-TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ NGHIÊN CỨU• Tên tiếng việt: Viện Khoa học Lao động và Xã hội • Tên tiếng anh: Institute of Labour Science and Social Affairs, viết tắt là ILSSA • Chức năng, nhiệm vụ
Trang 1PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
NHÓM ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
Trang 2-TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ NGHIÊN CỨU
• Tên tiếng việt: Viện Khoa học Lao động và Xã hội
• Tên tiếng anh: Institute of Labour Science and Social Affairs, viết tắt là ILSSA
• Chức năng, nhiệm vụ: Viện Khoa học Lao động và Xã hội là đơn vị nghiên cứu khoa học thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có chức năng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược và nghiên cứu ứng dụng phục vụ quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Việc làm, dạy nghề, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động, người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòng, chống tệ nạn xã hội; Quản lý hoạt động
quy định, Viện Khoa học Lao động và Xã hội còn thực hiện các đề tài theo đơn đặt hàng, tận dụng số thu từ lãi tiền gửi để tăng nguồn thu cho đơn vị.
Trang 3NỘI DUNG PHÂN TÍCH
• Phân tích tình hình chính sách đầu tư
• Phân tích nguồn vốn
• Phân tích các khoản chi
• Phân tích công nợ
• Phân tích tình hình trích lập các quỹ
Trang 4PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ
• Đầu tư là quá trình huy động, sử dụng các nguồn lực vào hoạt động xây dựng, mua sắm, nghiên cứu, nâng cấp tài sản nhằm đạt được mục tiêu nhất định trong một thời gian xác định Phân tích khái quát chính sách đầu tư nhằm xác định cơ cấu vốn có hợp lý, hiệu quả hay không, trọng điểm đầu tư trong kỳ thuộc lĩnh vực nào.
• (Bảng khái quát tình hình đầu tư năm 2013) (Bảng khái quát tình hình đầu tư năm 2012)
• Đơn vị sự nghiệp nhà nước không có bất động sản đầu tư và các khoản đầu tư tài chính nên trọng điểm của chính sách đầu tư dài hạn của Viện là đầu tư vào tài sản cố định Chính sách này phù hợp với tình hình và cơ chế hiện hành Qua các tỷ suất đầu tư tài sản cố định trên bảng phân tích, ta thấy Viện đang giảm đầu tư tài sản cố định bởi năm 2011 và 2012 đã thực hiện dự án đầu tư trang thiết bị nâng cao năng lực của Viện Hiện tại hệ thống máy móc thiết bị mới được thay thế, còn sử dụng hiệu quả nên nhu cầu đầu tư cho TSCĐ không lớn, tỷ suất trên là hoàn toàn hợp lý.
Chỉ tiêu Cuối kỳ (%) Đầu kỳ (%) So sánh
1 Tỷ suất đầu tư TSCĐ 30,14 35,87 (5,73)
2 TS đầu tư TSCĐ hữu
3 TS đầu tư TSCĐ vô hình 0,34 0,44 (0,10)
Chỉ tiêu Cuối kỳ (%) Đầu kỳ (%) So sánh
1 Tỷ suất đầu tư TSCĐ 35,87 34,55 1,32
2 TS đầu tư TSCĐ hữu
3 TS đầu tư TSCĐ vô hình 0,44 0,40 0,04
Trang 5PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN
• Phân tích tình hình nguồn vốn nhằm mục đích tìm hiểu một đơn vị đã huy động vốn từ những nguồn nào? Quy mô nguồn vốn huy động được đã tăng hay giảm? Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tự chủ hay phụ thuộc, thay đổi theo chiều hướng nào?
• Khác với các doanh nghiệp tư nhân mà nguồn vốn thường bao gồm vốn chủ và vốn vay, nguồn vốn của các đơn vị sự nghiệp công lập lại là từ ngân sách nhà nước và một số hoạt động sự nghiệp có thu
Cụ thể, tại Viện Khoa học Lao động – Xã hội, nguồn vốn gồm 3 phần: nguồn NSNN giao, nguồn viện trợ và nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp
Trang 6PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN
(Bảng Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn 2012 – 2013)
• Khái quát: Tổng nguồn vốn của đơn vị cuối năm 2013 đạt hơn 30 tỷ đồng, tăng gần 30% chứng tỏ đơn vị đang hoạt động có hiệu quả, thu hút được viện trợ từ nước ngoài (tăng 86,9%) và tăng nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp (8,27%) Về cơ cấu nguồn vốn, nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất chứng tỏ đây là nhân tố quan trọng giúp duy trì hoạt động của Viện.
• Phân tích chi tiết:
- Nguồn NSNN năm 2013 tăng 19,44% chủ yếu là do kinh phí giao tự chủ tăng 36,09% Ngược lại nguồn kinh phí không giao tự chủ lại giảm 6,59% chủ yếu do nguồn mua sắm, sửa chữa tài sản năm 2013 giảm 600 triệu so với 2012 Bởi trong năm 2012, dự án đầu tư trang thiết bị nâng cao năng lực của Viện đã được cấp 1 tỷ đồng nên nguồn này giảm đi trong năm 2013 là tất yếu
- Nguồn viện trợ năm 2013 tăng mạnh (86,9%) là do dự án điều tra doanh nghiệp vừa và nhỏ với Đan Mạch khiến nguồn viện trợ tăng gần
5 tỷ đồng Đây là tín hiệu tích cực về mối quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO.
- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp có tăng nhẹ (5,9%) nhưng lại giảm về tỷ trọng trong cơ cấu nguồn vốn, Viện cần tăng cường làm các hoạt động đề tài để tăng nguồn thu phục vụ quản lý.
Chỉ tiêu
2013 2012 So sánh
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Tỷ trọng (%)
A Nguồn NSNN 8.411.222.740 27,53 7.042.467.000 29,86 1.368.755.740 19,44 (2,33)
1 Kinh phí giao tự chủ 5.844.900.000 19,13 4.295.000.000 18,21 1.549.900.000 36,09 0,92
2 Kinh phí không giao tự chủ 2.566.322.740 8,40 2.747.467.000 11,65 (181.144.260) (6,59) (3,25)
B Nguồn viện trợ 10.661.097.932 34,90 5.704.032.264 24,18 4.957.065.668 86,90 10,71
C Nguồn từ các hoạt động sự nghiệp 11.479.251.342 37,57 10.839.223.002 45,96 640.028.340 5,90 (8,38)
1 Thu từ họat động đề tài 11.467.322.979 37,53 10.826.218.545 45,90 641.104.434 5,92 (8,37)
2 Thu từ tiền gửi ngân hàng 11.928.363 0,04 13.004.457 0,06 (1.076.094) (8,27) (0,02)
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 30.551.572.014 100,00 23.585.722.266 100,00 6.965.849.748 29,53 0,00
Trang 7PHÂN TÍCH CÁC KHOẢN CHI
• Phân tích các khoản chi cho biết tình hình sư dụng nguồn kinh phí tại đơn vị
• Các đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm các khoản chi:
+ Chi thường xuyên( tiền lương, văn phòng phẩm)
+ Chi không thường xuyên
Trang 8PHÂN TÍCH CÁC KHOẢN CHI
chỉ tiêu
2013 2012 chênh
lệch( đồng) tỷ lệ(%)
số tiền( đồng) tỷ trọng(%) số tiền( đồng) trọng(%) tỷ
1 chi hoạt động thường xuyên 5.905.287.869 100,000 4.978.211.131 100,001 927.076.738 18,623
1.1 tiền lương và phụ cấp lương 5.047.886.529 84,963 4.278.519.973 86,571 769.366.556 17,982
1.2 thanh toán dịch vụ công cộng 200469450 3,374 192.330.620 3,892 8.138.830 4,2317
1.3 văn phòng phẩm 147.845.307 2,488 115.359.000 2,334 32.486.307 28,161
1.4 thông tin tuyên truyền 126.926.929 2,742 162.939.060 2,568 -36.012.131 -22,1
1.5 công tác phí 33305000 0,560 24161000 0,489 9.144.000 37,846
1.6 chi cho công tác chuyên môn 79749780 1,340 27535498 0,557 52.214.282 189,63
1.7 chi khác 138677355 2,330 57967720 1,170 80.709.635 139,23
1.8 sửa chữa tài sản 130.427.519 2,200 119.398.260 2,420 11.029.259 9,2374
2 chi không thường xuyên 7.423.388.408 100,000 3.311.817.000 100,000 4.111.571.408 124,15
2.1 chi thực hiện đề tài NCKH 1.139.700.000 15,353 999.604.000 30,183 140.096.000 14,015
2.2 chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia 950.000.000 12,797 750.000.000 22,646 200.000.000 26,667
2.3 chi mua sắm sửa chữa TSCĐ 376.622.740 5,073 1.562.213.000 47,171 -1.185.590.260 -75,89
2.4 chi viện trợ 4.957.065.668 66,776 0 4.957.065.668 #DIV/0!
Trang 9PHÂN TÍCH CÁC KHOẢN CHI
- Chi hoạt động thường xuyên năm 2013 tăng 18,623% do sự tăng lên của khác khoản lương, văn phòng phẩm đặc biệt cho công tác chuyên môn( tăng 189% ) => đơn vị chú trọng nâng cao công tác chuyên môn của cán bộ trong viện
chi phí sắm sửa chữa TSCĐ giảm nhưng chi phí viện trợ lại tăng nhiều
Trang 10PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ
• Phân tích chính sách công nợ giúp đánh giá nguồn vốn của đơn vị bị chiếm dụng như thế nào? Và đơn vị đã đi chiếm dụng vốn ra sao? Trong trường hợp các khoản công nợ phải thu lớn hơn các khoản công nợ phải trả thì đơn vị đó đã bị chiếm dụng vốn nhiều hơn làm tăng nhu cầu về vốn, ngược lại nếu các khoản công nợ phải thu nhỏ hơn các khoản công nợ phải trả thì đơn vị đó đã đi chiếm dụng vốn làm giảm nhu cầu về vốn
(Bảng tình hình công nợ 2013)
Trang 11PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ
• Công nợ phải thu cuối năm 2013 tăng nhẹ so với đầu năm (1.26%) trong đó công nợ phải trả lại giảm mạnh (74,52%) nhưng quy mô đều rất nhỏ: tại thời điểm cuối năm trong mỗi đồng tài sản của Viện chỉ bị chiếm dụng 0,08 đồng và đi chiếm dụng được 0,048 đồng Điều này phù hợp với thực tế của các đơn vị nhà nước
• Các khoản phải thu tăng hơn 30 triệu (1,26%) nhưng hệ số các khoản phải thu so với tổng tài sản giảm từ 0,1 lần xuống 0,08 lần chứng tỏ sự tương quan của việc tăng quy mô tài sản thì tốc độ tăng công nợ phải thu nhỏ hơn tốc độ tăng của tài sản, bước điều chỉnh này giúp tình hình vốn bị chiếm dụng của đơn vị được cải thiện, tránh để mất vốn
• Các khoản phải trả giảm hơn 4 tỷ (74,52%) giúp giảm áp lực trả nợ, đảm bảo duy trì uy tín của một cơ quan nhà nước nhưng nó cũng hạn chế nguồn vốn tín dụng cho các hoạt động khác
Trang 12PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRÍCH LẬP CÁC QUỸ
• Phân tích tình hình trích lập các quỹ phản ánh chế độ quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp
đã tuân thủ theo các quy định, định mức hay chưa đồng thời phản ánh kết quả tình hình hoạt động sự nghiệp của đơn vị
Nội dung
Năm 2013 Năm 2012 Chênh lệch Tỷ lệ (%)
Tổng cộng
Hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ Lãi ngân hàng Tổng cộng
Hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ Lãi ngân hàng Tổng cộng
Hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ Lãi ngân hàng Tổng cộng
Hoạt động sản xuất cung ứng dịch
vụ Lãi ngân hàng
Quỹ phúc lợi khen thưởng
(25%) 19451935 17066262 2385673 24272859 21834524 2438336 -2382589 -4768261.5 -52663.1 -9.81586 -21.8382 -2.1598
Quỹ dự phòng ổn định thu
nhập (5%) 3890386.9 3413252.4 477134.5 4854572 4366905 487667.1 -476518 -953652.3 -10532.6 -9.81586 -21.8382 -2.1598
Quỹ phát triển hoạt động
sự nghiệp (30%) 23342322 20479514 2862807 29127431 26201428 2926003 -2859107 -5721913.8 -63195.7 -9.81586 -21.8382 -2.1598
Trang 13PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRÍCH LẬP CÁC QUỸ
• Về cơ bản việc trích lập các quỹ của đơn vị theo tỷ lệ cố định : Quỹ phúc lợi khen thưởng (25%); Quỹ dự phòng ổn định thu nhập (5%) và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (30%)
• Năm 2013, số trích lập các quỹ của đơn vị giảm so với năm 2012, trong đó tổng số giảm 4768261.5 đồng tương ứng với 9,82% Điều này xuất phát do năm 2013 lợi nhuận từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị bị giảm so với năm 2012, cụ thể: hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ giảm 21,83% và lãi ngân hàng giảm 2,16% Trong thời gian tới, để nâng cao hơn nữa kết quả hoạt động sự nghiệp, đơn vị cần đẩy mạnh ký kết các hợp đồng nghiên cứu, tận dụng tốt nguồn vốn gửi ngân hang, tăng nguồn thu để bổ sung các quỹ, phát triển sự nghiệp