1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

các quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 về công ty hợp danh

16 330 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 101 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của Luật quy định các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, từ giai đoạn thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh đến quản trị doanh nghiệp đối với các loại hình doanh nghiệp

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU……… 2

NỘI DUNG I Khái niệm chung công ty hợp danh……….3

1 Khái niệm công ty hợp danh………3

2 Đặc điểm công ty hợp danh……… ………… 4

II Quản lý công ty hợp danh……… 5

1 Hội đồng thành viên……….6

2 Ban giám đốc công ty……… 7

III.Thành viên công ty hợp danh……… 8

1 Thành viên hợp danh……… 8

2 Thành viên góp vốn……… 9

IV Quyền và nghĩa vụ của thành viên………10

1 Thành viên hợp danh……… 10

2 Thành viên góp vốn……… 11

V Vốn của công ty hợp danh ……… 12

VI Điểm mới của Luật doanh nghiệp năm 2005 về công ty hợp danh… 12

1 Một số điểm mớ……….……… 12

2 Nhận xét về công ty hợp danh……… 14

KẾT LUẬN……… 15

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………16

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Luật Doanh nghiệp năm 2005 ra đời đánh dấu một sự thay đổi lớn trong pháp luật về doanh nghiệp, nó tác động rất quan trọng đến môi trường đầu tư và kinh doanh ở Việt Nam Luật Doanh nghiệp năm 2005 đã hình thành một khung pháp lý chung, bình đẳng áp dụng thống nhất cho mọi loại hình doanh nghiệp Nội dung của Luật quy định các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, từ giai đoạn thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh đến quản trị doanh nghiệp đối với các loại hình doanh nghiệp như công ty cổ phẩn, công ty trách nhiệm hữu hạn (công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên), công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, nhóm công ty; tổ chức lại và giải thể, phá sản doanh nghiệp; quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp Với việc ban hành Luật Doanh nghiệp năm 2005, các doanh nghiệp Việt Nam đã có điều kiện để hoạt động bình đẳng trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay Sự ra đời của Luật Doanh nghiệp năm 2005 cũng đáp ứng được yêu cầu đối xử bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc

tế

Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp đã có từ lâu nhưng mới chỉ được Việt Nam ghi nhận trong Luật doanh nghiệp 1999 và gần đây là Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì quy định cụ thể và đầy đủ hơn Công ty hợp danh được Luật doanh nghiệp 2005 quy định tại Chương V cụ thể là từ Điều 130

đến Điều 140 Vậy các quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 về công ty hợp danh như thế nào?! Sau đây bài viết của em sẽ trình bày rõ hơn.

Trang 3

NỘI DUNG

I Khái niệm chung công ty hợp danh

1 Khái niệm công ty hợp danh:

Căn cứ vào tính chất liên kết, chế độ trách nhiệm của thành viên công ty

và ý chí của nhà lập pháp, dưới góc độ pháp lý, người ta chia công ty thành 2 loại cơ bản đó là: công ty đối nhân và công ty đối vốn; mà trong đó công ty hợp danh là một ví dụ điển hình của công ty đối nhân Khoản 1 Điều 130

LDN đã quy định về công ty hợp danh như sau: “Công ty hợp danh là doanh

nghiệp, trong đó:

a) Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;

b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty”.

Trong công ty đối nhân, việc thành lập công ty dựa trên sự liên kết, tin tưởng chặt chẽ lẫn nhau về nhân thân còn yếu tố góp vốn chỉ là phụ Công ty hợp danh cũng giống như vậy, nó là loại công ty trong đó các thành viên cùng nhau tiến hành hoạt động thương mại dưới một hãng chung và cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của công ty Theo pháp luật Việt Nam hiện nay, công ty hợp danh bị gắn với một hình thức công ty khác là công ty hợp vốn đơn giản để cùng được gọi là “công ty hợp danh” Công ty góp vốn cũng là một loại của công ty đối nhân, pháp luật nước ngoài có những quy định riêng về công ty hợp vốn đơn giản này, nhưng pháp luật nước

ta đã gộp hai loại công ty này vào làm một gọi là công ty hợp danh; điều này dẫn đến nhiều vấn đề còn chưa hợp lý trong pháp luật Việt Nam

Trang 4

Bản chất của công ty hợp danh là sự liên kết của các thương nhân đơn lẻ

để kinh doanh dưới một tên hãng chung Vì vậy, công ty hợp danh phải có từ hai thành viên hợp trở lên, nếu không thì sẽ vẫn chỉ là thương nhân đơn lẻ Thành viên hợp danh là thành viên chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Thành viên hợp danh chỉ có thể là cá nhân, không được đồng thời là chủ một doanh nghiệp tư nhân hoặc tham gia một công ty hợp danh khác với tư cách là thành viên hợp danh Tất cả các thành viên hợp danh đều có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty và cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa

vụ của công ty bằng toàn bộ tài sản của mình

Thành viên góp vốn là cá nhân hoặc tổ chức Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại điều lệ công ty Thành viên góp vốn không tham gia quản lý công ty và không hoạt động kinh doanh nhân danh công ty, nếu họ đứng ra thay mặt cho công ty thì sẽ mất quyền chịu trách nhiệm hữu hạn Họ chỉ được tham gia thảo luận và biểu quyết về việc bổ sung, sửa đổi các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn được quy định trong điều lệ công ty, về việc tổ chức lại và giải thể công ty Khi công ty giải thể họ được chia giá trị tài sản còn lại khi công ty giải thể theo quy định trong điều lệ công ty Với những quyền hạn hạn chế như vậy, thành viên góp vốn có nghĩa vụ góp đủ số vốn đã cam kết Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm

về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty

2 Đặc điểm công ty hợp danh:

Công ty hợp danh có các đặc điểm sau:

- Công ty hợp danh có thể được chia thành hai loại: loại thứ nhất là công ty hợp danh chỉ có một loại thành viên – thành viên hợp danh chịu trách nhiệm liên đới, vô hạn về các khoản nợ của công ty) và loại thứ hai là công ty hợp danh có hai loại thành viên - thành viên hợp danh và thành viên góp vốn hay còn gọi là thành viên nhận vốn và thành viên góp vốn trong đó thành viên

Trang 5

nhận vốn chịu trách nhiệm vô hạn và thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn)

- “Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh” – khoản 2 Điều 130 LDN năm 2005 Theo Điều 84

– BLDS, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ 4 điều kiện sau đây: Được thành lập hợp pháp; Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm về tài sản đó; Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập Việc thừa nhận công

ty hợp danh có tư cách pháp nhân là một trong những điểm mới của LDN năm 2005 và cũng là sự khác biệt so với pháp luật của các nước khác Tư cách pháp nhân của công ty hợp danh đã tạo thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động

- “Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào” (khoản 3 Điều 130 LDN) Điều này là điều dễ hiểu vì nó khẳng định thêm về tính đối nhân của công ty Trong công ty này, sự tin tưởng lẫn nhau giữa các thành viên là gần như tuyệt đối vì có sự ràng buộc lẫn nhau bằng sự liên đới chịu trách nhiệm vô hạn Chỉ có những người thật sự tin tưởng nhau mới có thể chịu trách nhiệm cho nhau và đây chính là hạn chế lớn nhất của công ty hợp danh Nhưng chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên chính là

sự thuận lợi của công ty trong việc vay vốn, các ngân hàng có thể cho vay vốn

vì khoản tiền vay vốn đó được đảm bảo bằng toàn bộ tài sản của các thành viên Ngoài ra, số lượng thành viên ít nên việc quản lý, điều hành công ty rất đơn giản, ít chịu sự ràng buộc của pháp luật

II Quản lý công ty hợp danh:

Do công ty hợp danh mang tư cách pháp nhân nên bắt buộc phải có cơ chế quản lý của một pháp nhân vì pháp nhân chỉ có thể thông qua người đại diện

Vì các thành viên có mối liên hệ thân thiết nên việc quản lý công ty có thể được thỏa thuận, bàn bạc giữa các thành viên nhưng quyền quản lý công

Trang 6

ty hợp danh chỉ thuộc về các thành viên hợp danh, thành viên góp vốn không

có quyền quản lý, điều hành công ty Việc quản lý công ty cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật

1) Hội đồng thành viên:

Tất cả các thành viên hợp lại thành Hội đồng thành viên Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác; lựa chọn và bổ nhiệm các Phó Giám đốc (Phó Tổng giám đốc) trợ giúp Giám đốc (Tổng giám đốc) công tác tổ chức, điều hành công ty Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định công việc kinh doanh của công ty Thành viên yêu cầu triệu tập họp phải chuẩn bị nội dung, chương trình và tài liệu họp

Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty Nếu Điều lệ công ty không quy định thì quyết định các vấn đề sau đây phỉa được ít nhất 3/4 tổng số thành viên hợp danh chấp thuận (khoản 3 Điều 135 LDN):

a) Phương hướng phát triển công ty;

b) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

c) Tiếp nhận thêm thành viên hợp danh mới;

d) Chấp nhận thành viên hợp danh rút khỏi công ty hoặc quyết định khai trừ thành viên;

đ) Quyết định dự án đầu tư;

e) Quyết định việc vay và huy động vốn dưới hình thức khác, cho vay với giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều

lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;

g) Quyết định mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn; h) Quyết định thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổng số lợi nhuận được chia và số lợi nhuận chia cho từng thành viên;

Trang 7

i) Quyết định giải thể công ty.

Chủ tịch hội đồng thành viên có thể triệu tập cuộc họp hội đồng thành viên khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh Thành viên hợp danh cũng có thể triệu tập họp hội đồng thành viên, nếu có yêu cầu

mà chủ tịch hội đồng thành viên không triệu tập Chủ tịch hội đồng thành viên hoặc thành viên hợp danh phải chuẩn bị chương trình, địa điểm, thời gian họp

và gửi giấy mời họp đến các thành viên theo thủ tục mà điều lệ công ty đã quy định (Điều 136 LDN)

2) Ban Giám đốc công ty:

Ban Giám đốc công ty được Hội đồng thành viên hợp danh giao nhiệm vụ trực tiếp tổ chức, điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty Theo khoản 4 Điều 137 LDN thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các nhiệm vụ sau đây:

“a) Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh;

b) Triệu tập và tổ chức họp Hội đồng thành viên; ký các quyết định hoặc nghị quyết của của Hội đồng thành viên;

c) Phân công, phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh; ký các quyết định về quy chế, nội quy và các công việc tổ chức nội bộ khác của công ty;

d) Tổ chức sắp xếp, lưu giữ đầy đủ và trung thực sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và các tài liệu khác của công ty theo quy định của pháp luật;

đ) Đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước; đại diện cho công ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác;

e) Các nhiệm vụ khác do Điều lệ công ty quy định.”

Vấn đề điều lệ cho công ty hợp danh khoản 1 Điều 137 quy định: các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty Hành vi của một thành viên

Trang 8

mang lại hậu quả pháp lý trực tiếp cho công ty và các thành viên hợp danh khác Các thành viên hợp danh có thể thỏa thuận hạn chế quyền đại diện của một số thành viên hợp danh Sự hạn chế này chỉ có hiệu lực đối với bên thứ

ba khi người này được biết về hạn chế đó Đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước, với tư cách là nguyên đơn hoặc bị đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thương mại

Ngoài ra, trong công ty hợp danh còn có các ban ngành khác như ban kiểm soát do Hội đồng thành viên bầu để giúp Hội đồng kiểm soát các vấn đề liên quan đến tổ chức, điều hành công ty, kiểm soát việc tuân thủ các đường lối, chủ trương của công ty và các vấn đề có liên quan; các phòng nghiệp vụ,

tư vấn, hành chính quản trị… Các thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhận các chức danh quản lý và kiểm soát công ty, khi một số hoặc tất cả các thành viên cùng thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết định được thông qua theo đa số

III Thành viên công ty hợp danh:

1 Thành viên hợp danh:

Công ty hợp danh theo pháp luật của Việt Nam thì phải có ít nhất hai thành viên hợp danh (chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn) Thành viên hợp danh bắt buộc phải là cá nhân, tổ chức hay pháp nhân đều không thể trở thành thành viên hợp danh của công ty bởi lẽ theo điểm b khoản 1 Điều 130 LDN thì thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn định đối với các khoản nợ của công ty, có nghĩa là phải chịu toàn bộ tài sản của mình hiện có hoặc sẽ có trong tương lai nếu pháp luật quy định pháp nhân được làm thành viên hợp danh thì trong trường hợp trên, pháp nhân sẽ bị thanh toán hết tài sản, có thể không còn tồn tại nữa, còn cá nhân thì vẫn có thể có tài sản trong tương lai Không phải mọi cá nhân đều được tham gia làm thành viên hợp danh, chỉ những cá nhân nào có đầy đủ điều kiện để quản lý, trực tiếp kinh doanh thì mới có thể là thành viên hợp danh Những người sau không thể tham gia:

Trang 9

- Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về các cán bộ, công chức.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên cận, công nhân quốc phòng các cơ quan đơn vị thuộc quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các đơn vị thuộc công an nhân dân Việt Nam

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các cơ quan nhà nước

- Người chưa thành niên; người thành niên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự

- Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh

- Người thành lập doanh nghiệp mới bị tuyên bố phá sản

2) Thành viên góp vốn:

Ngoài thành viên hợp danh, công ty hợp danh theo pháp luật Việt Nam

có thể có thành viên góp vốn Thành viên góp vốn có thể là cá nhân, tổ chức, trừ các cá nhân là các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức Thành viên góp vốn là cá nhân

và có thể bao gồm những cá nhân mà pháp luật quy định không được thành lập và quản lý công ty, không được quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân và không được tham gia công ty hợp danh với tư cách là thành viên hợp danh vì thành viên góp vốn này không trực tiếp hoạt động kinh doanh mà chỉ góp vốn vào công ty để hưởng lãi Tổ chức cũng có thể góp vốn vào công ty hợp danh

để trở thành thành viên góp vốn của công ty, trừ cơ quan nhà nước, đơn vị trực thuộc lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam Đây là cơ quan sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện công vụ Do vậy các cơ quan này không được sử dụng tài sản của nhà nước và công quỹ góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng

Trong quá trình hoạt động, công ty hợp danh có quyền tiếp nhận thêm thành viên mới có thể là thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn Việc tiếp nhận này phải được Hội đồng thành viên chấp nhận Thành viên hợp danh mới phải góp đủ số vốn đã cam kết trong 15 ngày kể từ ngày được chấp

Trang 10

thuận (trừ trường hợp quy định khác), các thành viên mới này phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về tài sản và các khoản nợ của công ty (trừ trường hợp

có thỏa thuận khác) – Điều 139 LDN 2005 Ngoài ra, công ty còn chấm dứt tư cách thành viên trong các trường hợp sau:

- Thành viên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất NLHVDS

- Tự nguyện rút khỏi hoặc bị khai trừ khỏi công ty

- Các trường hợp khác do Điều lệ quy định

Đối với từng trường hợp cụ thể thì cách giải quyết cũng sẽ khác nhau và được giải quyết theo Điều 138 LDN 2005 Lưu ý rằng, trong trường hợp tự nguyện rút khỏi công ty hoặc bị khai trừ ra khỏi công ty trong thời hạn 2 năm thì thành viên này vẫn phải chịu liên đới trách nhiệm về các nghĩa vụ công ty

đã phát sinh trước khi đăng ký việc chấm dứt tư cách thành viên với cơ quan đăng ký kinh doanh

IV Quyền và nghĩa vụ của thành viên:

1) Thành viên hợp danh:

Trong quá trình hoạt động của công ty hợp danh, các thành viên hợp danh được hưởng những quyền và nghĩa vụ cơ bản, quan trọng tương xứng để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi cho công ty, đảm bảo cho công ty tồn tại và phát triển lâu dài Các quyền và nghĩa vụ này được quy định trong Luật Doanh nghiệp năm 2005 và cả trong Điều lệ của công ty

Quyền của thành viên hợp danh được quy định tại khoản 1 Điều 134 LDN 2005 như sau:

“a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty;

……

i) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”

Ngày đăng: 30/01/2016, 14:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w