1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận dự án treo dẫn đến các sai phạm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai gây khiếu nại kéo về quyền sử dụng đất

20 491 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 341,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiờn bờn cạnh những tỏc động tớch cực, thực tiễn cụng tỏc quy hoạch thời gian qua đó bộc lộ những hạn chế, vướng mắc kộo theo đú là việc cỏc Dự ỏn chậm tiến độ, khụng triển khai việ

Trang 1

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

PHầN 1: LờI NóI ĐầU

1 Lý do lựa chọn đề tài:

Trong những năm gần đây, cụng tỏc quy hoạch phỏt triển kinh tế xó

hội đó gúp phần khụng nhỏ vào việc định hướng phỏt triển tổng thể và dài

hạn của cỏc cấp, cỏc ngành và cỏc địa phương, làm căn cứ cho việc xõy

dựng cỏc Văn kiện Đại hội Đảng cỏc cấp, xõy dựng cỏc kế hoạch 5 năm và

hàng năm và cung cấp thụng tin cần thiết cho việc xõy dựng cỏc chương

trỡnh phỏt triển, cỏc dự ỏn hợp tỏc quốc tế và kờu gọi đầu tư trong và ngoài

nước Tuy nhiờn bờn cạnh những tỏc động tớch cực, thực tiễn cụng tỏc quy

hoạch thời gian qua đó bộc lộ những hạn chế, vướng mắc kộo theo đú là việc

cỏc Dự ỏn chậm tiến độ, khụng triển khai việc giải phúng mặt bằng và thực

hiện dự ỏn theo đỳng thời gian quy định dẫn đến việc cỏc hộ dõn hiện đang

sinh sống trờn thửa đất đó cú Quyết định thu hồi để thực hiện dự ỏn nhưng

chưa đ-ợc bồi thường hỗ trợ giải phúng mặt bằng vẫn tiếp tục quản lý, sử

dụng nhưng khụng được thực hiện cỏc quyền của người sử dụng đất như:

cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, cải tạo,

dựng mới nhà mặc dự nhà ở đó xuụng cấp gõy ảnh hưởng tới cuộc sống của

người dõn do đú Quản lý Nhà nước về việc thu hồi đất, giải phúng mặt

bằng thực hiện dự ỏn là một trong những vấn đề rất phức tạp và gõy bức xỳc

nhiều trong nhõn dõn

Vỡ vậy, giải quyết cỏc dự ỏn chậm tiến độ, khụng triển khai thực hiện

một cỏch hài hũa trờn cơ sở cỏc quy định của phỏp luật sẽ cú tỏc động lớn

đến niềm tin, sự ổn định trật tự trong xó hội Nếu làm tốt sẽ tạo đà cho sự ổn

định, phỏt triển và ngược lại, nếu làm khụng tốt sẽ gõy mất lũng tin vào

Đảng, Nhà nước, làm cản trở sự phỏt triển, xõy dựng của đất nước trong thời

kỳ đổi mới

Trang 2

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Qua thực tế cuục sống, từ những nhỡn nhận chủ quan của bản thõn,

nay được học và hiểu biết thờm kiến thức về Nhà nước và quản lý hành

chớnh nhà nước, Tụi thấy vấn đề nổi cộm hiện nay là việc xử lý cỏc Dự ỏn

chậm tiến độ, khụng thực hiện, dự ỏn “treo” khiến cỏc hộ gia đỡnh, cỏ nhõn

nằm trong diện giải phúng mặt bằng của dự ỏn khụng thực hiện được quyền

lợi của mỡnh về vị trớ đất đang sử dụng Tụi chọn xử lý tỡnh huống: “Dự ỏn

“treo” dẫn đến cỏc sai phạm trong cụng tỏc Quản lý Nhà nước về đất đai gõy

khiếu nại kộo dài về quyền sử dụng đất”

2 Mục tiờu của đề tài:

Nghiờn cứu đề tài này nhằm mục đớch phục vụ cụng tỏc học tập

chương trỡnh Chuyờn viờn và ỏp dụng cỏc kiến thức học được vào thực hiện

nhiệm vụ tại địa phương nơi tụi cụng tỏc

3 Phương phỏp viết tiểu luận:

Đề tài này sử dụng phương phỏp trỡnh bày, phõn tớch và xử lý một tỡnh

huống cụ thể trong cụng tỏc quản lý đất đai, giải phúng mặt bằng tại một

phường của UBND Thành phố Hà Nội

4 Phạm vi của tiểu luận:

Xử lý tỡnh huống “Dự ỏn “treo” dẫn đến cỏc sai phạm trong cụng tỏc

Quản lý Nhà nước về đất đai gõy khiếu nại kộo dài về quyền sử dụng đất” tại

phường B, quận T, Thành phố Hà Nội

5 Bố cục của tiểu luận gồm 3 phần:

* Phần I: Lời núi đầu

* Phần II: Nội dung:

2.1 Mụ tả tỡnh hống;

2.2 Mục tiờu giải quyết tỡnh huống 2.3 Phõn tớch tỡnh huống;

2.4 Đề xuất cỏc phương ỏn giải quyết tỡnh huống;

2.5 Xõy dựng kế hoạch để thực hiện phương ỏn tối ưu;

* Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trang 3

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Phần 2: Nội dung

2.1 Mụ tả tỡnh huống:

- Khu đất A trước đõy là đất nụng nghiệp, đất cụng ven đường L,

khoảng năm 1989, 1990 một số hộ dõn phường B ra khu đất này dựng nhà

phớa tiếp giỏp đường L làm quỏn bỏn hàng và xõy dựng nhà ở

- Năm 1996, Sở địa chính nhà đất (nay là Sở Tài nguyên và Môi tr-ờng)

8 hộ gia đình, cá nhân quản lý, sử dụng diện tích 500 m2, còn lại 500m2 là đất

nông nghiệp xen kẹt, để trống ch-a sử dụng nằm phía trong khu đất ven đ-ờng

của các hộ dân

- Năm 1995, UBND Thành Phố Hà Nội có Quyết định thu hồi toàn bộ

khu đất A tại ph-ờng B giao cho Công ty D làm chủ đầu t- sử dụng vào mục

đích xây dựng trụ sở của cơ quan Cũng trong thời gian này, một số hộ dân đã

tự ý cơi nới, lấn, chiếm phần diện tích đất nông ghiệp liền kề để sử dụng và mua

bán trái phép

- Năm 1996, Hội đồng đền bù GPMB quận T đã có ph-ơng án bồi

th-ờng, hỗ trợ cho 08 hộ dân và khu đất nông nghiệp cho UBND ph-ờng B

nh-ng Công ty I không thực hiện việc trả tiền đền bù, hỗ trợ cho các hộ dân

cũng nh- ch-a làm các thủ tục giao, nhận đất theo quy định Do đó, các hộ

dân vẫn tiếp tục sử dụng nhà hiện có và tiến hành các hoạt động xây dựng,

cải tạo nhà trên khu đất này

- Năm 1997, công ty D sát nhập với một công ty khác và đổi tên thành

công ty I Trong quá trình hoạt động sau khi sát nhập, công ty I không tiếp

tục thực hiện dự án tại khu đất A, các hộ dân vẫn sử dụng đất tại đây

- Từ năm 1997 đến năm 1999, UBND ph-ờng B đã tiến hành kiểm tra

Trang 4

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

gần hết khu đất nông nghiệp liền kề, UBND ph-ờng khi đó không lập biên

bản vi phạm về đất, chỉ lập biên bản xử phạt và phá dỡ một số công trình xây

dựng vi phạm trên khu đất này và có Thông báo gửi các hộ dân với nội dung:

Diện tích đất các hộ đang sử dụng nằm trong Dự án thuộc quy hoạch của

Thành phố, UBND ph-ờng đề nghị các hộ dân không tự ý xây dựng nhà

không phép, không thực hiện việc mua bán chuyển nh-ợng Ngoài ra, UBND

ph-ờng có văn bản báo cáo UBND quận xem xét và báo cáo UBND Thành

phố Hà Nội về những tồn tại bất cập trên nh-ng sự việc vẫn ch-a đ-ợc giải

quyết

- Căn cứ cỏc biờn bản kiểm tra của UBND phường tại thời điểm năm

1999, cỏc hộ dõn đó lấn và sử dụng toàn bộ thửa đất nụng nghiệp phớa trong

Nhưng năm 1998, UBND phường B thống kờ đất cụng, đất chưa sử dụng

theo Quyết định 73/1998/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội lại thống kê

thửa đất đất này là đất công và báo cáo UBND quận T Năm 2000, Sở Địa

chớnh nhà đất (nay là Sở Tài nguyờn và Mụi trường) đó bàn giao cho UBND

phường B và UBND Quận T hồ sơ và diện tớch đất cụng, đất chưa sử dụng

trờn địa bàn phường B, trong số diện tớch đất cụng bàn giao này cú thửa đất

nụng nghiệp nêu trên và ghi loại đất cụng ớch

- Trong quá trình sử dụng, do một số hộ dân có nhà đang ở xuống cấp

nghiêm trọng, UBND ph-ờng đã đồng ý cho phép các hộ dân này cải tạo, sửa

chữa nh-ng không đ-ợc phép xây mới, xây thêm tầng

- Từ năm 1996 đến năm 2001, các hộ ngoài việc lấn, chiếm, sử dụng

diện tích đất công còn lại đã mua bán qua nhiều chủ dẫn đến việc toàn bộ

- Theo quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết quận T năm 2001 và

Quy hoạch phân khu năm 2014, khu đất A thuộc quy hoạch đất khu dân c-

làng xóm cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch

Trang 5

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

- Ngày 01/8/2003, UBND thành phố Hà Nội có quyết định thu hồi 1000

quận T làm chủ đầu t- lập dự án sử dụng đất vào mục đích công cộng

- Tháng 05/2004, UBND quận T có văn bản gửi UBND Thành phố đề

nghị UBND Thành phố điều chỉnh lại quyết định ngày 01/8/2003 từ thu hồi

đất của Công ty I thành thu hồi đất của một số hộ gia đình, cá nhân giao Ban

quản lý dự án Quận T làm chủ đầu t- lập dự án sử dụng đất do thực tế công

ty I ch-a sử dụng đất tại khu đất A, hiện các hộ dân vẫn sử dụng đất tại đây

Các hộ dân không đồng tình với Quyết định của Thành phố là thu hồi đất của

Công Ty I, thực tế công ty ch-a sử dụng đất tại đây

- Năm 2007, thực hiện dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng đ-ờng L, khu

đất trên có 06 hộ dân thuộc chỉ giới giải phóng một phần đất, Hội đồng bồi

th-ờng, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng quận T đã báo cáo ban chỉ đạo giải

phóng mặt bằng Thành phố và xin chủ tr-ơng bồi th-ờng, hỗ trợ cho các hộ,

giá bồi th-ờng bằng 50% giá đất ở Thành phố đã chấp thuận chủ tr-ơng này,

các hộ dân đã nhận tiền và bàn giao nặt bằng để thực hiện dự án, diện tích

bàn giao 180 m2, diện tích còn lại của khu đất còn 820 m2

- Tháng 8/2010, UBND Thành phố Hà Nội có văn bản giao Sở Tài

nguyên và Môi tr-ờng kiểm tra hiện trạng quản lý sử dụng khu đất A và báo

cáo UBND Thành phố

- Tháng 12/2010, Sở Tài nguyên và Môi tr-ờng có văn bản báo cáo

UBND Thành phố Hà Nội về nguồn gốc khu đất A và quá trình triển khai

thực hiện dự án của công ty I

- Tháng 6/2013, UBND Thành phố Hà Hội giao Thanh tra Thành phố

thanh tra toàn diện việc quản lý sử dụng khu đất A

- Tháng 9 năm 2013, Thanh tra Thành phố có Kết luận khu đất này có

nguồn gốc là đất công, UBND ph-ờng đã buông lỏng quản lý để các hộ dân

Trang 6

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

lấn chiếm sau khi Thành phố đã có quyết định thu hồi đất Kiến nghị UBND

Thành phố thu hồi toàn bộ khu đất để lập dự án sử dụng vào mục đích công

cộng, kiểm điểm làm rõ những vi phạm của tập thể và cá nhân có liên quan

Sau khi Thanh tra Kết luận, các hộ dân trong khu vực này đã không

đồng thuận và có đơn kiến nghị UBND Thành phố xem xét lại quá trình sử

dụng đất tại đây

Tr-ớc đó, từ năm 2001 đến nay, các hộ dân vẫn tiến hành nộp thuế đất ở

tại đây, kê khai nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xin

phép xây dựng nhà ở tới chính quyền địa ph-ơng và UBND quận T nh-ng

không đ-ợc giải quyết do khu đất đã có Quyết định thu hồi của Thành phố

Vì vậy, các hộ dân sử dụng đất tại khu đất A đã nhiều lần gửi đơn kiến nghị

các cơ quan giải quyết dứt điểm khu đất để ổn định cuộc sống, phát sinh việc

khiếu kiện kéo dài

2.2 Xác định mục tiêu, xử lý tình huống

- Giải quyết vấn đề sử dụng khu đất A đúng quy định của pháp luật;

Đảm bảo pháp chế; Đ-ợc nhân dân đồng tình, ủng hộ, không còn đơn th-

khiếu nại và đảm bảo hài hoà lợi ích của nhà n-ớc, của chủ đầu t- và nhân

dân trong khu vực

- Cần phải nâng cao hơn nữa trách nhiệm của các cấp chính quyền

trong công tác quản lý nhà n-ớc về đất đai Phải có kế hoạch th-ờng xuyên

đào tạo, phổ cập kiến thức, kỹ năng cho cán bộ thực hiện các dự án Phải đi

sâu, đi sát với thực tế đời sống của nhân dân để áp dụng đúng chính sách

pháp luật

- Cần chọn lọc kỹ càng và công tâm hơn nữa các nhà thầu đối với các

dự án sao cho phù hợp Trên cơ sở đó công khai minh bạch quy trình đấu

thầu để tuyển chọn những nhà thầu có đủ năng lực thực hiện tốt dự án

Trang 7

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

- Khi lập dự án phải tôn trọng nhân dân, đặt lợi ích của nhân dân lên

hàng đầu theo chủ tr-ơng chính sách pháp luật hiện hành

Để đạt đ-ợc các mục tiêu trên, UBND Thành phố phải thành lập đoàn

Thanh tra liên ngành của Thành phố để nghiên cứu cụ thể, chi tiết quá trình,

diễn biến, các biến động của khu đất A, đối chiếu với các quy định hiện hành

để đề xuất UBND Thành phố Hà Nội ra quyết định giải quyết cuối cùng sao

cho thấu tình đạt lý, phù hợp và đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhân dân và

nhà n-ớc; UBND ph-ờng B, UBND quận T phải phối hợp với đoàn Thanh

trta liên ngành UBND Thành phố để tháo gỡ v-ớng mắc và có kiến nghị đề

xuất ph-ơng án giải quyết cụ thể

2.3 Phân tích nguyên nhân và hậu quả:

2.3.1 Nguyên nhân:

- Sự phối hợp thiếu chặt chẽ, khụng ăn khớp giữa các cơ quan Nhà

n-ớc, công tác quản lý Nhà n-ớc về đất đai còn buông lỏng, ch-a thực sự bài

bản và còn thiếu trách nhiệm

- Do công ty D (sau đó là công ty I) không thực hiện việc trả tiền đền

bù, hỗ trợ để nhận bàn giao mặt bằng của các hộ dân nên dẫn đến việc dự án

không tiếp tục thực hiện và để các hộ dân có cơ hội lấn chiếm diện tích đất

còn lại Một phần do việc UBND Thành phố Hà Nội năm 1995, chọn mời

thầu không đấu thầu các nhà thầu đủ năng lực, không công khai, minh bạch

mà lại chỉ định thầu dẫn đến việc nhà thầu tự ý rút lui

- Công tác Quản lý đất đai tại địa ph-ơng từ năm 1996 đến năm 2001

còn buông lỏng dẫn đến việc để các hộ dân lấn chiếm toàn bộ diện tích đất

- Do UBND quận T, UBND Thành phố Hà Nội đã không kiểm tra hiện

trạng khu đất khi tiến hành lập hồ sơ đất công năm 1998 và khi kiến nghị

Trang 8

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

UBND Thành phố thu hồi quyết định năm 2003 để giao cho UBND Quận lập

dự án dẫn đến câu từ trong Quyết định năm 2003 của UBND Thành phố

không đúng với hiện trạng sử dụng đất, dẫn đến Quyết định gặp khó khăn

khi thực hiện, gây bức xúc cho nhân dân

- Thời gian để sự việc tồn tại, kéo dài, Luật đất đai năm 2013 đã thay

thế Luật Đất đai năm 2003 với nhiều thay đổi so với Luật Đất đai 1993 Cụ

thể Luật Đất đai 2003 cho phép cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối

với các tr-ờng hợp sử dụng đất không có giấy tờ về nhà đất, có nguồn gốc

gốc lấn, chiếm từ 15/10/1993 đến tr-ớc ngày 01/7/2004, sử dụng ổn định,

phù hợp với Quy hoạch, không tranh chấp khiếu kiện Đối với khu đất A,

năm 2001 và năm 2014, Thành phố đã phê duyệt là đất ở khu dân c-, nh-

vậy nếu không có Quyết định thu hồi của UBND Thành phố, các hộ dân ở

đây có thể đ-ợc xem xét chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất

- Thanh tra Thành phố đã không xác định rõ quy hoạch sử dụng đất đã

đ-ợc phê duyệt của khu đất, ch-a quan tâm nhiều đến lợi ích của các hộ dân

nên đã kiến nghị UBND Thành phố thu hồi lại khu đất để lập dự án công

trình công cộng tại đây làm tăng thêm bức xúc trong nhân dân, tăng khiếu

kiện kéo dài

2.3.2 Hậu quả:

- Về quy hoạch chung của quận: 02 Quyết định của UBND Thành phố

không thực hiện đ-ợc dẫn đến quy hoạch sử dụng đất của UBND quận T

đ-ợc UBND Thành phố phê duyệt năm 2001 và 2014 là Quy hoạch đất ở

khu dân c- Khi dự án đ-ợc thực hiện thì đây là đất trụ sở cơ quan, và khi lập

quy hoạch năm 2001 cũng là đất trụ sở cơ quan

- Về kinh tế: Chi phí cho công tác giải phóng mặt bằng năm 1996

tổng số tiền là 86 triệu đồng Nếu tính tiền bồi th-ờng, hỗ trợ cho các hộ dân

Trang 9

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

diện tích còn lại sau khi giải phóng mặt bằng thống nhất theo ph-ơng án phê

duyệt năm 2007 với mức giá 50% giá đất ở tại thời điểm năm 2015 là hơn 14

tỷ đồng, điều này gây lãng phí rất lớn về kinh tế Việc sử dụng đất công lãng

phí, để nhân dân lấn chiếm, sử dụng không hiệu quả, điều này không tính

đ-ợc thiệt hại bằng số học cụ thể

- Về xã hội: Dự án đ-ợc phê duyệt không đ-ợc thực hiện triệt để biến

thành “dự án treo” gây bức xúc, bất bình trong đời sống sinh hoạt của nhân

dân trong khu vực Chính sách về quản lý đất đai của Đảng và Nhà n-ớc

không đ-ợc thực hiện đúng, gây ra mất kỷ c-ơng trong công tác quy hoạch

sử dụng đất, công tác giao đất và công tác thu hồi đất

Quyền và lợi ích của ng-ời dân bị thu hồi đất còn bị xem nhẹ, dẫn đến

việc đời sống sinh hoạt nhân dân trở nên khó khăn, thiếu thốn và không thể

chủ động thực hiện các việc có liên quan đến thửa đất mình đang sinh sống

trong nhiều năm

Nhà n-ớc thất thu thuế sử dụng đất tại khu đất này, các văn bản Luật

ch-a đ-ợc thực hiện nghiêm minh, dẫn đến ng-ời dân mất lòng tin vào bộ

máy quản lý của nhà n-ớc và tình trạng tranh chấp, khiếu kiện về đất đai

luôn là vấn đề nóng trong công tác giải quyết đơn th-, khiếu nại, tố cáo của

các cấp chính quyền

Chính quyền địa ph-ơng và UBND quận lúng túng trong việc thực

hiện Quyết định của UBND Thành phố, không giải quyết triệt để các vi

phạm về đất đai tại khu đất, cho rằng đây là đất của công ty I buông lỏng

quản lý dẫn đến đất đai của Nhà n-ớc bị lấn chiếm

UBND Thành phố phải có Quyết định thanh tra toàn diện khu đất gây

lãng phí về thời gian, nhân lực, tiền bạc Kết luận của Thanh tra ch-a triệt để,

ch-a đảm bảo hài hoà lợi ích của nhà n-ớc, chủ đầu t- và ng-ời dân nên vẫn

còn kiến nghị trong nhân dân

Trang 10

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

- Hậu quả trong công tác cán bộ:

Đối với cấp cơ sở: Trong một thời gian dài, không quản lý nghiêm khu

đất nông nghiệp dẫn đến toàn bộ khu đất bị ng-ời dân, lấn chiếm Năm 1998,

lập hồ sơ báo cáo đất công thửa đất nông nghiệp trên thực tế đã không còn

đất dẫn đến năm 2001, Sở Tài nguyên và môi tr-ờng giao khu đất này cho

địa ph-ơng quản lý là đất công ích

Năm 1999, khi phát hiện các hộ dân lấn chiếm khu đất đã không lập

hồ sơ vi phạm và xử lý triệt để về hành vi lấn chiếm đất, thời điểm lấn chiếm,

diện tích lấn chiến của mỗi hộ tại thời điểm lấn, chiếm đất Chỉ ra thông báo

đề nghị các hộ không mua bán chuyển nh-ợng là không đúng quy định của

pháp luật đất đai

Đối với cấp quận: Năm 1998, không kiểm tra vị trí đất công ph-ờng

báo cáo lên và tổng hợp báo cáo của UBND ph-ờng chuyển danh sách đất

công lên UBND Thành phố dẫn đến hồ sơ đất công thì có nh-ng thực tế đã bị

lấn chiếm hết khi bàn giao đất công về cơ sở Năm 2003, không kiểm tra tại

thực tế khu đất khi nhận đ-ợc báo cáo của UBND ph-ờng về khu đất và vi

phạm của Công ty I Chỉ căn cứ báo cáo của UBND ph-ờng đã kiến nghị

UBND Thành phố Thu hồi Quyết định giao đất cho công Ty I và giao UBND

quận làm chủ đầu t- dẫn đến Quyết định của UBND Thành phố không đúng

chủ thể đang sử dụng đất

Khi phát hiện có lấn chiếm đất tại khu vực đã không đôn đốc, nhắc

nhở cấp ph-ờng lập hồ sơ vi phạm và xử lý triệt để tại thời điểm vi phạm

Đối với UBND Thành phố: Không sâu sát cơ sở, khi nhận đ-ợc báo

cáo của cấp d-ới không kiểm tra ng-ợc lại dẫn đến các Quyết định không

thực hiện đ-ợc Khi ra Quyết định, không đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện

Quyết định nên không kịp thời điều chỉnh, tháo gỡ đ-ợc những khó khăn

v-ớng mắc trong quá trình triển khai dự án

Ngày đăng: 30/01/2016, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w