Họ tên học viên và nội dung đảm nhiệm:1 Từ Tuấn Anh, Đàm Kim Cúc Tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh 2 Trần Thị Kim Dung, Chu Thùy Dương Vốn lưu chuyển, nhu cầu vốn lưu chuyển; Diễn biến h
Trang 1PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Nhóm Ngân hàng
Trang 2Họ tên học viên và nội dung đảm nhiệm:
1 Từ Tuấn Anh, Đàm Kim Cúc Tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh
2 Trần Thị Kim Dung, Chu Thùy Dương Vốn lưu chuyển, nhu cầu vốn lưu chuyển; Diễn biến huy động và sử dụng vốn
3 Lê Thu Hà, Phạm Minh An Tình hình nguồn vốn
4 La Văn Ngân, Hoàng Thị Hạnh Tình hình tài sản
5 Lê Huy Quang, Hoàng Minh Tuấn Kết quả kinh doanh
6 Tiêu Văn Tài, Bùi Mạnh Tuấn,
Phạm Thùy Trang, Đỗ Thị Hường Khả năng tạo tiền
7 Đào Thu Trang, Lê Hồng Ninh Khả năng sinh lời của vốn
8 Đinh Xuân Chi, Lê Tiên Trang Tình hình lưu chuyển tiền
9 Lưu Tuấn Anh, Nguyễn Văn Trường Tình hình công nợ
10 Phạm Duy Khánh, Nguyễn Văn Tuấn Khả năng thanh toán
PHẦN A:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG LỰA CHỌN PHÂN TÍCH
Trang 31 Tên đối tượng
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)
Địa chỉ Hội sở chính: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
2 Giới thiệu một số nét về BIDV:
Được thành lập ngày 26/4/1957, BIDV là ngân hàng thương mại lâu đời nhất Việt Nam
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
- Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiệních
- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói củaBIDV tới khách hàng
- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệthống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc
- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự
án trọng điểm của đất nước như: Công ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC),Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…
- Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc
- Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt(với đối tác Lào) Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tácSingapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners (đối tác Mỹ)…
Công nghệ
Trang 4- Luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị điều hành và phát triển dịch vụ ngân hàng tiêntiến.
- Liên tục từ năm 2007 đến nay, BIDV giữ vị trí hàng đầu Vietnam ICT Index (chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụngcộng nghệ thông tin) và nằm trong TOP 10 CIO (lãnh đạo Công nghệ Thông tin) tiêu biểu của Khu vực Đông Dương năm
2009 và Khu vực Đông Nam Á năm 2010
Cam kết
- Với khách hàng: BIDV cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao, tiện ích nhất và chịu trách nhiệmcuối cùng về sản phẩm dịch vụ đã cung cấp
- Với các đối tác chiến lược: Sẵn sàng “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”
- Với Cán bộ Công nhân viên:Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọi thành công theo phương châm “mỗi cán bộBIDV là một lợi thế trong cạnh tranh” về cả năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức
Khách hàng
- Doanh nghiệp: có nền khách hàng doanh nghiệp lớn nhất trong hệ thống các Tổ chức tín dụng tại Việt Nam bao gồm cáctập đoàn, tổng công ty lớn; các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Định chế tài chính: BIDV là sự lựa chọn tin cậy của các định chế lớn như World Bank, ADB, JBIC, NIB…
- Cá nhân: Hàng triệu lượt khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ của BIDV
Thương hiệu BIDV
- Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chínhngân hàng
- Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất ViệtNam
- Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngân hàng trong 55 năm qua với nghề nghiệp truyền thốngphục vụ đầu tư phát triển đất nước
PHẦN B:
CÁC TÀI LIỆU SỬ DỤNG ĐỂ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BIDV
Trang 51 Bảng cân đối kế toán hợp nhất
3 Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác (179.883) (329.014) (297.296)
IV Chứng khoán kinh doanh 1.252.078 3.980.846 1.039.502
V Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác 239.872 27.212
VI Cho vay khách hàng 382.913.272 331.923.912 288.079.640
2 Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng (6.017.517) (5.703.546) (5.857.480)
VII Chứng khoán đầu tư 67.541.353 48.342.558 31.683.520
1 Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán 56.262.634 47.155.252 30.641.971
2 Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 11.565.434 1.570.908 1.550.000
3 Dự phòng giảm giá Chứng khoán đầu tư (286.715) (383.602) (508.451)
VIII Góp vốn đầu tư dài hạn 5.200.389 4.618.136 3.676.711
Trang 64 Góp vốn, đầu tư dài hạn khác 809.283 755.457 975.005
5 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạ (803.254) (891.690) (299.460)
IX Tài sản cô định 5.179.546 4.210.724 3.640.938
X Tài sản có khác 19.515.710 16.061.821 9.158.749
II Tiền gửi và vay các TCTD khác 47.611.413 39.857.500 35.704.900
III Tiền gửi của khách hàng 339.664.723 303.948.934 240.507.629
IV Vốn tài trợ, Ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro 67.245.421 65.334.064 64.319.292
V Phát hành giấy tờ có giá 33.314.159 28.115.627 4.329.848
Trang 7VI Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác 16.319
VII Các khoản nợ khác 11.233.751 9.826.730 9.497.236
2 Các khoản phải trả và công nợ khác 3.722.427 2.602.830 4.333.536
3 Dự phòng rủi ro khác (dự phòng cho công nợ tiềm ẩn và cam kết ngoại bảng) 948.026 1.019.584 810.028
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 515.565.296 458.529.111 381.158.035 VIII Vốn và các quỹ
Trang 82 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Đơn vị tính: triệu VND
1 Thu nhập lãi và các khoản tương tự thu nhập 42.930.192 48.379.045
2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự (28.980.070) (35.046.857)
II Thu nhập lãi thuần 13.950.122 13.332.188
II Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 2.461.476 2.141.302 III Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối 162.278 330.132
IV Lãi thuần từ kinh doanh chứng khoán 465.641 168.621
V Lãi/(lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư 924.319 69.994
Lãi thuần từ hoạt động mua bán chứng khoán 1.389.960 238.615
VI Lãi thuần từ hoạt động khác 908.267 616.159
VII Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần 337.194 77.993
Tổng thu nhập hoạt động 19.209.297 16.736.389
VIII Tổng chi phí hoạt động (7.436.479) 6.712.283
IX Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín
X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (6.482.862) (5.648.475)
XI Tổng lợi nhuận trước thuế 5.289.956 4.375.633
Trang 910 Chi phí thuế TNDN hiện hành (1.239.367) (1.056.769)
XII Chi phí thuế TNDN (1.238.948) (1.056.769) XIII Lợi nhuận sau thuế 4.051.008 3.318.864
Phân bổ (lãi) cho cổ đông thiểu số (20.299) (16.427)
LỢI NHUẬN THUẦN CỦA CỔ ĐÔNG 4.030.709 3.302.437 Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (đồng/cổ phiếu)
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Đơn vị tính: triệu VND
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương đương 40.965.572 30.084.156
2 Chi phí lãi và các khoản thu nhập tương đương (28.604.214) (20.643.229)
4 Chênh lệch số tiền thực thu/thực chi từ hoạt động kinh doanh chứng khoán, vàng bạc, ngoại tệ 1.358.971 305.724
6 Tiền thu các khoản nợ đã được sử lý xóa, bù đắp bằng nguồn dự phòng rủi ro 1.326.671 600.471
7 Tiền chi trả cho nhân viên và hoạt động quản lý công vụ (6.580.671) (4.525.990)
8 Tiền thuế thu nhập doanh nghiệp thực nộp trong kỳ (1.089.103) (969.448)
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi về tài sản và vốn
Những thay đổi về tài sản hoạt động
9 (Tăng)/ giảm các khoản tiền, vàng gửi và cho vay các TCTD khác 15.490.854 (19.279.882)
10 (Tăng)/ giảm các khoản về kinh doanh chứng khoán (18.325.664) (3.108.410)
Trang 1011 (Tăng)/ giảm các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác (239.872) 20.304
12 (Tăng)/ giảm các khoản cho vay khách hàng (51.111.383) (34.344.962)
13 Giảm nguồn dự phòng để bù đắp tổn thất các khoản (tín dung, chứng khoán, đầu tư dài
Những thay đổi về công nợ hoạt động
15 Tăng/(giảm) các khoản nợ chính phủ và NHNN 2.462.393 (23.792.424)
16 Tăng/(giảm) các khoản tiền gửi, tiền vay các TCTD 8.248.388 9.302.179
17 Tăng/(giảm) tiền gửi của khách hàng (bao gồm cả KBNN) 38.446.094 43.569.493
18 Tăng/(giảm) phát hành giấy tờ có giá (ngoại trừ giấy tờ có giá phát hành được tính vào
19 Tăng/(giảm) vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi ro 1.911.357 5.154.885
20 Tăng/(giảm) các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác (16.319) 16.319
Lưu chuyên tiền thuần từ hoạt động đầu tư (1.095.187)
4 Mua sắm bất động sản đầu tư
5 Tiền thu từ bán, thanh lý bất động sản đầu tư
6 Tiền chi ra do bán, thanh lý bất động sản đầu tư
7 Tiền chi đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác (527.867)
9 Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư, góp vốn dài hạn 152.530
Trang 11-Lưu chuyên tiền thuần từ hoạt động tài chính
2 Tiền thu từ phát hành giấy tờ có giá dài hạn có đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các
khoản vốn vay dài hạn khác
3 Tiền chi thanh toán giấy tờ có giá dài hạn có đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác
5 Tiền chi ra mua cổ phiếu ngân quỹ (*)
6 Tiền thu được do bán cổ phiếu ngân quỹ
-Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 3.277.066 (7.070.555) Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm đầu kỳ 37.887.175 44.957.730
Điều chỉnh ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá
Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm cuối kỳ 41.164.241 37.887.175
PHẦN C:
NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BIDV
I Phân tích tình hình nguồn vốn năm 2013
1 Bảng phân tích sự biến động và cơ cấu của nguồn vốn.
Trang 12Căn cứ tài liệu thu thập được của Ngân hàng, ta có bảng sau:
Tỷ trọng(%)
I Các khoản nợ Chính phủ và NHHH 16.495.829 3,2 11.429.937 2,49 5.065.892 44,32 0,71
II Tiền gửi và vay các TCTD khác 47.611.413 9,23 39.857.500 8,69 7.753.913 19,45 0,54
1 Tiền gửi của các TCTD khác 10.954.199 23,01 8.185.596 20,54 2.768.603 33,82 2,47
2 Vay các TCTD khác 36.657.214 76,99 31.671.904 79,46 4.985.310 15,74 (2,47)III Tiền gửi của khách hàng 339.664.723 65,88 303.948.934 66,29 35.715.789 11,75 (0,41)
IV Vốn tài trợ, Ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro 67.245.421 13,04 65.334.064 14,25 1.911.357 2,93 (1,21)
V Phát hành giấy tờ có giá 33.314.159 6,46 28.115.627 6,13 5.198.532 18,49 0,33
VI Các công cụ tài chính phái sinh và
các khoản nợ tài chính khác 0 16.319 0.004 (16.319) (100) (0.004)VII Các khoản nợ khác 11.233.751 2,18 9.826.730 2,14 1.407.021 14,32 0,04
1 Các khoản lãi, phí phải trả 6.563.298 58,42 6.204.316 63,14 358.982 5,79 (4,72)
2 Các khoản phải trả và công nợ khác 3.722.427 33,14 2.602.830 26,49 1.119.597 43,02 6,653
Trang 13Thặng dư vốn cổ phần 29.996 0,11 29.996 0,12 - 0 (0,02)
3 Lợi nhuận chưa phân phối 3.293.876 10,35 1.668.451 6,3 1.625.425 97,42 4,05
Các khoản nợ chính phủ và NHHH đạt 16495829 tăng 5065892 triệu đồng (44.321%)
Tiền gửi và vay các TCTD khác tăng cả về số lượng 7753913 (19.454%) và tỷ trọng tăng 0.707% ( từ 8.692% đến9.23%) Trong đó, chủ yếu tăng là do Vay từ các TCTD khác với sô tiền vay cuôi năm 2013 là 10954199 triệu VNĐ)
Tiền gửi của khách hàng đạt 339664723 triệu đồng tăng 24050629 triệu VNĐ (11.751%)
Vốn tài trợ, Ủy thác đầu tư cho vay TCTD chịu rủi ro đạt 67245421 triệu VNĐ tăng 1911357 triệu VNĐ (2.926%)
Trang 14Phát hành giấy tờ có giá đạt 33314159 tăng 5198532 triệu VNĐ (18.49%)
Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác đến cuối năm 2013 thì không phát sinh giảm 16319triệu VNĐ
Các khoản nợ khác của ngân hàng đạt 11233751 triệu VNĐ năm 2013 tăng 1407021 triệu VNĐ (14.318%) với tỷtrọng tăng 0.037% Trong đó Các khoản phải trả và công nợ khác tăng 1119597 triệu VNĐ (43.015%) với tỷ trọng tăng6.653%
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu cuối năm 2013 là 31808959 triệu VNĐ, tăng 5337305 triệu VNĐ (20.162%), tỷ trọng vốn chủ sởhữu tăng từ 6.303% lên 10.35518% Trong tổng vốn chủ sở hữu thì vốn của Ngân hàng chiếm tỉ trọng lớn, 88.472% giảm3.814%, bên cạnh đó là Quỹ của Ngân Hàng đạt 373061 triệu VNĐ giảm 531 triệu VNĐ (0.142%) và Lợi nhuận chưa phânphối đạt 3293876 triệu VNĐ tăng 1625425 triệu VNĐ (97.621%)
Vốn của Ngân hàng đạt 28142022 triệu VNĐ tăng 3712411 triệu VNĐ (15.196%), trong đó chiếm tỉ trọng lớn làVốn điều lệ với tỷ trọng 99.89341% với số tiền 28112026 triệu VNĐ tăng 5100321 triệu VNĐ (22.164%) Thặng dư vốn cổphần đạt 29996 triệu VNĐ vẫn giữ nguyên so với năm 2012
Ngoài ra Ngân hàng không có thêm nguồn vốn khác trong năm 2013 còn năm 2012 nguồn vốn khác chiếm tỷ trọng5.681% với số tuyệt đối 1387910 triệu VNĐ
Quỹ của Ngân hàng đạt 373061 triệu VNĐ giảm 531 triệu VNĐ (0.142%)
Trong cả 2 năm Ngân hàng không có chênh lệch tỷ giá hối đoái
Lợi nhuận chưa phân phối đạt 3293876 triệu VNĐ tăng 1625425 triệu VNĐ (97.421%)
c, Kết luận
Quy mô vốn ngân hàng tăng lên chủ yếu do sự tăng từ tiền gửi của khách hàng và phát hành giấy tờ có giá
Trang 15Tín hiệu này cho thấy ngân hàng có chính sách huy động vốn tốt giúp ngân hàng vẫn có một lượng vốn lớn đáp ứng hoạtđộng cho vay
Đồng thời, cuối năm 2013 các khoản nợ chính phủ và NHHH tăng cao với chủ yếu là khoản vay từ các tổ chức tíndụng khác
Quy mô vốn chủ tăng thể hiện được ảnh hưởng tích cực từ hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như quỹ củangân hang
Biện pháp:
Cần làm rõ sự tăng nhanh của Khoản vay từ các tổ chức tín dụng là như thế nào? Nếu khoản vay này nằm trong kếhoạch của ngân hàng và ngân hàng đã có kế hoạch trả thì đây là một khoản vốn đi chiếm dụng tốt Tuy nhiên nếu đây là dongân hàng bị thiếu hụt vốn trong quá trình kinh doanh và chưa có kế hoạch trả cụ thể thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanhtoán của ngân hàng
II Phân tích hoạt động tài trợ
1 Bảng xác định diễn biến huy động, sử dụng nguồn tài trợ năm 2012:
Đơn vị tính: triệu VND
Nguồn tài trợ Số tiền Tỉ trọng Sử dụng nguồn tài trợ Số tiền Tỉ trọng
I.Các chỉ tiêu nguồn vốn tăng 107.282.250 83,87% I.Các chỉ tiêu tài sản tăng 99.882.702 78,08%
Tiền gửi của các TCTD khác 7.009.494 6,53% Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước 9.140.709 9,15%Tiền gửi của khách hàng 63.441.305 59,13% Tiền gửi tại các TCTD khác 17.423.775 17,44%Vốn tài trợ, Ủy thác đầu tư, cho vay 1.014.772 0,95% Chứng khoán kinh doanh 2.718.738 2,72%
Trang 16Lợi nhuận chưa phân phối 586.690 0,55% Vốn góp liên doanh 10.332 0,01%
Nguyên giá Tài sản cô định hữu
Dự phòng rủi ro cho các tài sản có
II.Các chỉ tiêu tài sản giảm 20.637.391 16,13% II.Các chỉ tiêu nguồn vốn giảm 28.036.939 21,92%
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 334.462 1,62% Các khoản nợ Chính phủ và NHHH 15.369.193 54,82%Cho vay các TCTD khác 18.784.718 91,02% Vay các TCTD khác 2.856.894 10,19%
Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD
khác 31.718 0,15% Các khoản phải trả và công nợ khác 1.730.706 6,17%
Trang 17Các công cụ tài chính phái sinh và các
tài sản tài chính khác 27.212 0,13% Quỹ của Ngân hàng 7.570.735 27,00%Đầu tư vào công ty liên kết 40.371 0,20% Chênh lệch tỷ giá hối đoái 302.447 1,08%Góp vốn, đầu tư dài hạn khác 219.548 1,06% Lợi ích cổ đông thiểu số 206.964 0,74%
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 592.230 2,87%
Hao mòn Tài sản cô định hữu hình 372.097 1,80%
Nguyên giá Tài sản cô định thuê TC 157.839 0,76%
Hao mònTài sản cô định vô hình 53.307 0,26%
TỔNG CỘNG 127.919.641 100% TỔNG CỘNG 127.919.641 100,00%
2 Bảng xác định diễn biến huy động, sử dụng nguồn tài trợ năm 2013:
Đơn vị tính: triệu VND
Nguồn tài trợ Số tiền Tỉ trọng Sử dụng nguồn tài trợ Số tiền Tỉ trọng
I.Các chỉ tiêu nguồn vốn tăng 63.849.808 75,47% I.Các chỉ tiêu tài sản tăng 83.127.200 98,26%
Các khoản nợ Chính phủ và NHHH 5.065.892 7,93% Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 567.592 0,68%Tiền gửi của các TCTD khác 2.768.603 4,34% Tiền gửi tại các TCTD khác 6.489.226 7,81%Vay các TCTD khác 4.985.310 7,81% Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác 149.131 0,18%
Tiền gửi của khách hàng 35.715.789 55,94% Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác 239.872 0,29%Vốn tài trợ, Ủy thác đầu tư, cho vay
TCTD chịu rủi ro 1.911.357 2,99% Cho vay khách hàng 51.303.331 61,72%Phát hành giấy tờ có giá 5.198.532 8,14% Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán 9.107.382 10,96%Các khoản lãi, phí phải trả 358.982 0,56%
Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày
Các khoản phải trả và công nợ khác 1.119.597 1,75% Dự phòng giảm giá Chứng khoán 96.887 0,12%
Trang 18đầu tư
Lợi nhuận chưa phân phối 1.625.425 2,55% Góp vốn, đầu tư dài hạn khác 53.826 0,06%
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 88.436 0,11%Nguyên giá Tài sản cô định hữu
Dự phòng rủi ro cho các tài sản có
II.Các chỉ tiêu tài sản giảm 20.753.710 24,53% II.Các chỉ tiêu nguồn vốn giảm 1.476.318 1,74%
Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước 3.546.069 17,09% Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác 16.319 1,11%Cho vay các TCTD khác 13.990.613 67,41%
Dự phòng rủi ro khác (dự phòng cho công nợ tiềm ẩn và cam kết
Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng 313.971 1,51% Quỹ của Ngân hàng 531 0,04%Hao mònTài sản cô định hữu hình 7.562 0,04%
Nguyên giá Tài sản cô định thuê tài chính 111.973 0,54%
Hao mòn Tài sản cô định vô hình 54.754 0,26%
TỔNG CỘNG 84.603.518 100,00% TỔNG CỘNG 84.603.518 100,00%
3 Bảng phân tích diễn biến huy động và sử dụng nguồn tài trợ.
Trang 19Đơn vị tính: triệu VND
Năm 2013 Năm 2012 Chênh lệch Tỷ lệ
III.Tổng nguồn tài trợ 84.603.518 127.919.641 (43.316.123) -33,86%
1.Do nguồn vốn tăng 63.849.808 107.282.250 (43.432.442) -40,48%
2.Do tài sản giảm 20.753.710 20.637.391 116.319 0,56%
IV.Sử dụng nguồn tài trợ 84.603.518 127.919.641 (43.316.123) -33,86%
1.Do tài sản tăng 83.127.200 99.882.702 (16.755.502) -16,78%
2.Do nguồn vốn giảm 1.476.318 28.036.939 (26.560.621) -94,73%
4 Nội dung cụ thể phân tích diễn biến hoạt động huy động và sử dụng nguồn tài trợ.
a,Nhận xét khái quát:
Năm 2013, quy mô huy động và sử dụng nguồn tài trợ của ngân hàng chỉ đạt hơn 84 nghìn tỷ, giảm hơn 43 nghìn tỷ(tương ứng giảm khoảng 33,86%) so với mức xấp xỉ 128 nghìn tỷ vào năm 2012 Tuy nhiên, nhìn chung qua 2 năm, việchuy động vốn chủ yếu vẫn được duy trì thông qua tăng nguồn vốn, đồng thời quá trình sử dụng vốn vẫn tập trung vào giatăng quy mô tài sản
b, Phân tích chi tiết:
Về huy động nguồn tài trợ
Năm 2013, mức tăng các chỉ tiêu nguồn vốn đạt khoảng 63,8 nghìn tỷ, đóng góp 75,47% vào tổng nguồn tài trợ chohoạt động ngân hàng So với năm 2012, mức gia tăng này giảm hơn 43,4 nghìn tỷ, tương ứng giảm 40,48%
Các chỉ tiêu chính làm tăng nguồn vốn của ngân hàng năm 2013 là Tiền gửi của khách hàng (55,94%); Phát hànhGiấy tờ có giá (8,14%) và Vốn điều lệ (7,99%); trong đó, Tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất cho thấy BIDVvẫn tiếp tục duy trì dịch vụ khách hàng cá nhân như một nhân tố thiết yếu, một thế mạnh phục vụ công tác huy động vốnqua các năm Tuy nhiên mức huy động vốn tiền gửi năm 2013 giảm so với 2012 Điều này một phần do mức lãi suất huy
Trang 20động của BIDV năm 2013 giảm, cả lãi suất có kỳ hạn và không kỳ hạn cũng như lãi suất tiền gửi nội tệ và ngoại tệ, khiếnngười dân có thể có xu hướng tìm kiếm ngân hàng khác hoặc đầu tư tiền nhàn rỗi theo hướng khác Mặt khác, bối cảnh kinh
tế chung khó khăn cũng làm giảm nhu cầu tích luỹ của khách hàng Xét thấy ngân hàng cần đánh giá thường xuyên chỉ tiêunày để có chiến lược duy trì được nguồn vốn tiền gửi ở mức hợp lý
Về phía các chỉ tiêu tài sản giảm, khoản Cho vay các TCTD khác, Tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước và Chứng khoánkinh doanh là các nhân tố ảnh hưởng chính với tỷ trọng năm 2013 lần lượt là 67,41%, 17,09% và 13,15% Nếu năm 2012,Tiền gửi tại NHNN của BIDV nằm trong chỉ tiêu tài sản tăng thì năm nay thuộc nhóm tài sản giảm Điều này cũng phù hợpvới tình hình số dư vốn tiền gửi của khách hàng vào ngân hàng giảm, khiến ngân hàng giảm số tiền gửi bắt buộc tại NHNN
Về sử dụng nguồn tài trợ:
Năm 2013, nguồn tài trợ được sử dụng tập trung nhiều nhất vào làm tăng các khoản mục tài sản sau: Cho vay kháchhàng (61,72%); Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn (12,02%) và Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán (10,96%).Đáng chú ý, trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng toàn ngành ngân hàng đang chậm lại, thì giai đoạn năm 2013, mức tăngcho vay khách hàng tại BIDV đạt hơn 51 nghìn tỷ - tăng lên đáng kể so với giai đoạn 2012 (tăng gần 43,7 nghìn tỷ) Bêncạnh đó, chất lượng tín dụng cũng tương đối tốt, khi nợ đủ tiêu chuẩn tại thời điểm 31/12/2013 đạt 90,84%, số lượng chovay với các cá nhân và hộ kinh doanh tăng Ngoài việc lãi suất cho vay toàn hệ thống ngân hàng đồng loạt giảm và đượcChính phủ chỉ định cho vay một số dự án, BIDV đạt được điều này cũng là nhờ ngân hàng có chính sách tín dụng phù hợp.Với hai khoản Chứng khoán đầu tư, ngân hàng tiếp tục duy trì việc tăng quy mô, đặc biệt là khoản Chứng khoán đầu tư giữđến ngày đáo hạn đẩy tỷ trọng đóng góp vào giá trị tài sản tăng từ 0,02% năm 2012 lên 12,02% năm 2013 Việc BIDV tíchcực đầu tư vào các khoản này, cụ thể như chứng khoán Chính phủ hay chứng khoán nợ của các TCTD, tổ chức kinh tế trongnước phát hành cho thấy ngân hàng đã không bỏ lỡ cơ hội tăng tài sản từ hoạt động tài chính
Trang 21Ngoài ra, chỉ tiêu Nguồn vốn giảm cũng tác động nhỏ vào việc sử dụng nguồn tài trợ, với nguyên nhân lớn nhất là do
sự tụt giảm của Vốn khác
c, Kết luận
Như vậy, năm 2013, quy mô huy động và sử dụng vốn của BIDV giảm so với năm 2012, song có thể đánh giá điều
đó phần nhiều là do yếu tố khách quan của nền kinh tế Hoạt động ngân hàng nhìn chung vẫn duy trì ổn định
III Phân tích tình hình sử dụng và phân bổ vốn
1 Bảng phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ vốn năm 2013
3 Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác (179.883) (329.014) 149.131 -45,33%
IV Chứng khoán kinh doanh 1.252.078 0,23% 3.980.846 0,84% (2.728.768) -68,55% -4,49%
-V Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác 239.872 0,04% 239.872 0,39%
VI Cho vay khách hàng 382.913.272 71,31% 331.923.912 69,71% 50.989.360 15,36% 83,83%
Trang 222 Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng (6.017.517) (5.703.546) (313.971) 5,50%
VII Chứng khoán đầu tư 67.541.353 12,58% 48.342.558 10,15% 19.198.795 39,71% 31,57%
1 Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán 56.262.634 47.155.252 9.107.382 19,31%
2 Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 11.565.434 1.570.908 9.994.526 636,23%
3 Dự phòng giảm giá Chứng khoán đầu tư (286.715) (383.602) 96.887 -25,26%
VIII Tài sản có khác 19.515.710 3,63% 16.061.821 3,37% 3.453.889 21,50% 5,68%
2 Các khoản lãi, phí phải thu 7.036.048 5.050.961 1.985.087 39,30%
4 Dự phòng rủi ro cho các tài sản có nội bảng khác (15.107) (15.614) 507 -3,25%
B TÀI SẢN DÀI HẠN 10.379.935 1,90% 8.828.860 1,82% 1.551.075 17,57% 2,49%
I Góp vốn đầu tư dài hạn 5.200.389 50,10% 4.618.136 52,31% 582.253 12,61% 37,54%
5 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạ (803.254) (891.690) 88.436 -9,92%
II Tài sản cô định 5.179.546 49,90% 4.210.724 47,69% 968.822 23,01% 62,46%