1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập môn tài chính doanh nghiệp

7 291 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 419,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nhà quản trị không muốn phatù hành thêm cổ phiếu vì lo sợ cổ đông mới sẽ nắm quyền kiểm soát công ty..  Nhà quản trị không muốn vay thêm vốn vì họ không muốn phải gánh thêm áp lực trả

Trang 1

CHƯƠNG 11

CÂU HỎI

Câu 1/151:

Ta có:

Vì NPV<0 nên không chấp nhận dự án

Câu 2/151:

Dòng tiền:

a

Nhìn vào đồ thị ta thấy có 2 IRR: IRR1 = -50%, IRR2 = 50%

b Với chi phí sử dụng vốn là 20% < 50%, dự án có NPV> 0 cho nên đây là 1 dự án hấp dẫn

Câu 3/151:

Ta tính được:

Dự án NPV Đầu tư PI Xếp hạng

Trang 2

4 15000 60000 0.25 3

Trường hợp dự án có thể chia nhỏ

Ta có 2 phương án sau:

1/3 dự án

Trường hợp dự án không thể chia nhỏ:

Câu 4/152:

Sự khác biệt giữa nguồn vốn bị giới hạn “cứng”,và nguồn vốn bị giới hạn

“mềm” :

Giơí hạn nguồn vốn mềm xảy ra là do các nguyên nhân bên trong như :

1/7 dự án

Trang 3

 Nhà quản trị không muốn phatù hành thêm cổ phiếu vì lo sợ cổ đông mới sẽ nắm quyền kiểm soát công ty

 Việc phát hành thêm cổ phiếu sẽ làm giảm thu nhập trên mỗi cổ phiếu

 Nhà quản trị không muốn vay thêm vốn vì họ không muốn phải gánh thêm áp lực trả1 khoản lãi cố định lớn hàng năm

 Nhà quản trị chỉ muốn giới hạn đầu tư trong khoản lợi nhuận giữ lại

 Chính sách giới hạn chi tiêu ngân sách vốn của công ty

Giới hạn nguồn vốn cứng là do các nguyên nhân bên ngoài như:

 Giá cổ phiếu của công ty giảm cho nên không thể huy động thêm vốn thông qua thị trường chứng khoán

 Sự giới hạn về các khoản cho vay của ngân hàng do nhà nước qui định

 Sẽ gặp nhiều rủi ro đối với các khoản cho vay dài hạn cho nên ngân hàng vàcác tổ chức tín dụng khác phải đặt ra nhiều điều kiện đối với các khoản cho vay này

 Chi phí sử dụng vốn quá cao

Câu 5/152:

Khi đánh giá các dự án loại trừ lẫn nhau, ta tính chi phí tương đương hàng năm (EA) của các dự án , và xếp hạng các dự án trên cơ sở này chứ không chỉ so sánh NPV của dự án vì:

 Các dự án đầu tư có thể không thống nhất về thời gian Nếu chỉ xét theo NPV có nghĩa chúng ta chỉ xét đến thu nhập của dự án chứ không quan tâm đến thời gian hao phí của dự án

 Phương pháp chuỗi tiền tệ đều hàng năm cho thấy lợi ích của từng dự án trên căn bản mỗi năm là cơ sở chính xác để so sánh từng dự án

Câu 6/152:

Quy tắc: Nên chấp nhận một dự án đầu tư ngay khi tỷ lệ tăng giá trị giảm dưới chi phí sử dụng vốn

Tỷ lệ tăng giá trị là sự thay đổi của giá trị tương lai thuần của dự án ở từng thời điểm khác nhau so với năm trước đó

Câu 7/152:

Đvt: $1000

Trang 4

A -100 110 121 100 57.619

EAA= 57.619 < EAB = 72.35  chọn máy B

Câu 8/152:

Thiết bị cũ có thể tạo ra dòng tiền hàng năm là 80,000$ trong khi máy mới B chỉ có thể tạo ra 72,350$/ năm< 80,000$ Vì thế chúng ta nên tiếp tục sử dụng máy

C và thay thế máy B vào cuối năm thứ 5

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài 1/152:

Dựa vào giả thiết ta tính được

Đvt: $1000

D ự án Đầu tư NPV IRR PI

Như vậy, với 1 triệu USD để phân bổ cho các chi tiêu vốn công ty sẽ chọn các dự án 1, 3, 4 và 6

Bài 2/153:

Gọi w, x, y và z là tỷ trọng đầu tư vào các dự án W, X, Y và Z

Ta có bài toán (đvt $1000)

6 7w 9x 0y 1 5z max

10w 10y 15z 20

20 5 5 20

10wxyz

1 , , ,

0 w x y z

Dùng hàm Solver ta giải được:

Trang 5

Dự án CF CF CF NPV Tỷ trọng đầu tư

Vốn đầu tư năm 1 20

Vốn đầu tư năm 2 20

NPV mục tiêu 13.45

Bài 3/153:

Ta tính được chuỗi chi phí tương đương của 2 máy như sau:

Đvt: $1000

Máy m ớ i 50 20 20 20 20 40 30 … 30 25 193.20

Chi phí tương đương 34.2 34.2 34.2 34.2 34.2 34.2 34.2 34.2

Chi phí t ươ ng đươ ng 41.7 41.7 41.7 41.7 41.7

 công ty nên bán máy cũ vì nó có chi phí tương đương hàng năm cao hơn

Bài 4/153:

Máy cũ:

Chi phí s ử d ụ ng 8000 5500 2000 8000 8000 8000 8000 38555

Chi phí tương đương 8089 8089 8089 8089 8089 8089

Máy mới

Chi phí s ử d ụ ng 25000 1000 1000 1000 1000 1000 1000 1000 1000 30971

Chi phí tương đương 5187 5187 5187 5187 5187 5187 5187 5187

Ta thấy máy mới có chi phí tương đương thấp hơn so với máy cũ do đó công ty nên mua máy mới ngay năm nay

Bài 5/154:

Dựa vào giả thiết ta lập được bảng sau:

Đvt: $1000

Giá trị của cây gỗ 40.00 48.26 … 84.73 97.81 … 150.47 162.75 … 205.93 216.31 Giá trị của khu đất 50.00 52.00 … 58.49 60.83 … 68.43 71.17 … 83.25 86.58

NPV (9%) 90.00 91.98 101.46 103.11 109.86 107.70 94.33 90.64

233.91 … 289.18 302.89 143.22 158.64 … 218.90

Giá trị tương lai củ a

khu đấ t và cây g ỗ 90.00 100.26 …

Trang 6

Ta nhận thấy, nếu để các cây gỗ lại và khai thác trong tương lai thì số tiền thuần thu được tại năm thứ 8 sau khi bán gỗ và bán khu đất (chưa tính chi phí) sẽ là lớn nhất

Do đó, nếu có công ty đề nghị mua khu đất với giá $140.000 tại thời điểm hiện tại thì nên đồng ý lời đề nghị này

Bài 6/154:

a Ta tính được chuỗi chi phí tương đương của 2 máy như sau:

Đvt: $1000

Chi phí tuơng đương 24964 24964 24964

Chi phí tu ơ ng đươ ng 22430 22430 22430 22430

Nếu mua 1 trong 2 máy và đem cho thuê thì tiền thuê tối thiểu phải bằng chi phí tương đương của máy đó

b Công ty nên mua máy B vì máy B có chi phí tương đương thấp hơn

c Gỉa sử công ty đã mua máy B và cho thuê

Với tỷ lệ lạm phát ổn định hàng năm là 8% ta có lãi suất chiết khấu là 14.48% Khi đó chuỗi chi phí tương đương của máy B sẽ như sau:

Đvt: $1000

Máy B 50000 8000 8000 8000 8000 73082

Chi phí tuơng đương 25329 25329 25329 25329

 tiền cho thuê máy mỗi năm  25329

Bài 7/154:

Sự thay đổi trong công nghệ làm cho giá mua và chi phí hoạt động của các máy có cùng chức năng giảm đi nhanh chóng không làm thay đổi chuỗi chi phí tương đương của những máy đã đưa vào hoạt động trong quá khứ

Bài 8/154:

Với tỷ lệ sử dụng thấp như hiện tại tổng thời gian sử dụng là 6 năm, trong khi nếu cho phép các giám đốc khác sử dụng tổng thời gian sẽ là 5 năm

Ta tính được chuỗi chi phí tương đương như sau:

Đvt: $1000

Trang 7

Năm 0 1 2 3 4

Trường hợp sử dụng 5 năm -275.50 -275.50 -275.50 -275.50 -275.50

-195.50 -195.50 -195.50

Chi phí tương đươ ng t/h các giám

đố c khác s ử d ụ ng chung máy bay

80 80 80

Chi phí tiết kiệm trường hợp các

giám đốc khác sử dung chung máy

-237.95 -237.95 -237.95 -237.95 Chi phí tương đươ ng t/h ch ỉ cĩ

ch ủ t ị ch s ử d ụ ng máy bay -237.95 -237.95

 nên thuyết phục chủ tịch cho phép các giám đốc sử dụng chung máy bay

CÂU HỎI THÁCH THỨC

Đvt: triệu USD

Dự án CF CF CF NPV (10%) PI

a

Gọi a, b, c, d là tỷ trọng đầu tư vào dự án A, B, C, và D

Nếu nguồn vốn không sử dụng để đầu tư trong năm 0 có thể được đầu tư với lãi suất 10% và sử dụng trong năm 1 thì có 1 điều kiện của bài toán quy hoạch tuyến tính sẽ thay đổi như sau:

Vốn đầu tư năm 2 = 40 *d 30 *a 5 *b 5 *c 10  ( 10  von dau tu nam 1 ) 1 1

(với vốn đầu tư năm 1 = 10 *a 5 *b 5 *c 10)

b

Bài toán quy hoạch tuyến tính chỉ giúp giải quyết trong trường hợp công ty bị giới hạn nguồn vốn cứng, trong trường hợp công ty không đủ nhân lực thực hiện dự án bài toán không thay đổi Tuy nhiên công ty có thể dựa vào kết quả của bài toán quy hoạch tuyến tính để tập trung nhân lực thực hiện dự án

Ngày đăng: 01/02/2016, 15:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w