Tìm hiểu cơ chế điều hành tỷ giá các nước trên thế giới và lý giải hiện tượng việt nam đồng một giá so với các ngoại tệ khác gần đây
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Tiểu luận
ðỀ TÀI:
TÌM HIỂU CƠ CHẾ ðIỀU HÀNH TỶ GIÁ CÁC NƯỚC TRÊN
THẾ GIỚI
VÀ LÝ GIẢI HIỆN TƯỢNG VIỆT NAM ðỒNG MẤT GIÁ SO
VỚI CÁC NGOẠI TỆ KHÁC GẦN ðÂY
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hà Thanh Sinh viên thực hiện: Nhóm 3
Hà Nội, tháng 11 năm 2010
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ðẦU 3
A CÁC KHÁI NIỆM VỀ TỶ GIÁ I Tỷ giá hối đối 4
1 Khái niệm 4
2 Phân loại tỷ giá hối đối 4
3 Phương pháp niêm yết tỷ giá 4
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá 4
II Các cơ chế điều hành tỷ giá 5
1 Cơ chế tỷ giá thả nổi hồn tồn 6
2 Cơ chế tỷ giá cố định 6
3 Cơ chế tỷ giá thả nổi cĩ điều tiết 6
B TÌM HIỂU CƠ CHẾ ðIỀU HÀNH TỶ GIÁ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI I Mỹ 8
II Trung Quốc 9
III Nhật Bản 12
C HIỆN TƯỢNG VIỆT NAM ðỒNG MẤT GIÁ GẦN ðÂY I Thực trạng 14
1 VND mất giá mạnh so với nhiều đồng tiền khác 14
2 Nghịch lý USD tăng giá 15
II Nguyên nhân 15
1 Cung cầu ngoại hối trên thị trường 16
2 Mức chênh lệch lạm phát giữa hai nước 19
III Giải pháp, hành động của Chính phủ và đánh giá: 20
1 Giải pháp cho việc bình ổn tỷ giá 20
2 ðộng thái của Chính phủ 20
3 Các vấn đề đặt ra 21
LỜI KẾT 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
DANH SÁCH NHĨM 27
Trang 3LỜI MỞ ðẦU
Tỷ giá là một biến số kinh tế vĩ mô quan trọng có tác ñộng tới nhiều mặt hoạt ñộng của nền kinh tế Nó ra ñời từ hoạt ñộng ngoại thương và quay trở lại tác ñộng lên hoạt ñộng xuất nhập khẩu và cán cân thanh toán của mỗi quốc gia Xây dựng thành công một cơ chế ñiều hành
tỷ giá thích hợp là một vấn ñề vô cùng khó khăn phức tạp ðồng thời, hiện tượng Việt Nam ñồng mất giá so với một số loại ngoại tệ cũng là một hiện tượng thực tế hiện ñang gây ra nhiều tác ñộng tiêu cực tới nền kinh tế nói chung và gây khó khăn cho hoạt ñộng của các doanh nghiệp nói riêng Vì vậy, nghiên cứu về hai vấn ñề này là ñề tài mang tính cấp thiết trong thời gian gần ñây
Góp phần vào những nghiên cứu, phân tích, trong tiểu luận này chúng tôi cũng xin ñược
trình bày những suy nghĩ của mình về ñề tài : “Tìm hiểu cơ chế ñiều hành tỷ giá các nước trên thế giới và lý giải hiện tượng Việt Nam ñồng mất giá so với các ngoại tệ khác gần ñây”.
Tiểu luận bắt ñầu từ việc khái quát chung lý thuyết về tỷ giá và các cơ chế ñiều hành tỷ giá Từ ñó tiếp tục nghiên cứu cụ thể về các cơ chế ñiều hành tỷ giá khác nhau trên thế giới: cơ chế tỷ giá thả nổi hoàn toàn, cơ chế tỷ giá cố ñịnh và cơ chế tỷ giá thả nổi có ñiều tiết và ví dụ cụ thể ở một số quốc gia Vấn ñề cuối cùng mà chúng tôi muốn trình bày, ñó là hiện tượng VND ñang bị mất giá so với một số loại ngoại tệ như USD, EUR, GBP : thực trạng, nguyên nhân và một số giải pháp ñề xuất
Với kiến thức còn nhiều thiếu sót , cơ sở số liệu thống kê không ñầy ñủ và tính phức tạp của ñề tài nên trong bài viết không tránh khỏi khiếm khuyết rất mong ñược sự góp ý của thầy cô
và các bạn
Trang 4A CÁC KHÁI NIỆM VỀ TỶ GIÁ:
1 Khái niệm:
Khối lượng thương mại quốc tế đã tăng lên trong suốt bốn mươi năm qua làm cho các nền kinh tế ngày càng phụ thuộc lẫn nhau Trong xu hương tồn cầu hĩa dần xĩa nhịa các đường biên giới quốc gia và làm cho dịng tư bản lưu chuyển linh hoạt hơn Hai đổng tiền được mua bán với nhau theo 1 tỷ lệ nhất định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá
Vậy, tỷ giá là giá cả của 1 đồng tiền được biểu thị qua đổng tiền khác
Ví dụ: 1USD = 19500 VND Trong ví dụ này, giá USD được biểu diễn thơng qua giá VND, 1 USD cĩ giá là 19500 VND
Trong tỷ giá trên thì USD là đồng tiền yết giá : đồng tiền cĩ đơn vị cố định và bằng 1 VND là đồng tiền định giá : cĩ số đơn vị thay đổi, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối
2 Phân loại tỷ giá hối đối
● Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối:
● Tỷ giá mua vào
● Tỷ giá bán ra
● Căn cứ vào phương diện thanh tốn quốc tế
● Tỷ giá tiền mặt
● Tỷ giá chuyển khoản
● Căn cứ vào thời điểm mua bán ngoại hối
● Tỷ giá mở cửa và tỷ giá đĩng cửa
● Tỷ giá giao ngay (spot) và tỷ giá kỳ hạn (forwards)
● Căn cứ vào mối quan hệ tỷ giá với chỉ số lạm phát
● Tỷ giá hối đối danh nghĩa:
● Tỷ giá hối đối thực tế:
3 Phương pháp niêm yết tỷ giá:
• Phương pháp trực tiếp: tức là phương pháp yết giá đồng ngoại tệ bằng khối lượng
đồng nội tệ Thơng qua phương pháp này thì giá cả của một đơn vị ngoại tệ được biểu
hiện trực tiếp ra ngồi
Ví dụ: 1 USD = 19500 VND
• Phương pháp gián tiếp: Tức là phương pháp yết giá đồng nội tệ bằng khối lượng đồng ngoại tệ giá cả của một đơn vị ngoại tệ chưa được biểu hiện trực tiếp
Ví dụ: 1VND = 0,00005128 USD
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá:
a Các nhân tố thuộc về dài hạn:
Trang 51 Tương quan lạm phát giữa 2 ñồng tiền: tỷ lệ lạm phát thường ít biến ñộng trong ngắn hạn, mà chỉ thay ñổi từ từ trong dài hạn Chính vì vậy, tương quan lạm phát giữa 2 ñồng tiền sẽ quyết ñịnh xu hướng vận ñộng của tỷ giá trong dài hạn
2 Giá thế giới của hàng hóa XNK: khi giá hàng hóa xuất khẩu tăng, hoặc giá hàng nhập khẩu giảm ñều có tác ñụng cải thiện cán cân thương mại (tăng cung, giảm cầu ngoại tệ), khiến cho tỷ giá giảm, tức ñồng nội tệ lên giá Ngược lại, khí giá hàng xuất khẩu giảm, và hàng nhập khẩu tăng thì sẽ khiến tỷ giá tăng, tức ñồng nội tệ giảm giá
3 Thuế quan và hạn ngạch: ñây là hàng rào ñối với hàng nhập khẩu và bảo vệ sản xuất trong nước ñiều này làm tăng cầu hàng nội và dẫn tới việc tăng giá của ñồng nội tệ thuế quan và hạn ngạch lâu dài làm cho ñồng tiền nội tệ lên giá Tuy nhiên với những quốc gia áp dụng chính sách “bế quan tỏa cảng” thì ñiều này không có mấy ý nghĩa
4 Tâm lí ưa thích hàng ngoại: tâm lí này sẽ kích thích nhập khẩu, tăng cầu ngoại tệ, khiến tỷ giá tăng và ñồng nội tệ giảm
5 Năng suất lao ñộng: năng suất lao ñộng cao làm cho giá hàng ở nước ñó trở nên tương ñối rẻ so với các nước khác Cầu hàng xuất khẩu cao, kéo theo sự tăng giá của ñồng tiền
6 Thu nhập của ngưới cư trú và người không cư trú: nếu thu nhập của người cứ trú tăng tương ñối so với người không cư trú, kích thích nhập khẩu ròng, làm tăng cầu nội tệ, khiến tỷ giá tăng và ñồng nội tệ giám giá Tương tự, khi thu nhập của người không cư trú tăng tương ñối so với người cư trú , kích thích xuất khẩu ròng, tăng cung ngoại tệ , khiến tỷ giá giảm, tức nội tệ lên giá
7 Cán cân chuyển giao vãng lai 1 chiều: nếu cán cân ròng dương (thu lớn hơn chi) làm tăng cung ngoại tệ trên forex (thị trường trao ñổi ngoại tệ lớn nhất thế giới),
có tác dụng làm tỷ giá giảm, tức là nội tệ lên giá Nếu cán cân chuyển giao ròng
âm (thu nhỏ hơn chi), làm tăng cầu nội tệ trên forex, tỷ giá tăng và ñộng nội tệ giảm giá
b Các nhân tố thuộc về ngăn hạn:
1 Tương quan lãi suất giữa 2 ñồng tiền: trong nền kinh tế, NHTW thường xuyên thay ñổi lãi suất ñể tác ñộng tích cực vào nền kinh tế, tấn số thay ñổi lãi suất càng nhiểu làm cho tỷ giá càng biến ñộng nhanh, chính vì vậy, tương quan lãi suất quyết ñịnh xu hướng vận ñộng của tỷ giá trong ngắn hạn
2 Những cú sốc về kinh tế - chính trị , xã hội, thiên tai:
3 Dự tính về biến ñộng tỷ giá giao ngay
4 Sự can thiệp của NHTW trên forex: việc NHTW mua hoặc bán ngoại tệ trên forex ñều tác ñộng ñến cung ngoại tệ , từ ñó khiến tỷ giá thay ñổi ngay trong ngắn hạn
Cơ chế ñiều hành tỷ giá là một bộ phận quan trọng của chính sách kinh tế, các mục tiêu, nội dung hoạt ñộng và công cụ ñiều chỉnh ñều phải nhất quán với chính sách kinh tế vĩ mô Chính vì vậy, có thế ñịnh nghĩa về cơ chế ñiều hành tỷ giá như sau:
Cơ chế ñiều hành tỷ giá là những hoạt ñộng của chính phủ (mà ñại diện là NHTW) thông qua một chế ñộ tỷ giá nhất ñịnh và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm duy trì một tỷ giá
Trang 6cố ñịnh hay tác ñộng ñể tỷ giá biến ñộng ñến một mức cần thiết phù hợp với mục tiêu chính sách kinh tế quốc gia
Trên thế giới hiện nay, các nước theo ñuổi các cách ñiều hành tỷ giá khác nhau, song rút lại ñều ñi theo 3 xu hướng cơ bản:
1 Cơ chế tỷ giá thả nổi hoàn toàn:
● Là chế ñộ trong ñó tỷ giá ñược xác ñịnh hoàn toàn tự do theo quy luật cung cầu trên thị trường ngoại hối mà không có bất cứ sự can thiệp nào của NHTW Chính phủ tham gia thị trường ngoại hối với tư cách là một thành viên bình thường, phục vụ cho mục ñích hoạt ñộng riêng của mình chứ không phải nhằm mục ñích can thiệp lên tỷ giá hay ñể cố ñịnh tỷ giá
● Ưu ñiểm:
+ Phản ảnh ñúng cung cầu và sự biến ñộng của thị trường ngoại tệ
+ ðảm bảo cán cân thanh toán, ñảm bảo chính sách tiền tệ, làm cho nền kinh tế ñộc lập chính sách này thường ñược áp dụng ở nhiều nước tư bản có ñồng tiền mạnh như Anh, Mỹ,
3 Cơ chế tỷ giá thả nổi có ñiều tiết:
Khác với chế ñộ tỷ giá thả nổi hoàn toàn, chế ñộ tỷ giá thả nổi có ñiều tiết tồn tại khi NHTW tiến hành can thiệp tích cực trên thị trường ngoại hối nhằm duy trì tỷ giá biến ñộng trong một vùng nhất ñịnh, nhưng NHTW không cam kết duy trì tỷ giá cố ñịnh nào hay một biên ñộ giao ñộng hẹp xung quanh tỷ giá trung tâm ðây ñược xem là sự kết hợp giữa chế ñộ tỷ giá cố ñịnh và tỷ giá thả nổi hoàn toàn vì nó khắc phục ñược những nhược
Trang 7ñiểm và phát huy ưu thế của cả 2 chế ñộ trên Chính sách này ñược áp dụng ở các nước ñang phát triển, trong ñó có Việt Nam
Trang 8B TÌM HIỂU CƠ CHẾ đIỀU HÀNH TỶ GIÁ MỘT
SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
Với xu thế hợp tác kinh tế song phương, ựa phương nở rộ làm thương mại quốc tế gia tăng mạnh
mẽ, việc lựa chọn một cơ chế tỷ giá phù hợp và khôn ngoan là một trong những chìa khóa vàng dẫn ựến thành công của các quốc gia trong việc giành Ộmiếng bánhỢ to hơn về mình, ựồng thời góp phần làm nở thêm cả Ộchiếc bánhỢ thương mại toàn cầu Chắnh vì vậy, vấn ựề tỷ giá và cơ chế ựiều hành tỷ giá ựang nóng lên trên toàn thế giới Sau ựây, chúng ta sẽ tìm hiểu thực tiễn áp dụng cơ chế tỷ ựiều hành tỷ giá ở một số nền kinh tế mà có tác ựộng lớn nhất ựến nền kinh tế toàn cầu như Nhật, Mỹ, Trung Quốc, từ ựó làm rõ những nước này ựã sử dụng cơ chế ựiều hành
tỷ giá gì, trong thời gian nào đặc biệt thông qua ựó chúng ta sẽ tìm hiểu về Ộxung ựột tỷ giáỢ, một vấn ựề ựang nóng bỏng hiện nay vẫn chưa có hồi kết
1 Chiến tranh Trung đông 1973 - Nâng giá USD:
đồng USD không chỉ ựóng vai trò là ựồng tiền của Hoa Kỳ mà nó còn ựược dùng làm ựơn vị tiêu chuẩn trong các thị trường quốc tế cho các mặt hàng như vàng và dầu hỏa Ngay cả các công
ty ngoại quốc ắt buôn bán tại Hoa Kỳ, như Airbus cũng niêm yết giá các sản phẩm của họ bằng USD Chắnh vì vậy bất kì tác ựộng nào về giá cả các loại hàng hóa này trên thế giới cũng sẽ làm thay ựổi cung - cầu ựối với ựồng USD dẫn tới việc thay ựổi tỷ giá USD so với các ựồng tiền khác trên thế giới Chúng ta có thể thấy rõ ràng ựiều này thông qua vắ dụ sau
Tạp chắ Independent của Anh gần ựây ựã tiết lộ về bắ mật âm mưu sau cuộc chiến tranh Trung
đông năm 1973 Theo ựó việc Cục dự trữ liên bang Mỹ FED phát hành ra quá nhiều tiền USD làm cho vị thế, giá trị của ựồng tiền này càng ngày càng suy giảm Nhằm cứu vãn ựồng giá trị của USD cũng như xốc lại niềm tin của dân chúng, nước Mỹ bắ mật thực hiện kế hoạch ựầy tham vọng Theo ựó Mỹ sẽ tìm cách xúi giục các nước Arập tấn công Israel, gây ra cuộc chiến tranh Trung đông lần thứ 4 Sau ựó Mỹ lên tiếng ủng hộ Israel điều này làm cho các nước Arập căm phẫn và sẽ tiến hành cấm vận dầu lửa ựối với phương Tây Việc này ựẩy giá dầu lửa trên thế giới tăng vọt Vì việc mua bán dầu lửa trên thế giới ựều thực hiện dựa vào ựồng USD nên giá dầu lửa
Trang 9lên cao sẽ làm tăng cầu USD trên thế giới vốn dùng để kết tốn Khi cầu USD tăng thì giá trị của USD cũng sẽ tăng
Mọi việc đã diễn ra đúng như người Mỹ dự định.Giá dầu lửa trên thế giới tăng vọt từ thời kì ổn định 1970 là 1,9USD/thùng đến thời điểm xảy ra chiến tranh là 5,11USD/thùng ðồng thời do cầu USD tăng trên tồn thế giới nên tỷ giá của một số đồng tiền khác so với USD cũng đồng loạt tăng
2 Sau khủng hoảng kinh tế thế giới 2007-2010: Làm yếu USD
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 2007-2010 đã làm cho nền kinh tế Mỹ càng thêm suy thối trầm trọng ðể giảm bớt gánh nặng cơng nợ, tăng tính cạnh tranh của các doanh nghiệp Mỹ trên trường quốc tế cũng như làm giảm tỷ lệ thất nghiệp đang leo thang, Mỹ buộc phải can thiệp vào thị trường tiền tệ Thay vì chính sách ổn định giá cả tiền tệ nay nước Mỹ trở lại sử dụng chính sách đồng đơ la yếu (giảm giá đồng USD so với các đồng tiền khác) Lãi suất ở Mỹ được giữ ở Mức thấp rất thấp (0-0,25 %) cùng với thơng tin rằng Cục dự trữ liên bang Mỹ FED chuẩn bị bơm thêm 600 tỷ USD vào lưu thơng đã làm cho USD ngày một mất giá so với các đồng tiền khác trên thế giới.Việc này mặc dù cĩ lợi cho các ngành sản xuất trong nước của Mỹ nhưng cũng vấp phải sự phản đối gay gắt của nhiều nước trên thế giới.Vì đồng USD yếu đi đồng nghĩa với việc đồng tiền của họ lên giá,như vậy sẽ các nhà xuất khẩu của họ sẽ gặp khĩ khăn ðộng thái này của Mỹ cĩ thể coi như là một sự khai hỏa cho cuộc chiến tranh tỷ giá trên tồn cầu
II TRUNG QUỐC (Nhân dân tệ)
Trung Quốc hiện nay đang là tâm điểm của cuộc chiến tranh tỷ giá trên thế giới Nhìn vào lịch sử
cơ chế tỷ giá của nước này, ta cĩ thể hiểu phần nào lý do của cuộc chiến tranh trên, với những được mất mà nền kinh tế lớn thứ ba thế giới này cĩ được khi lựa chọn cơ chế điều hành tỷ giá cho mình
Từ năm 1949 đến nay, Trung Quốc đã cĩ những thay đổi lớn về chính sách tỷ giá Cĩ thể chia thành 3 giai đoạn sau:
1 Giai đoạn thứ nhất: Từ năm 1949 đến năm 1979
Trong giai đoạn này Trung Quốc thực hiện quản lý kinh tế theo cơ chế kế hoạch hĩa tập trung, chính phủ thống nhất và tập trung quản lý các hoạt động ngoại hối Trung Quốc thực hiện chế độ
tỷ giá cố định, ngân hàng nhân dân Trung Quốc là cơ quan duy nhất cơng bố tỷ giá mua bán ngoại tệ của cả nền kinh tế
2 Giai đoạn thứ hai: Từ năm 1979 đến năm 1993
Năm 1979, Trung Quốc tiến hành cải cách kinh tế ðể phù hợp với sự chuyển đổi của nền kinh
tế, chế độ tỷ giá cũng cĩ thay đổi Năm 1991, Trung Quốc chuyển từ tỷ giá cố định sang chế độ
tỷ giá thả nổi cĩ điều tiết bên cạnh tỷ giá chính thức do Ngân hàng nhân dân Trung Quốc cơng
bố, sử dụng để hạch tốn, tính thuế xuất nhập khẩu, Trung Quốc cho phép một loại tỷ giá thứ hai được tồn tại, sử dụng để mua bán, giao dịch trên thị trường ngoại tệ Do tỷ giá thị trường biến động mạnh đã tạo ra khoảng cách giữa hai loại tỷ giá ðến năm 1993, thị trường giao dịch hối đối giữa các doanh nghiệp phát triển, làm cho chênh lệch giữa hai loại tỷ giá càng gia tăng Trong thời gian này các doanh nghiệp được phép giữ lại một phần ngoại tệ để sử dụng Kết quả
Trang 10là ngoại tệ tập trung vào nhà nước ít hơn so với khu vực dân cư nắm giữ, Trung Quốc gặp khĩ khăn trong việc cân đối ngoại tệ
3 Giai đoạn thứ ba: Từ năm 1994 lại đây
ðể khắc phục các khĩ khăn do thị trường tự phát gây nên, để thực hiện kế hoạch mở cửa kinh tế đối ngoại, đồng thời tạo điều kiện cải thiện cán cân thương mại, Trung Quốc đã đưa tỷ giá chính thức lên ngang bằng với tỷ giá thị trường Việc điều chỉnh thống nhất hai loại tỷ giá được thực hiện từ ngày 01/01/1994 Theo đĩ là các quy định xĩa bỏ chế độ tự giữ ngoại hối, các doanh nghiệp thực hiện chế độ kết hối ngoại tệ 100% tức là các nhà xuất khẩu phải đổi USD lấy NDT cho Nhà nước), các doanh nghiệp cĩ nhu cầu ngoại tệ thanh tốn hàng nhập khẩu được mua ngoại tệ tại các ngân hàng được phép Riêng các giao dịch phi thương mại khơng được phép mua ngoại tệ của các ngân hàng, Trung Quốc cho phép thành lập thị trường ngoại tệ liên ngân hàng với trung tâm chính tại Thượng Hải và một số chi nhánh tại các thành phố lớn để thực hiện các giao dịch giao ngay trên thị trường Chính vì thế mà nhà nước chủ động nắm giữ được một lượng khá lớn ngoại tệ để cĩ thể chủ động điều chỉnh được tỷ giá hối đối Với chủ trương quản lý tỷ
giá nghiêm ngặt, chính quyền Trung Quốc neo tỷ giá ở một mốc cố định bằng cách mua hoặc bán đồng tiền của mình trên thị trường ngoại hối Trung Quốc đã cho đồng nhân dân tệ phá giá
tới 35%, neo tỷ giá ở một mốc cố định bằng cách mua hoặc bán đồng tiền của mình trên thị trường ngoại hối Tỷ giá chính thức được điều chỉnh từ mức 5,7 NDT/USD lên 8,7 NDT/USD Giai đoạn sau năm 2000, đồng USD đã giảm giá, đặc biệt đối với đồng euro, vì thế nhờ giữ
nguyên tỷ giá NDT/USD, Trung Quốc đã hạ giá đồng tiền của mình Theo các chuyên gia hàng
đầu về kinh tế thì cho rằng với tỷ giá hiện nay đồng NDT đã bị đánh giá thấp khoảng 30% so với các đồng tiền khác, theo nhận định của Mỹ là 40% và theo EU thì tỷ lệ này là 20% Trong khi
đĩ, năng suất khu vực xuất khẩu của Trung Quốc tăng mạnh nên thặng dư thương mại lớn Nếu đúng theo quan hệ cung cầu, giá trị đồng NDT phải tăng mạnh Nhưng chính quyền Trung Quốc tiếp tục giữ giá đồng NDT bằng cách bán ra một số lượng khổng lồ nội tệ, rồi thu về một lượng lớn tài sản nước ngồi mà hiện nay đã lên tới 2.100 tỷ USD
Tỷ giá thấp đã tạo ra những lợi thế thương mại bất bình đẳng cho hàng Trung Quốc tràn ra thị
trường quốc tế, làm suy yếu sức cạnh tranh của các nhà xuất khẩu khác Trong năm 2002, tổng
kim ngạch thương mại của Trung Quốc đạt 620,79 tỷ USD, thặng dư thương mại đạt 30,33 tỷ so với 22,6 tỷ USD trong năm 2001 Dự trữ ngoại tệ đạt mức cao kỷ lục là 286,4 tỷ USD Tốc độ tăng trưởng trung bình của nền kinh tế Trung Quốc là 8%/năm, và cao nhất trên thế giới
Bên cạnh những thành tựu đạt được một phần là nhờ vào cơ chế tỷ giá hiện nay, thì vẫn cịn những hạn chế Khi mà đồng tiền giảm giá, nĩ làm cho các khoản vay bằng ngoại tệ của nước đĩ
tăng lên Hiện nay, nợ quá hạn của Trung Quốc đã lên đến mức 1.800 tỷ nhân dân tệ, tương
đương 140% GDP so với mức 88% trong năm 1996 ðồng thời, duy trì cơ chế cố định tỷ giá ở
mức cao cũng khuyến khích các luồng vốn đầu tư, làm tăng sư phụ thuộc của nền kinh tế vào yếu
tố bên ngồi nhất là khi hiện nay cĩ tới 50% hàng xuất khẩu Trung Quốc là của doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi ðây chính là sự mâu thuẫn mà việc lựa chọn cơ chế điều hành tỷ giá phải đối mặt
Giai đoạn Bối cảnh Tỷ giá
(NDT/USD)
Cơ chế điều hành tỷ giá
Thành tựu Hạn chế
1978 - 1990 Bước vài cải 2,4 Cố định, định Ổn định Thâm hụt
Trang 11cách, mở cửa nền kinh
5,8 - 5,9 Thả nổi có
ñiều tiết
Tăng xuất khẩu
1994 - nay Nền kinh tế
ổn ñịnh, có nền tảng phát triển
8,7 (ñầu 1994) 8,3 (cuối 1994–2005) 6,83 (2005- nay)
Cố ñịnh, ñịnh giá thấp
Ổn ñịnh nền kinh tế trước tác ñộng suy thoái bên ngoài, tạo ưu thế vượt bậc
về thương mại
Tăng giá trị các khoản nợ nước ngoài,
dễ bị phụ thuộc ñầu tư nước ngoài
Bảng: Tổng quan về cơ chế ñiều hành tỷ giá của Trung Quốc từ sau cải cách kinh tế 1978
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu (2007-2010), nền kinh tế các nước trên thế giới ñều gặp khó khăn Trung Quốc ñã ñương ñầu với suy thoái kinh tế toàn cầu bằng tốc ñộ tăng trưởng cao, tuy nhiên luôn bị cộng ñồng quốc tế lo ngại vì chính sách neo giữ tỷ giá ñồng NDT yếu hơn so với ñồng USD nhằm thúc ñẩy xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu Cũng giống như trường hợp của Nhật Bản vào thập niên 80, trước sức ép của Mỹ và các nước phương Tây buộc Trung Quốc phải tăng giá ñồng NDT Nhưng do ñã rút kinh nghiệm từ Nhật Bản chính quyền Trung Quốc mặc dù
ñã cam kết sẽ cải cách thiện chính sách tỷ giá ñồng nhân dân tệ,nhưng họ vẫn cố tình trì hoãn việc nân giá ñồng tiền của mình
Ngày 21/1/2005, Trung Quốc quyết ñịnh nâng giá ñồng NDT tăng 2,1% so với USD, chấm dứt 1 thập niên duy trì tỷ giá cố ñịnh của ñồng NDT so với USD Việc làm này thực chất là nhằm xoa dịu sức ép từ phía Mỹ và EU ñòi Trung Quốc nâng giá ñồng NDT do chênh lệch cán cân thương mại quá nghiêng về phía Trung Quốc Tuy nhiên, từ ñó ñồng NDT vẫn tiếp tục ñược quản lý chặt chẽ với ñồng USD, biên ñộ dao ñộng hàng ngày của ñồng NDT so với USD vẫn ñược duy trì ở mức ±3%.Việc ñiều chỉnh này vẫn là quá nhỏ bé so với yêu cầu của Mỹ và phương Tây ñòi Trung Quốc phải tăng giá ñồng Nhân dân tệ lên 20-30%
Theo ñánh giá thì sớm muộn gì Trung Quốc cũng phải tăng giá ñồng NDT Việc tăng giá này không chỉ có lợi cho các nước khác mà còn có lợi cho chính Trung Quốc Bởi sự tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc là dựa vào giá nhân công rẻ và lợi suất theo quy mô chứ không phải dựa trên năng suất lao ñộng Chính vì thế Trung Quốc cần phải nhập khẩu những thiết bị máy móc hiện ñại ñể cải thiện ngành công nghiệp trong nước Vì vậy việc tăng giá ñồng NDT là cần thiết
ñể giảm gánh nặng nhập khẩu Hơn thế nữa, việc trải qua giai ñoạn khủng hoảng kinh tế, ñời sống khó khăn cộng với gánh nặng công nợ thì Mỹ sẽ không thể chịu ñựng thêm những khoản thâm hụt thương mại khổng lồ cứ tiếp tục tăng mà nguyên nhân chính xuất phát từ Trung Quốc
Trang 12III NHẬT BẢN (Yên)
ðồng yên (JPY) là đồng tiền chính thức của Nhật Bản Tất cả các vấn đề tiền tệ của Nhật đều được quản lý bởi Bộ Tài chính cùng Ngân hàng trung ương Nhật Bản và Bộ Cơng thương
1 Giai đoạn 1949-1971: Cơ chế tỷ giá cố định
ðồng Yên được định giá 1 đơ la đổi 360 yên vào tháng 4 năm 1949 Chế độ tỷ giá này được duy trì trong suốt 22 năm đến tận tháng 8 năm 1971 Chính sách cĩ mục tiêu duy trì đồng Yên giá trị thấp so với đồng USD Việc duy trì một đồng Yên yếu so với đồng USD kéo dài mấy thập niên
đã giúp cho hàng hĩa Nhật Bản tăng sức cạnh tranh so với hàng hĩa của các nền kinh tế phát triển ở Tây Âu, Bắc Mỹ Nhờ đĩ kinh tế Nhật Bản cĩ những bước tiến thần kì vượt mặt các nước Châu Âu tiến lên là cường quốc kinh tế số hai thế giới
2.Giai đoạn sau 1971:
• Ngày 20 tháng 12 năm 1971 theo sau sự giảm giá của đồng đơ la Mỹ, đồng yên tăng giá lên 7,66% tính theo giá vàng, tỷ giá mới là 308 yên đổi một đơ la Mỹ Từ thời điểm này đến tháng 2 năm 1973 đồng Yên thả nổi với biên độ dao động là 4.5% (từ 301.07 đến 314.93 Yên đổi một đơ la Mỹ)
• Tháng 2 năm 1973, Nhật Bản chính thức áp dụng cơ chế tỷ giá thả nổi đồng Yên, nền kinh tế Nhật Bản chứng kiến sự dao động lớn lao trong tỷ giá hối đối, đặc biệt là sau hiệp ước Plaza (*)
*Hiệp ước Plaza
Với lý do là nhằm cải thiện cán cân thương mại giữa Mỹ và Nhật Bản ngày càng cĩ xu hướng thâm hụt về phía Mỹ, năm 1985, trước sức ép mạnh mẽ từ Mỹ và các nước châu Âu, Nhật Bản phải kí hiệp ước Plaza, đây là một hiệp ước bắt buộc đồng yên phải tăng giá so với USD
=> Như vậy kể từ năm 1973 đồng yên được thả nổi hồn tồn, giá trị được xác định chỉ dựa trên lượng cung và lượng cầu cơ sở của thị trường ngoại hối
• Tỷ giá yên - USD (yên/1USD)
Tuy nhiên như đã nĩi ở trên, cho dù cĩ áp dụng cơ chế thả nổi hồn tồn,hiếm cĩ quốc gia hồn tồn đứng ngồi thị trường tiền tệ mà khơng cĩ bất cứ một sự can thiệp, Nhật Bản cũng vậy Ngân hàng trung ương Nhật bản can thiệp vào thi trường khi đồng Yên Nhật dao động quá hỗn loạn Sau đây là một vài ví dụ về sự can thiêp của Nhật bản đến tỷ giá đồng Yên:
• Giữa tháng 4 năm 1991 và tháng 12 năm 2000, ngân hàng Nhật Bản đã 168 lần mua đơ la
Mỹ tổng giá trị là 304 tỷ đơ và 33 lần bán USD với tổng giá trị là 38 tỷ Một ví dụ điển hình là: vào thứ 2 ngày 3 tháng 4 năm 2000, ngân hàng Nhật bản mua 13,2 tỷ đơ la từ thị trường ngoại hối với mục đích ngăn chặn ít nhất là 4% sự mất giá của đồng đơ la Mỹ so với đồng yên Nhật
• Kể từ đợt khủng hoảng Kinh tế thế giới 2007-2010, với sự yếu của nền kinh tế Mỹ và Châu Âu, thêm vào đĩ là do chính sách thả lỏng tiền tệ ở Mỹ đã làm cho đồng Yên tăng giá liên tục, cĩ thời điểm đạt tới mức kỉ lục cao nhất trong vịng 15 năm trở lại đây là 84
Trang 13Yên ựổi 1 USD rồi tiếp tục là 82,88 Yên/USD Trước một nền kinh tế mà xuất khẩu là yếu tố chủ ựạo, việc ựồng yên tăng giá sẽ làm cho các doanh nghiệp xuất khẩu Nhật sẽ phải chịu thiệt hại Chắnh vì thế mà vào ngày 15-9-2010, Chắnh phủ Nhật ựã quyết ựịnh can thiệp vào thị trường tiền tệ lần ựầu tiên trong vòng 6 năm trở lại ựây Nhật Bản bắt ựầu duy trì một mức lãi suất thấp hơn, thực hiện nới lỏng tiền tệ Ngân hàng TW Nhật Bản bắt ựầu thu mua trái phiếu chắnh phủ cùng một loạt các biện pháp nhằm bơm tiền vào nền kinh tế Theo ước tắnh của giới quan sát, Nhật Bản sẽ bán ra khoảng 200 ựến 300
tỷ Yên Thị trường Nhật Bản ngay lập tức có phản ứng tắch cực sau thông tin chắnh phủ can thiệp vào vấn ựề tiền tệ đồng Yên hiện giảm 1,3% so với các ngoại tệ khác So với USD, ựồng Yên hiện ựứng ở mức 84,42 Yên/USD, giảm 1,7% so với mức kỷ lục 82,88 Yên/USD trong phiên 14/9
Tại hội nghị thượng ựỉnh G20 tháng 11/2010 vừa qua, Bộ trưởng Bộ Tài chắnh Nhật ựã tuyên bố rằng trong bối cảnh nền kinh tế thế giới hiện nay, Nhật Bản sẽ can thiệp bất kì lúc nào cần thiết ựể bình ổn tỷ giá ựồng Yên Chúng ta có thể thấy Nhật Bản là nước có
dự trữ ngoại hối lớn, nếu như cuộc chiến tranh tỷ giá giữa các nước vẫn tiếp diễn thì rất
có thể Nhật cũng sẽ tham dự vào cuộc chơi
*** đánh giá về tình hình tỷ giá trên thế giới hiện nay:
Sau bối cảnh của cuộc khủng hoảng kinh tế,các quốc gia trên thế giới vẫn chưa tìm ựược tiếng nói chung về vấn ựề tỷ giá Nội dung tranh cãi vẫn xoay quanh ba vấn ựề chắnh là:
Ớ Thứ nhất là Trung Quốc, quốc gia ựang bị cáo buộc là Ộthao túng tiền tệỢ, giữ ựồng tiền của mình ở mức giá thấp hơn so với thực tế, hiện vẫn còn trì hoãn việc nâng giá ựồng tiền của mình
Ớ Thứ hai là các quốc gia phát triển ựiển hình là Mỹ sẽ sớm áp dụng lại chắnh sách in thêm tiền ựể bơm thêm vào nền kinh tế ,nhằm hạ giá ựồng tiền của nước mình
Ớ Thứ ba, cuộc tranh cãi về tỷ giá còn nằm ở các phản ứng của các quốc gia ựang phát triển trước các dòng vốn ngoại ựổ vào nền kinh tế của nước mình Thay vì cho phép tỷ giá ựồng nội tệ tăng, nhiều chắnh phủ ựã can thiệp ựể ghìm tỷ giá nội tệ bằng cách mua vào ngoại tệ, hoặc áp thuế ựối với các dòng vốn ngoại Brazil mới ựây ựã tăng gấp ựôi thuế ựánh vào các nhà ựầu tư nước ngoài mua trái phiếu của nước này Tuần trước, Thái Lan cũng tuyên bố ựánh thuế vào các nhà ựầu tư trái phiếu
Tuy nhiên ở thời ựiểm hiện tại, chắnh sách của các nước vẫn chỉ sử dụng ở mức ựộ Ộkhiêm tốnỢ Trong số các nước giàu, mới chỉ có Nhật Bản gần ựây vận tới biện pháp can thiệp vào thị trường ngoại hối, và cũng chỉ can thiệp có một lần Những mâu thuẫn hiện nay chỉ có thể ựược coi là sự
Ộựụng ựộỢ tỷ giá giữa các quốc gia Thế nhưng nếu tình hình này tiếp tục kéo dài thì một cuộc chiến tranh tiền tệ là ựiều chắc chắn sẽ xảy ra Việc này hoàn toàn không có lợi ựối với nền kinh
tế tài chắnh thế giới