm đầu năm là 0.08%) nên với mức tăng này chỉ làm tổng số nguồn vốn tăng 0.36% so với đầu năm.
Qua những phân tích cụ thể ở trên chúng ta có thể thấy một cách khách quan về tình hình vốn của Công ty Sông Đà 2 Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt nên nhu cầu vốn là rất lớn, thời gian thi công dài, thời gian quyết toán của các công trình thường là chậm hơn so với tiến độ đặt ra, điều này đồng nghĩa với việc tốc độ thu hồi vốn của các doanh ngiệp xây dựng cũng chậm hơn các doanh nghiệp thương mại và như vậy thì nhu cầu về vốn lại càng lớn Đồng thời, xét trong giai đoạn 2012-2013 nền kinh tế của thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng đang rơi vào trong tình trạng khủng hoảng, chỉ số CPI tăng mạnh, biến động
về giá cả rất lớn, mặt bằng lãi suất cao, các chính sách kiềm chế lạm phát của chính phủ, việc hạn chế cho vay từ phía các ngân hàng,
… làm ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của tất cả các doanh nghiệp trong tất cả các lĩnh vực nói chung và của ngành xây dựng, của công ty sông đà 2 nói riêng, đều rơi vào trong trình trạng rất khó khăn về mặt tài chính, áp lực về vốn là rất cao, điều đó lý giải vì sao công ty không thể huy động thêm được các khoản vay dài hạn, chỉ có thể gia tăng các khoản nợ ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn hiện tại, giảm áp lực về mặt tài chính cho công ty, sử dụng vốn dài hạn để tài trợ cho nhu cầu ngắn hạn Như vậy, nhìn chung tình hình tài chính của công ty không được khả quan, song các chính sách tài chính là công ty đang thực hiện là hợp lý.
Từ tình hình vốn thực tế, có thể đưa ra một số biện pháp ngắn hạn về vốn của công ty trong thời gian tới như sau:
Đối với các khoản nợ, doanh nghiệp cần tiến hành xem xét, theo dõi một cách chặt chẽ, tránh gây ra áp lực tài chính quá cao cho công
ty để không rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán hoặc chậm thanh toán làm mất uy tín của công ty
Trang 15Duy trì tốt các mối quan hệ với các nhà cung cấp để gia tăng các khoản chiếm dụng Phát hành trái phiếu, cổ phiếu để huy động thêm vốn từ các nhà đầu tư, cải thiện tình hình tài chính của công ty
C.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI SẢN DOANH NGHIỆP.
Trang 1640,022,802,0 66
100.0 0
Trang 18Phântích chi tiết:
a/ Tàisảnngắnhạnnăm 2013 là 168389 trđchiếm 54,11% trongtổngtàisản, giảmhơn 21000 trđ (tươngứngvới 12,51%) so vớinăm 2012 Nhưvậycóthểthấydoanhnghiệpđangcóxuhướngđầutưnhiềuvàotàisảndàihạnhơn, tuynhiêncơcấutàisảncủacôngtychưacósựthayđổi:
tàisảnngắnhạnvẫnchiếmchủyếu Cụthể:
- Từbảngtrêncóthểthấyngay HTK củadoanhnghiệpthờiđiểmcuốinăm so vớiđầunămgiảmđángkể
Cóthểnóiđâychínhlànguyênnhânchínhdẫnđếnviệctàisảnngắnhạngiảmsútmộtlượng so vớinămtrước HTK thờiđiểmcuốinăm 2013 là
19457 trđ, giảm 27908trđ so vớinămthờiđiểmđầunăm 2013, ứngvớimứcgiảmlà 143,43%.Theo Thuyết minh
báocáotàichínhcủacôngtythìnguyênnhânchínhlà do cómộtlượnggiảmđángkểcủa chi phísảnxuấtdở dang
Điềunàychứngtỏtrongnămcôngtyđãhoànthànhđượcrấtnhiềucôngtrìnhxâydựngcủamình Ngoàira, tronglượng HTK
o Phảithucủakháchhàngtăng 11,22% (ứngvới 11.610 trđ) so vớiđầunăm Tuynhiênlượngtăngnàylạitậptrungchủyếu ở
khoảnmục “Trảtrướcchongườibán” , do đócóthểthấyuytíncủadoanhnghiệpchưacaonênkhôngchiếmdụngđượcnhiềutừngườibánđểtậptrungnguồnvốnchomình.
Trang 19Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ
Tỷ trọng
B TÀI SẢN DÀI HẠN
142,800,448,833 45.89%
91,917,170,266 32.67%
50,883,278,567
141,856,280,033 99.34%
90,959,770,618 98.96%
50,896,509,415
55.95
% 0.38%
1 Tài sản cố định hữu hình
8,259,205,147 5.82%
7,467,420,338 8.21%
791,784,809
1,830,000,000 2.01% - 0.00% -0.72%
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
131,767,074,886 92.89%
81,662,350,280 89.78%
50,104,724,606
660,500,000 0.72% - 0.00% -0.26%
1 Đầu tư vào công ty con 0.00% 0.00% - 0.00%
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
660,500,000
100.00
%
660,500,000
100.00
% - 0.00% 0.00%
3 Đầu tư dài hạn khác 0.00% 0.00% - 0.00%
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài
V Tài sản dài hạn khác
283,668,800 0.20%
296,899,648 0.32%
(13,230,848) -4.46% -0.12%
1 Chi phí trả trước dài hạn 74.26% 55.91% 26.90 18.35%
Trang 20210,642,673 165,988,490 44,654,183 %
2 Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
73,026,127 25.74%
130,911,158 44.09%
(57,885,031)
44.22
-%
18.35%
281,365,601,926
Tài sản dài hạn của Công ty bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, đầu tư dài hạn khác, chi phí trả trước dài hạn và tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Trong cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty tại 31 tháng 12 năm 2013, tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 99,3%) trên tổng tài sản dài hạn và chiếm 46% trên tổng tài sản của Công ty Gía trị tài sản cố định hữu hình tăng dần qua các năm với mức tăng nhẹ (năm 2012 tăng 1,3tỷ so với năm 2011 & năm 2013 tăng 1,4 tỷ so với năm 2012) Tài sản cố định hữu hình tăng nhẹ nhưng chi phí xây dựng cơ bản dở dang của Công ty lại tăng mạnh qua các năm (năm 2012 tăng 27,4tỷ so với năm 2011 và năm
2013 tăng 50,1 tỷ so với năm 2012) cho thấy Công ty đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản mạnh mẽ Tham chiếu thuyết minh báo cáo tài chính tại ngày 31/12/2013 ta có thể thấy Công ty đang đầu tư vào các công trình xây dựng cơ bản là các Nhà máy thủy điện: Tắt Ngoẵng – Sơn La (86,9 tỷ); Mường Sơn 2 – Mộc Châu – Sơn La (28,1 tỷ); Chấn Thịnh (6,6 tỷ); Lông Tạo (7,6 tỷ); Thu Cúc; Chương Mỹ (1,8 tỷ) & tham chiếu đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cho thấy Công ty vẫn duy trì hoạt động kinh doanh chính là xây lắp & đang đầu tư kinh doanh các Công trình thủy điện theo giấy phép đăng kí kinh doanh với
cơ quan có thẩm quyền
Các tài sản dài hạn khác bao gồm đầu tư tài chính dài hạn, chi phí trả trước dài hạn, 2 nhóm tài sản này chiếm tỷ lệ không đáng kể trong tổng tài sản của doanh nghiệp Khoản đầu tư tài chính dài hạn không thay đổi qua các năm do mục đích của doanh nghiệp đang hướng tới kinh doanh thủy điện trong tương lai và đang trong giai đoạn xây dựng các nhà máy thủy điện nên cần đảm bảo nguồn tiền có tính thanh khoản cho đầu tư xây dựng cơ bản dở dang thay vì đầu tư tài chính dài hạn
Trang 21TÀI SẢN 31/12/2013 31/12/2012 31/12/2011 2013-2012 2012-2011
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
I Tiền và các khoản tương đương tiền
31.081
(13.017) -32.5% 8.942 28,70%
III Các khoản phải thu ngắn hạn
103.437
91.827
55.602
11.610 12,64% 36.225 65,20%
19.457
47.365
39.476
91.917
65.642
90.960
64.286
281.366
226.041
tư lâu dài của doanh nghiệp (tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của Công ty qua các năm 2011, 2012 và 2013 lần lượt là 71,64%; 67,33% và 54,11% tương ứng tỷ lệ tài sản dài hạn trên tổng tài sản của Công ty lần lượt là 29,04%; 32,67% và 45,89%)
Trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, số dư tiền biến động không theo xu hướng; số dư các khoản phải thu ngắn hạn biến động theo xu hướng tăng dần; hàng tồn kho biến động không có xu hướng và tài sản ngắn hạn biến động theo xu hướng tăng dần.
- Đối với tiền và các khoản tương đương tiền:
Dòng tiền thu trong năm chủ yếu từ các hoạt động
Trang 22+ Tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: 90 tỷ (năm 2012 là: 53 tỷ)
+ Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh: 11 tỷ (năm 2012 là: 10 tỷ)
+ Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ: 11 tỷ (năm 2012 là 90 tỷ)
+ Tiền thu hồi đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác: 53 tỷ (năm 2012: 0 đồng)
+ Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được: 98 tỷ (năm 2012: 33 tỷ)
Dòng tiền chi trong năm chủ yếu cho các hoạt động
+ Trả cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ: 81 tỷ (năm 2012: 41 tỷ)
+ Trả cho người lao động: 10 tỷ (năm 2012: 6,7tỷ)
+ Trả lãi vay: 5,9tỷ (năm 2012: 2,7 tỷ)
+ Chi khác cho hoạt động kinh doanh: 11 tỷ (năm 2012: 29 tỷ)
+ Chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các ts dài hạn khác: 48 tỷ (năm 2012: 1 tỷ)
+ Chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: 54 tỷ (năm 2012: 0)
+ Chi trả gốc vay: 51 tỷ (năm 2012: 29 tỷ)
Thông tin cho thấy dòng tiền vào chủ yếu của doanh nghiệp là tiền thu từ bán hàng và từ việc đi vay, sau khi bù trừ dòng tiền từ các hoạt động thì tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác chủ yếu từ các khoản vay nợ trong năm.
- Đối với các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp chủ yếu là đầu tư vào chứng khoán (khoảng 4 tỷ) và cho cá nhân vay tiền (khoảng 23 tỷ) Số dư đầu tư tài chính ngắn hạn tại 31 tháng 12 năm 2013 giảm gần 13 tỷ so với đầu kỳ chủ yếu là do các khoản cho vay cá nhân giảm, doanh nghiệp đang có nhu cầu về tiền cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và xây dựng cơ bản của mình nên phải giảm các khoản cho vay để thu hồi tiền Doanh nghiệp nên cân nhắc chi phí lãi vay bỏ ra để đi vay và lãi vay thu về từ khoản cho vay này và các chi phí cơ hội khác có liên quan để đảm bảo việc thu hồi tiền cho vay và giảm các khoản đi vay là hợp lý.
- Đối với các khoản phải thu ngắn hạn
Phải thu khách hàng tại 31 tháng 12 năm 2013 giảm so với đầu kì trong khi doanh thu trong năm tăng so với năm trước chứng tỏ doanh nghiệp đã áp dụng được chính sách hiệu quả hơn trong việc quản lý các khoản công nợ phải thu và có chính sách tín dụng với người mua tốt hơn và giảm rủi ro mất vốn do phát sinh các khoản công nợ khó đòi Tuy nhiên, tỷ lệ công nợ phải thu tại 31
Trang 23tháng 12 năm 2013 trên doanh thu thực hiện năm 2013 vẫn rất cao (doanh thu 96 tỷ, công nợ tại 31 tháng 12 năm 2013 là 58 tỷ), phải thu ở thời điểm cuối năm chiếm 60.4% doanh thu cả năm, doanh nghiệp vẫn bị chiếm dụng một lượng vốn rất lớn Theo đánh giá chủ quan, lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty trong năm 2013 chỉ đạt 7 tỷ nhưng công nợ phải thu hồi lên tới 58 tỷ, doanh nghiệp cần phải cân nhắc việc tạo ra nhiều doanh thu nhưng không nhiều lợi nhuận và phát sinh nhiều công nợ phải thu cộng thêm các chi phí cơ hội khác có thực sự là chiến lược kinh tốt trong giai đoạn hiện tại hay không Bên cạnh đó, doanh nghiệp nên đề ra các chính sách hợp lý để quản lý các khoản công nợ phải thu và đảm bảo thu hồi được nợ.
Trả trước cho người bán tăng qua các năm, số tăng này là phù hợp do doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư các nhà máy thủy điện, do nguyên vật liệu, tài sản phục vụ cho xây dựng các nhà máy thủy điện này là đặc thù & không dễ mua được trên thị trường nên việc nhà cung cấp yêu cầu doanh nghiệp đặt trước tiền để đặt mua từ bên ngoài hoặc thực hiện sản xuất theo nhu cầu của doanh nghiệp là hợp lý, tuy nhiên, việc số dư ứng trước cho người bán cao chứng tỏ doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn và cần phải đề ra biện pháp thích hợp để có các điều khoản ứng trước hợp lý, hoặc tìm đến các nhà cung cấp khác để đảm bảo đủ nguyên vật liệu, tài sản cho xây dựng cơ bản, sản xuất kinh doanh nhưng lại có thể tận dụng được vốn của nhà cung cấp mà không phải tạm ứng quá nhiều.
Các khoản phải thu khác chủ yếu là phải thu từ tiền lãi cho vay cá nhân Mặc dù số gốc cho vay trên khoản mục đầu tư ngắn hạn giảm nhưng số tiền lãi phải thu lại tăng lên chứng tỏ số lãi phải thu này chưa được quản lý hiệu quả Trong điều kiện đang phải đi vay vốn và phải chịu lãi suất tính theo ngày như hiện nay, doanh nghiệp cần tính đến các điều khoản phạt vi phạm hợp đồng liên quan đến thời hạn thanh toán cũng như các điều khoản khác để đảm bảo vốn kinh doanh của mình không bị chiếm dụng và doanh nghiệp không phải bỏ ra chi phí lãi vay để trả cho khoản vốn bị chiếm đụng đó.
Hàng tồn kho của doanh nghiệp tại 31 tháng 12 năm 2013 giảm so với đầu kì, do đặc thù của doanh nghiệp là xây lắp nên số dư hàng tồn kho chỉ nằm trong chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tỷ lệ hàng tồn kho trong tài sản ngắn hạn năm 2013 giảm 13% so với năm 2011 Điều này cho thấy năm 2013 DN đã tiêu thụ được nhiều hơn , đây là tín hiệu đáng mừng của DN.
Tài sản ngắn hạn khác của doanh nghiệp tại 31 tháng 12 năm 2013 tăng so với đầu kì Tài sản ngắn hạn khác chủ yếu là thuế GTGT được khấu trừ (3,39tỷ) và khoản tạm ứng (10,92 tỷ) Các khoản thuế GTGT được khấu trừ tăng là phù hợp do các khoản xây dựng cơ bản trong năm 2013 của doanh nghiệp tăng mạnh Bên cạnh đó, số dư khoản tạm ứng là gần 11 tỷ và tăng so với năm trước cho thấy 1 phần vốn của doanh nghiệp đang tồn ở đây, doanh nghiệp cần thúc đẩy việc hoàn ứng của công nhân viên cũng
Trang 24như có quy định về tạm ứng hợp lý, tránh tình trạng chưa hoàn ứng đã được ứng tiếp và chứng từ hoàn ứng bị chậm trễ gây ứ đọng vốn cũng như khó khăn trong quản lý
Tài sản dài hạn của Công ty bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, đầu tư dài hạn khác, chi phí trả trước dài hạn và tài sản thuế thu nhập hoãn lại
- Trong cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty tại 31 tháng 12 năm 2013, tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 99,3%) trên tổng tài sản dài hạn và chiếm 46% trên tổng tài sản của Công ty Gía trị tài sản cố định hữu hình tăng dần qua các năm với mức tăng nhẹ (năm 2012 tăng 1,3tỷ so với năm 2011 & năm 2013 tăng 1,4 tỷ so với năm 2012) Tài sản cố định hữu hình tăng nhẹ nhưng chi phí xây dựng cơ bản dở dang của Công ty lại tăng mạnh qua các năm (năm 2012 tăng 27,4tỷ so với năm 2011 và năm
2013 tăng 50,1 tỷ so với năm 2012) cho thấy Công ty đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản mạnh mẽ Tham chiếu thuyết minh báo cáo tài chính tại ngày 31/12/2013 ta có thể thấy Công ty đang đầu tư vào các công trình xây dựng cơ bản là các Nhà máy thủy điện: Tắt Ngoẵng – Sơn La (86,9 tỷ); Mường Sơn 2 – Mộc Châu – Sơn La (28,1 tỷ); Chấn Thịnh (6,6 tỷ); Lông Tạo (7,6 tỷ); Thu Cúc; Chương Mỹ (1,8 tỷ) & tham chiếu đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cho thấy Công ty vẫn duy trì hoạt động kinh doanh chính là xây lắp & đang đầu tư kinh doanh các Công trình thủy điện theo giấy phép đăng kí kinh doanh với
cơ quan có thẩm quyền
- Các tài sản dài hạn khác bao gồm đầu tư tài chính dài hạn, chi phí trả trước dài hạn, 2 nhóm tài sản này chiếm tỷ lệ không đáng kể trong tổng tài sản của doanh nghiệp Khoản đầu tư tài chính dài hạn không thay đổi qua các năm do mục đích của doanh nghiệp đang hướng tới kinh doanh thủy điện trong tương lai và đang trong giai đoạn xây dựng các nhà máy thủy điện nên cần đảm bảo nguồn tiền có tính thanh khoản cho đầu tư xây dựng cơ bản dở dang thay vì đầu tư tài chính dài hạn
D, Kết Luận: Nhìn chung tình hình tài chính của công ty đang phát triển ở mứckháổn định Tuy nhiên cần có một vài điểmchúý tổng quan sau:
Trong chính sách huy động vốn của DN, tuy rằng tỷ lệ vốn chủ sở hữu chiếmtỷ trọng lớn hơn so với vốn vay, nhưng năm 2013 đã
có sự chuyển dịch tăng lên trong vốn vay từ 41 lên 47% Chính sách huy động vốn phụ thuộc vào chủ nợ sẽtạođiều kiện cho Doanh nghiệp khai thác đòn bẩy tài chính khi doanh nghiệp làm ăn sinh lời có lãi, Mỗi một đồng vốn sẽ tạo ra lợiích gia tăng cho doanh nghiệp Tuy nhiên Doanh nghiệp cũng cần phải quản trị nợ tốt thì mới phát huy được tác dụngcủađòn bẩy tài chính Ngược lại nó
sẽ là con dao 2 lưỡi, nếu không trả lãi vay đúng hạn…
Trang 25Trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghệp, Vốn đầu tư của chủ sở hữu, Thặng dư vốn cổ phần, Vốn khác của chủ sở hữu, Cổ phiếu quỹ, Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ đầu tư phát triển không có gì thay đổi Điều này cho thấy công ty không huy động thêm được vốn đầu tư thêm và vốn khác từ phía các chủ sở hữu, đồng thời việc thặng dư vốn cổ phần không thay đổi là do trong năm 2013, công ty không tiến hành tung ra thị trường thêm đợt cổ phiếu nào cả, cho thấy khả năng huy động vốn từ thị trường chứng khoán của công ty đang gặp nhiều khó khăn và chưa thể khai thác một cách hiệu quả để tìm kiếm nguồn tài trợ cho nhu cầu hiện có của công ty Điều này mang lại sự bất lợi cho doanh nghiệp là doanh nghiệpsẽít cơ khả năng tăng vốn huy động, tăng quy mô phát triển sản xuất kinh doanh theo cả chiều rộng và chiều sâu Doanh nghiệp nên tìm cách tăng nguồn vốn huy động lên để có cơ hội mở rộng thâm nhập sâu vào thị trường Tuy nhiên cũng chỉ nên dừngở mức dưới 10% sao cho hiệu suất sử dụng vốn huy độngđạtlợiích gia tăng làtốiưu và doanh nghiệp có thể kiểm soát được tình trạng tăng trưởng củamìnhở mức hợp lý.
Về phần nguồn vốn nợ phải trả của doanh nghiệp tuy tăng ở mức không cao (từ 41.4% lên 46.91%), nhưng vềtỷ trọng thì cũng là chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu nguồn vốn Phải xem xét xem có hạng mục đầu tư nào không đúng tiến độ không, còn hạng mục đầu tư nào không bàn giao đúng hạn không, cần điều chỉnh sao cho về mức hợp lý Nguyên nhân của việc chậm tiến độ là do xuất phát từ chính sách bán hàng của công ty là cho khách hàng nợ, trả tiền chậm dẫn đến tình trạngứ đọng vốn, thiếu vốn đẻ thực hiện các dựánđang dở dang vàdựán đầu tư mới Đi cùng với đó là việc công ty phải huy động thêm vốn vay để tài trợ cho việc đẩy nhanh tiến độ các hạng mục cũng mang lại rủi ro gánh nặng lãi vay của doanh nghiệp.
Trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, Tài sản ngắn hạn giảm nhưng vẫn chiếm tới 54.11% trongtỷ trọng tổng tài sảnxủa doanh nghiệp chưa phù hợp vớiđặcđiểm ngành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là ngành công nghiệp nặng cần cótỷ trọng tài sản dài hạn cao, tỷ trọng tài sản ngắn hạn thấp hợp để qua đóđạtđượcvòng quay vốn chậm nhưng tỷ suất sinh lời cao.
Trong tài sản ngắn hạn thìtỷ trọng các khoản tiền và tương đương tiền giam mạnh cho thấy khả năng thanh toán nhanh và tức thời của doanh nghiệp nhưng cũng sẽ là bị động nếu doanh nghiệp cần lượng tiền mặt lớn để thanh toán cho hạng mục nào đó Trong khi đó các khoản nợ phảithu lại tăng cao do khoản trả trước cho người bán tăng cao Việc này chứng tỏ công ty đang bị chiếm dụng vốn khá lớn và cần phải có biện pháp thích hợp để có các điều khoảnứng trước hợplýđảm bảo quản lý chính sách công nợ hợp lý Tài sảncốđịnh chiếmtỷ trọng lớn trong tài sản dài hạn của doanh nghiệp cho thấy doanh nghiệp vẫn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh chính là xây lắp và đầu tư kinh doanh các Công trình thủyđiện.
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp chủ yếu là đầu tư vào chứng khoán (khoảng 4 tỷ) và cho cá nhân vay tiền (khoảng 23 tỷ) Khoản đầu tư tài chính dài hạn không thay đổi qua các năm do mục đích của doanh nghiệp đang hướng tới kinh doanh thủy điện trong tương lai và đang trong giai đoạn xây dựng các nhà máy thủy điện nên cần đảm bảo nguồn tiền có tính thanh khoản cho đầu tư xây dựng cơ bản dở dang thay vì đầu tư tài chính dài hạn
Trang 26CHUYÊN ĐỀ 3: PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH
1 PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO KẾT QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
Bảng 1: Phân tích kết quả kinh doanh
Trang 2710 Lợi nhuận thuần từ
15 Thuế thu nhập doanh
Trang 29Phân tích khái quát:
Nhìn vào bảng phân tích chúng ta thấy rằng trong ba năm 2011, 2012 và 2013lợi nhuận sau thuế biến động theo chiều hướng giảm sút Năm 2011 lợi nhuận sauthuế đạt trên 531,921 triệu đồng, năm 2012 lợi nhuận giảm sút 21,94% chỉ còn đạt415,195 triệu đồng Năm 2013 lơi nhuận không tiếp tục sụt giảm song không có sự
cả thiện rõ rệt khi chỉ đạt 415,753 triệu đồng, mức tăng không đáng kể 0,09%.Trong khi đó doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng với tốc độtương đối cao, đạt 38,84% vào năm 2012 và năm 2013 có sự gia tăng đột biến110,.65% Chúng ta cần phải xem xét nguyên nhân của thực trạng này
Phân tích chi tiết:
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế sụt giảm từ 531,921 triệu đồng năm 2011xuống 415,195 triệu đồng (tương ứng với mức sụt giảm 21,91%) năm 2012 và451,573 triệu đồng năm 2013 (tăng không đáng kể 0,09%), cho ta thấy rằng sự suygiảm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên chúng ta cũng phảinhin nhận rằng năm 3 năm 2011, 2012 và 2013 là thời gian mà kinh tế thế giới nóichúng và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đang rơi vào tình trạng khủng hoảng trầmtrọng, với sự trì trệ và bế tắc của toàn bộ nền kinh tế, trên mọi lĩnh vực và ngànhnghề, trong đó đặc biệt phải kể đến sự đóng băng và suy giảm trầm trọng của thịtrường bất động sản tại Việt Nam, điều này làm cho các các công trình xây dựng
dở dang hoặc xây mới đều bị ngắt quãng và đình trệ, làm ảnh hưởng nghiêm trọngtới kết quả hoạt động kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp xây dựng nói chúng
và tổng công ty Sông Đà nói riêng Rất nhiều những doanh nghiệp trong lĩnh vựcxây dựng tại Việt Nam thời gian này đã phải tuyên bố phá sản, giải thể Đối vớimột công ty lớn như Sông Đà, việc sụt giảm 21,91% năm 2012 và duy trì mức ổnđịnh với kết quả tăng nhẹ 0,09% vào năm 2013 đã cho thấy sự nỗ lực và cố gắnglớn của công ty trong việc duy trì lợi nhuận trước thuế trước thảm cảnh chung củanền kinh tế
Hoạt động kinh doanh:
Trong 3 hoạt động cơ bản của doanh nghiệp: hoạt động bán hàng và cung cấpdịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác, nhìn vào bảng số liệu chúng ta thấyrằng có sự biến động về giá trị tuyệt đối cũng như cơ cấu đóng góp của từng hoạt
Trang 30động qua các năm trong việc cấu thành lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp.Chúng ta sẽ cùng phân tích để thấy được sự biến động trên:
Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Ta thấy rằng doanh thu BH&CCDV
tăng nhanh và khá ổn định qua các năm, từ 32.983,169 triệu đồng năm 2011 lên45.792,407 triệu đồng năm 2012, tương ứng với mức tăng 38,94% và năm 2013 có
sự gia tăng ấn tượng 110.65% lên 96.460,474 triệu đồng Bên cạnh sự cố gắng lớncủa bản thân công ty trong việc tìm kiếm và tạo lập các hợp đồng xây dựng mới,giá trị lớn ta cũng phải thấy rằng uy tín mà tổng công ty Sông Đà đã xây dựngtrong bao năm qua đã được khẳng định qua các công trình xây dựng lớn của đấtnước, đảm bảo được chất lượng và tiến độ thi công, gây dựng được lòng tin và uytín đối với các nhà đầu tư đã giúp cho công ty trở thành một trong những nhà thầutiềm năng và an toàn với tiềm lực tài chính tốt, được các nhà đầu tư trong và ngoàinước lựa chọn thi công các công trình đòi hỏi vốn lớn và thời gian thi công dài màtrong điều kiện kinh tế đang suy thoái thì rất ít các công ty xây dựng có thể đápứng được các yêu cầu đề ra Tận dụng lợi thế này, Tổng công ty Sông Đà đã pháthuy lợi thế và tiềm lực của mình để giành được các hợp đồng xây dựng lớn, gópphần thúc đẩy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vẫn duy trì được mức tăngtốt và ổn định mặc dù kinh tế đang trong giai đoạn hết sức khó khăn Đây là cốgắng rất lớn từ bản thân công ty mà chúng ta cần phải ghi nhận trong thời gian qua
Các khoản giảm trừ doanh thu: đặc biệt đối với công ty trong lĩnh vực xây
dựng, các khoản giảm trừ doanh thu thường xuất hiện trong giai đoạn quyết toáncông trình, không thường xuyên song nếu phát sinh thường có giá trị lớn Năm
2011 và 2012 công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu; năm 2013phát sinh khoản giảm trừ doanh thu các công trình theo quyết toán trị giá 474,461triệu đồng Để hạn chế một cách tối đa việc phát sinh các khoản giảm trừ doanh thunày đòi hỏi, công ty cần tăng cường hiệu quả của quá trình giám sát và thi côngcông trình trong từng hạng mục thi công, đảm bảo theo đúng thiết kế và yều cầu kỹthuật của bản vẽ, nâng cao chất lượng và yêu cầu của quá trình thanh tra, kiểm travới từng công trình xây dựng, để giảm thiểu một cách tối đa tổn thất không đáng
có, gây thiệt hại, làm giảm doanh thu và lợi nhuận của công ty
Trang 31Giá vốn hàng bán: đặc trưng của các doanh nghiệp xây dựng đó là giá vốn hàng
bán lớn, chiếm đại bộ phận trong tổng chi phí Vì vậy chi phí này cần được kiểmsoát kỹ lưỡng ngay từ khâu mua nguyên vật liệu, bảo quản, tính toán lượng hàngtồn kho hợp lý, cho đến máy móc, thiết bị thi công, khâu nhân công, thời gian xâydựng,….Nếu không rất có thể giá vốn sẽ bị đội lên rất cao, sự biến động giá cả củacác loại nguyên vật liệu trong lĩnh vực xây dựng dù rất nhỏ song do khối lượng sửdụng nhiều nên sẽ ảnh hưởng đáng kể tới việc hạch toán chi phí của công trìnhđang thi công Và có nhiều trường hợp, chưa kể đến các chi phí khác, thì chi phígiá vốn và vượt trên, lớn hơn doanh thu bán hàng, gây lỗ cho doanh nghiệp Điểnhình trong bảng số liệu chúng ta có thể thấy rằng năm 2011, giá vốn hàng bán lớnhơn doanh thu khiến lợi nhuận gộp về BH&CCDV năm 2011 là (398.365,638)triệu đồng, tỷ suất GV/DTDT đạt 101.208 Năm 2012 giá vốn hàng bán đạt33.381,535 triệu đồng tăng 18,28% so với 2011, nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thuBH&CCDV năm 2012 đạt 38,84%, cho thấy doanh nghiệp đang cố gắng quản lýloại chi phí này khi tỷ suất GV/DTT giảm xuống chỉ còn 0.862, tương ứng với mứcgiảm 99,148% so với 2011 Tuy nhiên, sang năm 2013, việc doanh thu tăng độtbiến 110,65% cũng sẽ làm cho giá vốn tăng theo song ta thấy rằng tốc độ tăng giávốn còn cao hơn tốc độ tăng doanh thu, tăng 124,68%, đạt giá trị tuyệt đối là:88.714,556 triệu đồng, tỷ suất GV/DTT đạt 0,924 tăng 7,191% so với 2012, điềunày làm cho lợi nhuận thuần về BH&CCDV của công ty bị sụt giảm lớn mặc dùdoanh thu bán hàng năm 2013 rất cao Bên cạnh những nguyên nhân khách quan
do nền kinh tế nói chung, thị trường, biến động giá cả nguyên vật liệu đầu vào,…thì công ty cần phải quản lý chặt chẽ hơn nữa chi phí giá vốn, để đảm bảo lợinhuận cho doanh nghiệp mình
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Do công tác quản lý giá vốn
chưa thực sự hiệu quả, nên mặc dù doanh thu có tốc độ tăng tương đối cao và ổnđịnh song lợi nhuận gộp về BH&CCDV của doanh nghiệp lại không ổn định Năm
2011 bị lỗ, trị giá lỗ đạt (398,365) triệu đồng; năm 2012 đã đạt giá trị dương6.308,207 triệu đồng; sang năm 2013 chỉ đạt 7.271,456 triệu đồng, tăng 15,27% sovới 2012 trong khi doanh thu tăng 109,61% Tốc độ tăng lợi nhuận thấp hơn nhiều
so với tốc độ tăng của doanh thu, điều này đòi hỏi doanh nghiệp cần kiểm soátngay và chặt chẽ hơn nữa trong khâu giá vốn, loại chi phí rất nhạy cảm với biếnđộng thị trường và có giá trị lớn này, làm ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận củadoanh nghiệp
Trang 32Công tác quản lý chi phí ngoài giá vốn: chỉ bao gồm chi phí quản lý doanh
nghiệp Nhìn vào bảng số liệu chúng ra thấy rằng chi phí quản lý doanh nghiệp có
sự biến động thất thường, tăng giảm không ổn định qua các năm Nếu như 2011,chi phí quản lý doanh nghiệp đạt 5.458,455 triệu đồng, tỷ suất CP QLDN/DTT đạt0,165; năm 2012 có sự giảm thiểu đáng kể xuống chỉ còn 4.250,086 triệu đồng,tương ứng giảm 22,14% so với 2011, tỷ suất CP QLDN/DTT cũng giảm xuống chỉcòn 0,093, giảm 43,918% so với 2011 trong khi DTT vẫn tăng ở mức 38,84% thìbước sang năm 2013, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 20,66% lên 5.128,125triệu đồng, tỷ suất CP QLDN/DTT đạt 0,053, giảm 42,273% so với 2012, tỷ suấtnày giảm do DTT tăng quá cao nên dù chi phí quản lý doanh nghiệp có gia tăngsong tỷ suất này vẫn giảm, tuy nhiên xét về giá trị tuyệt đối, mức gia tăng chi phíquản lý doanh nghiệp năm 2013 vẫn ở mức cao, cần phải được kiểm soát chặt chẽhơn nữa, bởi chi phí quản lý doanh nghiệp quá cao sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp tớilợi nhuận của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính:
Các hoạt động tài chính mà doanh nghiệp thực hiện chủ yếu bao gồm: đầu tưvào các công ty con, công ty liên doanh liên kết, cho vay và đầu tư chứng khoán.Năm 2011, doanh thu hoạt động tài chính đạt 9.888,503 triệu đồng, thu nhập từlãi tiền gửi và tiền cho vay Trong năm doanh nghiệp đầu tư nhiều vào các công tycon và công ty liên kết, đầu tư chứng khoán không lớn Chi phí tài chính chủ yếu làlãi tiền vay, 1.396,639 triệu đồng, chiếm tới 53,4% trong tổng chi phí tài chính,ngoài ra là các chi phí khác, tổng chi phí tài chính không lớn làm cho lợi nhuậncông ty đạt được từ hoạt động tài chính khá cao đạt 6.357,248 triệu đồng, làm tỷsuất lơi nhuận HĐTC/DTTC đạt mức khá cao 0,643
Sang năm 2012, công ty tiếp tục gia tăng đầu tư chứng khoán với tổng giá trịđầu tư chứng khoán ngắn hạn là 5.792,109 triệu đồng và các khoản đầu tư ngắnhạn khác lên tới 34.230,693 triệu đồng cùng với khoản đầu tư dài hạn khác đạt660,500 triệu đồng Do khủng hoảng kinh tế, thị trường chứng khoán cũng khôngkhả quan hơn khi hầu hết các hoạt động đầu tư chứng khoán đều bị chững lại và rấttrầm lắng, việc hoạt động kinh doanh không thuận lợi, khiến cho các khoản đầu tưchứng khoán cũng như các khoản đầu tư ngắn hạn, dai hạn khác, đầu tư vào cáccông ty con hay công ty liên kết của công ty không đem lại hiệu quả, trong khi đó
Trang 33vốn vẫn phải bỏ ra, các khoản chi phí vẫn phát sinh Chính sách gia tăng đầu tư tàichính trong thời điểm này cùng với sự biến động tiêu cực của thị trường khiến chochi phí tài chính năm 2012 của doanh nghiệp bị đẩy lên rất cao, cụ thể chi phí đầu
tư chứng khoán lên tới 4.181,906 triệu đồng chiếm 59,96% trong tổng chi phí tàichính Ngoài ra chi phí lãi vay cũng tăng lên 2.836,687 triệu đồng, tương ứng vớimức tăng 50,41%, làm tổng chi phí tăng lên 7.017,594 triệu đồng, tương ứng vớimức tăng 98,73% Trong khi đó doanh thu tài chính chỉ từ lãi tiền gửi, tiền vay đạt6.029,207 triệu đồng, giảm 39,03% làm cho lợi nhuận từ hoạt động tài chính củadoanh nghiệp bị âm (988,386) triệu đồng, giảm 115,55% so với 2011, tỷ suất LNHĐTC/DTTC giảm 125,5% xuống mức (0,164)
Năm 2013, công ty đã thực hiện thu hẹp quy mô vốn trong các hoạt động tàichính, điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư tài chính khi tiến hành bán các mã chứng khoánkhông đem lại hiệu quả đầu tư, tổng đầu tư chứng khoán ngắn hạn giảm từ5.792,109 triệu đồng năm 2012 xuống còn 4.091,957 triệu đồng năm 2011, ngoài
ra đầu tư ngắn hạn khác cũng đã giảm xuống chỉ còn 22.932,193 triệu đồng, đồngthời không tiến hành đầu tư thêm ở thời điểm này vào các công ty con hay công tyliên kết, tránh những tổn thất không đáng có, giữ nguyên giá trị đầu tư dài hạn khácđạt 660,500 triệu đồng Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2013 chỉ bắt nguồn
từ lãi tiền gửi, tiền vay, do quy mô cho vay giảm nên thu nhập lãi cũng có giảm,chỉ đạt 2.182,488 triệu đồng, lãi bán cổ phiếu đạt 1.392,101 triệu đồng và các thunhập khác làm cho tổng doanh thu tài chính năm 2013 của công ty chỉ đạt3.946,508 triệu đồng Về chi phí tài chính: năm 2013 là một năm khó khăn chungcủa tất cả các doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn, việc mở rộng và giatăng doanh thu bán hàng sẽ khiến cho doanh nghiệp cần nhiều vốn hơn, đặc biệt bịtồn đọng vốn lớn ở khoản mục chi phí kinh doanh dở dang, đây là do đặc trưng củadoanh nghiệp, việc nhu cầu vay vốn tăng khiến cho chi phí lãi vay năm 2013 cũngtăng lên 10,7%, đạt 3.139,170 triệu đồng, chiếm 51,6% trong tổng chi phí tàichính Một bộ phận khác chiếm phần lớn trong tổng chi phí tài chính phải kể đến ởđây là khoản lỗ bán chứng khoán năm 2013 đạt 2.920,522 triệu đồng Đây là kếtquả của việc đầu tư chứng khoán không hiệu quả, việc giảm giá lớn của các chứngkhoán mà doanh nghiệp đã đầu tư trong thời gian thị trường chứng khoán xuốngdốc khiến cho doanh nghiệp vị lỗ lớn Nhận thấy các chứng khoán này không còntiềm năng trong tương lai gần, công ty đã quyết định bán các chứng khoán trên,chấp nhận lỗ để đảm bảo tài chính cho công ty trong tương lai Như vậy, tổng chi
Trang 34phí tài chính của doanh nghiệp đạt 6.077,858 triệu đồng, lợi nhuận từ hoạt động tàichính là (2.131,349) triệu đồng, tiếp tục giảm 115,64% và tỷ suất lợi nhuận HĐTC/DTTC cũng chỉ đạt (0,54) Việc thay đổi chính sách đầu tư tài chính năm nay tuychưa mang lại hiệu quả ngay lập tức nhưng từ năm 2014, với một cơ cấu đầu tư tàichính an toàn hơn, tiềm năng hơn cùng với dâu hiệu hồi phục của thị trường, tahoàn toàn có cơ sở sẽ đạt được hiệu quả tốt hơn trong hoạt động tài chính củadoanh nghiệp trong thời gian tới.
Thông qua việc xem xét và đánh giá hoạt động BH&CCDV và hoạt động tàichính của công ty, chúng ta cũng có thể dễ dàng lý giải vì sao tỷ suất lợi nhuầnthuần từ HĐKD/DTT của công ty sụt giảm từ 0.012 năm 2011 xuống chỉ còn0.00012 năm 2013
Hoạt động khác:
Lợi nhuận khác năm 2011 đạt 260,363 triệu đồng, giảm sút xuống mức(483.059) năm 2012, tương ứng vơi mức giảm 285,53% so với 2011 Tuy nhiênnăm 2013, lợi nhuận khác tăng đột biến 198,9% lên 477,752 triệu đồng, mang lạikhoản thu nhập cao cho doanh nghiệp Thu nhập từ các hoạt động khác này bắtnguồn từ việc công ty tiến hành phát triển các hoạt động cho thuế máy móc, xe ôtô, và một số các hoạt động khác Việc đa dạng hóa và thực hiện thêm các hoạtđộng này bên cạnh các hoạt động chính của công ty đã đem lại thêm cho doanhnghiệp khoản lợi nhuận đáng kể khác
Tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp, sau khi trừ đi tất cả các chi phí, lợinhuận sau thuế mà doanh nghiệp thu được qua các năm cụ thể như sau: Năm 2011,lợi nhuận sau thếu đạt 531,921 triệu đồng, giảm xuống còn 415,195 triệu đồng năm
2012, tương ứng với mức giảm 21,94% và tăng nhẹ lên 415,573 triệu đồng, tươngứng với mức tăng 0,09% Ta thấy rằng tỷ suất lợi nhuận ròng của doanh nghiệp đạtmức thấp, tỷ số này là 0,012 vào năm 2011, tăng lên 0,21 vào năm 2012 và sụtgiảm sâu xuống chỉ còn 0,00012 vào năm 2013
Tổng kết:
Theo dõi kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm 2011,
2012 và 2013 ta thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh nghiệp không ổn định, chưa
có sự tăng trưởng rõ rệt Tỷ suất lợi nhuận ròng ở mức thấp so với mặt bằng chung
Trang 35của thị trường (các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng thường có tỷ suất lợinhuận ròng ở mức 0,05), lợi nhuận sau thuế thấp, chưa tương xứng với tiềm lực vàquy mô của công ty, sự giảm sút qua các năm, chưa có dấu hiệu tăng trưởng rõ rệtcho thấy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chưa tốt, việc kiểm soát chi phíchưa hiệu quả, đặc biệt là chi phí giá vốn quá cao, chi phí lãi vay tăng nhanh và ởmức cao, ảnh hưởng trực tiếp và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Việc đadạng hóa danh mục đầu tư, cơ cấu đầu tư tài chính chưa hợp lý, đặc biệt là đầu tưchứng khoán không hiệu quả, không mang lại lợi nhuận cho công ty, thậm chí gây
lỗ cho doanh nghiệp Vì vậy thời gian tới, doanh nghiệp cần tiến hành cải thiệncông tác quản lý chi phí, quản lý doanh nghiệp và nâng cao hơn nữa hiệu quả đầu
tư để giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp