1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi thử học sinh giỏi lớp 9 môn hóa học năm 2012 đề số 52

5 662 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 233 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi thử học sinh giỏi lớp 9 môn hóa học năm 2012 đề số 52 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bà...

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Cõu 1 (2 điểm): Có 3 cốc đựng các chất:

Cốc 1: NaHCO3 và Na2CO3

Cốc 2: Na2CO3 và Na2SO4

Cốc 3: NaHCO3 và Na2SO4

Chỉ được dùng thêm 2 thuốc thử để nhận biết ra từng cốc? Viết phương trỡnh phản ứng

Cõu 2 (3 điểm):

a) Thực hiện sơ đồ biến hoá và ghi rừ điều kiện phản ứng

C5H10 (mạch hở) → X1 → X2 → X3 → X4 → Xiclo hecxan

b) Viết các phương trỡnh phản ứng và ghi rừ điều kiện:

R1 + O2 → R2 (khớ khụng màu, mựi hắc) R3 + R4 → R5

R2 + O2 2 50

V O t

 → R3 R2 + R4 + Br2 → R5 + R6

H2S + R2 → R1 + R4 R5 + Na2SO3 → R2 + R4 + R7

Cõu 3 (3 điểm): a mol kim loại M có hoá trị biến đổi tác dụng với dd H2SO4 loóng ( dư) thu được a mol khí H2 và ddA Cũng 8,4 gam kim loại đó tác dụng với H2SO4 đặc nóng thu được 5,04 lít khí không màu, mùi hắc (ĐKTC)

a) Tỡm kim loại đó?

b) Lấy ddA ở trên cho tác dụng với dd NaOH dư được kết tủa nung kết tủa trong không khí tới khối lượng không đổi được chất rắn B B là chất gỡ?

Cõu 4 (3 điểm): 7,4 gam hỗn hợp 2 hiđrocacbon có số mol bằng nhau có cùng công thức tổng quát và có tỉ

khối với H2 là 18,5 Đốt chỏy hoàn toàn hỗn hợp rồi thu sản phẩm cho vào bỡnh 1 đựng P2O5 thấy khối lượng bỡnh tăng thêm 12,6 gam và dẫn tiếp sang bỡnh 2 chứa dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gamkết tủa

Tỡm CTPT và CTCT của từng chất

Cõu 5 (3 điểm): 43,6 gam hỗn hợp nhôm oxit và 1 oxit sắt tác dụng vừa đủ với 500 ml dd axit HCl loóng

4M, cũng lượng hỗn hợp đó tác dụng vừa đủ với 200 ml dd NaOH 2M được dd A chất rắn B Lấy B nung nóng trong khí CO dư tới phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn C

a) Tỡm CTPT và CTCT của oxit sắt

b) Xác định m gam chất rắn C

Cõu 6 (3 điểm): Cho 0,6 mol hỗn hợp A gồm: C3H8, C2H4, C2H2 và H2 có khối lượng 13 gam Khi cho hỗn hợp trên qua dd Br2 dư khối lượng bỡnh tăng thêm m gam; hỗn hợp B ra khỏi bỡnh cú thể tớch là 6,72 lớt (ĐKTC) trong đó khí có khối lượng mol nhỏ hơn chiếm 8,33% về khối lượng

a) Viết các phương trỡnh phản ứng xảy ra

b) Tính phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp?

c) Tớnh giỏ trị của m?

dd NaOH 0,2M được ddA

a) Tính nồng độ CM của cỏc chất trong A

b) Tớnh thể tớch dd (NH4)2SO4 0,1M tác dụng vừa đủ với ddA trên

-Hết -Lưu ý : Thí sinh được dùng bảng tuần hoàn do Bộ GD&ĐT ban hành và máy tính bỏ túi

Họ và tờn thớ sinh: SBD Phũng thi:

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Chữ ký giỏm thị 1: Chữ ký giỏm thị 2:

Trang 3

ĐÁP ÁN Cõu 1:

-Dựng dung dịch BaCl2 để thử mỗi cốc :

Cốc 1: BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaCl

Cốc 2: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaCl

BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaCl Cốc 3: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaCl

- Lọc lấy cỏc kết tủa, hũa tan trong dung dịch HCl dư thỡ:

Nếu kết tủa tan hoàn toàn , pư sủi bọt → cốc 1

BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2 ↑

Nếu kết tủa tan 1 phần,pư sủi bọt → cốc 2

BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2 ↑

Nếu kết tủa khụng tan , khụng sủi bọt khớ → cốc 3

Cõu 2:

a) C5H10 Cracking→ C3H8 Cracking→ CH4

0

1500 C Làm lanh nhanh

→ C2H2

0

t ,xt

→ C6H6

0

t ,Ni

→ C6H12 b) S + O2

0

t

→SO2 (R 2 ) (R 1 )

2SO2 + O2

0

t xt

→ 2SO3 ( R 3 )

H2S + SO2 → 2S + H2O ( R 4 )

Cõu 3:

a) Gọi x,y lần lượt là hóa trị của kim loại M trong TN1 và TN2:

TN1: 2M + xH2SO4 ( loóng) → M2(SO4)x + xH2 ↑

Vỡ số mol M = số mol H2 n ờn ⇒ x = 2 TN2: 2M + 2yH2SO4 (đặc) → M2(SO4)y + 2yH2O + ySO2 ↑

0, 45 y

5,04

22, 4(mol) Theo đề ⇒ 0, 45y M = 8,4 ⇔ M = 56y

3 Chỉ cú : y = 3 , M = 56 ( Fe)

b) dung dịch A là FeSO4 ⇒ răn B là Fe2O3

FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 ↓ + Na2SO4

2Fe(OH)2 + ẵ O2 →t 0 Fe2O3 + 2H2O

( Rắn B ) Cõu 4 : Bỡnh P2O5 tăng 12,6gam ⇒ mH O 2 =12,6 gam ⇒ nH O 2 =0,7mol

Bỡnh Ca(OH)2 tạo 50 gam kết tủa ⇒ CO2 KT

50

100

Vỡ nH O2 >nCO2 ⇒ hỗn hợp gồm 2 ankan

Đặt CTTQ của hỗn hợp ankan là C Hn 2n 2+

hh

M 18,5 2 37 = × = ⇒ n 2,5 = suy ra hỗn hợp gồm : A : n 2

B : n' 3

hh

7, 4

18,5 2

Ta cú : 0,1 ( 14n + 2) + 0,1 ( 14n’ + 2) = 7,4 ⇔ n + n’ = 5 ⇒ n’ = 5 – n

Có 2 trường hợp xảy ra:

SO3 + H2O → H2SO4 ( R 5 )

SO2 + H2O + Br2 → H2SO4 + HBr (R 6 )

H2SO4 + Na2SO3 → SO2 + H2O + Na2SO4 ( R 7 )

Trang 4

*TH1: n = 1 , n’ = 4 ⇒ hai hiđrocabon : CH4 và C4H10

Cụng thức cấu tạo : CH4 ( cú 1 cấu tạo) , C4H10 ( cú 2 cấu tạo )

*TH2: n = 2 , n’ = 3 ⇒ hai hiđrocacbon : C2H6 và C3H8 ( mỗi chất cú 1 cấu tạo )

Cõu 5: n HCl = 2 (mol ) , nNaOH = 0,4 mol

Đặt hỗn hợp : 2 3

2 x

Al O a(mol)

Fe O b(mol)

 TN1: Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O (1)

Fe2Ox + 2xHCl → 2FeClx + xH2O (2)

TN2: Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O (3)

dung dịch A : NaAlO2 ; rắn B : Fe2Ox ; rắn C : Fe

Fe2Ox + xCO →t 0 2Fe + xCO2 Theo (3) ta cú : số mol NaOH = 2a = 0,4 ⇒ a = 0,2 mol

Theo (1) và (2) ta cú : 6a + 2bx = 2 ⇒ b 2 1, 2 0, 4

Phương trỡnh biểu diễn khối lượng hỗn hợp đầu là :

0,2× 102 + 0, 4

x (112+16x) = 43,6 ⇔ x = 2,67 ( tức 8/3) Vậy CTHH của oxit sắt là Fe3O4 ( số mol b = 0, 4 0,15 mol

mFe ( rắn C) = 0,15 × 3 × 56 = 25,2 gam

Cõu 6 : Các phương trỡnh phản ứng ;

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

Vỡ H2 , C2H6 khụng bị dung dịch Br2 hấp thụ nờn ⇒ khớ B 2

3 8

H 6,72 lit 0,3mol

C H

Suy ra 2 4

2 2

C H 0,3 mol

C H

 Gọi x là số mol H2 , y là số mol C2H4 trong hỗn hợp, ta cú :

Xột hỗn hợp B ta cú ; 2x 100 8,33 25

Xột hỗn hợp A ta cú : 28y + 26(0,3-y) + 0,1× 44 + 0,2 × 2 = 13 giải ra y = 0,2

Thành phần thể tớch của hỗn hợp khớ A là :

%C3H8 = % C2H2 = 0,1 100% 16, 67%

%C2H4 = % H2 = 0, 2 100% 33,33%

c) Khối lượng bỡnh Br2 tăng thêm bằng khối lượng C2H2 và C2H4 pư

∆m = 0,2× 28 + 0,1× 26 = 8,2 gam

Cõu 7 :

KMnO4 + 8HCl → KCl + MnCl2 + 4H2O + 5

2 Cl2 ↑

Trang 5

Phản ứng của Cl2 trong dung dịch NaOH:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Dung dịch A: NaClO, NaCl, NaOH (dư)

Nồng độ mol của các chất trong dung dịch A:

CM ( NaCl ) = CM ( NaClO) = 0,01 : 0,2 = 0,05 (M)

CM ( NaOH ) = 0,02 : 0,2 = 0,1 (M)

b) Pư của dung dịch A với (NH4)2SO4

(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O + 2NH3 ↑

(NH4)2SO4 + 2NaClO → Na2SO4 + 2HClO + 2NH3 ↑

Thể tớch dung dịch (NH4)2SO4 cần dựng là : V n 0,01 0,005 0,15 (lít)

+

* Chỳ ý :

Khi tỏc dụng với dung dịch kiềm, hoặc muối của axit yếu ( gốc = CO3, - AlO2, - ClO …) thỡ cỏc muối

amoni thể hiện tớnh chất của một axit )

Vớ dụ : 2NH4Cl + Na2CO3 → 2NaCl + 2H2O + CO2 ↑ + 2NH3 ↑ ( xem NH4 Cl ⇔ HCl.NH 3 )

Hết

Ngày đăng: 02/02/2016, 08:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w