Câu 21,5đ: Có một lọ hóa chất đang sử dụng dở mất nắp và để lâu ngày trong phòng thí nghiệm nên trên tờ nhãn hiệu ghi ở lọ bị mờ chỉ còn lại chữ cái căn bản là: Na….. Biết rằng hợp chất
Trang 1PHÒNG GD& ĐT CẨM KHÊ
Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 9
ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC (Thời gian làm bài: 150 phút) Câu 1(2,0đ): Hoàn thành dãy biến hóa sau :
+ M + N
t 0 cao
+P + Q
D G H
Xác định các chất ứng với các chữ cái X ,A ,B, C, Viết các phương trình phản ứng minh họa.(Cho biết các chữ cái khác nhau ứng với các chất khác nhau)
Câu 2(1,5đ): Có một lọ hóa chất đang sử dụng dở mất nắp và để lâu ngày trong phòng thí
nghiệm nên trên tờ nhãn hiệu ghi ở lọ bị mờ chỉ còn lại chữ cái căn bản là: (Na….) Biết rằng hợp chất trong lọ là có thể một trong các hợp chất sau: Hidro cácbonat; Hiđroxit; Hiđrosunfat; hoặc muối phốt phát (Na3PO4)
Một bạn học sinh đã làm thí nghiệm như sau: Lấy một mẫu hóa chất trong lọ cho tác dụng với axit HCl và quan sát thấy lọ có khí CO2 thoát ra dựa vào cơ sở đó bạn học sinh đã kết luận Hóa chất có trong lọ là chất NaHCO3
a/ Em hãy cho biết xem bạn học sinh đó kết luận có đơn trị không Hãy giải thích và viết phương trình phản ứng
b/ Em hãy chỉ ra chất nào trong số các chất mà đầu bài đưa ra chắc chắn không phải là chất có trong lọ.Giải thích
Câu 3(1,0đ): Hòa tan muối cacbonat của kim loại M bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4
10% (loãng) ta thu được dung dịch muối sunphat 14,45% Hỏi M là kim loại gì?
Câu 4(2,0đ): Đốt m gam bột sắt trong khí oxi thu được 7,36 gam chất rắn X gồm Fe
;Fe2O3;FeO; Fe3O4 Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X cần vừa hết 120 ml dung dịch H2SO4 1M tạo thành 0,224 lít khí H2 ở đktc.Viết các phương trình hóa học xảy ra Tính m
Câu 5(1,0đ): Thêm 200 gam nước vào dd chứa 40 gam CuSO4 thì thấy nồng độ của nó giảm đi 10% xác định nồng độ % của dung dịch ban đầu
Câu 6(1,5đ): Trộn 1/3 lít dung dịch HCl thứ nhất (dung dịch A)với 2/3 lít dung dịch HCl thứ 2
(dung dịch B)được 1 lít dung dịch HCl mới (dung dịch C) lấy 1/10 dung dịch C cho tác dụng với dung dịch AgNO3 (vừa đủ) thì thu được 8,61 gam kết tủa
độ của dung dịch B? (N =14, Ag = 108 ,Cl = 35,5)
Câu 7(1,0đ): Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam Fe2O3 ,MgO,ZnO trong 500 ml dung dịch axit H2SO4
0,1M(vừa đủ).Tính khối lượng muối khan thu được sau khi cô cạn dung dịch
Cho: H=1, O=16, Mg =24, Ca=40, C=12, Ba=137, Fe=56, S=32, Na=23, Cu=64, Zn=65,N =14, Ag =
108 , Cl = 35,5
Hết
Trang 2Phòng GD&ĐT Cẩm Khê
Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 9 Hướng dẫn chấm môn Hóa học
điểm Câu 1
X: CaCO3; A: CO2 ; C: NaHCO3 ; C: Na2CO3 ; D: CaO; G: Ca(OH)2;
0,75đ
Các phương trình phản ứng:
CaCO3 → CaO + CO2 CO2 + NaOH → NaHCO3 2 NaHCO3 + 2KOH → Na2CO3 + K2CO3 + H2O CaO + H2O → Ca(OH)2 Ca(OH)2 + 2HCl → CaCL2+ 2 H2O CaO + CO2 → CaCO3 Ca(OH)2 + 2 NaHCO3 → CaCO3 + Na2CO3 + 2 H2O CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + Na2CO3 + 2NaCl 1,25đ Câu 2 Kết luận của đầu bài là không chính xác vì hóa chất để lâu có thể biến đổi do tác dụng của không khí Ví dụ: 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 Trong các chất giả định không thể có NaHSO4 vì nó là muối của axit mạnh Có tính axit không có phản ứng với HCl còn 3 chất còn lại đều có tính bazơ đều có khả năng tạo muối với cácbonat do tác dụng của CO2 không khí 1,5đ Câu 3 Gọi muối các bonat kim loại M M2(CO3)n hóa trị n Ta có phương trình phản ứng: M2(CO3)n + n H2SO4 → M2(SO4)n + nH2O + nCO2 0,25đ Giả sử có 1mol muối phản ứng suy ra : Khối lượng dung dịch H2SO4 9,8% là 980n(g) Khối lượng khí CO2 thoát ra khỏi dung dịch là 44n Khối lượng muối tan trong dung dịch sau phản ứng là: 2M + 96n Khối lượng dung dịch sau phản ứng: (980n + 2M + 60n - 44n) C% dung dịch sau phản ứng là: 2 96 *100% 14, 45% 996 2 M n n M + = + ⇒ M = 28n Xét với n = 2⇒ M =56 là phù hợp Vậy M là Fe, công thức muối là FeSO4
0,75 Câu 4 Ta có nH2SO4 = 0,12mol nH2 = 0,01mol 0,25đ Phương trình phản ứng: 2Fe + O2 → 2FeO (1)
4Fe + 3O2 →2Fe2O3 (2)
3Fe + 2O2 → 2Fe3O4 (3)
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 (4)
0,01mol 0,01mol 0,01mol
0,75đ
Trang 3FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O (5)
2Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O (6)
Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + 2Fe2(SO4)3 + H2O (7)
mFe(bột) + mO(pư) = 7,36g = mX
nFe không phản ứng với oxi là 0,01mol
ứng
Tổng số mol axit H2SO4 phản ứng với oxit của sắt là:
0,12 - 0,01 = 0,11mol
⇒nO(ng/tử) = 0,11mol
mFe = 7,36 - 1,76 = 5,6g
vậy m = 5,6g
1,0đ
Câu 5
(m>0)
200
C% - C1% = 40.100%
40 100%
200
⇒ m2 + 200m - 80000 = 0 ⇒ m1 = 200, m2 = -400 (loại)
Vậy nồng độ % dung dịch trước khi pha là 20%
1đ
Câu 6
Phương trình phản ứng:
0,5đ
nHCl trong dung dịch C = 0,06.10 = 0,6mol
CM(c) = 0,6
0,25
Gọi nồng độ mol dung dịch A là x, nồng độ mol dung dịch B là y
⇒ 1 2 0, 6
3x+3y=
Ta lại có x = 4y ⇒
0,6
4
+ =
=
0,3
x y
=
=
CM(B) = 0,3M
CM(C) = 0,6M
0,75
Câu 7
Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O (1)
Trang 4ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O (3)
nO = nH2SO4 = nSO4
2-Khi thay thế 1mol nguyên tử ôxi bằng 1 mol gốc SO42- m(tăng) = 80g
nSO42- = n H2SO4 = 0,05mol
Từ ôxit →muối m(tăng) = 0,05.80g = 4(g)
m muối khan thu được là: 2,81 + 4 = 6,81 (g)
0,5
*Ghi chú: Học sinh làm cách khác mà kết quả vẫn đúng thì cho điểm tối đa Chú ý những phản ứng có
điều kiện phải ghi điều kiện mới cho điểm tối đa, nếu thiếu điều kiện thì trừ 1
trình