1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khung kiến trúc tổng thể và mô hình đề xuất cho thành phố đà nẵng

88 550 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khung kiến trúc tổng thể và mô hình đề xuất cho thành phố đà nẵng

Trang 1

KHUNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ

MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT

CHO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Trang 2

Mục lục

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1

Chương I Khung kiến trúc tổng thể và mô hình đề xuất cho thành phố Đà Nẵng 3

I Tổng quan về Kiến trúc tổng thể 3

II Vai trò của UBND thành phố Đà Nẵng trong Kiến trúc tổng thể của thành phố Đà Nẵng 5

III Khung Kiến trúc tổng thể và mô hình đề xuất cho thành phố Đà Nẵng 7

III.1 Kiến trúc nghiệp vụ 10

III.1.1 Kiến trúc qui trình 12

III.1.2 Kiến trúc tổ chức 18

III.2 Kiến trúc công nghệ 24

III.2.1 Quản trị 25

III.2.2 Các dịch vụ ứng dụng nghiệp vụ 26

III.2.3 Các dịch vụ nghiệp vụ thông minh 26

III.2.4 Các dịch vụ dữ liệu 27

III.2.5 Các dịch vụ gia tăng hiệu suất 27

III.2.6 Các dịch vụ trình diễn 27

III.2.7 Các dịch vụ phần mềm 28

III.2.8 Các dịch vụ tích hợp 29

III.2.9 Kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) 31

III.2.10 Các dịch vụ quản lý dữ liệu 33

III.2.11 Các dịch vụ cung cấp hệ thống nền 34

III.2.12 Các dịch vụ mạng 34

III.2.13 Các dịch vụ quản lý mạng và hệ thống 34

III.2.14 Các dịch vụ an toàn thông tin 35

III.3 Kiến trúc ứng dụng 37

III.3.1 Thiết kế và phát triển các ứng dụng 37

III.3.2 Phân loại các ứng dụng 38

III.4 Kiến trúc thông tin 41

III.4.1 Quản trị và sở hữu dữ liệu 43

III.4.2 Sở hữu và quản lý thông tin 43

III.4.3 Chất lượng và độ chuẩn xác của thông tin 44

III.4.4 Kiến trúc 45

III.4.5 Các hợp phần phụ của dữ liệu 46

III.5 Kiến trúc bảo vệ an toàn 52

III.5.1 Chính sách quản trị an toàn trung tâm 53

III.5.2 Các hợp phần của chính sách bảo vệ an toàn 55

III.6 Kiến trúc dịch vụ 57

III.6.1 Thoả thuận về chất lượng dịch vụ 59

III.7 Các tiêu chuẩn được đề xuất 61

Trang 3

III.7.1 Các tiêu chuẩn qui trình 61

III.7.2 Các tiêu chuẩn dữ liệu 63

III.7.3 Các tiêu chuẩn ứng dụng 64

III.7.4 Các tiêu chuẩn tích hợp ứng dụng 65

III.7.5 Tiêu chuẩn mạng 66

III.7.6 Các tiêu chuẩn an toàn 67

III.8 Tổng thể các hợp phần Kiến trúc tổng thể Chính phủ điện tử thành phố Đà Nẵng 68

Chương II: Lộ trình triển khai Kiến trúc tổng thể của thành phố Đà Nẵng 70

I Lộ trình triển khai Kiến trúc tổng thể của thành phố Đà Nẵng 70

I.1 Hiện trạng CPĐT tại thành phố Đà Nẵng 70

II.2 Lộ trình triển khai Kiến trúc tổng thể thành phố Đà Nẵng 72

II Năm 2015 và những năm tiếp theo – Mô hình chuyển đổi CPĐT 84

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

API Giao diện chương trình ứng dụng

BOO Xây dựng, vận hành, sở hữu

BOT Xây dựng, vận hành, chuyển giao

CMR Kho dữ liệu mô tả tập trung hóa

CRM Quản lý quan hệ khách hàng

DBMS Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

DMS Hệ thống quản lý tài liệu

EAF Khung kiến trúc tổng thể

EAWG Nhóm công tác kiến trúc tổng thể

GPR Cải cách qui trình hoạt động của chính phủ

GPRS Dịch vụ vô tuyến gói chung

HRMS Hệ thống quản lý nguồn nhân lực

ICT Công nghệ thông tin và Truyền thông

IDE Môi trường phát triển tích hợp

ISMS Hệ thống quản lý bảo mật thông tin

ISP Nhà cung cấp dịch vụ Internet

IVR Thiết bị đáp ứng âm thoại tương tác

KPI Chỉ số hiệu quả hoạt động chính

MIC Bộ Thông tin và Truyền thông

OLAP Xử lý phân tích trực tuyến

OLTP Xử lý giao dịch trực tuyến

PDA Thiết bị hỗ trợ kỹ thuật số cá nhân

Trang 5

Viết tắt Định nghĩa

RSS Nghiệp vụ tổng hợp và cung cấp thông tin đơn giản

SLA Thoả thuận về cấp độ dịch vụ

URL Địa chỉ truy cập trang mạng

VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

WAP Giao thức truy cập không dây

WCAG Hướng dẫn truy cập nội dung Web

Trang 6

Chương I Khung kiến trúc tổng thể và mô hình đề xuất cho

thành phố Đà Nẵng

Kiến trúc tổng thể là một cách tiếp cận mang tính phương pháp luận cung cấp

khả năng phân tích các khía cạnh đa chiều của một tổ chức trong việc kết hợp một

cách hiệu quả giữa chiến lược phát triển tổ chức với các yêu cầu hoạt động của tổ chức

đó Sức mạnh của Kiến trúc tổng thể nằm trong khả năng phân tích mối quan hệ đanchéo giữa tất cả các chiều tạo nên tính ổn định và bền vững của tổ chức

* Tổ chức: Là khái niệm chung chỉ một hệ thống mà trong đó các thành phần cấu thành là con người Như thế, một hiệp hội, doanh nghiệp, đơn vị hay cả bộ máy chính quyền đều được gọi chung là một tổ chức

Khi định nghĩa các mô hình hay phương pháp xây dựng Kiến trúc tổng thểngười ta thường sử dụng một trong các khung tiêu chuẩn dưới đây:

• Khung kiến trúc nhóm mở: TOGAF

• Khung Zachman

• Khung kiến trúc tổng thể kiểu liên bang: FEAF

• Kiến trúc được điều khiển bởi mô hình: MDA

Trang 7

Mô hình tổ chức Mô hình thông tin Mô hình ứng dụng Mô hình công nghệ

Tầm nhìn & chiến lược Chính phủ

Thiết kế/cấu hình phần mềm

Thiết kế cơ sở hạ tầng

Hình I.1: Các hợp phần của mô hình kiến trúc tổng thể đề xuất cho thành phố Đà Nẵng

Khung kiến trúc tổng thể TOGAF được sử dụng để mô hình hóa các khía cạnhkhác nhau của kiến trúc Các định hướng phát triển khác nhau thông qua khung kiếntrúc sẽ cho ta những kiến trúc khác nhau Đối với Kiến trúc tổng thể, Mô hình nghiệp

vụ được chuyển đổi thành Kiến trúc nghiệp vụ, Mô hình thông tin được chuyển đổithành Kiến trúc dữ liệu, Mô hình ứng dụng được chuyển đổi thành Kiến trúc ứng dụng

và Mô hình công nghệ được chuyển đổi thành Kiến trúc công nghệ

Các mô hình hoạt động

Các mô hình hoạt động Các mô hình thông tin

Các mô hình thông tin Các mô hình ứng dụng

Các mô hình ứng dụng Các mô hình công nghệ

Các mô hình công nghệ

Các loại thông tin cơ bản (người dân, v.v)

Các chức năng ứng dụng chính

Các module ứng dụng

Mã / các trường hợp ứng dụng

Các chức năng ứng dụng chính (bảo mật, lưu trữ, v.v)

Các dịch vụ công nghệ (CPU, firewall, đĩa, v.v)

Các máy chủ vật lý, các mạng, v.v

Các qui

trình chi tiết

Nhân sự,

Vai trò, Địa điểm, v.v)

Các mô hình mối quan hệ của tổ chức / luồng dữ liệu

Cơ sở dữ liệu thực tế /

đề xuất với thành phố Đà Nẵng được xây dựng để đáp ứng việc cung cấp các dịch vụthông qua các sở, ban, ngành, quận, huyện, phường, xã Những phức hợp này có thể

Trang 8

hiểu là sản phẩm liên kết giữa chiến lược của chính quyền và các hệ thống thông tinhoặc là sản phẩm liên kết giữa các qui trình nghiệp vụ và chiến lược phát triển của tổchức Khung kiến trúc tổng thể được sử dụng để triển khai các phương tiện thông tin

và truyền thông cho phép nhiều đối tượng thuộc nhiều mức phân cấp và chức năngkhác nhau “giao tiếp với nhau bằng một ngôn ngữ chung” Hơn thế nữa, khung kiếntrúc tổng thể còn hỗ trợ cho tổ chức trong việc lập kế hoạch, ra quyết định và triển khaicác quy trình

Dù có gọi là Kiến trúc tổng thể hoặc gì chăng nữa thì chắc chắn chúng ta cũngphải tìm ra một phương pháp tiếp cận mang tính kiến trúc và tích hợp vượt khỏi phạm

vi CNTT đơn thuần và hợp nhất mọi lĩnh vực của khu vực công khi chúng ta triển khai

và xây dựng mới hệ thống CNTT Về cơ bản, kiến trúc tổng thể liên quan đến việc sửdụng CNTT một cách có chiến lược và tích hợp việc phát triển nghiệp vụ với pháttriển hệ thống CNTT

Kiến trúc tổng thể (EA) là một kế hoạch chi tiết, trong đó liên kết:

 Lãnh đạo thành phố Đà Nẵng một cách hiệu quả

 Kiểm soát việc triển khai các chương trình hoạt động khác nhau

 Điều hành và chỉ đạo các sở, ban, ngành liên quan xem xét, phê duyệtkịp thời và chính xác các dự án phù hợp với qui định của Nhà nước; kiểm tracác quyết định và giải pháp của UBND các quận huyện trực thuộc; phát hiện

và kịp thời điều chỉnh các giải pháp không phù hợp với các chính sách củaĐảng và Nhà nước và các quyết định và/hoặc hướng dẫn của thành phố

Trang 9

 Giám sát và tiến hành việc triển khai các quyết định nhằm xây dựngthành phố tốt hơn.

đoàn thể

 Quản lý hồ sơ, tài liệu, hướng dẫn các sở, ban, ngành vàquận, huyện trong công tác văn thư, lưu trữ và các hồ sơ theo đúng các qui định củaNhà nước (bao gồm các qui định về bảo mật)

 Quản lý tài sản và bảo đảm điều kiện đời sống cho cán

bộ, công chức của bộ máy chính quyền thành phố

- Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền

- Tăng cường công tác xây dựng Đảng

- Tăng cường công tác thanh tra của Thường vụ Đảng uỷ và Uỷ ban Kiểm traThành Uỷ ở tất cả các cấp

- Tăng cường vai trò lãnh đạo của Thường vụ Đảng uỷ

bộ, công chức có đủ trình độ để đương đầu với mọi thử thách trong thời kỳ pháttriển mới

- Rà soát và đánh giá lại cán bộ, công chức để sắp xếp họ vào những vị trí phùhợp

- Lập kế hoạch, đào tạo và luân chuyển cán bộ như hướng dẫn trong Nghị quyết

số 11 của Bộ chính trị

và Uỷ ban Kiểm tra Thành uỷ ở tất cả các cấp

Kiến trúc tổng thể đề xuất cho thành phố Đà Nẵng sẽ giúp UBND thành phốtrong việc cung cấp thông tin, số liệu và cơ chế kiểm soát nhằm quản lý và điều hànhthành phố Đà Nẵng tốt hơn Dưới đây là một số lợi ích chính mà CPĐT được xác địnhbởi kiến trúc tổng thể mang lại cho thành phố Đà Nẵng:

 Các báo cáo của hệ thống thông tin quản lý (MISreports) từ cổng thông tin điện tử và từ các ứng dụng của các sở, ban, ngành cungcấp cho UBND Thành phố các số liệu cần thiết để thực hiện tốt vai trò quản lý củamình

cơ chế kiểm soát nhằm đánh giá và giám sát việc triển khai nhiều dự án khác nhau

Trang 10

 Kiến trúc CPĐT hướng đến việc kết nối các sở, ban,ngành, quận, huyện, phường, xã nhằm tạo ra các công cụ điều phối cho UBNDthành phố.

 Khi triển khai thành công chương trình CPĐT, các hoạtđộng chức năng của UBND thành phố sẽ được đẩy nhanh lên gấp nhiều lần vì nhiềuchức năng và các qui trình chống chéo được tái thiết kế lại để cải thiện hiệu quảhoạt động

 Hoạt động giao tiếp của người dân với UBND thành phố cũng được cải thiệnsau khi triển khai các dự án CPÐT

 Nhờ dự án, công tác quản lý, kiểm soát và bảo mật các dữ liệu của chính quyềnthành phố sẽ được tăng cường

 Dự án xây dựng CPĐT thành phố Đà Nẵng sẽ giúp tăng cường việc xây dựngnăng lực và các kế hoạch đào tạo cho UBND thành phố, giúp UBND thành phố

có thể đương đầu với những thách thức trong nhu cầu phát triển tương lai

Trách nhiệm của UBND Thành phố Đà nẵng đối với chiến lược CPĐT và đặcbiệt là về đối với kiến trúc tổng thể được đề xuất cho thành phố Đà Nẵng gồm nhữngđiểm chính như sau:

 Xây dựng chiến lược về CPĐT và xác định các chính sách phù hợp để triểnkhai

 Đưa ra các quyết định liên quan tới việc triển khai CPĐT

 Bảo đảm các điều kiện thuận lợi cho công tác cải cách hành chính thông quanhững thay đổi cần thiết về khung pháp lý

 Định kỳ rà soát tiến độ thực hiện các dự án CPĐT

Việc chuyển đổi mô hình quản lý của thành phố Đà Nẵng là một nỗ lực liên tục

và lâu dài bao gồm việc lập kế hoạch chiến lược, cải cách thủ tục hành chính, lập kếhoạch nghiệp vụ, xây dựng kiến trúc tổ chức, quản lý dự án và phát triển các hệ thốngứng dụng Khái niệm “Kiến trúc tổng thể” được dùng để định nghĩa và xác định phạm

vi của các dự án về CPĐT cần thiết cho việc thực hiện các kế hoạch hoạt động của các

sở, ban, ngành và đảm bảo tất cả các hệ thống CNTT mới đều góp phần làm tăng mức

độ tích hợp giữa hệ thống dịch vụ hành chính của nhà nước và môi trường công nghệ

Kiến trúc của một tổ chức là một tập hợp các mô hình mô tả và diễn giải chínhbản thân tổ chức đó Các mô hình tổ chức được dùng làm cơ sở để phân tích, giúp cácnhà quản lý quyết định thực hiện những thay đổi cần thiết để đạt được mục đích và

Trang 11

mục tiêu của chính quyền thành phố và của các sở, ban, ngành Các mô hình này thựchiện vai trò giống như các bản kế hoạch chi tiết hướng dẫn và phối hợp nỗ lực của các

bộ phận liên quan trong việc xây dựng mới hoặc thay đổi một tổ chức hiện tại Thêmvào đó, các mô hình tổ chức còn hoạt động như những “thành phần chuẩn có thể hoánđổi cho nhau”, bởi các mô hình này được tái sử dụng trong phạm vi một tổ chức hoặcgiữa các tổ chức với nhau, do vậy góp phần vào mục tiêu tích hợp và rút ngắn thờigian phát triển hệ thống Kiến trúc tổng thể là một nguyên lý bao gồm nhiều phươngpháp và quy trình dùng để phát triển và triển khai các mô hình tổ chức

Trong những tổ chức lớn, các mô hình tổ chức tại những nơi khác nhau thườngđược xây dựng bởi các nhóm khác nhau Các nhóm này vì không làm việc theo mộtkhung thống nhất nên có xu hướng tạo ra những sản phẩm kiến trúc chỉ đáp ứng chonhững yêu cầu của riêng họ chứ không thể áp dụng ở nơi khác, trừ phi phải hiệu chỉnhrất nhiều

Theo đó, khi một tổ chức muốn chuẩn hoá kết quả làm việc của tất cả các nhómtham gia các phần nào đó của Kiến trúc tổng thể thì biện pháp đầu tiên phải thực hiện

là thiết lập một khung kiến trúc tổng thể chung

Kiến trúc tổng thể của bộ máy chính quyền thành phố Đà Nẵng được xây dựngtrong vòng 5 năm và chúng tôi đề xuất nên rà soát lại khung kiến trúc này sau mỗi 5năm để cập nhật những sửa đổi hoặc những cải tiến và nâng cấp công nghệ mới Tạithời điểm chuẩn bị kế hoạch nâng cấp tiếp theo, cần phải có một qui trình chuyển đổiđược tài liệu hóa và tổ chức các hội thảo để truyền đạt kiến thức về sự nâng cấp này

Kiến trúc tổng thể cho thành phố Đà Nẵng (dựa trên TOGAF) được đề xuất nhưsau:

Trang 12

Kiến trúc Tổng thể (dựa trên Khung TOGAF)

Lập kế hoạch

Kiến trúc Hoạt động

Mô tả các mục tiêu hoạt động, các hoạt động, qui

trình, địa điểm, chu trình

Kiến trúc Dữ liệu Kiến trúc Ứng dụng

Xác định mối quan hệ dữ liệu, việc hợp thức hóa chu trình nghiệp vụ và các sản phẩm

Xác định mô hình dữ liệu logic, ứng dụng và các kiến trúc đã phân bổ, giao diện người máy, cơ cấu xử lý, các qui tắc nghiệp vụ

chuẩn cho từng cấu

phần để tinh giản qui

trình và việc triển

khai.

Xác định các tiêu chuẩn

ở các cấp độ và các cấu phần khác nhau nhằm đảm bảo tính liên tục của các ứng dụng và việc bảo vệ dữ liệu.

Tầm nhìn & Chiến lược chính phủ điện tử tại

Trang 13

III.1 Kiến trúc nghiệp vụ

Tổ chức và kiến trúc qui trình là những hợp phần quan trọng nhất của kiến trúc nghiệp

vụ được chi tiết hoá như hình minh hoạ dưới đây:

Các qui trình và

Kiến trúc nghiệp vụ bao gồm các hợp phần sau:

dự án mang tính chiến lược

Như đã đề cập ở trên, chiến lược CPĐT thành phố Đà Nẵng được xây dựng dựatrên 4 trụ cột chính như sau:

i. Chọn dịch vụ ưu tiên và thước đo đánh giá dịch vụ

iii. Cơ sở hạ tầng CNTT-TT

Trang 14

Chiến lược CPĐT thành phố Đà Nẵng đã được trình bày chi tiết trong phầntrước của báo cáo này.

quyền trong tương lai.

Mục tiêu chính và các chỉ số hoạt động có thể được thiết lập khi biết rõ khoảngthiếu hụt giữa cơ sở hạ tầng CNTT hiện có và cơ sở hạ tầng dự kiến trong tương lai

Cấu trúc quản trị / tổ chức áp dụng cho kiến trúc tổng thể của thành phố ĐàNẵng là những hợp phần quan trọng nhất của kiến trúc nghiệp vụ Kiến trúc tổ chứcđược trình bày chi tiết dưới đây

Việc hiểu rõ trách nhiệm chính của các bên liên quan tham gia dự án cũng nhưnăng lực của họ sẽ là các thông tin đầu vào quan trọng nhất cho việc xây dựng kiếntrúc nghiệp vụ

Hình dưới đây cho thấy các qui trình nghiệp vụ (bao gồm các qui trình tổ chức

và CNTT) kết nối với chiến lược tổ chức và chiến lược CNTT như thế nào

Sự thống nhất giữa qui trình CNTT và qui trình tổ chức

Lập kế hoạch

chiến lược

tổ chức

Lập kế hoạch chiến lược CNTT

Cơ sở hạ tầng

cơ cấu tổ chức và các qui trình

Cơ sở hạ tầng

cơ cấu tổ chức và các qui trình

Cơ sở hạ tầng CNTT và các qui trình

Cơ sở hạ tầng CNTT và các qui trình

Chiến lược CNTT

Chiến lược CNTT

Hình I.5: Các quy trình nghiệp vụ và chiến lược

Minh hoạ trên cho thấy cần phải hiểu rõ và tái thiết kế các qui trình nghiệp vụnhằm tạo sự thống nhất giữa các hệ thống CNTT với mục tiêu của chính quyền thànhphố Đà Nẵng Các phần dưới đây sẽ trình bày chi tiết về kiến trúc qui trình cho Tp ĐàNẵng

Trang 15

6 Chu kỳ sống của Kiến trúc tổng thể

Chu kỳ sống của Kiến trúc tổng thể bao gồm 3 giai đoạn là khởi đầu, triển khai

và hỗ trợ - bảo trì Các dự án CNTT được thực hiện bởi nhiều cơ quan quản lý nhànước khác nhau sẽ góp phần đưa thành phố Đà Nẵng từ trạng thái phát triển hiện nayđến trạng thái phát triển dự kiến

Trên cơ sở viễn cảnh đã được xác định, chính quyền thành phố Đà Nẵng luôntìm cách đổi mới để đáp ứng những kỳ vọng của người dân và nâng cao chất lượngdịch vụ Khi xây dựng kiến trúc qui trình cho dự án CPĐT, điều quan trọng là cần phảilên kế hoạch tái thiết kế / cải cách các qui trình Thông qua việc mổ xẻ các qui trìnhdịch vụ nhằm tìm ra các hoạt động mang lại giá trị gia tăng, chính quyền thành phố cóthể xác định một cách chính xác những cơ hội để cải tiến Các yếu tố chính động lênviệc cải cách qui trình hành chính là:

 Kỳ vọng của người dân về chất lượng dịch vụ công ngày càng tăng

 Áp lực về việc cần phải giảm chi phí thực hiện quy trình

 Sự chuyển hướng tới việc cung cấp tích hợp các dịch vụ hành chính công

 Cung cấp các dịch vụ hành chính công một cách hiệu quả hơn thông qua việctối ưu hóa các nguồn lực và qui trình cung cấp dịch vụ

III.1.1 Kiến trúc qui trình

Việc cải cách qui trình quản lý nhà nước cần được thực hiện liên tục để nângcao hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước thông qua việc đánh giá,tối ưu hóa và thiết kế lại các dòng công việc và các qui trình nghiệp vụ trong phạm vitừng cơ quan và giữa các cơ quan với nhau

Sơ đồ dưới đây minh hoạ bản chất liên tục của những quá trình này Bản chấtthay đổi của mục tiêu hoạt động, năng lực công nghệ và các áp lực lên bộ máy đòi hỏicần phải thường xuyên rà soát và kiểm tra lại kiến trúc đích

Sự chuyển dịch từ tình trạng hiện tại sang kiến trúc đích là chủ đề của việc lập

kế hoạch chuyển dịch và dẫn đến hàng loạt các dự án chuyển dịch được khuyến nghị

Trang 16

Hình I.6: Phương pháp luận cải cách qui trình hành chính

Khi nhận diện qui trình dịch vụ để thực hiện qui trình cải cách quản lý nhànước, quá trình đánh giá các dịch vụ hiện có hướng đến chi tiết hoá các hoạt động bêntrong quy trình Việc phân tích tập trung vào những điểm sau:

 Các mục tiêu của qui trình dịch vụ bao gồm cả phần mô tả chi tiết và mối quan

hệ sở hữu của quy trình

 Các đầu vào của quy trình và những yếu tố phụ thuộc chính về nguồn nhân lực,thời gian, nguồn nguyên liệu, thông tin liên kết với các dịch vụ công khác

 Các bước của quy trình được triển khai theo trình tự tiến triển logic

 Các mối liên kết trước và sau đến các qui trình khác bao gồm cả năng lực vàcác mục tiêu của quy trình ở điểm tiếp xúc

Các chỉ số hoạt động chính là cần thiết để thiết lập một khung cơ sở chungnhằm đánh giá các qui trình hiện có và các quy trình tương lai dựa trên ba yếu tố chínhđối với việc cải cách qui trình quản lý nhà nước là:

 Kỳ vọng của khách hàng (bao gồm chất lượng dịch vụ, tính thuận tiện, thời gianthực hiện, đơn giá dịch vụ, v.v)

Trang 17

 Các qui trình dịch vụ mang lại hiệu quả và có tính hiệu lực cao nhất về mặt thờigian và nguồn lực thực hiện

 Các vấn đề mang tính kỹ thuật, tổ chức, chính trị và pháp lý có thể thúc đẩyhoặc gây cản trở việc cải cách

Một thẻ chấm điểm cân bằng có thể cho phép đo các kết quả đầu ra của quitrình dựa vào các yếu tố trên và nhiều yếu tố quan trọng khác Có thể xây dựng thẻchấm điểm cân bằng dựa trên bốn viễn cảnh (yếu tố được kỳ vọng trong tương lai) –

sự hài lòng của khách hàng và quan hệ với khu vực tư nhân; các kinh nghiệm quan hệquốc tế tốt nhất; năng lực học tập và phát triển của chính quyền và hệ thống cung cấpdịch vụ công Đối với mỗi viễn cảnh, các mục tiêu và phép đo tương ứng được xácđịnh có thể diễn chuyển dịch thành các chỉ số hoạt động chính

Sự cần thiết của Thẻ tính điểm cân bằng trong dự án cải cách qui trình quản lý nhànước trở nên có ý nghĩa hơn vì hai lợi ích sau:

 Tính phù hợp: Chứng thực việc tái thiết kế qui trình hành chính phù hợp với kếhoạch đã định và các kết quả dự kiến

 Sự cải thiện: Hỗ trợ sáng kiến cải tiến thông qua việc hiểu rõ các mối liên kếtgiữa kết quả đầu ra và các động cơ thúc đẩy cải tiến

Về bản chất, thẻ tính điểm cân bằng giúp cân đối giữa yêu cầu phải cải tiến vớiđộng cơ cải tiến bằng cách hỗ trợ và tăng cường việc cải tiến không ngừng

Việc thiết kế qui trình dịch vụ tương lai kéo theo việc thiết kế lại qui trình dịch

vụ với sự tham gia trực tiếp của các bên liên quan chủ chốt – các đơn vị chủ quản vàcác nhân sự vận hành cụ thể qui trình dịch vụ đó – nhằm đưa ra một giải pháp tối ưu

về thời gian có liên quan tới các yếu tố đã được thống nhất và các chỉ số hoạt độngchính Hầu hết các hoạt động cải cách qui trình quản lý nhà nước cho chính phủ điện

tử về cơ bản tập trung vào việc tạo điểm tựa cho CNTT-TT thực hiện việc tự động hoáqui trình, mặc dù một số bước có thể vẫn cần tới sự can thiệp của con người và/hoặc

xử lý dựa trên giấy tờ để kiểm tra hoặc ra quyết định Sự tác động là lớn nhất nếu việctái cơ cấu qui trình tạo đòn bẩy cho công nghệ tiềm năng trong tương lai chứ khôngchỉ đơn thuần là tự động hóa qui trình hiện tại

Khi thiết kế qui trình dịch vụ tương lai, việc đánh giá cần được thực hiện dựatrên các yếu tố sau:

 Sự cần thiết của từng hoạt động khi cung cấp dịch vụ

Trang 18

 Khả năng chồng chéo các hoạt động khác nhau hoặc thậm chí các qui trình khácnhau.

 Đưa vào các hoạt động hoặc qui trình mới (ví dụ như qui trình giám sát hoặcquản lý chất lượng) khi cung cấp dịch vụ

Hơn nữa, khi thực hiện thiết kế lại các qui trình nghiệp vụ, cần phải xem xét

một số khía cạnh khác (theo minh hoạ trong Hình 4.4) gồm:

rõ vai trò và trách nhiệm của mọi người trong việc quản lý và bảo trì dữ liệu hiệnthời;

quan;

các biện pháp kiểm soát (ví dụ phân công trách nhiệm rạch ròi), bảo mật (ví dụ bảo

vệ mật khẩu, xác định ai có quyền đọc thông tin, ghi thông tin hoặc xóa thông tin)

và kế hoạch phòng ngừa thảm hoạ;

thực hiện, hiệu suất và chất lượng của qui trình nghiệp vụ diễn ra hàng ngày; và

những thay đổi đối với qui trình nghiệp vụ và sau đó triển khai việc cải tiến liên tục

để bảo đảm tính lọc và đo lường được của qui trình nghiệp vụ

Hình I.7: Tính phức tạp và đa chiều của qui trình nghiệp vụ

Giai đoạn tái thiết kế qui trình chủ yếu liên quan đến những người là có tráchnhiệm vận hành qui trình dịch vụ đó Tuy nhiên, điều quan trọng là phải có được sựchấp thuận hoàn toàn và cam kết từ những người ra quyết định để có được sự ủng hộ

Trang 19

triệt để và có đủ nguồn lực cần thiết để thực hiện qui trình đã được thiết kế lại Đối vớicác dịch vụ công, việc làm mẫu và thử nghiệm qui trình một cách nhanh chóng là điềukhông thể vì phải giám sát và rà soát liên tục hiệu quả dịch vụ khi đánh giá bất cứ thayđổi nào của ba yếu tố chính nêu trên

Trên cơ sở qui trình thiết kế lại được phê duyệt, cần xây dựng một kế hoạch chitiết xác định rõ thời gian và trách nhiệm của các bên liên quan và triển khai thực hiện.Điều quan trọng là phải giám sát việc triển khai cũng như tác động của nó lên các mốiliên kết với các dịch vụ khác dựa trên các kết quả đầu ra đã được xác định trước khithiết kế lại quy trình

Để triển khai cải cách qui trình quản lý nhà nước, cần thực hiện một số hànhđộng nhất định, cấp trung ương thực hiện hành động ở cấp trung ương, cấp cơ sở thựchiện hành động ở cấp cơ sở

 Thành lập lực lượng cải cách qui trình quản lý nhà nước trung ương đóng vaitrò như một Trung tâm ưu tú có kinh nghiệm và quyền hạn cần thiết để dựnglên các đặc tả và hướng dẫn về quy trình cải cách quản lý nhà nước Văn phòng

dự án sẽ điều phối các hoạt động

 Thiết lập một khung chính sách tập trung cho việc cải cách qui trình quản lýnhà nước để bảo đảm thống nhất cùng một phương pháp tiếp cận chung cho các

cơ quan chính quyền nhằm tối ưu hoá các hiệu quả và lợi ích

 Xác lập các thông số kỹ thuật (bao gồm các lĩnh vực về tiêu chuẩn, tính tíchhợp và liên thông), thông số tổ chức, ra quyết định, pháp lý, ngân sách và chỉ sốvận hành mang tính bắt buộc hoặc để cho các cơ quan tự quyết định và thíchứng

 Lập hồ sơ về mối liên kết giữa cải cách qui trình quản lý nhà nước với các dự

án khác của nhà nước cùng trong kế hoạch tổng thể của chương trình CPĐTquốc gia

 Thiết lập kho kiến thức thực hành về cải cách hành chính gồm các công cụ,phương pháp và kinh nghiệm mà tất cả các cơ quan nhà nước có thể áp dụng.Kho kiến thức này có thể được tích hợp với công cụ quản lý tri thức được đềxuất trong phần phát triển năng lực

Trang 20

3 Xác định các dịch vụ

Sau khi tiến hành khảo sát chi tiết các cơ quan chính quyền của thành phố Đà Nẵng, một danh mục các dịch vụ ưu tiên được xác định để xây dựng và triển khai thực hiện Bảng dưới đây

là danh mục các dịch vụ đó Việc cải cách qui trình của các dịch vụ phải được tiến hành trước khi

tự động hoá các qui trình này.

Các dịch vụ cung cấp cho người dân

Các dịch vụ giữa cơ quan hành chính nhà nước và doanh nghiệp

11

Cấp giấy phép hoạt động trong các

lĩnh vực truyền thông, báo chí, xuất

bản, bao gồm cấp giấy phép thành

lập trang thông tin điện tử trên

Internet cho các cơ quan, tổ chức

trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Sở Thông tin và Truyền thông

Trang 21

13 Các dịch vụ liên quan tới người lao động Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

16

Thẩm tra thiết kế cơ sở; thẩm tra,

thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán

của các công trình, dự án, hạng mục

thuộc lĩnh vực thông tin và truyền

thông

Sở Thông tin Truyền thông

Các dịch vụ cung cấp cho các cơ quan nhà nước

Bảng I.1: Các dịch vụ được lựa chọn ưu tiên

III.1.2 Kiến trúc tổ chức

Cơ cấu lãnh đạo chương trình xây dựng kiến trúc tổng thể thành phố Đà Nẵngđược mô tả trong Hình 4.2 Vai trò và nhiệm vụ đề xuất cho Tiểu ban kỹ thuật CNTT-

TT và Nhóm công tác kiến trúc tổng thể được trình bày trong các tiểu mục dưới đây

Hình I.8: Cơ cấu lãnh đạo chương trình xây dựng kiến trúc tổng thể

Tiểu ban kỹ thuật CNTT-TT

Nhóm công tác kiến trúc tổng thể CPÐT

Chủ nhiệm chương trình / Chủ nhiệm dự án các hợp phần CPÐT

Rà soát các tiêu chuẩn và

khung kiến trúc tổng thể CPÐT Rà soát chương trìnhkiến trúc tổng thể

CPÐT

Trang 22

Vai trò và nhiệm vụ đề xuất cho Tiểu ban kỹ thuật CNTT-TT đối với Kiến trúctổng thể như sau:

Tiểu ban kỹ thuật CNTT-TT: Gợi ý nhiệm vụ đề xuất đối với Kiến trúc tổng thể

"Xây dựng chiến lược CNTT và lãnh đạo quá trình chuyển đổi bộ máy chính quyền thành phố Đà Nẵng thành một tổ chức mang tính tích hợp, lấy người dân làm trung tâm, hoạt động có năng lực và hiệu quả cao.”

Cụ thể hơn, nhiệm vụ được đề xuất cho Tiểu ban kỹ thuật CNTT-TT đối vớiKiến trúc tổng thể là như sau:

 Thể hiện rõ vai trò lãnh đạo tập trung vào việc xây dựng và triển khai các chiếnlược CNTT nhằm hỗ trợ chương trình CPĐT

 Nghiên cứu và xác định những cơ hội cũng như những rào cản đối với nhữngcải cách diễn ra tại các sở ban ngành và các cơ quan chức năng

 Bảo đảm đạt được viễn cảnh CPĐT cũng như việc cung cấp dịch vụ tích hợp

 Bảo đảm tối ưu hoá giá trị đầu tư của chính quyền thành phố vào CNTT-TT,nhân lực và tài chính thông qua việc xây dựng và triển khai kiến trúc tổng thểcủa thành phố Đà Nẵng nhằm hỗ trợ các lĩnh vực ưu tiên cũng như các địnhhướng nghiệp vụ của bộ máy chính quyền

 Đề xuất các tiêu chuẩn kỹ thuật, các hướng dẫn thực thi nhiệm vụ, các quy trình

và các phương pháp luận liên quan cho Ban QLDA Đà Nẵng/Sở Thông tin vàTruyền thông

 Nắm và cung cấp đầu vào cho các quy trình xem xét lại các tiêu chuẩn, pháttriển, làm cho tương thích và phê duyệt trong toàn bộ bộ máy chính quyền

 Truyền đạt và phổ cập các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt cho tất cả cácbên liên quan

 Làm cho thích ứng "các tiêu chuẩn công nghiệp mở" được phát triển dựa trêncác tiêu chuẩn mở được nhận dạng

 Bảo đảm việc thích ứng các kinh nghiệm thực tiễn tốt vào quá trình xây dựng

hệ thống của các cơ quan chính quyền

Tiểu ban kỹ thuật CNTT-TT: Gợi ý các vai trò và trách nhiệm cho Kiến trúc tổng thể

 Đề xuất hoặc ra quyết định đối với các cơ hội cũng như các vấn đề phát sinh ởcác sở, ban, ngành hoặc các cơ quan chức năng

Trang 23

 Đề xuất hoặc ra quyết định nhằm loại bỏ những rào cản để đạt được viễn cảnhCPĐT.

 Giám sát và yêu cầu thực thi các quyết định phù hợp với hai yêu cầu trên

 Bảo đảm các hoạt động giáo dục, nâng cao nhận thức và truyền thông hỗ trợviễn cảnh CPÐT

 Hướng dẫn và chỉ đạo trong việc lập kế hoạch, xây dựng và triển khai các dự án

cơ sở hạ tầng CNTT-TT hỗ trợ các mục tiêu nghiệp vụ của chính quyền thànhphố

 Lãnh đạo việc xác định và khai thác các cơ hội về CNTT-TT để bổ sung giá trịvào các chương trình, lĩnh vực hoạt động và thúc đẩy việc chuyển đổi cơ cấucông việc;

 Phê duyệt các bản hướng dẫn, đúc kết các kinh nghiệm thực tế tốt nhất cũngnhư các chuẩn CNTT-TT;

 Xác định khu vực cơ sở hạ tầng dùng chung để triển khai cho toàn bộ các cơquan chính quyền

 Lãnh đạo việc tích hợp các ứng dụng CNTT-TT giữa các sở, ban, ngành mộtcách hiệu quả

 Hỗ trợ và khuyến khích sự phối hợp giữa các bên tham gia: Các sở, ban, ngành

và các cơ quan chính quyền khác, khu vực nhà nước nói chung, các cơ quanđịnh chuẩn chuyên nghiệp, các đối tác bên ngoài và các nhà thầu

 Rà soát, phê chuẩn và duy trì các chuẩn CNTT-TT và xúc tiến chương trình hợptác xây dựng các chuẩn về CNTT-TT ở những nơi thích hợp

3 Nhóm công tác về kiến trúc tổng thể

Dưới đây là những đề xuất về vai trò và quyền hạn của Nhóm công tác Kiếntrúc tổng thể:

Đề xuất nhiệm vụ đối với Kiến trúc tổng thể

Nhiệm vụ cụ thể của nhóm công tác là:

 Hỗ trợ việc thiết kế, rà soát và tăng cường khung kiến trúc tổng thể cho thànhphố Đà Nẵng;

 Bảo đảm kiến trúc của các sở, ban, ngành phải tuân thủ khung kiến trúc tổngthể của thành phố;

Trang 24

 Khuyến nghị với Tiểu ban kỹ thuật về CNTT-TT về các tiêu chuẩn kỹ thuật,các hướng dẫn bắt buộc thi hành về CNTT-TT cũng như các quy trình vàphương pháp luận;

 Thích ứng "các tiêu chuẩn công nghiệp mở” được phát triển dựa trên các tiêuchuẩn mở đã được nhận diện nhằm thúc đẩy khả năng phối hợp giữa các cơquan

 Chỉ dẫn các cơ quan chính quyền tăng cường năng phối hợp và truy cập dữ liệu

 Bảo đảm có sự liên kết chấp nhận được giữa các dự án để tạo ra sự thúc đẩy haytác động đến các dịch vụ và cơ sở hạ tầng dùng chung bên trong Kiến trúc tổngthể;

 Khuyến nghị áp dụng những kinh nghiệm tốt nhất trong việc lập kế hoạch, thiết

Vai trò và trách nhiệm

Trách nhiệm của Nhóm công tác bao gồm:

 Tổ chức diễn đàn để xác định và giải quyết các vấn đề được quan tâm chungtrong tổ chức về CNTT-TT và để trao đổi các thông tin, ý tưởng nhằm hỗ trợ tổchức;

 Lãnh đạo việc tích hợp hiệu quả giữa các ứng dụng CNTT-TT ở các sở, ban,ngành; và

 Hỗ trợ và và khuyến khích sự phối hợp giữa các bên liên quan: các sở, ban,ngành, các cơ quan, đơn vị chính quyền khác, khu vực nhà nước nói chung, các

cơ quan định chuẩn chuyên ngành, các đối tác bên ngoài và các nhà thầu;

 Hỗ trợ các dự án lớn trong việc lựa chọn, áp dụng và xây dựng (ở nơi cần) cácquy trình chuẩn thích ứng tập trung, các quy trình chuẩn liên quan, các hướngdẫn và các thủ tục

Trang 25

 Rà soát, phê chuẩn và duy trì các chuẩn CNTT-TT và ở nơi thích hợp, xúc tiếnchương trình hợp tác xây dựng các chuẩn về CNTT-TT;

 Giảm thiểu tối đa việc trùng lắp và phát sinh các tiêu chuẩn có mâu thuẫn vớinhau;

 Phát triển trung tâm về tiêu chuẩn CNTT-TT cấp thành phố; và

 Giúp Thành phố chủ động hơn trong các dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia vàquốc tế

Nhóm công tác sẽ không thực hiện:

 Các dự án trong nội bộ hoạt động của cơ quan;

 Các yêu cầu về ngân sách hoặc nguồn lực;

 Phân tích kế hoạch CNTT-TT; hoặc

 Phân tích chiến lược hoạt động của tổ chức

Phạm vi trách nhiệm

 Hoạt động phù hợp với các chiến lược phát triển tổng thể của chính quyềnthành phố Đà Nẵng

 Hoạt động phù hợp với các chiến lược CNTT-TT chung

 Hạn chế sự trùng lặp và khuyến khích việc tái sử dụng các hợp phần kiến trúctrong thiết kế và xây dựng quy trình nghiệp vụ tự động hóa

 Nhóm công tác chỉ hành động như “người gác cổng”, không có trách nhiệm vềcác lĩnh vực liên quan đến ngân sách (nguồn lực) hoặc lựa chọn các lĩnh vực ưutiên

Chức năng chính của Nhóm công tác là duy trì các tiêu chuẩn và công tác

bảo đảm chất lượng theo các tiêu chí đã được quy định trong phạm vi trách

nhiệm với tư cách là cơ quan phê duyệt cuối cùng về Kiến trúc tổng thể và cácchuẩn CNTT của thành phố Đà Nẵng

Mục tiêu

Trong phạm vi đã đề cập, Nhóm công tác có những mục tiêu sau:

 Tuân thủ và đưa ra định hướng dài hạn cho Kiến trúc tổng thể;

 Bảo đảm rằng bất kỳ sự tinh chỉnh nào về Kiến trúc tổng thể cũng nhằm hỗ trợđịnh hướng hoạt động của Chính quyền thành phố và hoàn thiện các mục tiêucủa chiến lược CNTT-TT chung;

Trang 26

 Bảo đảm việc áp dụng kiến trúc tổng thể vào bộ máy chính quyền thành phố ĐàNẵng là phù hợp, thiết thực, bao gồm các công cụ, tiêu chuẩn, phương pháp phùhợp và được hỗ trợ thông qua các khóa đào tạo/các kỹ năng cần thiết và luônmang lại giá trị hoạt động;

 Bảo đảm kiến trúc của các dự án thành phần khớp với Kiến trúc tổng thể theothời gian và phê duyệt những thay đổi thích hợp với Kiến trúc tổng thể trên cơ

sở những đổi mới phát sinh từ các kiến trúc dự án Trong khuôn khổ việc xétduyệt, các thành viên trong Nhóm công tác cần tiếp tục bảo đảm tính phù hợpthường xuyên của các kiến trúc tại các sở, ban, ngành;

 Tuân thủ và định ra kế hoạch dài hạn cho việc xây dựng các chuẩn CNTT-TTdựa trên các xu hướng phát triển CNTT-TT, trên việc rà soát cần thiết cácchuẩn đang tồn tại (bao gồm việc đề xuất loại bỏ những tiêu chuẩn đã lỗi thời)

và trên sự phát triển của các kiến trúc Kế hoạch dài hạn đối với các tiêu chuẩnCNTT-TT sẽ được trình lên Tiểu ban kỹ thuật về CNTT-TT trên cơ sở báo cáothường niên của trưởng nhóm công tác;

 Trao đổi về các cơ sở hiện thời, các quyết định và các vấn đề thảo luận với các

sở ban ngành và các tổ chức CNTT-TT với tư cách là thành viên của Nhómcông tác

b.1 Báo cáo

Nhóm công tác về Kiến trúc tổng thể báo cáo lên Tiểu ban kỹ thuật CNTT-TT hàngtháng hoặc theo yêu cầu:

 Các trường hợp ngoại lệ (không tuân theo các tiêu chuẩn và Kiến trúc tổng thể)

 Các kết quả phát triển kiến trúc đem lại lợi ích cho nhiều nhóm đối tượng

 Các kết luận chính về kiến trúc

 Kế hoạch dài hạn cho việc xây dựng các chuẩn CNTT-TT

 Cập nhật Kiến trúc tổng thể và kế hoạch làm việc

 Cập nhật các chuẩn CNTT- TT và kế hoạch làm việc

b.2 Cơ cấu tổ chức của Nhóm công tác Kiến trúc tổng thể

Nhân sự đề xuất cho Nhóm công tác Kiến trúc tổng thể CPÐT:

 Kiến trúc tổng thể cao cấp (Trưởng nhóm) (01 người)

 Kiến trúc dữ liệu cao cấp (01 người)

Trang 27

 Kiến trúc ứng dụng cao cấp (01 người)

 Kiến trúc công nghệ cao cấp (01 người)

 Kiến trúc bảo mật cao cấp (01 người)

Ngoài ra, Nhóm công tác Kiến trúc tổng thể còn phải cộng tác với các Chủ nhiệmchương trình về cơ sở hạ tầng CNTT-TT, tăng cường các kênh giao tiếp, đảm bảo môitrường làm việc và triển khai dịch vụ

III.2 Kiến trúc công nghệ

Kiến trúc công nghệ trong Kiến trúc tổng thể của thành phố Đà Nẵng có vai tròxác lập cách thức mà Kiến trúc tổng thể sẽ được định hình trong thực tế Trong báocáo trước (Xây dựng các phương án tổng thể), Kiến trúc tổng thể được đề xuất có thể

là một mô hình giao dịch dựa trên hệ thống tập trung hoá

Hình I.9: Kiến trúc công nghệ mức tổng quát

(Business applications: Các ứng dụng nghiệp vụ, không phải kinh doanh)

Chúng ta sẽ đi sâu vào chi tiết các hợp phần đề xuất của biểu đồ kỹ thuật về Kiến trúctổng thể đề xuất cho thành phố Đà Nẵng

Trang 28

Hình I.10: Kiến trúc công nghệ chi tiết III.2.1 Quản trị

“Tập hợp các nguyên tắc, chỉ dẫn và các qui trình được sử dụng để quản lý các danh mục và nguồn lực CNTT” Để triển khai thành công kiến trúc công nghệ,

cần phải thiết lập các nguyên tắc và hướng dẫn tiêu chuẩn cho từng hợp phần của kiếntrúc Những tiêu chuẩn này giúp xác định các hợp phần theo một định dạng và côngnghệ chung Các nguyên tắc giúp bảo đảm các yêu cầu nghiệp vụ sẽ được kết hợp mộtcách hài hoà với các thành phần khác trong cùng hệ thống Việc xác lập qui trình quảntrị CNTT từ bậc cao nhất sẽ bảo đảm các quy định nghiêm ngặt được tuân thủ trongsuốt quá trình triển khai cũng như sau khi triển khai nhằm bảo đảm sự hoạt động liêntục Các chính sách quản trị được xác lập để giúp thiết lập các hệ thống CNTT cả vềmặt chức năng cũng như kỹ thuật

quản lý dữ liệu Đảm trách quản lý việc phân bổ và khai thác dữ liệu

Đảm trách cung cấp các dịch vụ tích hợp trong toàn tổ chức

Các dịch vụ phân tích nghiệp vụ

Loại phần mềm cung cấp cho người quản

lý các công cụ giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động nghiệp vụ và lập hồ sơ về khách hàng và dữ liệu nghiệp vụ

Quản trị Hệ thống các nguyên tắc, chỉ dẫn và qui trình được sử dụng để quản lý danh mục và nguồn lực CNTT

Trang 29

hệ thống Tầng này bao gồm các hợp phần chủ chốt được tích hợp với nhau và mộtphần mềm trung gian cũng được xác định cho mục đích tương tự Dịch vụ này xácđịnh các tiêu chuẩn và thủ tục cho việc triển khai kiến trúc hướng dịch vụ.

Những tham số chính để xác định dịch vụ:

 Xác định qui trình

 Nghiên cứu logic

 Tìm hiểu công nghệ

 Tạo cầu nối giữa công nghệ và nghiệp vụ

 Xác định chức năng trong tương lai

 Thiết kế hệ thống

III.2.3 Các dịch vụ nghiệp vụ thông minh

“Lớp phần mềm cung cấp cho nhà quản lý các công cụ dùng để giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ máy cũng như lược tả về dữ liệu công dân và doanh nghiệp” Các ứng dụng ở mức này là thành phần của các ứng dụng của hệ

thống thông tin quản lý có nhiệm vụ lập các báo cáo từ nhiều nguồn khác nhau dựatrên cơ chế kỹ thuật thông minh bên trong Công nghệ này hỗ trợ quá trình ra quyếtđịnh và giúp hiểu sâu sắc về hệ thống Có thể liệt kê vài công cụ thông minh như giámsát các giao dịch đang xảy ra trong thời gian thực, cân bằng tải, quản trị mạng v.v Cácdịch vụ này giúp các bên liên quan có phương pháp xử lý công việc theo mức ưu tiên

và do đó giúp cho hệ thống và môi trường hệ thống được quản lý một cách chắc chắn.Thông tin và công nghệ dùng để cung cấp các dịch vụ này là rất quan trọng và việc cấpquyền truy cập các dịch vụ này cũng là điểm cần chú ý

Trang 30

kỳ một yêu cầu đặc biệt nào đó của hệ thống Tất cả được thực hiện bằng một phầnmềm đặc biệt xác định mối quan hệ giữa các cơ sở dữ liệu khác nhau Các mối quan hệ

có thể là một – một, một – nhiều hoặc nhiều – một Việc thiết lập mối quan hệ ở cấp

độ dữ liệu cũng sẽ bảo đảm tính thống nhất trong các cơ sở dữ liệu phân tán

III.2.5 Các dịch vụ gia tăng hiệu suất hoạt động

“Các ứng dụng đảm bảo sự đa dạng của các hoạt động gia tăng hiệu suất làm việc của cá nhân hoặc nhóm.” Các dịch vụ gia tăng hiệu suất là những ứng dụng

mà tất cả các bên liên quan áp dụng để tương tác với hệ thống Đó là những ứng dụngđược lập trình tự động cập nhật dữ liệu vào trong hệ thống theo lô hoặc theo thời gianthực mà không có sự can thiệp của con người Những dịch vụ này là kết quả của cácyêu cầu chi tiết của người dùng Ứng dụng được xây dựng để đáp ứng những nhu cầu

cụ thể về chức năng của các sở, ngành Những ứng dụng này sẽ có tác động trực tiếpđến hiệu suất và hiệu quả hoạt động của công chức và người dân tham gia CPĐT Ví

dụ về những ứng dụng này: Cổng thông tin điện tử, các ứng dụng chuyên ngành ở các

sở, ngành, v.v…

III.2.6 Các dịch vụ diễn đạt

“Đảm trách việc trình bày thông tin cho khách hàng.” Sự phát triển của ứng

dụng phần mềm CNTT mới nhất cho phép người sử dụng đầu cuối có thể tùy biến tàikhoản của họ Ứng dụng này giúp cho người sử dụng đầu cuối có cảm giác làm chủ tàikhoản của mình và họ có thể biến đổi môi trường làm việc theo yêu cầu và sở thíchcủa mình với các ứng dụng nguồn sẵn có Các dịch vụ diễn đạt là điểm kết nối đầu tiênđến người dùng cuối, vì thế phần mềm ứng dụng tại tầng này cho phép người sử dụng

có thể thay đổi màu sắc, phông chữ v.v theo sở thích của họ Không chỉ dừng ở mứctrang trí mà người sử dụng còn có thể tùy biến ứng dụng làm việc như lịch, tin tức,thời tiết, thông tin về thành phố v.v Dưới đây là một số thành phần chủ chốt cần phảitính đến khi thiết kế tiêu chuẩn cho các dịch vụ diễn đạt:

Trang 31

Hỗ trợ người sử dụng

Bố cụcPhong cáchVăn bản

Hình I.11: Các dịch vụ diễn đạt III.2.7 Các dịch vụ phần mềm

“Đảm trách việc cung cấp công cụ, phương pháp và qui trình để phát triển

và duy trì các ứng dụng.” Các dịch vụ phần mềm cung cấp cơ sở cho những ứng

dụng hiện tại và được phát triển trong tương lai Nói chung, đó là những công cụ môitrường phát triển tích hợp (IDE) hỗ trợ xây dựng ứng dụng phần mềm theo yêu cầu.Những lập trình viên chuyên nghiệp hoặc nhóm phát triển ứng dụng sẽ truy cập vàocác dịch vụ phần mềm này để phát triển các ứng dụng Các công cụ này được trang bị

Trang 32

các giao diện lập trình ứng dụng đặc biệt để giúp xây dựng nhanh chóng các ứng dụng.Người ta có thể cấu hình các công cụ này và đặt vào vị trí các chuẩn mã hoá và các thủtục để bảo đảm phát triển các ứng dụng được chuẩn hoá.

Tích hợp là chìa khóa gắn kết khoảng cách giữa các hệ thống ứng dụng khôngđồng nhất trong khi vẫn tận dụng tối đa các khoản đầu tư vào phần cứng và nền tảng

đã có Tích hợp các hệ thống theo mô hình máy khách/chủ, mô hình thích ứng và các

hệ thống phân tán trong khi vẫn tập trung vào hoạt động tối ưu, bảo trì tối thiểu và tậndụng các nền tảng có sẵn là những thách thức kĩ thuật chủ yếu Khi các hệ thống theo

mô hình máy khách/chủ mới được phát triển, các hệ thống này phải có khả năng truycập vào các qui trình nghiệp vụ và dữ liệu từ các hệ thống cũ được xây dựng theo cáckiến trúc kĩ thuật khác nhau hoặc theo các tính năng được cài đặt sẵn cho phép các hệthống phát triển sau có thể truy cập và tương tác

Trang 33

Tài khoản

Hệ thống quản

lý nguồn nhân lực

Chi tiết lương trả nhân viên

Đầu tư, bảng cân đối, quản lý bất động sản, bảo hiểm Thu thuế

Thu phí

Thể hiện dữ liệu tài chính

trong quá trình kiểm tra

Thu phí đăng kiểm

Hình I.12: Các dịch vụ tích hợp

Hình vẽ trên trình bày mô-đun Tài khoản được tích hợp một cách chặt chẽ vớimô-đun Hệ thống quản lý nguồn nhân lực để tạo ra các báo cáo về các khoản trả lươngcho nhân viên; tích hợp với mô-đun Đăng kiểm tàu cá để thu phí đăng kiểm và phí cấplại giấy chứng nhận đăng kiểm Kiến trúc dịch vụ tích hợp không chỉ xác định phươngthức các ứng dụng hoặc các mô-đun tương tác với nhau mà còn xác định các điểm kếtnối và mục đích của việc kết nối

Dưới đây là các nguyên tắc chính cần được tuân thủ đối với các hợp phần củakiến trúc tích hợp:

 Nguyên tắc số 1: Kiến trúc tích hợp phải đáp ứng việc trao đổi dữ liệu, giảiquyết các vấn đề về qui trình xử lý và trình bày kết quả cho người dùng cuối

 Nguyên tắc số 2: Kiến trúc tích hợp phải đáp ứng nhu cầu gắn kết các hệ thốngứng dụng tác nghiệp không đồng nhất trong khi phải đảm bảo các qui trình cũvẫn hoạt động được bình thường

Trang 34

 Nguyên tắc số 3: Khi thực hiện tích hợp hệ thống, chu kỳ sống của phương án

III.2.9 Kiến trúc hướng dịch vụ (SOA)

Cơ sở hạ tầng kiến trúc hướng dịch vụ cho phép trao đổi dữ liệu giữa các ứngdụng khác nhau

Kiến trúc hướng dịch vụ được đề xuất như là một hợp phần tích hợp của kiếntrúc công nghệ Kiến trúc này sẽ hỗ trợ cho nhiều cơ sở dữ liệu và ứng dụng được xâydựng trên nhiều nền tảng khác nhau có thể giao tiếp với nhau một cách thông suốt.Kiến trúc này sẽ tăng cường khả năng tích hợp của thành phố Đà Nẵng nhằm xây dựngcác ứng dụng có khả năng tương tác với các phần mềm không đồng nhất khác đang tồntại giữa các cơ quan, đơn vị

Trang 35

Các dịch vụ web

Máy phục vụ cơ

sở dữ liệu

Hình I.13: Kiến trúc hướng dịch vụ

Chu kỳ sống của kiến trúc hướng dịch vụ bao gồm các giai đoạn triển khai kiếntrúc hướng dịch vụ bên trong hệ thống và chu kỳ sống của kiến trúc hướng dịch vụkhác với chu kỳ sống của dịch vụ vốn là một quá trình quản lý các dịch vụ riêng lẻ.Chu kỳ sống của kiến trúc hướng dịch vụ bao gồm ba giai đoạn: khởi đầu, xây dựng lộtrình và thực thi kế hoạch

Các kinh nghiệm tốt nhất để khởi đầu việc xây dựng kiến trúc hướng dịch vụ bao gồm:

 Thành lập một nhóm các chuyên gia về Kiến trúc tổng thể CPÐT để lãnhđạo công việc

 Xây dựng đội dự án bao gồm những nhân sự chủ chốt của tổ chức nhưlãnh đạo CNTT, các lĩnh vực nghiệp vụ - CNTT, điều hành và các đối tác như nhàtích hợp hệ thống và các nhà cung cấp ứng dụng phần mềm độc lập

 Lập hồ sơ bao gồm các mục tiêu, kế hoạch hoạt động và các thông tin tàichính

Trang 36

 Bảo đảm nhà tích hợp hệ thống đưa ra những quan điểm công bằng và khách quannhằm xác định những lợi ích của tổ chức.

 Tận dụng nguồn lực từ các nhà cung cấp ứng dụng phần mềm độc lập, bao gồm lộtrình phát triển sản phẩm và các kinh nghiệm tốt nhất

 Đề ra một khung thời gian thích hợp cho dự án, thường là khoảng từ 8 đến 24 tuần

Kiến trúc hướng dịch vụ có thể được triển khai ở bất kỳ tầng nào dựa trên yêu cầu nghiệp vụ nhằm trao đổi thông tin trong môi trường không đồng nhất trong tổ chức

và giữa các tổ chức với nhau Các công nghệ khác nhau có thể được dùng để triển khaikiến trúc hướng dịch vụ là EDI, CSV, XML Các khả năng triển khai kiến trúc hướng dịch vụ khác có thể là công khai giao diện lập trình ứng dụng, mã nguồn tạo view, v.v Ứng dụng các tiểu chuẩn mở về trao đổi thông tin nhằm triển khai việc trao đổi dữ liệuthời gian thực

III.2.10 Các dịch vụ quản lý dữ liệu

“Đảm trách việc phân bố vật lý và khai thác dữ liệu.” Quản lý dữ liệu thành

công không chỉ đòi hỏi đầu tư về mặt công nghệ mà còn bao gồm việc lập ra các quitrình và tổ chức nhân sự để quản lý mọi khía cạnh của vòng đời dữ liệu Theo đó, cả balĩnh vực đều đóng vai trò quan trọng trong quá trình dữ liệu được tạo ra, lưu trữ,chuyển, sử dụng và loại bỏ như thế nào Các tổ chức hàng đầu luôn hiểu rõ tầm quantrọng của công tác quản lý dữ liệu và kiến trúc dữ liệu rằng đó là yếu tố sống còn bảođảm dữ liệu cần cho quá trình ra quyết định và lập báo cáo của tổ chức luôn có sẵn,chính xác, đầy đủ và an toàn

Trang 37

Hình I.14: Các dịch vụ quản lý dữ liệu

III.2.11 Các dịch vụ cung cấp hệ thống nền

“Là phần cứng và phần mềm nền được sử dụng để chạy các ứng dụng và các dịch vụ khác” Các dịch vụ cung cấp hệ thống nền được xác định và hoàn thiện

ngay tại thời điểm bắt đầu dự án Các dịch vụ này tạo ra nền tảng cho việc triển khai

dự án Việc đưa ra quyết định về vấn này ngay từ thời điểm bắt đầu dự án là rất quantrọng vì ở giai đoạn sau gần như là không thể tạo ra được nền tảng như ban đầu Cácdịch vụ cung cấp hệ thống nền được xác định từ yêu cầu của người sử dụng Các dịch

vụ cung cấp hệ thống nền nêu lên quy mô của dự án và mức độ phức tạp của quá trìnhtriển khai Điều này cũng phụ thuộc nhiều vào chi phí thực hiện dự án Những yếu tốquyết định cho dịch vụ này là:

 Chi phí

 Yêu cầu chức năng

 Yêu cầu kỹ thuật

 Các tiêu chuẩn và các thủ tục

 Môi trường

Kết quả đầu ra của các dịch vụ này là việc lựa chọn những thiết bị phần cứng vàphần mềm thích hợp nhất có sẵn trên thị trường Thông thường các ứng dụng phầnmềm cho các dịch vụ này không cần xây dựng mà chọn mua trên thị trường

bộ hệ thống mạng Các dịch vụ mạng phụ thuộc chủ yếu vào nhà cung cấp dịch vụmạng Các dịch vụ mạng xác định:

 Chiến lược khôi phục mạng nhanh chóng

 Chiến lược về truyền dữ liệu thoại trên mạng

 Chiến lược phát triển mạng diện rộng

 Chiến lược dự phòng khi có lỗi

Trang 38

III.2.13 Các dịch vụ quản lý mạng và hệ thống

Thay vì tập trung vào mục tiêu, kỹ thuật và các chiến lược được triển khai bởicác quản trị viên hệ thống, việc quản lý mạng và hệ thống thể hiện khả năng chuyênnghiệp hoá trong công tác quản trị hệ thống Như vậy, những dịch vụ này không nhấtthiết phải phù hợp với người dùng muốn quản lý máy tính của mình tại nhà và mạngmột cách có hiệu quả, vì chắc chắn có nhiều phương pháp kỹ thuật được thử nghiệmtrên những mạng đó

Các dịch vụ quản lý mạng và hệ thống được chia thành bốn phần: “Các nguyêntắc”, “Các qui trình”, “Thực hành” và “Quản lý”

Phần I, “Các nguyên tắc” tập trung vào các mục tiêu quản trị hệ thống Các

máy chủ và máy trạm được quản trị hữu hiệu cần phải tuân theo những nguyên tắcnào? Về bản chất, nội dung chính của Phần I là xác định cơ sở hạ tầng Ngoài các vấn

đề hiển nhiên như máy tính, các dịch vụ, các mạng và những vấn đề tương tự khác,Phần I cũng bao gồm chính sách bảo mật, các nội quy, kế hoạch phục hồi sau thảm hoạ

và quá trình xử lý lỗi

Phần II, “Các qui trình” tập trung vào việc quản lý sự thay đổi Các hệ thống

và mạng hiếm khi ở trạng thái ổn định và điều chắc chắn là việc thực hiện những thayđổi một cách an toàn là rất khó ví dụ như nâng cấp máy chủ, nâng cấp hệ điều hành,nâng cấp hệ thống mạng, v.v

Phần III, “Thực hành” mô tả các hệ thống con và hướng dẫn thiết kế cho các

dịch vụ riêng biệt này Các hệ thống con này không chỉ giới hạn trong những gói phầnmềm chạy trên máy tính, thông qua e-mail, sao lưu và các dịch vụ khác; thêm vào đó,chúng còn bao gồm: Bảng trợ giúp, các trung tâm dữ liệu và quản lý kho phần mềm.Phần III cũng bao gồm một mô hình 4 bước để xử lý các vấn đề do khách hàng trìnhbáo

Phần IV, “Quản lý” bao gồm công tác tuyển dụng và sa thải quản trị viên hệ

thống, cách thức quản trị viên hệ thống cần phải phấn đấu nỗ lực như thế nào để hiểu

rõ và hài lòng với công việc Phần này không chỉ đơn thuần là hướng dẫn cho các quảntrị viên hệ thống mong muốn trở thành những nhà quản lý tương lai, mà còn dành chonhững quản trị viên hệ thống muốn làm hài lòng cấp lãnh đạo và học hỏi thêm vềchuyên môn nghiệp vụ

III.2.14 Các dịch vụ an toàn thông tin

Hệ thống quản lý an toàn thông tin là một bộ các qui trình và thủ tục chính thức,

có kiểm soát, liên quan đến công tác quản lý bảo vệ thông tin trong một tổ chức Việc

Trang 39

triển khai hệ thống quản lý an toàn thông tin là một bước quan trọng mà bất kỳ tổ chứcnào sở hữu nguồn tài sản thông tin giá trị cần cân nhắc Mục này trình bày tổng quan

về quá trình triển khai và giới thiệu những lợi ích của hệ thống quản lý an toàn thôngtin

thiết lập Việc đánh giá đầy đủ các rủi ro và các qui trình khác tham gia trong quá

trình triển khai hệ thống quản lý an toàn thông tin giúp kiểm tra xem các cơ chếkiểm soát bảo vệ an toàn và các chiến lược có phù hợp không, có tiết kiệm chi phí

và được ưu tiên để đáp ứng các nhu cầu bảo vệ an toàn thông tin cơ bản của tổchức không

tốt nhất Sự tồn tại của hệ thống quản lý an toàn thông tin là một minh chứng

mạnh mẽ cho các khách hàng về cam kết bảo vệ an toàn thông tin Các khách hàng

có thể tin tưởng rằng một tổ chức tuân thủ hệ thống quản lý an toàn thông tin là tổchức hiểu rõ và biết cách triển khai các kinh nghiệm thực tiễn mang tính côngnghiệp tốt nhất Chứng nhận về hệ thống quản lý an toàn thông tin cung cấp bằngchứng độc lập và không thiên vị về việc tuân thủ các yêu cầu này

những trách nhiệm với các đối tác bên ngoài liên quan đến dữ liệu mà họ sở hữu.Điều này có thể gây quan ngại về quyền bảo vệ thông tin cá nhân, quyền sở hữu trítuệ hoặc là các vấn đề pháp lý trong một môi trường pháp luật ngày càng chặt chẽ

Hệ thống quản lý an toàn thông tin có thể hỗ trợ đắc lực cho tổ chức khi thực thinhững yêu cầu đó

Các giải pháp toàn diện về lĩnh vực bảo vệ an toàn thông tin:

 Các giải pháp chống virus

 Tường lửa, các giải pháp về mạng riêng ảo

 Quản lý việc sử dụng Internet của nhân viên (lọc URL, phân bổ băng thông)

 Quản lý mối đe dọa hợp nhất

 Giải pháp quản lý lỗ hổng có thể bị tấn công

 Tối ưu ứng dụng mạng diện rộng

 Ứng dụng, nhà cung cấp dịch vụ Internet, tường lửa có chức năng cân bằng tải

 Kiểm toán an toàn và sự tuân thủ

 Bảo vệ dữ liệu và tính sẵn sàng của dữ liệu

 Lập kế hoạch khắc phục thảm hoạ và tiếp tục hoạt động sau thảm hoạ

Trang 40

III.3 Kiến trúc ứng dụng

Kiến trúc ứng dụng xác định tiêu chuẩn và các kĩ thuật được kết hợp với thiết

kế các ứng dụng nhằm đáp ứng nhu cầu của các sở, ban, ngành, quận, huyện, phường,

xã của thành phố Đà Nẵng Các ứng dụng cần được thiết kế sao cho chúng có thể đượchiệu chỉnh dễ dàng để đáp ứng một cách nhanh chóng các nhu cầu nghiệp vụ thay đổi.Kiến trúc này cũng cần có khả năng ứng dụng một cách nhanh chóng các công nghệthông tin hữu quan có sẵn để hỗ trợ các yêu cầu đó

Gần đây, các công cụ và công nghệ phát triển ứng dụng đã bắt đầu phát triểngiúp giải quyết được những vấn đề này Ngày nay có nhiều lựa chọn để đáp ứng cácyêu cầu nghiệp vụ và cung cấp thông tin cho mọi người tại bất kì thời điểm nào và ởbất cứ nơi đâu họ cần Các lựa chọn này gồm có:

 Tái sử dụng mã nguồn: các đoạn mã nguồn hoặc chương trình trước đây trùnglặp trong nhiều ứng dụng nay có thể được kết hợp lại thành các hợp phần hoặcdịch vụ để được các ứng dụng khác tái sử dụng

 Phần mềm xử lý trung gian: các phần mềm dùng chung có thể cho phép các ứngdụng kết nối với nhau, truy cập dữ liệu trên các nền tảng khác nhau, và truy cậpcác dịch vụ dùng chung

 Các tuỳ chọn giao tiếp người dùng mới: một loạt các giao tiếp với người dùng

đã được tạo ra, bao gồm các trình duyệt web, các thiết bị kĩ thuật số hỗ trợ cánhân (PDA), hệ thống thoại tương tác IVR điện thoại di động và truyền hình kỹthuật số

Việc triển khai các hợp phần này trong kiến trúc ứng dụng khách/chủ, 3 tầnghoặc nhiều tầng được thiết kế tốt có thể tạo ra những giải pháp có thể thỏa mãn cácyêu cầu nghiệp vụ của các sở, ban, ngành, quận, huyện, phường, xã của thành phố ĐàNẵng

III.3.1 Thiết kế và phát triển các ứng dụng

Mọi ứng dụng máy tính, bất kể chúng sử dụng cho mục đích gì và triển khaibằng công nghệ nào thì đều có ba chức năng tổng quát sau:

1 Giao diện cho phép các ứng dụng giao tiếp với người sử dụng cũng như với

các ứng dụng và nguồn dữ liệu khác Tại mô hình nhiều tầng, những thay đổi ứngdụng về nghiệp vụ thường không đòi hỏi phải có những thay đổi về mã nguồn ở phầngiao diện Giao diện cần được cập nhật vì những lý do khác Chẳng hạn như, hệ thốngmáy tính khác tương tác với ứng dụng đó có sự thay đổi, hoặc khi người sử dụng cónhu cầu sử dụng giao diện đồ hoạ thay vì giao diện dựa trên ký tự Vì các ứng dụngtương tác với con người nên giao diện người dùng nhận được sự chú ý nhiều nhất, tuy

Ngày đăng: 31/01/2016, 13:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình I.4: Ci tiết hoá các hợp phần của kiến trúc nghiệp vụ trong kiến trúc tổng thể của thành phố - Khung kiến trúc tổng thể và mô hình đề xuất cho thành phố đà nẵng
nh I.4: Ci tiết hoá các hợp phần của kiến trúc nghiệp vụ trong kiến trúc tổng thể của thành phố (Trang 12)
Hình dưới đây cho thấy các qui trình nghiệp vụ (bao gồm các qui trình tổ chức - Khung kiến trúc tổng thể và mô hình đề xuất cho thành phố đà nẵng
Hình d ưới đây cho thấy các qui trình nghiệp vụ (bao gồm các qui trình tổ chức (Trang 13)
Bảng I.1: Các dịch vụ được lựa chọn ưu tiên - Khung kiến trúc tổng thể và mô hình đề xuất cho thành phố đà nẵng
ng I.1: Các dịch vụ được lựa chọn ưu tiên (Trang 20)
Hình I.10: Kiến trúc công nghệ chi tiết - Khung kiến trúc tổng thể và mô hình đề xuất cho thành phố đà nẵng
nh I.10: Kiến trúc công nghệ chi tiết (Trang 27)
Hình I.14: Các dịch vụ quản lý dữ liệu - Khung kiến trúc tổng thể và mô hình đề xuất cho thành phố đà nẵng
nh I.14: Các dịch vụ quản lý dữ liệu (Trang 36)
Hình  I.19: Kiến trúc bảo mật - Khung kiến trúc tổng thể và mô hình đề xuất cho thành phố đà nẵng
nh I.19: Kiến trúc bảo mật (Trang 55)
Bảng I.4: Các hợp phần của chính sách bảo mật - Khung kiến trúc tổng thể và mô hình đề xuất cho thành phố đà nẵng
ng I.4: Các hợp phần của chính sách bảo mật (Trang 59)
Hình I. 20: Kiến trúc  dịch vụ - Khung kiến trúc tổng thể và mô hình đề xuất cho thành phố đà nẵng
nh I. 20: Kiến trúc dịch vụ (Trang 60)
Hình I.21: Cấp độ dịch vụ - Khung kiến trúc tổng thể và mô hình đề xuất cho thành phố đà nẵng
nh I.21: Cấp độ dịch vụ (Trang 61)
Hình II.1: Lộ trình kiến trúc tổng thể CPÐT - Khung kiến trúc tổng thể và mô hình đề xuất cho thành phố đà nẵng
nh II.1: Lộ trình kiến trúc tổng thể CPÐT (Trang 76)
Hình II.2: Lộ trình xây dựng tổ một cửa - Khung kiến trúc tổng thể và mô hình đề xuất cho thành phố đà nẵng
nh II.2: Lộ trình xây dựng tổ một cửa (Trang 80)
Hình II.3: Lộ trình xây dựng trung tâm hỏi đáp - Khung kiến trúc tổng thể và mô hình đề xuất cho thành phố đà nẵng
nh II.3: Lộ trình xây dựng trung tâm hỏi đáp (Trang 81)
Hình II.5: Lộ trình xây dựng trung tâm dữ liệu - Khung kiến trúc tổng thể và mô hình đề xuất cho thành phố đà nẵng
nh II.5: Lộ trình xây dựng trung tâm dữ liệu (Trang 83)
Hình II.6: Lộ trình xây dựng ứng dụng - Khung kiến trúc tổng thể và mô hình đề xuất cho thành phố đà nẵng
nh II.6: Lộ trình xây dựng ứng dụng (Trang 84)
Hình II.7: Lộ trình xây dựng mạng diện rộng - Khung kiến trúc tổng thể và mô hình đề xuất cho thành phố đà nẵng
nh II.7: Lộ trình xây dựng mạng diện rộng (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w