Hiện nay, với lượng kiến thức và số lượng môn học quá tải bao gồm các môn theo qui định trong chương trình, còn thêm các môn học như tiếng Anh, Tin học, Ê- đê 4 tiết/ tuần, nhiều giáo vi
Trang 1MỤC LỤC
Trang
A/ PHẦN MỞ ĐẦU 2
B/ PHẦN NỘI DUNG 3
2.1 Giúp học sinh nắm chắc khái niệm về phân số 7 2.2 Giúp học sinh hiểu rõ về đặc điểm và tính chất cơ bản 8 2.3 Hướng dẫn quy đồng và rút gọn phân số 11
3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp, biện pháp 16
4 Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp 16 5.Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu 16
C/ KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 17
A MỞ ĐẦU
Trang 2I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
1 Lý do khách quan:
Chương trình toán của Tiểu học có vị trí và tầm quan trọng rất lớn Toán học góp phần quan trọng trong việc đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh Trên cơ sở cung cấp những tri thức khoa học ban đầu về số học, các số tự nhiên, các số thập phân, các đại lượng cơ bản, giải toán có lời văn ứng dụng thiết thực trong đời sống
Môn toán ở Tiểu học bước đầu hình thành và phát triển năng lực trừu tượng hoá, khái quán hoá, kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tập toán, phát triển hợp lý khả năng suy luận và biết diễn đạt đúng bằng lời, bằng viết, các suy luận đơn giản, góp phần rèn luyện phương pháp học tập và làm việc khoa học, linh hoạt sáng tạo
Môn toán là ''chìa khoá'' mở của cho tất cả các ngành khoa học khác, nó là công
cụ cần thiết của người lao động trong thời đại mới
Trong tất cả các môn học ở trường tiểu học thì môn toán được coi là trọng tâm với số lượng tiết tương đối lớn (5 tiết/ tuần) Qua việc học toán, học sinh bước đầu nắm được kiến thức toán học cơ bản, có cơ sở để học tốt các môn khác
Trong chương trình học của Toán 4 thì phần dạy học phân số tương đối mới mẻ
và tương đối khó đối với các em
2 Lý do chủ quan:
Trên thực tế, dạy học “phân số” ở trường Tiểu học Tình Thương là phần dạy học rất khó đối với các em và giáo viên Hiện nay, với lượng kiến thức và số lượng môn học quá tải bao gồm các môn theo qui định trong chương trình, còn thêm các môn học như tiếng Anh, Tin học, Ê- đê (4 tiết/ tuần), nhiều giáo viên dạy/ 1lớp, đối với học sinh dân tộc vùng khó khăn quả là quá khó khăn Học 2 buổi/ ngày nhưng không còn tiết để dạy tăng thêm Thông thường, rèn cho các em các kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia đơn giản, có nhớ và yêu cầu phải chính xác đã là một điều vất vả đối với giáo viên ở đây Khả năng tiếp nhận kiến thức của các em quá yếu so với mặt bằng chung, đặc biệt là việc dạy học phần phân số Học sinh thường hay lẫn lộn giữa cách cộng, trừ, nhân, chia, cùng mẫu số, khác mẫu số, cách quy đồng, rút gọn,… Ở đây, học sinh phần lớn là học sinh dân tộc thiểu số tại chỗ chiếm 98% (gồm dân tộc Ê – đê, dân tộc Mnông) Trong dạy học phần phân số, phần lớn các em còn lúng túng trong việc quy đồng mẫu số, chọn mẫu số chung nhỏ nhất hay rút gọn còn quá nhiều bước, hay lẫn lộn giữa cách cộng, trừ, nhân, chia phân số…
Mặt khác trong dạy học trong 1 lớp có nhiều giáo viên khác nhau dạy, phương pháp dạy của mỗi giáo viên dạy cũng khác nhau, gây lúng túng cho hs dân tộc thiểu số vốn đã không nhanh nhạy trong tư duy
Mặt khác, đây là phần kiến thức vô cùng quan trọng theo suốt học sinh trong quá trình học toán lớp 4, lớp 5 cho đến khi học các lớp trên Đây là cơ sở để lên các lớp trên các em học về số hữu tỷ được dễ dàng hơn
Kế thừa từ những kinh nghiệm dạy học sinh dân tộc thiểu số tại chỗ trong những năm công tác và trước thực trạng trên, bản thân tôi luôn suy nghĩ phải làm gì để khắc
Trang 3phục những hạn chế trong việc dạy học phần phân số ở Tiểu học, góp phần nâng cao
chất lượng dạy học trong nhà trường, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Kinh nghiệm dạy học chương phân số cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 4”
II MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI:
1 Mục tiêu:
Tìm ra biện pháp phù hợp trong quá trình dạy học nhằm giúp học sinh dân tộc thiểu
số lớp 4 có kĩ năng:
- Nắm được khái niệm của phân số, hiểu đúng bản chất của nó
- Biết đọc, viết, so sánh các phân số
- Biết quy đồng, rút gọn các phân số (biết chọn MSC nhỏ nhất, biết đưa phân số về phân số tối giản một cách nhanh gọn)
- Biết thực hiện cộng, trừ, nhân, chia hai phân số có cùng hoặc không có cùng mẫu
số hoặc cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên với phân số hoặc ngược lại
- Biết tính giá trị các biểu thức có không quá 3 dấu phép tính với các phân số
2 Nhiệm vụ:
Tìm hiểu thực trạng và đưa ra những giải pháp, biện pháp thiết thực để rèn kĩ năng làm tính với phân số cho học sinh trường Tiểu học Tình Thương nói riêng và học sinh dân tộc thiểu số tại chỗ ở các trường Tiểu học vùng khó khăn ở Tây Nguyên nói chung
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Học sinh dân tộc thiểu số lớp 4 trường Tiểu học Tình Thương
Chương trình, SGK Toán lớp 4
IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- Học sinh dân tộc thiểu số trường Tiểu học Tình Thương
- Chương trình, sách giáo khoa lớp 4
- Các phương pháp giảng dạy, các tài liệu tham khảo, Sách giáo viên, thiết kế bài giảng, kinh nghiệm của bản thân và đồng nghiệp
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
-Phương pháp trực quan
- Phương pháp luyện tập
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp khảo sát
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp làm mẫu
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp nêu gương
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, đánh giá
B NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI :
Trong dạy học toán giúp học sinh nắm vững tri thức, phát triển tư duy và hình thành
kỹ năng, kỹ xảo, ứng dụng toán học vào thực tiễn Thông qua việc giải quyết bài tập, học sinh phải thực hiện những hoạt động nhất định, bao gồm cả nhận dạng và thể hiện
Trang 4định nghĩa, quy tắc hay phương pháp những hoạt động toán học phức tạp, những hoạt động trí tuệ phổ biến trong toán học, những hoạt động trí tuệ chung và những hoạt động ngôn ngữ Thông qua việc dạy học phân số đã giúp các em ứng dụng vào thực tế cuộc sống Từ các sự vật hiện tượng đơn giản đã giúp các em có thể giải quyết được những sự vật, hiện tượng phức tạp Nội dung phân số giúp các em hiểu được nhiều mặt của cuộc sống Vì vậy có thể nói nội dung “phân số” trong chương trình Toán ở tiểu học có vai trò quan trọng trong quá trình học tập chiếm lĩnh tri thức của các em, giải quyết những vấn
đề phức tạp mang tính trừu tượng trong cuộc sống Nó góp phần phát triển ở các em năng lực tư duy, óc sáng tạo, năng lực thực hành giúp các em trở thành một con người
đủ năng lực, phẩm chất, trí tuệ của người lao động
Phân số là một tuyến kiến thức mới lạ đối với học sinh Việc dạy học phân số ở lớp
4 nó sẽ giúp các em phát triển tư duy, giúp việc ứng dụng vào bài toán hình học, giải toán có lời văn được dễ dàng hơn, từ đó làm phong phú hơn về nội đung dạy học toán ở Tiểu học
II THỰC TRẠNG:
1 Thuận lợi, khó khăn:
a Thuận lợi:
- Giáo viên được tham gia các buổi chuyên đề về phương pháp dạy học đối tượng học sinh DTTS
- Thường xuyên thao giảng, dự giờ, trao đổi, rút kinh nghiệm nhằm cải tiến phương pháp để nâng cao chất lượng dạy học
- GV có đầy đủ ĐDDH giúp các em rèn kĩ năng quan sát nhiều hơn qua thực tế
- Các dự án đã quan tâm cung cấp đầy đủ các loại sách giáo khoa cho học sinh dân tộc thiểu số
- Thư viện đạt chuẩn, có nhiều đầu sách cho giáo viên nghiên cứu, tham khảo
- Sĩ số học sinh/1 lớp ít, giúp giáo viên có cơ hội giúp đỡ, kèm cặp từng học sinh
- Giáo viên nhiệt tình, có nhiều năm trong công tác
b Khó khăn :
* Học sinh:
- Phần lớn học sinh là người dân tộc thiểu số Mặt bằng kinh tế, trình độ dân trí của phụ huynh ở đây còn thấp, cho nên khả năng phát triển tư duy, ngôn ngữ của các em còn kém do ảnh hưởng lối sống, sinh hoạt, giao tiếp của gia đình
- Khả năng giải quyết những vấn đề trừu tượng của các em còn hạn chế
- Học sinh hay nghỉ học, nhiều học sinh thuộc gia đình khó khăn, con đông, các em phải ở nhà trông em, đi làm rẫy
- Phụ huynh chưa ý thức được tầm quan trọng của việc học tập của con em mình và hầu như không quan tâm đến việc học của con em Các em chưa có động cơ học tập
- Đây là lĩnh vực kiến thức khá mới mẻ với các em Nhiều thuật ngữ toán học các
em phải được lặp đi lặp lại nhiều mới nhớ được
- Còn một số học sinh ngại tư duy, gặp vấn đề phức tạp, khó hiểu là bỏ cuộc
* Giáo viên:
Trang 5Một số giáo viên trước sự khó khăn của đối tượng HS như vậy nên ngại khai thác, hướng dẫn kèm cặp học sinh mà lạm dụng phương pháp cho học sinh làm mẫu theo sách giáo khoa…
2 Thành công và hạn chế khi thực hiện đề tài:
a Thành công:
- Học sinh nắm chắc cấu tạo, hiểu được bản chất và mối quan hệ giữa các phân số Biết quy đồng, rút gọn các phân số, thực hiện các phép tính cộng trừ, nhân chia phân số, tính giá trị biểu thức
- Học sinh tự tin hơn trong học toán
b Hạn chế:
Thời lượng của một tiết dạy thường kéo dài
3 Mặt mạnh, mặt yếu:
a Mặt mạnh:
Đề tài đã đưa ra được những giải pháp, biện pháp cụ thể để giải quyết những tồn tại, khó khăn trong việc dạy phân số đối với học sinh DTTS trên địa bàn trường tôi nói riêng và HS DTTS vùng Tây Nguyên nói chung
b Mặt yếu:
Đòi hỏi giáo viên phải thực sự nhiệt tình, tâm huyết với học sinh, kiên trì thực hiện tốt các giải pháp, biện pháp mà đề tài đã đưa ra để đạt hiệu quả cao trong dạy học Khả năng tiếp thu của học sinh có nhiều hạn chế, đòi hỏi giáo viên phải nhẹ nhàng, hướng dẫn cụ thể, động viên, khuyến khích học sinh kịp thời (lấy động viên, khuyến khích học sinh là chính, không gò ép học sinh.) Công tác chữa bài, nhận xét, tư vấn thúc đẩy đòi hỏi mất nhiều thời gian và đòi hỏi sự cẩn trọng, sửa chữa tỉ mỉ của giáo viên Thời lượng của tiết học kéo dài Giáo viên phải tăng cường cung cấp vốn từ “toán học” phần phân số nhiều cho học sinh, sử dụng trực quan nhiều trong dạy học
4 Nguyên nhân, các yếu tố tác động:
- Giáo viên chuẩn bị, nghiên cứu bài chu đáo, dự kiến trước những lỗi mà đối tượng học sinh mình mắc phải để tìm cách sửa chữa kịp thời Đồng thời chuẩn bị, dự kiến trước những vấn đề có thể xảy ra để giúp đỡ, định hướng cho các em trong cách nghĩ, cách giải quyết vấn đề
- Giáo viên thực hiện đúng quy trình đã nghiên cứu, kiên trì sửa sai, bổ sung kiến thức cho học sinh
- Được sự quan tâm của lãnh đạo trường qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, cũng như sự trao đổi kinh nghiệm dạy học của các giáo viên trong tổ chuyên môn
- Học sinh yêu thích môn học hơn khi được giáo viên giúp đỡ và hướng dẫn tỉ mỉ
- Giáo viên thường xuyên mượn sách, tài liệu tham khảo
- Do đối tượng học sinh lười tư duy, thấy khó là chán nản, không muốn động não,
sự nhanh nhạy, sáng tạo của các em còn hạn chế Do đó dẫn đến thời lượng tiết dạy thường kéo dài thời gian
5 Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đặt ra:
Trang 6Học sinh Tiểu học, phần lớn các em thích ham chơi mà các em lại sống trong môi trường gia đình không quan tâm đến việc học tập của con em mình, trình độ dân trí ở đây còn thấp nên các em chưa có động lực thúc đẩy học tập Việc học của con em, phụ huynh phó mặc cho nhà trường và ý thức của các em, đa số phụ huynh đứng ngoài cuộc
Do đó dẫn đến học sinh chưa ham học, chưa thích học, tiếp thu bài của các em còn chậm Công tác phối kết hợp giữa nhà trường và phụ huynh chưa đạt hiệu quả cao do phụ huynh chưa có ý thức hợp tác Ví dụ: Học sinh không đi học, giáo viên vào nhà làm việc với phụ huynh, gọi học sinh đi học, phụ huynh chỉ trả lời: không biết hoặc nó không thích học, nó thích làm rẫy,…Học sinh có thói quen sử dụng trực quan, những vấn đề đòi hỏi tư duy trừu tượng là các em nhụt chí, hay làm máy móc, thiếu chính xác
Trước đặc thù của đối tượng học sinh trên địa bàn, vấn đề dạy học Toán cho các
em nói chung và dạy phần phân số nói riêng gặp rất nhiều khó khăn, dẫn đến việc định hướng cho sự lựa chọn các phương pháp dạy học của một số giáo viên còn lúng túng
Do đó việc sử dụng phương pháp dạy học ở một số giáo viên còn qua loa, chưa đi vào nghiên cứu đối tượng học sinh cụ thể để lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp Giáo viên dạy không đúng trình tự, chưa liên kết các tiết dạy để đi đến hoàn chỉnh, khái quát từng phần để học sinh nắm chắc mạch kiến thức hoặc quá dựa dẫm vào SGK, chưa dám thoát ly SGK Việc sử dụng đồ dụng dạy học đôi khi chưa khai thác triệt để kênh hình giúp HS quan sát, tự phát hiện, tự chiếm lĩnh kiến thức mà phần lớn giáo viên nói thay, làm thay học sinh cho nhanh để tránh mất nhiều thời gian hay đốt cháy giai đoạn, đi tắt nhiều công đoạn dẫn đến khả năng tiếp thu bài của học sinh trung bình, yếu không đảm bảo, hiệu quả dạy học còn chưa cao Với cách dạy đó rất khó để thực hiện yêu cầu phân hóa đối tượng thường dẫn đến dạy học theo lối áp đặt, bình quân và đồng loạt
Đứng trước thực trạng đó đòi hỏi giáo viên phải nhiệt tình, tâm huyết Nếu giáo viên nghiên cứu kĩ nội dung chương trình, mạch kiến thức của chương học, dựa vào đặc điểm tâm lý học sinh (đi từ dễ đến khó, từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng)và tình hình thực tế của đối tượng học sinh lớp mình thì giáo viên sẽ giúp học sinh vượt qua được những khó khăn trong học phần này
III GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP:
1 Mục tiêu của giải pháp, biện pháp: Giúp học sinh
+ Có những kiến thức cơ bản ban đầu về phân số
+ Hiểu được đặc điểm, tính chất cơ bản của phân số, mối quan hệ giữa các phân
số Biết quy đồng, rút gọn các phân số, thực hiện các phép tính cộng trừ, nhân chia phân
số, tính giá trị biểu thức
+ Có thói quen ham tìm tòi, tự phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức, tìm ra được những điều mới mẻ, thú vị trong môn toán Biết chọn lọc, vận dụng vào giải từng dạng toán một cách linh động, sáng tạo, trình bày khoa học, ngắn gọn, dễ hiểu
+ Bồi dưỡng cho các em lòng ham thích học toán
2 Nội dung và cách thức thực hiện:
Chất lượng học sinh là một vấn đề được tất cả giáo viên quan tâm hàng đầu Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm Tôi rất quan tâm và lo lắng về
Trang 7chất lượng học sinh của lớp mình phụ trách Xác định rõ “phân số” là phần học hết sức quan trọng nhưng lại rất khó khăn đối với các em Điều đó làm tôi suy nghĩ, mày mò tìm
các giải pháp để cải thiện chất lượng học phần “phân số” cho học sinh Với một số kinh
nghiệm của tôi trong những năm dạy học, tôi đã tìm ra những giải pháp, biện pháp sau:
2.1.Giúp học sinh nắm chắc khái niệm về phân số:
Trước khi bước vào chương phân số, giáo viên cần cho học sinh biết được đây là một dạng toán mới Ở lớp 1,2,3 các em học về số tự nhiên Lên lớp 4 các em biết thêm một dạng số mới đó là “ phân số” Vậy phân số có cấu tạo như thế nào? Bản chất của nó ra sao? Nhằm để thu hút sự quan tâm chú ý của học sinh, giúp học sinh có hứng thú tìm tòi, khám phá kiến thức mới này Qua kinh nghiệm dạy học cho thấy nhiều học sinh sau khi học xong lớp 4 vẫn chưa hiểu thế nào là phân số
Giáo viên cần đưa ra ví dụ minh họa cụ thể (trong SGK hoặc lấy ở ngoài) để giúp học sinh nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số Biết viết rồi đọc phân số Nắm được cấu tạo: mỗi phân số có tử và mẫu số; tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang, mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang Cho học sinh nhắc đi nhắc lại nhiều lần các thuật ngữ như “tử số” và “mẫu số” nhằm tăng cường tiếng Việt cho các em Nhận diện đâu là tử số, đâu là mẫu số
Học sinh phải biết được trong mỗi phân số: Mẫu số cho biết gì? Tử số cho biết gì? Đây là vấn đề hết sức qua trọng mà giáo viên thường hay bỏ qua Một trong những sai lầm của giáo viên là chỉ cung cấp cho học sinh biết phân số có tử số là 5, mẫu số là 6, chứ không xoáy sâu cho học sinh hiểu được là: 5 chỉ 5 trong 6 phần bằng nhau của hình tròn Do đó dẫn đến có những học sinh hiểu máy móc là 2 số Giáo viên cần nhấn mạnh bằng hình ảnh trực quan: mẫu số cho biết số phần bằng nhau được chia ra
trong một hình tròn thành 6 phần, 5 là số phần đã được tô màu Cần phải gắn với một đơn vị cụ thể (hình tròn) thì học sinh mới nắm chắc về bản chất của phân số Sau khi giới thiệu phân số (như SGK) giáo viên củng cố cho học sinh về nhận biết phân
số qua phiếu học tập sau:
(Giáo viên phát cho học sinh mỗi em một phiếu học tập, hướng dẫn học sinh làm trên phiếu)
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy hoàn thành bài tập sau:
a) Chia hình vuông thành các phần bằng nhau
Em chia hình vuông thành……phần bằng nhau
b) Tô màu một số phần :
Trang 8Em tô màu … phần
c) Điền vào chỗ chấm:
Em chia hình vuông thành … phần bằng nhau, em tô màu …… phần Như vậy em đã
tô màu …… …hình vuông;… là một phân số Phân số…… có tử số là… ,mẫu số là…
2.2.Giúp học sinh hiểu rõ về đặc điểm và tính chất cơ bản của phân số qua bài:
“Phân số và phép chia số tự nhiên” và “Phân số bằng nhau”
a) Phân số và phép chia số tự nhiên:
Đây là một trong những nội dung cơ bản giúp học sinh hiểu rõ hơn về phân số Giúp các em có cái nhìn khái quát hơn về phân số và giải quyết nhanh gọn hơn các phép tính và bài toán về phân số và đặc biệt giúp các em vận dụng tốt về so sánh các phân số, rút gọn, quy đồng,…trong các bài sau
Ví dụ:
- Giáo viên đưa ra vấn đề, yêu cầu học sinh giải quyết:
1 Có 4 cái bánh chia đều cho 4 bạn Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu bánh?
2 Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu bánh?
3 Có 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu bánh?
- Hướng dẫn giúp học sinh giải quyết vấn đề:
* Có 4 cái bánh chia đều cho 4 bạn Mỗi bạn được 1 bánh
* Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn (xem mỗi cái bánh như hình vuông) Mỗi bạn
được 3 phần tư cái bánh (3
4 )
*Có 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn Mỗi bạn được 5 phần tư cái bánh (5
4) hoặc 1 cái
bánh và 1
4 cái bánh
**Kết quả
Trang 91.Mỗi bạn được số bánh là:
4: 4 = 1 (cái bánh)
2 Mỗi bạn được số phần bánh là:
3 : 4 = 3
4 (cái bánh)
3 Mỗi bạn được số phần bánh là:
5 : 4 = 5
4 (cái bánh)
** Hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét
- 4 : 4 = 4
4 (cái bánh)
4
4 cái bánh bằng 1 cái bánh hay 4
4 = 1
- 3 : 4 = 3
4 (cái bánh)
3
4 cái bánh ít hơn 1 cái bánh hay 3
4 < 1
- 5 : 4 = 5
4 (cái bánh) 5
4cái bánh nhiều hơn 1 cái bánh hay 5
4> 1 Qua ví dụ và hình ảnh minh họa, giáo viên cần cho hs rút ra được các nhận xét và nêu ví dụ cụ thể (học sinh tự nêu ví dụ)
+ Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành phân
số, tử số là số bị chia, mẫu số là số bị chia a : b = b a ( với b 0 ).Ví dụ: 12 : 8 = 128 ;
8 : 6 =
+ Kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết là một phân
số Ví dụ: 4 : 5 =
+ Mỗi số tự nhiên có thể viết thành phân số mẫu số là 1; a = 1a
Ví dụ: 4 = ; 5 =
+ Phân số nào có tử số nhỏ hơn mẫu số thì nhỏ hơn 1 Ví dụ: <1; phân số nào có
tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1 Ví dụ: >1; phân số nào có tử số bằng mẫu số thì bằng 1 Ví dụ : =1
Sau phần này có thể vận dụng phân số là kết quả chia số tự nhiên cho số tự nhiên
để hướng dẫn học sinh khái quát về phân số lớn hơn, bé hơn và bằng 1 như sau:
- = 2 : 3 = 0 (dư 2) < 1 nên < 1;
- = 5 : 3 = 1(dư 2) > 1 nên > 1
Trang 10- = 5 : 5 = 1 nên = 1
b, Phân số bằng nhau:
- Giáo viên phát cho mỗi học sinh 2 băng giấy bằng nhau, hướng dẫn học sinh
gấp đều, chia băng giấy thành các phần bằng nhau và tô màu (như hình vẽ) +Tô màu băng giấy
+ Tô màu băng giấy
- Yêu cầu học sinh so sánh 2 phân số (quan sát hình đã tô màu, nêu được = )
- Hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét:
- Từ nhận xét này, giáo viên dẫn dắt học sinh nêu tính chất cơ bản của phân số:
+ Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với một số tự nhiên khác 0, lớn
hơn 1 thì được phân số bằng phân số đã cho Ví dụ: = vì = =
+ Nếu chia cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với 1 số tự nhiên khác 0 và lớn hơn 1 thì được phân số mới bằng phân số đã cho (gọi là rút gọn phân số)
Ví dụ: = =
Sau phần này giáo viên tích hợp 2 nội dung này lại và cho học sinh tự tìm và nêu
ví dụ thêm về hai phân số bằng nhau và giải thích , chẳng hạn như tìm phân số bằng phân số: Học sinh tìm được = = = =
Học sinh phải nắm chắc tính chất cơ bản của phân số và vận dụng để nhận ra hai phân số bằng nhau, rút gọn phân số, qui đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản cũng như phức tạp sẽ giúp học sinh vận dụng và học tốt bài quy đồng và rút gọn phân số ở tiết sau
Giáo viên cần cung cấp thêm: “Nếu cộng cả tử số và mẫu số của phân số với cùng
một số (hoặc trừ cả tử số và mẫu số) cùng một số thì được hiệu giữa mẫu số và tử số không thay đổi (với phân số nhỏ hơn 1)” giúp học sinh học tốt các dạng toán khác sau này
2.3 Giúp học sinh nắm chắc về cách quy đồng và rút gọn phân số:
a) Hướng dẫn cách quy đồng phân số:
Quy đồng mẫu số thường có 3 dạng:
- Dạng 1(dạng tổng quát): Đây là dạng cơ bản nhất, giáo viên phải giúp học sinh
cách quy đồng cụ thể từng bước
Ví dụ: Quy đồng mẫu số 2 phân số: và Hướng dẫn học sinh cách quy đồng để đưa 2 phân số về cùng mẫu số như sau:
+ Lấy tử số và mẫu số của phân số nhân với mẫu số của phân số
+ Lấy tử số và mẫu số của phân số nhân với mẫu số của phân số
Ta có: = = ; = =
vµ 8
6 2
x 4
2
x 3 4
3
4
3 2 : 8
2 : 6 8
6