Quyết định chuyển đổi công ty nhà nước phải có các nội dung sau đây: tên, địa chỉ, số tài khoản của doanh nghiệp được chuyển đổi, địa chỉ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
Trang 1BÀI LÀM:
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay ở nước ta kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo của nền kinh tế,
là công cụ để nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế Trải qua hai cuộc chiến tranh, kinh tế nhà nước đã huy động được lượng vật chất to lớn, góp phần làm nên những chiến thắng lịch sử dân tộc Tuy nhiên, cải cách công ty nhà nước hiện nay ở nước ta cũng được coi là biện pháp cấp thiết , trọng tâm trong chuyển đổi nền kinh tế ở nước ta Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước đã đề
ra các giải pháp nhằm củng cố và phát triển công ty nhà nước Việc chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một chủ trương mới thay thế các giải pháp cũ Ngày 22/9/2006, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 95/2006/ NĐ-CP quy định về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiêm hữu hạn một thành viên Đến 19 tháng 3 năm 2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 25/ 2010/ NĐ- CP thay thế Nghị định số 95/ 2006/NĐ- CP Đây là một chủ trương lớn, hoàn toàn mới mẻ và chúng ta chưa có kinh nghiệm để đảm bảo cho quá trình chuyển đổi diễn ra thành công Do đó, nghiên cứu về nội dung pháp luật về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trong giai đoạn này là hết sức cấp bách
II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1.NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
1.1 KHÁI NIỆM VỀ CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP VÀ CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
Chuyển đổi doanh nghiệp là biện pháp tổ chức lại doanh nghiệp theo đó một doanh nghiệp loại này( doanh nghiệp được chuyển đổi) được chuyển đổi thành một doanh nghiệp loại khác ( doanh nghiệp chuyển đổi) Theo luật doanh nghiệp thì
Trang 2Chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạnh một thành viên
là việc chuyển đổi công ty nhà nước hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoạt động theo luật doanh nghiệp
Chuyển đổi công ty nhà nước là một hành vi định đoạt đối với công ty nhà nước, do đó chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền đại diện cho chủ sở hữu mới
có quyền quyết định chuyển đổi công ty nhà nước Quyết định chuyển đổi công ty nhà nước phải có các nội dung sau đây: tên, địa chỉ, số tài khoản của doanh nghiệp được chuyển đổi, địa chỉ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; ngành nghề kinh doanh , vốn điều lệ của công ty, tên, địa chỉ của tổ chức là chủ sở hữu là các cá nhân được bổ nhiệm bổ nhiệm làm đại diện ủy quyền thực hiện các quyền
và nghĩa vụ chủ sở hữu công ty, trách nhiệm của công ty đối với việc kế thừa các quyền và nghĩa vụ xử lí những vấn đề tồn tại và phát sinh của doanh nghiệp được chuyển đổi Công ty trách nhiệm hữu hạn mới được thành lập phải được đăng kí kinh doanh Sau khi đăng kí kinh doanh công ty nhà nước chấm dứt sự tồn tại Như vậy, thực chất của việc chuyển đổi là thay đổi bản chất của doanh nghiệp Hậu qủa pháp lí của việc chuyển đổi là tạo ra một doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp khác nhưng có thể không làm thay đổi vị thế của các thành viên và các chủ
sở hữu của doanh nghiệp Việc chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là hình thức tổ chưc lại doanh nghiệp nhà nước cho phù hợp với xu thế hội nhập hiện nay Nó không làm thay đổi chủ sở hữu của doanh nghiệp nhà nước
1.2 MỘT SỐ KHÍA CẠNH PHÁP LÍ CỦA CÔNG TY NHÀ NƯỚC
VÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
1.2.1 Công ty nhà nước
1.2.1.1 Khái niệm về công ty nhà nước
a, Định nghĩa công ty nhà nước.
Theo Điều 1 Luật doanh nghiệp nhà nước thì doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nàh nước, công ty cổ phần, công ty trách
Trang 3nhiệm hữu hạn Vậy, công ty nhà nước là một hình thức của doanh nghiệp nhà nước
Sự tồn tại của công ty nhà nước bắt nguồn từ yêu cầu giải quyết các mục tiêu kinh tế xã hội và điều tiết vĩ mô trong nền kinh tế thị trường Chủ sở hữu của công
ty nhà nước là nhà nước, đó là điểm khác biệt giữa công ty nhà nước với các loại công ty khác trong nền kinh tế thị trường
b, Đặc điểm của công ty nhà nước.
Thứ nhất, về sở hữu vốn của nhà nước: về mặt kinh tế, vốn là điều kiện tiên
quyết của bất cứ công ty nào trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thương mại Về mặt pháp lí, vốn là căn cứ đầu tiên để xác định địa vị pháp lí của một công ty và cũng là một trong những cơ sở dảm bảo sự tồn tại tư cách pháp lí của môt công ty trước pháp luật Đối với công ty nhà nước, vốn do Nhà nước đầu tư và là nhà đầu
tư duy nhất thành lập công ty và đương nhiên, nhà nước sẽ là chủ sở hữu duy nhất của công ty
Thứ hai, về quyền quyết định và quyền chi phối đối với công ty: nhà nước có
quyền quyết định đối với công ty 100% vốn nhà nước hoặc có quyền chi phối đối với công ty nhà nước mà mình gốp quyền định
1.2.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1.2.2.1.Khái niệm về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
a, Định nghĩa:
Theo Luật doanh nghiệp năm 2005: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu( gọi là chủ
sở hữu công ty), chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty( khoản 1 Điều 63)
b, Đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thàn viên
Thứ nhất, thành viên công ty là cá nhân hoặc một tổ chức.
Thứ hai, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một pháp nhân
Thứ ba, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chịu trách
nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty
Trang 4Thứ tư, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ
phiếu để công khai huy động vốn
Thứ năm, theo luật doanh nghiệp 2005, quyền của chủ sở hữu bị hạn chế.
1.2.2.2 Tổ chức quản lí công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1.3 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
1.3.1 Thực trạng hoạt động của doanh nghiệp nhà nước trong thời gian qua
và yêu cầu tổ chức, sắp xếp lại
Tại đại hội Đảng VI chúng ta đã tiến hành đổi mới xây dựng nền kinh tế thì trường định hướng xã hội chủ nghĩa Các doanh nghiệp nhà nước đã được trao quyền chủ động trong kinh doanh Sự thay đổi đó mang lại hiệu quả rõ rệt, kinh tế đất nước có những bước phát triển cao và ổn định Bên cạnh đó còn có nhiều vấn
đề còn tồn tại Sau hơn 50 năm hoạt động, doanh nghiệp nhà nước nói chung và các công ty nhà nước nói riêng đã bộc lộ nhiều tồn tại, yếu kém không chỉ ở hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn ở quy mô và quản lí còn nhiều điểm chưa hợp lí, trình độ kĩ thuật và công nghệ lạc hậu, nợ nần triền miên, tình hình tài chính thiếu lành mạnh, là một trong những địa chỉ tham nhũng, lãng phí gây thất thoát, tổn thất
về nguồn lực tài chính của đất nước,…
Do đó nhiệm vụ cải cách doanh nghiệp nói chung và công ty nhà nước nói riêng trở nên cấp bách hơn bao giờ hết
1.3.2 Ưu điểm của việc chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên
Tuy cùng thuộc sở hữu của nhà nước nhưng doanh nghiệp được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có nhiều ưu việt hơn công
ty nhà nước, cụ thể:
Thứ nhất, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có địa vị pháp lí bình
đẳng với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
Thứ hai, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chỉ có 1 tổ chức duy
nhất là chủ sở hữu hoặc được ủy quyền là chủ sở hữu thay vì có nhiều đại diện chủ
sở hữu nên khắc phục được tình trạng phân tán quyền hạn và trách nhiệm của chủ
Trang 5sở hữu cho nhiều cơ quan, tổ chức là đại diện chủ sở hữu và không cơ quan nào chịu trách nhiệm toàn diện về công ty nhà nước Khi chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì người chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả hoạt động của công ty là hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty
Thứ ba, quan hệ nhà nước với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có
nhiều chuyển biến tích cực hơn so với quan hệ giữa nhà nước với công ty nhà nước
Thứ tư, tách bạch giữa chủ sở hữu và người quản lí doanh nghiệp; chủ sở hữu
công ty chỉ quản lí trên cơ sở giá trị còn chủ sở hữu công ty nhà nước quản lí cả về hiện vật và giá trị nên can thiệp cả vào công việc của người quản lí doanh nghiệp
Thứ năm, khi được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên thì chủ sở hữu không được tùy tiện rút vốn, điều chỉnh vốn, thu hồi lợi nhuận của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Chủ sở hữu chỉ được rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức
cá nhân khác, trường hợp rút vốn toàn bộ hoặc một phần vốn đã góp ra khỏi công
ty thì phải liên đới chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác công ty Chủ sở hữu không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn Tạo ổn định cho doanh nghiệp
Thứ sáu, giảm bớt gánh nặng về tài chính cũng như thời gian của doanh
nghiệp vào sản xuất mà không mang lại lợi nhuận
Thứ bảy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng thành viên ở công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên rõ ràng, có thực quyền hơn so với hội đồng quản trị ở công ty nhà nước
Thứ tám, tạo ra động lực để công ty đẩy mạnh sản xuất và sử dụng có hiệu
quả nguồn vốn do nhà nước đầu tư để cạnh tranh với sản phẩm của doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
Thứ chín, công ty được tự chủ trong việc tuyển chọn và sử dụng lao động nên
có thể tuyển dụng được những người thực sự có năng lực mang lại hiệu quả cao trong công việc
Trang 6Thứ mười, giảm bớt cơ chế xin cho của doanh nghiệp đối với cơ quan quản lí
hay chủ sở hữu
2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH VỀ CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
Hiện nay có Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 có hiệu lực ngày 5 tháng 5 năm 2010 về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Luật doanh nghiệp điều chỉnh vấn đề chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN CHUYỂN ĐỔI
Theo nghị định số 25/2010 NĐ-CP, đối tượng được chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chuyển đổi, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, Công ty nhà nước độc lập, công ty nhà nước là công ty mẹ tập đoàn kinh tế nhà nước; công ty mẹ trong tổng công ty nhà nước; công ty mẹ trong tổng công ty thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước; công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con (gọi chung là công ty mẹ), công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty nhà nước, tập đoàn kinh tế nhà nước, đơn
vị thành viên hạch toán phụ thuộc tổng công ty nhà nước, công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh. Ngoài ra, công ty nhà nước còn phải thỏa mãn các điều kiện:
1, Công ty nhà nước độc lập, công ty nhà nước là công ty mẹ tập đoàn kinh tế nhà nước; công ty mẹ trong tổng công ty nhà nước; công ty mẹ trong tổng công ty thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước; công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con (gọi chung là công ty mẹ), công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn mà Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn; được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Trang 7Công ty mẹ trong tổng công ty thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước và các đối tượng quy định tại khoản 3 và 4 Điều 7 Nghị định này không thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, nhưng có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển, nắm giữ các bí quyết kinh doanh, công nghệ, thông tin của tổng công ty, tập đoàn mà tổng công ty, tập đoàn cần nắm giữ 100% vốn điều lệ;
b) Còn vốn nhà nước sau khi đã được xử lý tài chính Trường hợp không còn vốn nhà nước thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bổ sung vốn nhà nước; nếu không được bổ sung vốn thì chuyển sang thực hiện các hình thức chuyển đổi
sở hữu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 80 Luật Doanh nghiệp nhà nước Trường hợp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật quy định phải có vốn pháp định thì vốn điều lệ (dự kiến) của công ty không thấp hơn vốn pháp định
2, Đối với đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc tổng công ty nhà nước, công ty
mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, ngoài điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có thể tách thành đơn vị hạch toán độc lập;
b) Việc chuyển đổi đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không gây khó khăn hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ
3 Doanh nghiệp thuộc diện cổ phần hóa nhưng chưa triển khai thực hiện cổ phần hóa hoặc đang thực hiện theo trình tự, thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp thành công
ty cổ phần nhưng dự kiến đến ngày 01 tháng 7 năm 2010 chưa có quyết định xác định giá trị doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền
Doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này sau khi chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải tiếp tục chuyển thành công ty cổ phần theo lộ trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Tóm lại các công ty nhà nước muốn chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải thỏa mãn cả 3 điều kiện trên Đó là các công ty có số vốn đầu tư lớn và hoạt động kin doanh những ngành nghề mang tính chiến lược để định hướng, điều tiết nền kinh tế hoặc các
Trang 8công ty đó phục vụ cho an ninh, quốc phòng Còn các công ty khác thì cho chuyển đổi để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm
2.2 KẾ THỪA QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP SAU KHI CHUYỂN ĐỔI
Sau khi chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thàn viên có trách nhiệm kế thừa các quyền, lợi ích hợp pháp và các nghĩa vụ của doanh nghiệp chuyển đổi theo quy định của pháp luật
Việc chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực chất là chuyển doanh nghiệp nhà nước đang chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp nhà nước sang hoạt động theo luật doanh nghiệp Việc chuyển đổi này không làm thay đổi chủ sở hữu của các doanh nghiệp chuyển đổi, chủ sở hữu của các công ty trách nhiệm hữu hạn sau chuyển đổi vẫn là nhà nước Vì vậy, sau khi chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vẫn được hưởng các quyền của doanh nghiệp nhà nước
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được nhận vốn do nhà nước đầu tư bao gồm vốn từ ngân sách nhà nước và vốn tích lũy được bổ sung vào ngân sách nhà nước
- Công ty được kế thừa cả quyền sử dụng đất của doanh nghiệp chuyển đổi
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được hưởng toàn bộ các tài sản của công ty nhà nước bao gồm cả tài sản cố định và tài sản lưu động Đối với các tài sản không có nhu cầu sử dụng hoặc tài sản đã hư hỏng không sử dụng được công ty có quyền bán và thanh lí để thu hồi vốn
- Về tài chính công ty trách nhiệm hữu hạn được tiếp nhận toàn bộ các khoản
nợ phải thu của doanh nghiệp chuyển đổi và thu hồi các khoản nợ đã đến hạn có thể thu hồi được
Bên cạnh được hưởng các quyền và lợi ích thì công ty sau chuyển đổi cũng phải tiếp nhận các nghĩa vụ của doanh nghiệp chuyển đổi
Trang 9- Về tài chính, công ty có trách nhiệm kế thừa các khoản nợ phải trả cho các chủ nợ theo cam kế, kể cả các khoản nợ thuế, ngân sách, nợ cán bộ, công nhân viên
- Công ty có trách nhiệm thừa kế các hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp chuyển đổi
2.3 TRÌNH TỰ THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY NHÀ NƯỚC
2.3.1 Chuẩn bị chuyển đổi:
Căn cứ vào Đề án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, người được giao thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu thông báo cho doanh nghiệp về kế hoạch, lộ trình chuyển đổi
Đây là bước xác định cụ thể từng công ty nhà nước chuyển đổi Thủ tướng Chính phủ, bộ trưởng, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lộ trình và danh sách
cụ thể công ty nhà nước cần chuyển đổi Sau khi xác định công ty nhà nước mới cần chuyển đổi, thành lập ban chuyển đổi ( công ty nhà nước thuộc cấp nào thì cấp
đó thành lập) có nhiệm vụ giúp giám đốc thực hiện việc chuyển đổi Thành phần ban chuyển đổi bao gồm: Thành phần Ban chuyển đổi doanh nghiệp gồm: Trưởng ban là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty; ủy viên thường trực là Kế toán trưởng; ủy viên Ban chuyển đổi doanh nghiệp có thể gồm Chủ tịch Công đoàn cơ sở, các trưởng phòng hoặc ban: đổi mới và phát triển doanh nghiệp, kế hoạch, kinh doanh, tổ chức cán bộ, lao động; có thể mời Bí thư Đảng ủy (chi bộ) tham gia là ủy viên Ban chuyển đổi
Ban chuyển đổi doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Doanh nghiệp chuyển đổi thông báo cho người lao động trong doanh nghiệp biết
về kế hoạch và lộ trình chuyển đổi trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo quy định tại khoản 1 Điều này
Sau khi có quyết định chuyển đổi, công ty nhà nước thông báo tới các chủ nợ
và người lao động trong công ty biết về việc chuyển đổi công ty
2.3.2 Thành lập Ban chuyển đổi doanh nghiệp:
Trang 10Việc xây dựng phương án do ban chuyển đổi tiến hành Căn cứ để lập phương
án chuyển đổi dựa vào báo cáo tài chính gần nhất, vào kết quả kiểm kê, phân loại vốn, tài sản, công nợ của công ty vào kết quả kiểm kê, phân loại vốn, tài sản, công
nợ của công ty và kết quả phân loại danh sách lao động tiếp tục làm việc:
- Kiểm kê, phân loại, xác định các loại vốn, tài sản, lao động và công nợ của các công ty, lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi, bao gồm cả tình hình đầu tư góp vốn của công ty ở các doanh nghiệp khác
- Lập phương án xử lí tài sản, tài chính công nợ, lao động sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Xử lí tài chính là đặc biệt quan trọng bởi nó liên quan đến vốn điều lệ sau chuyển đổi và phải dựa vào kết quả kiểm kê, phân loại, xác định vốn, tài sản, công
nợ của công ty Cụ thể: kiểm kê xác định số lượng tài sản và công nợ, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của những người liên quan và đề xuất hướng xử lí đối với các tài sản thừa, thiếu Đối với các khoản nợ phải thu, doanh nghiệp có trách nhiệm tiếp nhận các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp chuyển đổi và thu hồi những khoản nợ đến hạn mà có thể thu hồi được Đối với các khoản nợ không thu hồi được sau khi xác định được nguyên nhân và trách nhiệm của tập thể, cá nhân
và yêu cầu đương sự bồi thường theo quy định pháp luật, doanh nghiệp sử dụng khoản nợ dự phòng phải thu khó đòi và quỹ dự phòng tài chính để bù đắp sau khi trừ tiền bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan Nếu các khoản này không có tiền đủ tiền bồi đắp thì phần chênh lệch thiếu sẽ được hoạch toán vào kết quả kinh doanh Nếu do hoạch toán khoản chênh lệch thiếu này mà doanh nghiệp bị lỗ thì được giảm vốn của chủ sở hữu, số vốn được giảm tối đa bằng số lỗ của doanh nghiệp Đối với các khoản nợ phải trả doanh nghiệp có trách nhiệm kế thừa các khoản nợ phải trả cho các chủ nợ theo cam kết, kể cả các khoản nợ thuế, ngân sách, nợ cán bộ công nhân viên, thanh toán các khoản nợ đã đến hạn Các khoản
nợ phải trả không có người đòi, giá trị tài sản không xác định được chủ sở hữu được tính vào vốn của chủ sở hữu Trong trường hợp công ty có khó khăn về khả năng thanh toán các khoản nợ quá hạn thì được xử lí lao động theo quy định hiện hành của nhà nước về xử lí nợ tồn đọng Lập phương án xử lí lao động về nguyên