a Viết phương trình phản ứng xảy ra b Sản phẩm thu được có lẫn NaCl, làm thế nào có được NaOH tinh khiết Biết SNaOH > SNaCl c Cho biết SNaCl ở 250C là 36 gam.. Hãy tính khối lượng của
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIA LAI
ĐỀ CHÍNH THỨC.
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Môn thi: Hóa học Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian phát đề)
ĐỀ BÀI : ( Đề thi có 06 câu) Câu 1: ( 3 điểm)
Có thể tồn tại đồng thời hỗn hợp các chất sau đây được không ? Vì sao ?
a) Na2CO3 (r) , Ca(OH)2 (r) , NaCl (r) , Ca(HSO4)2 (r) ; b) SO2 (k) ; H2S (k) ; Cl2 (k)
c) NaHSO4(dd) , KOH (dd) ; Na2SO4 (dd) ; d) (NH4)2CO3 (dd) ; NaHSO4 (dd)
Câu 2: ( 3 điểm)
Trong CN để sản xuất NaOH người ta điện phân dung dịch NaCl bão hoà, có màng ngăn xốp a) Viết phương trình phản ứng xảy ra
b) Sản phẩm thu được có lẫn NaCl, làm thế nào có được NaOH tinh khiết ( Biết SNaOH > SNaCl ) c) Cho biết SNaCl ở 250C là 36 gam Hãy tính khối lượng của dung dịch bão hoà NaCl cần dùng để sản xuất được 1 tấn dung dịch NaOH 40%, biết hiệu suất phản ứng điện phân là 90%.
Câu 3: ( 3 điểm)
Một loại phân bón phức hợp NPK có ghi trên nhãn là: 15 11 12
a) Thông tin trên có ý nghĩa gì ?
b) Tính khối lượng mỗi muối : KCl, NH4NO3, Ca(H2PO4)2 cần dùng để pha trộn thành 50kg phân bón nói trên
Câu 4: ( 5 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 15,6 gam hợp chất hữu cơ (A) thu được 26,88 lít CO2 ( đktc)và 10,8 gam H2O
1) Xác định CTĐG của (A)
2) Xác định CTCT và viết PTHH xảy ra của (A) trong 2 trường hợp sau đây:
a Biết : 1mol (A) + 4 mol H2 ( xúc tác Ni, t0C); 1 mol (A) + 1mol Br2/CCl4 và d(A)/He =26.
b Biết : 0,1 mol (A) phản ứng với AgNO3 dư/ NH3 thì thu được 15,9 gam kết tủa (A) có dạng mạch hở
Câu 5: ( 3 điểm)
Hỗn hợp X gồm Al và một kim loại M hóa trị II tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thì cho dung dịch Y và khí SO2, hấp thụ khí vào dung dịch NaOH dư, tạo ra 50,4 gam muối Khi thêm vào X một lượng kim loại M gấp đôi lượng kim loại M có sẵn trong hỗn hợp X ( giữ nguyên lượng Al) thì lượng muối thu được tăng 32 gam Còn nếu giảm ½ lượng Al trong trong X (giữ nguyên lượng M), thì thu được 5,6 dm3 khí B ( đo ở đktc)
a) Xác định tên kim loại M.
b) Tính thành phần phần trăm về khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp X
Câu 6: ( 3 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp 2 rượu CnH2n + 1 OH và CmH2m + 1 OH thu được a gam CO2 và b
gam H2O.
a) Lập biểu thức tính x theo a và b.
b) Chứng minh rằng nếu m – n = k thì : 9(1 k)a 22kb n 9a
+ − < <
-Hết -Ghi chú : Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và máy tính bỏ túi
Họ và tên : ……… Phòng thi: …… SBD: ………
Chữ ký giám thị1: ……… ; Chữ ký giám thị 2: ………
Trang 2ĐÁP ÁN ( 03 trang )
Câu
1 (3,0đ) a) Tồn tại đồng thời vì các chất rắn khơng phản ứng với nhau ………
b) Khơng tồn tại vì cĩ thể xảy ra các phản ứng: ……….
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
SO2 + Cl2→ SO2Cl2
H2S + Cl2→ 2HCl + S
H2O + Cl2 → HCl + HClO
HClO → HCl + O
SO2 + H2O ¬ → H
2SO3
c) khơng tồn tại vì xảy ra phản ứng sau:
2NaHSO4 + 2KOH → K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O
( hoặc NaHSO4 + KOH → KNaSO4 + H2O )
d) Khơng tồn tại vì xảy ra phản ứng.
2NaHSO4 + (NH4)2CO3 → Na2SO4 + (NH4)2SO4 + CO2 ↑ + H2O
2 (3,0 đ) a) 2NaCl + 2H2O điện phân dd có m.n → 2NaOH + H2 + Cl2
b) Do SNaOH > SNaCl nên khi làm giảm nhiệt độ của dung dịch hỗn hợp, thì NaCl
sẽ kết tinh và tách ra khỏi dung dịch – phương pháp kết tinh phân đoạn.
( Hoặc cơ cạn từ từ dung dịch thì NaCl sẽ kết tinh trước và tách ra khỏi dung
dịch )
c) 1 tấn dung dịch NaOH 40% cĩ m NaOH = 0,4 tấn
0,01.10
Theo phương trình hĩa học : ⇒ số mol NaCl = 0,01.106 ( mol)
Khối lượng dung dịch NaCl bão hịa ( ở 250C) cần dùng là:
6 6
0, 01.10 58,5.136.100
3( 3,0đ) a) Cho biết tỷ lệ khối lượng của N, P2O5, K2O lần lượt là 15:11:12
b) Chon N = 15 g ta cĩ 11 gam P2O5 và 12 gam K2O
- Lập tỷ lệ số mol :
Gọi x là số mol của nguyên tố P, ta cĩ:
Ca(H2PO4)2 = x
2 KCl = 1,65x
NH4NO3 = 6,9 x
2
×
80 6,9
Suy ra : 0,097.103 mol
Do đĩ : NH4NO3 = 6,9 × x
2 = 26,772 kg Ca(HCO3)2 = x
2 = 11,35 kg KCl = 1,65x=11,92kg
Nhận xét : Phân bĩn N,P,K khơng phải là hỗn hợp chỉ cĩ 3 muối trên Nếu lấy
tổng 3 muối trên bằng 100% thì khơng chính xác Cụ thể : Nếu thử lại tỷ lệ %
của N trong phân này khơng bằng 15% (Sai với kiến thức SGK Hĩa 9 tr.39)
Trang 34(5,0đ)
26,88
H
10,8
= × =
Vì mC + mH = mA , suy ra chất A không chứa Oxi.
Do đó công thức đơn giản của A là CxHy với x : y = 1,2 : 1,2 = 1:1
A = (CH)n
2a
dA/He = 26 ⇒ MA = 104.
(CH)n = 104, suy ra n = 8
A = C8H8 , có độ bất bão hòa a = 5 ( Vì 2×8 + 2 – a = 8 )
- 1mol A + 1 molBr2 , suy ra A có 1 liên kết đôi C = C
- 1molA + 4 mol H2, suy ra có 4 liên kết pi, trong đó có 3 liên kết pi không phản ứng với Br2 Kết hợp với a = 5 nên hợp chất A phải có vòng benzen
Công thức cấu tạo của A là :
( Học sinh phải viết các phương trình phản ứng xảy ra ).
2b
2CnHn + xAg2O → 2CnHn – xAgx + xH2O
MKT = 15,9 159
0,1 = suy ra : 13n + 107x = 159
Chọn x = 1 và n = 4
Công thức phân tử C4H4, công thức cấu tạo của A: HC ≡ C-CH=CH2
( Học sinh phải viết phương trình phản ứng)
5(3,0đ) a) Đặt x,y lần lượt là số mol của Al và M trong hỗn hợp X
2Al + 6H2SO4→ Al2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2↑
M + 2H2SO4→ MSO4 + 2H2O + SO2↑
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
Theo đề ta có : 1,5x + y = 50,4 : 126 = 0,4 (1)
Khi thêm 2y (mol) M thì lượng muối tăng thêm 2y (mol) MSO4 ⇒ 32g là khối lượng của 2y (mol) l MSO4
Ta có phương trình : 2y(M+96) = 32 ⇒ M + 96 = 16 y (2)
Nếu lượng M không đổi, giảm ½ lượng Al thì số mol SO2 là:
SO2
5, 6
22, 4
Từ (1) và(3) ta có hệ phương trình : 1,5x y 0, 4
0,75x y 0, 25
+ =
b) Phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố trong hỗn hợp X
Trang 4
6(3,0đ) a) Đặt công thức trung bình của 2 rượu là : C Hn 2n 1+OH
n 2n 1
2 O2→ n CO2 + ( n +1) H2O
a
b 18
Số mol O2 = a 3n 3a
Áp dụng định luật BTKL ta có:
−
= + − =
b Ta có : n < n < m
22b 9a
=
−
Mà : m – n =k ⇒ m = n + k
Nên ta có : n < 9a
22b 9a − < n + k
⇒ 9a k n 9a
+ − < <
( Ghi chú: Họ sinh có thể giải bằng nhiều cách khác nhau , nhưng lí luận hợp
lý và có kết quả đúng thì vẫn cho điểm tối đa.)