- Những thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của đáp án thì vẫn cho đủ điểm như Hướng dẫn chấm quy định đối với từng phần.. Yêu cầu về kiến thức : T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2008
Môn thi: VĂN - Bổ túc trung học phổ thông
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Thí sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề I
Câu 1 (2 điểm)
Tóm tắt tác phẩm Số phận con người của M Sôlôkhôp
Câu 2 (2 điểm)
Bài thơ Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm ra đời trong hoàn cảnh nào?
Câu 3 (6 điểm)
CHIỀU TỐI
Hồ Chí Minh
Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ, Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không;
Cô em xóm núi xay ngô tối, Xay hết, lò than đã rực hồng
Nam Trân dịch
(Theo Văn học 12,tập một, tr 20, NXB Giáo dục - 2006)
Anh/ chị hãy phân tích bài thơ trên để thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh
Đề II
Câu 1 (2 điểm)
Nêu những nội dung chính bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh
Câu 2 (2 điểm)
Nêu ngắn gọn những cảm nhận của Tố Hữu về thơ Nguyễn Du trong đoạn sau:
Tiếng thơ ai động đất trời Nghe như non nước vọng lời ngàn thu
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày
(Trích Kính gửi cụ Nguyễn Du, Văn học 12,
tập một, tr 160, NXB Giáo dục - 2006)
Câu 3 (6 điểm)
Phân tích nhân vật Mị trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài (đoạn trích sách giáo khoa Văn học 12)
Hết
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Chữ ký của giám thị 1: Chữ ký của giám thị 2:
Trang 2Bộ giáo dục vμ đμo tạo kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông Lần 2 năm 2007 Môn thi: Văn – Bổ túc trung học phổ thông
hướng dẫn chấm thi
Bản hướng dẫn gồm 04 trang
I Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững các yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm Do đặc trưng của môn Văn và tính chất của đề thi, Hướng dẫn chấm chỉ xác định những yêu cầu cơ bản, giám khảo cần chủ động, linh hoạt khi cho điểm
- Tinh thần chung: nên sử dụng nhiều mức điểm (từ 0 điểm đến 10 điểm) một cách hợp lý; mạnh dạn cho điểm 0, điểm 1; không yêu cầu quá cao đối với điểm 9, điểm
10 Đặc biệt khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo
- Những thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của đáp án thì vẫn cho đủ điểm như Hướng dẫn chấm quy định (đối với từng phần)
- Việc chi tiết hoá thang điểm (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với Hướng dẫn chấm và được thực hiện thống nhất trong Hội đồng chấm thi
- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn điểm theo nguyên tắc: điểm toàn bài làm tròn đến 0,5 điểm ( lẻ 0,25 làm tròn 0,5; 0,75 làm tròn 1,0 điểm)
II Đáp án và thang điểm
Đề I Câu 1 (2 điểm)
a Yêu cầu về kiến thức :
Thí sinh có thể có trình bày theo các cách khác nhau, song cần đảm bảo những
ý sau:
- Hêminguê đã đưa ra hình ảnh Tảng băng trôi với ý nghĩa biểu tượng, thể hiện
yêu cầu đối với tác phẩm văn chương: bảy phần chìm, chỉ một phần nổi
- Hêminguê muốn đề cao đặc trưng mạch ngầm văn bản của tác phẩm văn
chương; nhà văn không trực tiếp phát ngôn ý tưởng, mà thể hiện bằng hình tượng có nhiều sức gợi, để người đọc tự rút ra phần ẩn ý
b Cách cho điểm:
- Điểm 2: Nêu đủ ý, diễn đạt mạch lạc, chữ viết sạch sẽ, có thể còn vài lỗi chính tả
- Điểm 1: Nêu được một nửa số ý, diễn đạt khá mạch lạc, còn phạm lỗi chính tả
- Điểm 0: Không nêu được ý nào hoặc hoàn toàn lạc đề
Câu 2 (3 điểm)
a Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau, song cần nêu được những ý cơ bản sau:
- Tố Hữu là nhà thơ của lí tưởng cộng sản, thơ Tố Hữu tiêu biểu cho khuynh
Trang 3- Nội dung trữ tình chính trị trong thơ Tố Hữu thường gắn liền với khuynh hướng
sử thi, cảm hứng lãng mạn
- Thơ Tố Hữu có giọng điệu tâm tình, ngọt ngào tha thiết
- Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc cả trong nội dung và nghệ thuật biểu hiện
b Yêu cầu về kĩ năng:
Học sinh có thể trình bày dưới dạng đề cương, song cần tư duy mạch lạc, diễn đạt
rõ ràng, hành văn trong sáng, không phạm lỗi chính tả
c Cách cho điểm:
- Điểm 3: Thí sinh đáp ứng đầy đủ các yêu cầu a và b; có thể còn vài lỗi chính tả
- Điểm 2: Bài làm nêu được 3 ý ở phần a và đáp ứng những yêu cầu cơ bản của phần b; hoặc nêu đủ 4 ý nhưng sơ sài, còn mắc một vài lỗi diễn đạt
- Điểm 1: Bài làm nêu được 2 ý ; mắc nhiều lỗi diễn đạt, lỗi chính tả
- Điểm 0: Bài làm không nêu được ý nào, hoặc hoàn toàn lạc đề
Câu 3 (5 điểm)
a.Yêu cầu về kĩ năng:
Thí sinh biết làm bài nghị luận văn học, kiểu bài phân tích nhân vật trong tác
phẩm tự sự Bài viết yêu cầu phải có bố cục hợp lý; kết cấu chặt chẽ; hành văn mạch lạc; diễn đạt trong sáng; không phạm lỗi chính tả; trình bày rõ ràng
b.Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau, nhưng cần đạt được những ý cơ bản sau:
* Giới thiệu khái quát truyện Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành và nhân vật
Tnú
* Phân tích nhân vật Tnú:
- Cuộc đời Tnú gắn bó máu thịt với cuộc chiến đấu khốc liệt, anh hùng của dân làng Xô Man
- Tnú tiêu biểu cho những phẩm chất, tính cách của con người Tây Nguyên:
+ Trung thực, trong sáng
+ Yêu thương sâu nặng, đằm thắm, thuỷ chung; căm thù cháy bỏng
+ Hành động dứt khoát, quyết liệt; bất khuất; kiên trung
+ Khát vọng tự do, sức sống mãnh liệt
* Đánh giá khái quát: Số phận, sự trưởng thành của Tnú tiêu biểu cho số phận, con đường đi của các dân tộc Tây Nguyên; là một trong những hình tượng thành công xuất sắc của Nguyễn Trung Thành, của văn học chống Mĩ cứu nước
c Cách cho điểm:
- Điểm 5: Bài viết đáp ứng tốt các yêu cầu a và b Văn viết mạch lạc, có cảm xúc
- Điểm 3: Cơ bản đáp ứng yêu cầu a và b Văn ít cảm xúc, còn mắc một vài lỗi diễn đạt
- Điểm 1: Nội dung sơ sài, nặng về kể lể, lập luận yếu, mắc nhiều lỗi diễn đạt
- Điểm 0: Bài viết hoàn toàn lạc đề
Đề II
Câu 1 (2 điểm)
a Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể có cách tóm tắt khác, song cần nêu được những ý chính sau:
Trang 4- Sau 3 năm đi lực lượng, Tnú trở về thăm làng Xô Man Cụ Mết kể cho dân làng nghe về cuộc đời, sự trưởng thành của Tnú cùng quá trình quật khởi của làng Xô Man
- Tnú mồ côi từ nhở, dân làng Xô Man nuôi dưỡng Tnú
- Tnú được giác ngộ, tham gia cách mạng
- Tnú chiến đấu gan góc, thông minh Tnú trở thành người chỉ huy cuộc đồng khởi của làng Xô Man Tnú tham gia lực lượng Giải phóng quân
b Cách cho điểm:
- Điểm 2: Biết cách tóm tắt tác phẩm tự sự Đảm bảo đầy đủ các ý cơ bản trên Có thể còn mắc một vài lỗi về diễn đạt, câu chữ
- Điểm 1: Biết tóm tắt tác phẩm tự sự, nêu được khoảng một nửa các sự kiện trên
- Điểm 0: Bài không kể được sự kiện nào, hoặc kể sai hoàn toàn
Câu 2 (3 điểm)
a Yêu cầu về nội dung:
Thí sinh có thể có các cách trình bày khác nhau, song cần nêu được những ý sau:
- Hoàn cảnh ra đời:
+ Chính phủ Pháp đưa Khải Định sang Mácxây dự cuộc đấu xảo thuộc địa nhằm lừa bịp dư luận về chính sách khai hoá
+ Nhân sự kiện đó, Nguyễn ái Quốc sáng tác Vi hành, truyện viết bằng tiếng
Pháp, đăng trên báo Nhân Đạo - cơ quan ngôn luận của Đảng Cộng sản Pháp năm
1923
- Mục đích sáng tác:
+ Vạch mặt Khải Định - một tên vua bù nhìn, một con rối trong tay thực dân Pháp
+ Tố cáo những thủ đoạn xảo trá của thực dân Pháp đối với nhân dân các nước thuộc địa; châm biếm sự bủa vây, bắt bớ của mật thám Pháp đối với những người yêu nước Việt Nam trên đất Pháp
b Cách cho điểm:
- Điểm 3: Đáp ứng đầy đủ các nội dung trên; diễn đạt trong sáng, có thể còn một vài lỗi về chính tả
- Điểm 2: Trình bày được một nửa số ý trên, còn một vài lỗi về diễn đạt, câu chữ
- Điểm 1: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, câu chữ
- Điểm 0: Không trình trình bày được ý nào của yêu cầu trên
Câu 3 (5 điểm)
a Yêu cầu về kĩ năng:
Thí sinh biết làm bài văn nghị luận văn học, kiểu bài phân tích một đoạn thơ trữ tình Bài viết có bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ; hành văn mạch lạc; không phạm lỗi chính tả; trình bày cẩn thận Khuyến khích những bài viết sáng tạo, diễn đạt có cảm xúc, có giọng điệu riêng
b Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau, nhưng cần đạt được những ý chính sau:
- Giới thiệu ngắn gọn về bài thơ Tây Tiến, vị trí của đoạn trích
Trang 5- Phân tích đoạn thơ: Bằng bút pháp tương phản, hình ảnh giàu giá trị tạo hình, ngôn ngữ tinh tế, nhất là cách sử dụng từ Hán - Việt đoạn thơ đã làm nổi rõ vẻ đẹp của người lính Tây Tiến trên hai phương diện:
+Vẻ đẹp lãng mạn hào hoa
+ Vẻ đẹp bi hùng (thái độ, tư thế của người lính Tây Tiến trước gian khổ, khốc liệt, đặc biệt là trước cái chết)
- Đánh gía khái quát, nâng cao: Với Tây Tiến, Quang Dũng đã tạc nên một bức
tượng đài bằng thơ về người lính cách mạng với những vẻ đẹp riêng
c Cách cho điểm:
- Điểm 5: Bài viết đáp ứng tốt các yêu cầu a và b Văn viết mạch lạc, có cảm xúc
Có thể còn một vài lỗi về chính tả
- Điểm 3: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu a và b, còn mắc một vài lỗi diễn đạt
- Điểm 1: Nội dung sơ sài, lập luận yếu, mắc nhiều lỗi diễn đạt
- Điểm 0: Bài viết hoàn toàn lạc đề
-Hết -