Trường Tiểu học Y Ngông là một trường đặc biệt khó khăn của huyện KrôngAna, hầu hết gia đình học sinh thuộc diện gia đình nghèo, khó khăn, trình độ dân trínói chung còn thấp nên chưa nhậ
Trang 1I PHẦN MỞ ĐẦU
I 1 Lí do chọn đề tài
Con người muốn tư duy cần phải có ngôn ngữ, vốn từ không đầy đủ khiến conngười không thể sử dụng ngôn ngữ như một phương tiện giao tiếp Việc dạy từ ngữ ởcho học sinh tiểu học nhằm cung cấp vốn từ cho học sinh làm phương tiện giao tiếp.Vốn từ của các em càng giàu bao nhiêu thì khả năng sử dụng từ càng lớn và hoạt độnggiao tiếp càng chính xác bấy nhiêu Vì vậy, việc cung cấp, mở rộng vốn từ nói chungcũng như từ đồng nghĩa nói riêng cho học sinh giữ vai trò chủ đạo trong quá trình hìnhthành các kĩ năng : nghe - nói - đọc - viết Đó chính là nguồn bổ sung phong phú vàovốn từ của mỗi ngôn ngữ cả về số lượng lẫn chất lượng, trong đó, các từ đồng nghĩagiúp chúng ta thể hiện một cách chính xác, rõ ràng điều cần diễn đạt và biểu thị đầy đủnhững biểu hiện sinh động, đa dạng của các hiện tượng sự vật trong thực tế kháchquan
Môn Tiếng Việt ở lớp 5 gồm các phân môn : Tập đọc, Chính tả, Kể chuyện,Luyện từ và câu, Tập làm văn Trong đó phân môn Luyện từ và câu chiếm thời lượng
2 tiết/ tuần Nói chung, Luyện từ và câu là kiến thức tương đối khó, đòi hỏi người họckhả năng tư duy, có vốn từ rộng và sâu Tuy nhiên, sự không đồng đều về kiến thức
từ ngữ cũng như cách sử dụng làm cho người học lúng túng, chưa phát huy hết đượcnăng lực học tập Với những em có vốn từ khá sẽ tiếp thu nhanh hơn, ngược lại những
em có có vốn từ còn chế thì rất ngại học dẫn đến tình trạng học yếu
Trang 2Qua nhiều năm dạy học ở vùng có điều kiện khó khăn, tôi nhận thấy vốn từtiếng Việt của học sinh còn hạn chế, khả năng sử dụng từ đã khó, sử dụng đúng từđồng nghĩa lại càng khó hơn Bởi vì từ đồng nghĩa ngoài nét nghĩa chung nó còn cónét nghĩa riêng biệt Các từ trong dãy đồng nghĩa thường có thể thay thế được chonhau trong những bối cảnh cụ thể, tránh được tình trạng lặp đi lặp lại nhiều lần một
đơn vị ngôn ngữ, gây cảm giác dư thừa và nhàm chán Vì vậy tôi chọn đề tài “Dạy học từ đồng nghĩa cho học sinh lớp 5 bằng bối cảnh loại trừ nhau”
I.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
- Sử dụng từ đồng nghĩa chính xác, phù hợp với hoàn cảnh bằng cách sử dụngbối cảnh loại trừ nhau
- Bổ sung thêm vào vốn từ nói chung cũng như vốn từ về từ đồng nghĩa chohọc sinh
I.3 Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh lớp 5 trường Tiểu học Y Ngông.
I.4 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung tuyến kiến thức về từ đồng nghĩa trong phân môn Luyện từ và câulớp 5
I.5 Phương pháp ngiên cứu
- Phương pháp lí luận
Trang 3- Phương pháp phân tích.
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp đối chiếu so sánh
II PHẦN NỘI DUNG
II.1 Cơ sở lí luận
Trong chương trình Tiểu học, môn Tiếng Việt giữ một vị trí đặc biệt quan trọng
và cũng là môn học chiếm thời lượng nhiều nhất Một trong những nguyên tắc cơ bảncủa dạy Tiếng Việt là dạy học thông qua giao tiếp Người ta giao tiếp với nhau bằngnhiều phương tiện, nhưng phương tiện thông thường và quan trọng nhất là ngôn ngữ.Giao tiếp bằng ngôn ngữ giúp học sinh tiếp cận, rèn luyện và phát triển khả năng sửdụng từ tiếng Việt của bản thân
Từ đồng nghĩa trong phân môn Luyện từ và câu cung cấp cho các em biết kháiniệm, cách tìm và lựa chọn sử dụng đúng từ đồng nghĩa, tạo điều kiện để các em cónăng lực nhận biết các sự vật, hiện tượng một cách đầy đủ và nhanh chóng và chínhxác
Học sinh tiểu học vốn từ còn ít, từ ngữ mà các em được cung cấp ở trường họcchưa thể đủ so với nhu cầu giao tiếp hàng ngày Khả năng sử dụng từ đồng nghĩa cũngnhư vận dụng vào từng hoàn cảnh còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy, giúp học sinh tăng
Trang 4vốn từ, hiểu nghĩa từ và sử dụng hiệu quả vốn từ từ là công việc, nhiệm vụ quan trọngtrong sự phát triển ngôn ngữ của học sinh Nhờ đó mà vốn từ của học sinh đã được bổsung cả về số lượng, chất lượng, làm cho tiếng Việt thêm phong phú và mang đậmmột nét đặc sắc riêng mà không thể lẫn với một thứ ngôn ngữ nào khác
- Được sự chỉ đạo của ngành, nhà trường về việc dạy tăng thời lượng mônTiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, tạo điều kiện để các em có thêm được vốn từphục vụ cho việc học tập và sinh hoạt hàng ngày của bản thân
Thư viện nhà trường đã có đầy đủ sách và các tài liệu tham khảo phục vụ côngtác giảng dạy và học tập
- Bản thân đã nhiều năm dạy lớp 5 nên cũng đã có một số kinh nghiệm tronggiảng dạy
- Học sinh nhiệt tình tham gia các hoạt động học tập, mạnh dạn, tự tin trình bàynhững ý kiến của bản thân
* Khó khăn
Trang 5Trường Tiểu học Y Ngông là một trường đặc biệt khó khăn của huyện KrôngAna, hầu hết gia đình học sinh thuộc diện gia đình nghèo, khó khăn, trình độ dân trínói chung còn thấp nên chưa nhận thức đúng về việc học tập của con em mình.
- Học sinh chủ yếu là người dân tộc thiểu số, giao tiếp hàng ngày của các emchủ yếu bằng tiếng mẹ đẻ, vì thế vốn từ đồng nghĩa nói riêng cũng như vốn từ tiếngViệt nói chung còn hạn chế
b Thàng công, hạn chế
* Thành công
- Việc cung cấp một số lượng từ đồng nghĩa đã tạo điều kiện cho học sinh sửdụng chúng để biểu thị các sự vật, hiện tượng một cách sinh động ở nhiều khía cạnh,góc độ khác nhau Ngoài ra nó còn giúp học sinh dễ dàng hơn trong việc tiếp cận, lĩnhhội các kiến thức khác
- Sử dụng từ đồng nghĩa bằng bối cảnh loại trừ nhau tạo hứng thú, kích thíchhọc sinh chủ động trong quá trình học tập Từ việc đối chiếu, so sánh nghĩa chung,nghĩa riêng của từ đồng nghĩa sẽ giúp các em khắc sâu các kiến thức của bài Bêncạnh đó, khi đưa từ vào hoàn cảnh sẽ tạo cho học sinh năng lực giao tiếp, khả năngtrình bày ý kến của cá nhân
* Hạn chế
- Tuyến kiến thức về từ đồng nghĩa nằm trong phân môn Luyện từ và câu, sốlượng từ trong dãy còn ít nên giáo viên phải tìm thêm và sắp xếp lại, xem nội dung
Trang 6nào cần sử dụng bối cảnh loại trừ nhau Bên cạnh đó, vốn từ của học sinh còn hạn chếnên việc giải nghĩa từ đối với các em cũng gặp không ít khó khăn.
- Từ đồng nghĩa ngoài nét nghĩa chung nó còn có nét nghĩa riêng biệt Vì vậyđòi hỏi giáo viên phải sáng tạo và linh hoạt trong việc lựa chọn và sử dụng từ ngữ.Hơn nữa, nhận thức của học sinh trong lớp không đồng đều đòi hỏi người giáo viênphải tìm cách thức truyền đạt làm sao cho tất cả học sinh trong lớp đều hiểu được nộidung cơ bản của bài học
d Các nguyên nhân, các yếu tố tác động
Trang 7- Bản thân là giáo viên giảng dạy lớp 5 nhiều năm nên có kinh nghiệm trongviệc lựa chọn các phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh.Luôn được sự quan tâm, giúp đỡ của Ban lãnh đạo nhà trường cũng như sự đồngthuận của đồng nghiệp nên đề tài thực hiện có hiệu quả.
- Học sinh chủ yếu là người dân tộc thiểu số, hoàn cảnh gia đình các em còngặp rất nhiều khó khăn Gia đình chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con emmình và cho rằng giáo dục học sinh là nhiệm vụ của nhà trường Điều này ảnh hưởngkhông nhỏ tới việc phối hợp với gia đình trong việc giáo dục các em
e Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đã đặt ra
Trường Tiểu học Y Ngông là trường vùng sâu, vùng xa của huyện Krông Ana
Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số chiếm đa số nên vốn tiếng Việt còn hạn chế Hầu hếtgia đình các em thuộc diện có hoàn cảnh khó khăn Một số em thường nghỉ học đểphụ giúp gia đình lao động Đi học không chuyên cần làm cho các em bị hổng kiếnthức các môn học nói chung cũng như môn Tiếng Việt nói riêng Đây cũng chính lànguyên nhân khiến các em gặp khó khăn trong việc tiếp thu và sử dụng vốn từ
Gia đình chưa thật sự quan tâm đến việc học tập của các em; thường ngày ởnhà, các em giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ mà ít khi sử dụng tiếng Việt Vì vậy ảnhhưởng không nhỏ tới số lượng vốn từ tiếng Việt của các em
Được sự quan tâm, chỉ đạo, hướng dẫn sát sao của nhà trường, sự góp ý của bạn
bè đã giúp cho các giải pháp trong đề tài được thự hiện hiệu quả tại đơn vị Bên cạnh
Trang 8đó, việc tăng thời lượng môn Tiếng Việt cũng như sự cố gắng của học sinh là một yếu
tố không nhỏ giúp đề tài thực hiện thành công
II.3 Giải pháp, biện pháp
a Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
- Đưa ra các giải pháp, biện pháp phù hợp với tuyến kiến thức về từ đồng nghĩatrong chương trình và phù hợp với thực tế học sinh trong trường, góp phần nâng caochất lượng dạy và học phân môn Luyện từ và câu cũng như các môn học trong chươngtrình Bổ sung thêm từ tiếng Việt cũng như từ đồng nghĩa vào vốn từ của học sinh, hỗtrợ các em trong học tập
- Tạo được môi trường giao không khí vui tươi, khích lệ học sinh tích cực, chủđộng trong học tập
b Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp
Từ đồng nghĩa được dạy ngay trong đầu học kì I và một số bài tập trong các tiếthọc khác Ở bài đầu, các em được học về khái niệm từ đồng nghĩa Các bài tập saunày chủ yếu giúp học sinh tìm được các từ đồng nghĩa, đặt câu với từ vừa tìm được,chọn được từ trong các từ đồng nghĩa cho sẵn để điền vào chỗ trống theo yêu cầu Đểhọc sinh hiểu về từ đồng nghĩa thì giáo viên phải hướng dẫn học sinh nắm được kháiniệm, đặc điểm và cách sử dụng từ đồng nghĩa trong từng hoàn cảnh Do đó, tôi đãhướng dẫn học sinh thực hiện qua các bước sau
b.1 Hướng dẫn học sinh phân loại và thiết lập dãy đồng nghĩa
Trang 9b.1.1 Phân loại từ đồng ngĩa :
Ngay bài đầu tiên “Từ đồng nghĩa”, đã cung cấp cho các em biết được khái
niệm về từ đồng nghĩa“ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau.” Theo đó, từ đồng nghĩa được phân chia làm hai loại : đồng nghĩa hoàn
toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn
* Từ đồng nghĩa hoàn toàn : là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau và có
thể thay thế cho nhau
Ví dụ : cha thầy bố tía ba; chết hi sinh qua đời mất từ trần; phụ nữ đàn bà; hổ - cọp - hùm; tàu hỏa - xe lửa; heo - lợn,
-Mục đích của việc phân loại từ đồng nghĩa là giúp học sinh biết được các từđồng nghĩa hoàn toàn đều nói và chỉ một đối tượng, một sự vật nào đó mà bản chất sựvật hiện tượng đó không thay đổi, nó chỉ khác nhau ở tên gọi, ở lĩnh vực giao tiếp hay
về phạm vi sử dụng mà thôi Nói cách khác, từ đồng nghĩa hoàn toàn là từ gọi tên chocùng một đối tượng, sự vật
Ví dụ : Tìm các từ đồng nghĩa với từ mẹ.
Để học sinh tìm được các từ đồng nghĩa với từ mẹ, giáo viên hướng dẫn các em như sau : Từ mẹ dùng để chỉ người phụ nữ đã sinh ra mình, vậy ngoài từ này, ta còn
những từ nào cũng chỉ người mẹ nhưng được gọi với tên khác ? Qua những câu hỏi
gợi mở, giáo viên đã giúp các em tìm được các từ đồng nghĩa với từ mẹ là má u
-bu - bầm - mạ,
Trang 10* Từ đồng nghĩa không hoàn toàn : là những từ chỉ giống nhau ở một hoặc một
vài nét nghĩa nào đó
Ví dụ : To - khổng lồ - lớn - bự,…; ác - dữ - độc ác - hiểm độc - ác nghiệt
Đối với từ đồng nghĩa không hoàn toàn, giáo viên hướng dẫn các em tìm thêmcác từ với từ đồng nghĩa cho trước và giải nghĩa từng từ trong dãy để sử dụng chúngvào từng hoàn cảnh cụ thể cho hợp lí
Ví dụ : Tìm từ đồng nghĩa với từ biếu.
Trước hết giáo viên hướng dẫn học sinh giải nghĩa từ biếu (chuyển cái gì thuộc
sở hữu của mình thành của người khác mà không đổi lấy thứ gì) Sau khi giải nghĩa
được từ biếu, các em sẽ tìm các từ khác nhau có cùng chung nét nghĩa với nó là các
từ: tặng - dâng - hiến - cho - trao
Nghĩa riêng của các từ :
+ Tặng - trao cho nhằm khen ngợi, khuến khích hoặc tỏ lòng quý mến
+ Dâng - đưa lên một cách cung kính
+ Hiến - dâng thứ quý nhất của mình một cách tự nguyện
+ Cho - chuyển cái của mình thành của người khác
Mục đích của việc tìm các từ đồng nghĩa không hoàn toàn là giúp các em phânbiệt được nét nghĩa riêng của từng từ để lựa chọn và sử dụng chúng cho hợp lí, đúngvới từng ngữ cảnh
Trang 11Ví dụ : Chọn từ thích hợp trong các từ sau để diền vào chỗ trống : truy tặng,
biếu, hiến, tặng, cho.
a) Bác gửi ……các cháu nhiều cái hôn
b) Ăn thì no, … thì tiếc
c) ……chị Võ Thị Sáu danh hiệu Anh hùng
d) Sau hòa bình, ông Đỗ đình Thiện đã … toàn bộ đồn điền này cho Nhà nước.e) Lúc bà về, mẹ lại … một gói trà mạn ướp nhị sen thơm phưng phức
Sau khi hướng dẫn học sinh thực hiện các bước trên, các em sẽ chọn được từ
thích hợp điền vào chỗ trống theo thứ tự : tặng, cho, truy tặng, hiến, biếu.
b.1.2 Thiết lập dãy đồng nghĩa
Đối với dạng bài tập tìm từ đồng nghĩa với từ cho sẵn, trước hết giáo viên phảichọn một từ đưa ra làm cơ sở để các em tìm thêm các từ của dãy Từ này thường cũngchính là từ trung tâm của nhóm, chẳng những nó được lấy làm cơ sở để tập hợp các từkhác mà còn là cơ sở để so sánh, phân tích tìm nét nghĩa chung, nét ngĩa riêng củachúng
Ví dụ : Tìm các từ đồng nghĩa : ( TV5 Tập 1 -Trang 13)
Trang 12Với dạng bài này, giáo viên hướng dẫn học sinh xác định từ trung tâm của mỗinhóm là xanh, trắng, đỏ, đen Từ đó các em tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ trungtâm, cụ thể :
Từ trung tâm Các từ đồng nghĩa
Xanh Xanh biếc, xanh rì, xanh đen, xanh ngọc,
Trắng Trắng tinh, trắng muốt, trắng phau, trắng ngần,
Đỏ Đỏ tía, đỏ rực, đỏ au, đỏ ửng,
Đen Đen nhẻm, đen sì, đen xạm, đen trũi, đen láy,
Để giúp học sinh nắm bắt kiến thức dễ dàng hơn, giáo viên có thể hướng dẫn họcsinh tóm tắt khái niệm, phân loại và thiết lập dãy từ đồng nghĩa qua sơ đồ dưới đây
b.2 Thiết lập bối cảnh loại trừ nhau
Sau khi phân loại, thiết lập được các từ đồng nghĩa, vốn từ của các em đã được bổsung, giáo viên hướng dẫn cách sử dụng các từ đó sao cho phù hợp với từng trườnghợp cụ thể
b.2.1 Đối với dãy từ đồng nghĩa hoàn toàn
Đồng nghĩa không hoàn toàn : là
những từ có nghĩa gần giống nhau
Ví dụ : ……
Đồng nghĩa hoàn toàn :là những từ
có nghĩa giống nhau
Ví dụ : ……
Trang 13Việc sử dụng từ đồng nghĩa hoàn toàn chỉ khác nhau về phạm vi sử dụng, sắcthái ngữ nghĩa, sắc thái phong cách, và những từ trong dãy đồng nghĩa này có thểthay thế cho nhau.
* Về phạm vi sử dụng
Ví dụ : Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau ( TV5 Tập 1 -Trang 22)
“Chúng tôi kể chuyện về mẹ của mình Bạn Hùng quê ở Nam Bộ gọi mẹ bằng
má Bạn Hòa gọi mẹ bằng u Bạn Na, bạn Thắng gọi mẹ bằng bu Bạn Thành quê PhúThọ gọi mẹ là bầm Còn bạn Phước người Huế lại gọi mẹ là mạ”
Với bài tập này, để tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn, học sinh phảixác định xem là tìm từ đồng nghĩa với từ nào, các từ trong dãy này thuộc loại từ đồngnghĩa nào Từ việc đã thiết lập được dãy đồng nghĩa, học sinh tìm được các từ trong
đoạn văn đồng nghĩa với từ mẹ là : má, u, bu, bầm, mạ Đây là các từ đồng nghĩa hoàn
toàn, nhưng khi đưa vào từng ngữ cảnh ( phạm vi sử dụng thì ) thì nó lại loại trừ nhau,
cụ thể :
+ mẹ, bầm, u, bu thuộc phương ngữ miền Bắc
+ má thuộc phương ngữ miền Nam
+ mạ thuộc phương ngữ miền Trung
Từ đó, học sinh biết được các từ này đều chỉ một người đó là mẹ, nhưng do sửdụng ở mỗi vùng miền khác nhau nên có cách gọi khác nhau
* Về sắc thái tu từ
Trang 14Ví dụ : Tìm từ đồng nghĩa với từ chết và đặt câu với mỗi từ vừa tìm được
Để làm được bài tập này, giáo viên yêu cầu học sinh giải nghĩa của từ chết ( là
chỉ trạng chấm dứt sự sống) Thông qua việc giải nghĩa từ, học sinh tìm được những
từ đồng nghĩa với từ chết là các từ mất, từ trần, qua đời, toi, bỏ mạng, hi sinh,
Nhưng mỗi từ này lại thể hiện thái độ, tình cảm khác nhau của người nói với chủ thểđược nói tới Vì vậy phải sử dụng bối cảnh loại trừ nhau để dùng từ đặt câu Các câu
mà học sinh đã đặt :
Chị đã nuôi cháu từ khi mẹ cháu mất (Thể hiện thái độ thương tiếc)
Chị Sáu đã hi sinh khi tuổi đời còn rất trẻ ( Mất mát lớn lao, hi sinh lợi ích cá
nhân vì một cái gì cao đẹp)
Vì người anh quá tham lam nên anh ta đã bị bỏ mạng ngoài biển ( hàm ý
khinh thường cái chết của người khác)
b.2.1 Đối với dãy từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Như trên đã nói, từ đồng nghĩa không hoàn toàn là những từ tương đồng vềnghĩa nhưng có sự khác nhau về một vài sắc thái nào đó Do đó, để giúp học sinh sửdụng chúng một cách chính xác thì giáo viên hướng dẫn học sinh theo các bước sau :
* Hướng dẫn tìm nét nghĩa của các từ trong dãy Bởi vì các từ đồng nghĩa
không hoàn toàn ngoài nét nghĩa chung, chúng còn nét nghĩa riêng của từng từ trongdãy Vì vậy cần giải nghĩa của các từ đó, việc tìm ra nét nghĩa chung, nét nghĩa riêng
sẽ giúp học sinh sẽ lựa chọn và sử dụng chúng một cách chính xác