Đề tài Quản lý và xử lý chất thải rắn Đề tài Quản lý và xử lý chất thải rắn Đề tài Quản lý và xử lý chất thải rắn Đề tài Quản lý và xử lý chất thải rắn Đề tài Quản lý và xử lý chất thải rắn Đề tài Quản lý và xử lý chất thải rắn
Trang 1CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Huyện tư nghĩa với dân số 180.980 người với 16 xã và 2 thị trấn(La Hà, Sông vệ) Mỗi ngày trên địa bàn Huyện phát sinh khoảng 110/tấn/ngày (trong đó 65tấn/ngày chất thải sinh hoạt) cần thu gom và trung chuyển đến điểm xử lý theo quy định
Để quản lý khối lượng chất thải lớn trên với mức tăng 10 – 15% năm, Huyện đã hình thành (có tổ chức và tự phát) hệ thống quản lý chất thải rắn với sự tham gia của một Công ty Môi Trường& Đô Thị Quảng Ngãi và nhiều tổ dân lập cùng với hàng trăm cơ sỡ tái chế tư nhân và 86 người (hoạt động trong hệ thống thu gom, vận chuyển)
Tuy nhiên cho đến nay thời gian hình thành chưa lâu và mỗi năm tiêu tốn khoảng 25 tỉ đồng cho việc đầu tư thiết bị , xây dựng bãi chôn lấp và các cơ sỡ hạ tầng khác vì vậy công tác quản lý chất thải rắn vẫn phải đối mặt với nhiều vấn đề và vẫn phải giải quyết theo kiểu tình thế là:
Khó khăn trong việc quản lý hệ thống thu gom rác dân lập
Chưa thực hiện được việc thu phí quản lý chất thải rắn
Chưa thực hiện được chương trình phân loại tại nguồn
Chưa quy hoạch và thiếu nghiêm trọng hệ thống điểm hẹn, bô/trạm trung chuyển
Oâ nhiễm môi trường nặng nề tại các bãi chôn lấp và khí bãi chôn lấp
Hệ thống quản lý của cơ quan nhà nước còn yếu cả về nhân lực và trang thiết bị
Các công ty quản lý chất thải rắn còn thiếu đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản lý giỏi và công nhân lành nghề
Chi phí dành cho công tác quản lý chất thải rắn tăng nhanh
Trang 2Vì vậy, để quản lý chất thải rắn ở Huyện là một vấn đề không dễ cùng với quy trình quản lý chất thải rắn vốn vận hành từ trước nay đã không còn thích hợp nữa, vẫn còn tiếp tục thực hiện do chưa kịp thay đổi Trước yêu cầu đó, đề tài “ Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chât thải rắn sinh hoạt Huyện Tư Nghĩa, Tỉnh Quảng Ngãi” được thực hiện với mong muốn đề tài sẽ góp phần tìm ra giải pháp quản lý CTRSH thích hợp cho Huyện Tư Nghĩa, Tỉnh Quảng Ngãi
1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Trước sức ép ngày càng gia tăng về khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, hệ thống quản lý đã bộc lộ nhiều điểm yếu trong các khâu thu gom, vận chuyển cũng như trong cơ cấu tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Vì vậy, đề tài này thực hiện với mục đích:
- Tìm hiệu thực trạng rác thải sinh hoạt của Huyện
- Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới chất lượng mơi trường Huyện
- Tìm hiểu hoạt động: thu gom, vận chuyển, và xử lý rác thải sinh hoạt tại Cơng ty Mơi Trường & Đô Thị Tỉnh Quãng Ngãi
Trên cơ sở đĩ tìm ra những giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt hợp lý cho hệ thống quản lý chất thải rắn Huyện Tư Nghĩa Đề tài nhằm gĩp phần nâng cao hiệu quả trong cơng tác quản lý chất thải rắn, giảm thiểu ơ nhiễm mơi trường do thu gom, vận chuyển chất rắn thải chưa hợp lý, bảo vệ tốt mơi trường và vệ sinh phịng dịch, sức khỏe cộng đồng, sức khỏe của cơng nhân
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tổng quan về chất thải rắn
- Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội và mơi trường Huyện Tư Nghĩa
- Đánh giá hiện trạng cơng tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt Huyện Tư Nghĩa
- Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt Huyện Tư Nghĩa
- Kết luận và kiến nghị
Trang 31.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1.1 Phương pháp luận
Dựa vào hiện trạng diễm biến môi trường , các dữ liệu môi trường cơ sỡ phải được nghiên cứu, thu thập, chính xác, khách quan Từ đó, đánh giá phương án thực hiện cần thiết, nhằm thực hiện công tác môi trường đạt hiệu quả
Với sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa, tăng trưởng kinh tế diễn ra mạnh
mẽ, là tiền đề cho nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ngày càng gia tăng cả về mặt khối lượng và đa dạng về thành phần Do đó, chất thải rắn đã và đang xâm phạm mạnh vào các hệ sinh thái tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường gây tiêu cực tới mỹ quan đô thị, ô nhiễm môi trường và sức khỏe con người một cách nghiêm trọng, nếu không được quản lý và xử lý thích hợp
Bên cạnh đó, vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra, bởi ý thức thực hiện bảo vệ môi trường của người dân chưa cao Chưa có sự quản lý chặt chẽ từ chính quyền địa phương Vẫn còn các cơ sỡ sản xuất nhỏ tự xử lý chất thải rắn sinh hoạt của công ty mình bằng cách thải bỏ trong khuôn viên, hay đốt làm ô nhiễm môi trường xung quanh
1.4.2 Phương pháp cụ thể
- Thu thập tài liệu liên quan: tham khảo tài liệu của nhiều tác giả, từ các báo cáo khoa học
- Thu thập số liệu tại Công ty Môi Trường &Ñoâ Thò Tỉnh Quãng Ngãi
- Khảo sát thực tế tại Huyện Tư Nghĩa để nắm rõ tình hình thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Huyện
- Phân tích tổng hợp: trên cơ sỡ các thông tin cần thiết thu thập, quan sát, điều tra tiến hành phân tích, chọn lọc rồi tổng hợp một cách logic, có hệ thống phù hợp với mục tiêu và nội dung đề ra
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Vấn đề ô nhiễm và giải quyết ô nhiễm môi trường là một vấn đề cấp bách và cần thiết, nhằm bảo vệ sự trong lành của môi trường, bảo vệ sức khỏe và tạo ra vẻ đẹp mỹ quan đường phố Do đó, việc đánh giá tác động môi trường là một công cụ khoa học kỹ thuật nhằm phân tích dự báo các tác động có lợi, có hại trực tiếp, gián
Trang 4tiếp trước mắt và lâu dài của một cơng trình, một dự án đến mơi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội Từ đĩ tìm ra phương pháp tối ưu để hạn chế tác động cĩ hại, gĩp phần thúc đẩy chất lượng cuộc sống của người dân
Qua đĩ ta thấy được việc giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe là vơ cùng quan trọng Vì vậy, đề tài này đề cập đến khía cạnh bảo vệ sức khỏe thơng qua ngăn ngừa ơ nhiễm
từ các chất thải rắn sinh hoạt
1.6 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài chỉ gĩi gọn trong phạm vi địa bàn Huyện Tư Nghĩa và riêng về rác thải sinh hoạt
Do giới hạn về thời gian nên đề tài chỉ đi sâu vào hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt của Cơng ty Mơi Trường & Đô Thị Tỉnh Quảng Ngãi Quá trình thực hiện dựa trên cơ sỡ tìm hiểu, nghiên cứu, tổng hợp để làm rõ vấn đề cần quan tâm
Trang 5CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 2.1 Khái niệm cơ bản về chất thải rắn
2.1.1 Chất thải rắn là gì
Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại cộng đồng…) Trong đó quan trong nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống
Rác là thuật ngữ được dùng để chỉ chất thải rắn có hình dạng tương đối cố định, bị vứt bỏ từ hoạt động của con người Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt
là một bộ phận của chất thải rắn, được hiều là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt thường ngày của con người
2.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là các
cơ sở quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý chất thải rắn
Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị gồm: (1) Nhà ở; (2) Thương mại; (3)
Cơ quan; (4) Xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng; (5) Các dịch vụ đô thị; (6) Tại các trạm xử lý Chất thải đô thị có thể xem như chất thải cộng đồng ngoại trừ các chất thải trong quá trình chế biến tại các khu công nghiệp và chất thải công nghiệp Các loại chất thải sinh ra từ các nguồn này được trình bày ở bảng 1
Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau căn cứ vào đặc điểm của các chất thải có thể phân chia thành 3 nhóm lớn: chất thải đô thị, công nghiệp và nguy hại Nguồn thải của rác thải đô thị rất khó quản lý tại các nơi đất trống bởi vì tại các
vị trí này sự phát sinh các nguồn chất thải là một quá trình phát tán
Bảng 1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị Nguồn Các hoạt động và vị trí
phát sinh chất thải
Loại chất thải rắn
gia đình hay nhiều gia đình
Chất thải thực phẩm, giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, hàng dệt, đồ da, chất thải
Trang 6Những căn hộ thấp, vừa và cao tầng…
vườn, đồ gỗ, thủy tinh, hộp thiếc, nhơm, kim loại khác, tàn thuốc, rác đường phố, chất thải đặc biệt (dầu, lốp
xe, thiết bị điện…) chất thải sinh hoạt nguy hại
Thương
mại
Cửa hàng, nhà hàng, chợ, văn phịng, khách sạn, dịch
vụ, cửa hiệu in…
Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất thải nguy hại…
Cơ quan Trường học, bệnh viện, nhà
tù, trung tâm chính phủ…
Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất thải nguy hại… Xây dựng
và phá dỡ
Nơi xây dựng mới, sửa đường, san bằng các cơng trình xây dựng, vỉa hè hư hại
Chất thải đặc biệt, rác, rác đường phố, vật xén ra từ cây, chất thải từ các cơng viên, bãi tắm và các khu vực tiêu biểu
Trạm xử lý
lị thiêu đốt
Quá trình xử lý nước, nước thải và chất thải cơng nghiệp Các chất thải được
xử lý
Khối lượng lớn bùn dư
( Nguồn: Geogre Tchobanoglous, et al, Mc Graw – Hill Inc, 1993)
2.1.3 Phân loại chất thải rắn
Việc phân loại chất thải rắn sẽ giúp xác định các loại khác nhau của chất thải rắn được sinh ra Khi thực hiện phân loại chất thải rắn sẽ giúp chúng ta gia
Trang 7tăng khả năng tái chế và tái sử dụng lại các vật liệu trong chất thải, đem lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường
Chất thải rắn rất đa dạng vì vậy có nhiều cách phân loại khác nhau như:
2.1.3.1 Phân loại theo công nghệ quản lý – xử lý
Phân loại chất thải rắn theo dạng này người ta chia làm: Các chất cháy được, các chất không cháy được, các chất hỗn hợp (xem bảng 2.2)
Bảng 2: phân loại theo công nghệ xử lý
1 1 Các chất cháy
- - Kim loại sắt
- - Kim loại không
phải sắt
- - Thủy tinh
- - Đá và sành sứ
- - Các vật liệu làm từ giấy
- - Có nguồn gốc từ sợi
- - Các chất thải ra từ đồ ăn, thực phẫm
- - Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ gỗ, tre – rơm
- - Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ da và cao su
- - Các loại vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút
- - Các vật liệu không bị nam châm hút
- - Các vật liệu và sản phẩm chế tạo từ thủy tinh
- - Các túi giấy, các mảnh bìa, giấy vệ sinh
- - Giấy, băng cao su…
- - Hàng rào, dao, nắp lọ…
- - Vỏ hộp nhôm, đồ đựng bằng kim loại…
- - Chai lọ, đồ dùng bằng thủy, bóng đèn…
- - Đá cuội, cát, đất…
Trang 83 Các chất hỗn hợp
- - Tất cả các loại vật liệu khác không phân loại ở phần 1 và 2 đều thuộc loại này
Loại này có thể chia làm hai phần với kích thướt >
5mm và < 5mm
(Nguồn: Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản, Lê Văn Nãi, Nhà xuất bản
Khoa học Kỹ thuật,1999)
2.1.3.2 Phân loại theo quan điểm thông thường
Rác thực phẩm: bao gồm phần thừa thãi, không ăn được sinh ra trong quá
trình lưu trữ, chế biến, nấu ăn… Đặc điểm quan trọng của loại rác này là phân hủy nhanh trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Quá trình phân hủy thường gay ra mùi hôi khó chịu
Rác rưởi: bao gồm các chất cháy được và không cháy được, sinh ra từ các
hộ gia đình, công sở, hoạt động thong mại… các chất cháy được như giấy, cacbon, plastic, vải, caosu, da, gỗ… và chất không cháy được như thủy tinh, vỏ hộp kim loại…
Tro, xỉ: vật chất còn lại trong quá trình đốt củi, than, rơm, rạ, lá… ở các hộ
gia đình, công sở, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp
Chất thải xây dựng: đây là chấ thải rắn từ quá trình xây dựng, sửa chữa
nhà, đập phá các công trình xây dựng tạo ra các xà bần, bêtông…
Chất thải đặc biệt: liệt vào các loại rác này có rác thu gom từ việc quét
đường, rác từ các thùng rác công cộng, xác động vật, xe ôtô phế thải…
Trang 9Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: chất thải này có có từ hệ thống
xử lý nước, nước thải, nhà máy xử lý nước thải công nghiệp Thành phần chất thải loại này đa dạng và phụ thuộc vào bản chất của quá trình xử lý Chất thải này thường là chất thải rắn hoặc bùn
Chất thải nông nghiệp: vật chất loại bỏ từ các hoạt động nông nghiệp như
gốc rơm, rạ, cây trồng, chăn nuôi, bao bì thuốc trừ sâu … Hiện nay chất thải này chưa quản lý tốt ngay ở những nước phát triển, vì đặc điểm phân tán về số lượng và khả năng tổ chức thu gom, xử lý phải hết sức cẩn thận
2.1.4 Tốc độ phát sinh chất thải rắn
Việc tính toán tốc độ phát thải rác là một trong những yếu tố quan trọng trong việc quản lý rác thải bởi vì từ đó nguời ta có thể xác định đuợc luợng rác phát sinh trong tương lai ở một khu vực cụ thể có kế hoạch quản lý
Phương pháp xác định tốc độ phát thải rác cũng gần giống nhau phương pháp xác định tổng lượng rác.Người ta sử dụng một số loại phân tích sau đây để định lượng rác thải ở khu vực
- Đo khối lượng
- Phân tích thống kê
- Dựa trên các đơn vị thu gom rác (ví dụ thùng chứa)
- Phương pháp xác định tỉ lệ rác thải
- Tính cân bằng vật chất
Hình 1: Sơ đồ tính cân bằng vật chất
Lượng vào Nhà máy
Trang 10Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh chất thải rắn:
Sự phát triển kinh tế và nếp sống
Các nghiên cứu cho thấy sự phát sinh chất thải liên hệ trực tiếp với phát triển kinh tế của một cộng đồng Lượng chất thải sinh hoạt đã được ghi nhận là có giảm đi khi có sự suy giảm về kinh tế Phần trăn vật liệu đóng gói đã tăng lên trong ba thập kỷ qua và tương ứng là tỷ trọng khối lượng của chất thải cũng giảm
đi
Mật độ dân số
Các nghiên cứu xác minh rằng mật độ dân số tăng lên, nhà chức trách sẽ phải thải bỏ ra nhiều rác thải hơn Nhưng không phải rằng dân số ở cộng đồng có mật độ cao hơn sản sinh ra nhiều rác hơn mà là dân số ở cộng đồng có mật độ thấp có các phương pháp rác khác chẳng hạn như làm phân compost trong vườn hay đốt rác sau vườn
Sự thay đổi theo mùa
Trong những dịp như lễ giáng sinh, tết âm lịch (tiêu thụ đỉnh
điểm) và cuối năm tài chính (tiêu thụ thấp) thì sự thay đổi về lượng rác thải đã được ghi nhận
Nhà ở
Các yếu tố có thể áp dụng đối với mật độ dân số cũng có thể áp dụng đối với các loại nhà ở Điều này đúng bởi vì có sự liên kết trực tiếp giữa loại nhà ở và mật độ dân số Các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến sự phát thải trong những ngôi nhà mật độ cao như rác thải vườn Cũng không khó để giải thích vì sao các hộ gia đình ở vùng nông thôn sản sinh ít chất thải hơn các hộ gia đình thành phố
Tần số và phương pháp thu gom
Vì các vấn đề này nảy sinh đối với rác thải trong và quanh nhà, các gia đình sẽ tìm cách khác để thải rác Người ta phát hiện rằng nếu tần số thu gom rác thải giảm đi Với sự thay đổi giữa các thùng 90 lít sang thùng di động 240 lít,
Trang 11lượng rác thải đã tăng lên đặc Việt Nam canada (Viet Nam canada Environment Project) thì tốc độ phát sinh rác đô thị ở Việt Nam như sau:
- Rác thải khu dân cư : 0,3 – 0,6 kg/người/ngày
- Rác thải thương mại : 0,1 – 0,2 kg/người/ngày
- Rác thải quét đường : 0,05 – 0,2 kg/người/ngày
- Rác thải công sở : 0,05 – 0,2 kg/người/ngày
- Tính trung bình ở Việt Nam: 0,5 – 0,6 kg/người/ngày
- Singapore : 0,87 kg/người/ngày
- Hongkong : 0,85 kg/người/ngày
- Karachi, Pakistan : 0,50 kg/người/ngày
2.1.5 Thành phần của chất thải rắn
2.1.5.1 Thành phần của chất thải rắn đô thị
Thành phần của chất rắn đô thị được xác định ở Bảng 2 và Bảng 3 Giá trị của các thành phần trong chất thải rắn đô thị thay đổi theo vị trí, theo mùa, theo điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác Sự thay đổi khối lượng chất thải rắn theo mùa đặc trưng ở Bắc Mỹ được trình bày ở bảng ở Bảng 2.5 Thành phần rác thải đóng vai trò quan trọng nhất trong việc quản lý rác thải
Bảng 3: Thành phần chất thải rắn đô thị phân theo nguồn gốc phát sinh
Nhà ở và thương mại, trừ các chất
thải đặc biệt và nguy hiểm
Chất thải dặc biệt(đầu, lốp xe,
thiết bị điện, bình điện)
Trang 12Xây dựng và phá dỡ 8 – 20 14,0 Các dịch vụ đô thị
Công viên và các khu vực tiêu
khiển
(Nguồn: Geoge Tchobanoglous, et al,Mc Graw – Hill Inc,1993)
Bảng 4: Thành phần chất thải rắn đô thị theo tính chất vật lý
Trang 13Bụi, tro, gạch 0 – 10 4
(Nguồn: nhóm Trần Hiểu Nhuệ, Quản Lý Chất Thải Rắn, Hà Nội 2001)
2.1.5.2 Thành phần của chất thải rắn nông nghiệp
Chất thải ở nông thôn đang là vấn đề nóng bỏng và ngày càng trở nên bức xúc Tại hội thảo Thực trạng quản lý chất thải và vệ sinh môi trường nông thôn các tỉnh miền Bắc, các đại biểu đã đưa ra các chất thải của từng khu vực và cần có việc quản lý và xử lý chất thải
Bảng 5: Thành phần chất thải rắn nông nghiệp theo tính chất vật lý
Chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm
Chất thải từ bao bì thuốc bảo vệ thực vật
Chất thải làng nghề
Chất thải nuôi trồng thủy sản
0 - 30
20 – 40
0 – 10
5 -10
(Nguồn tài liệu Tại hội thảo Thực trạng quản lý chất thải và vệ sinh môi trường
nông thôn các tỉnh miền Bắc)
Bảng 6: Sự thay đổi thành phần theo mùa đặc trưng của
chất thải rắn sinh hoạt
Trang 14(Nguồn: Geoge Tchobanoglous, et al,Mc Graw – Hill Inc,1993)
2.1.6 Tính chất của chất thải rắn
2.1.6.1 Tính chất vật lý
Những tính chất vật lý quan trọng của chất thải rắn đô thị bao gồm khối lượng riêng.độ ẩm,kích thước phân loại và độ xốp.Trong đó.khối lượng riêng và độ ẩm là 2 tính chất được quan tâm nhất trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị ở Việt Nam
Khối lượng riêng:Khối lượng riêng(hay mật độ) của thải rác thay đổi theo
thành phần ,độ ẩm.độ nắn của chất thải.Trong công tác quản lý chất thải rắn,khối lượng riêng là thông tố quan trọng phục vụ cho công tác thu gom,vận chuyển và xử lý chất thải Qua đó có thể phân bổ và tính được nhu cầu trang thiết bị phục vụ công tác thu gom vận chuyển,khối lượng rác thu gom và thiết kế qui mô bãi chôn lấp rác thải,…
Khối lượng riêng được xác định bởi khối lượng của vật liệu trên một đơn vị thể tích(kg/m3) Dữ liệu về khối lượng riêng thường cần thiết để định mức tổng khối lượng và thể tích chất thải cần phải quản lý
Bởi vì khối lượng riêng của chất thải rắn thay đổi một cách rõ ràng theo vị trí địa lý ,mùa trong năm và thời gian lưu trữ ,do đó cách tốt nhất là sử dụng các giá trị trong bình đã được lựa chọn.Khối lượng riêng của chất thải sinh hoạt thay đổi từ 120 đến 590 kg/m3.Đối với xe vẩn chuyển rác có thể bị ép rác có thể lên đến 830kg/m3
Trang 15Khối lượng riêng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng để xác định tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó,có đơn vị là kg/m3(hoặc Ib/yd3)
Độ ẩm: độ ẩm của chất thải rắn là thông số có liên quan đến giá trị nhiệt
lượng của chất thải, được xem xét nhất lựa chọn phương án xử lý, thiết kế bãi chôn lấp và lò đốt Độ ẩm rác thay đổi theo thành phần và theo mùa trong năm.Rác thải thực phẩm có độ ẩm từ 50-80%, rác thải là thủy tinh,kim loại có độ ẩm thấp nhất Độ ẩm trong rác cao tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật kị khí phân hủy gây thối rữa
Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diễn bằng 2 cách:
- Phương pháp trọng lượng ướt, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của trọng lượng ướt vật liệu;
- Phương pháp trọng lượng khô,độ ẩm của mẫu được biểu diễn bắng % của trọng lượng khô vật liệu;
- Phương pháp trọng lượng ướt thường được sử dụng trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn Độ ẩm theo phương pháp trọng ướt thường được sử dụng
trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn
2.1.6.2 Tính chất hóa học của chất thải rắn
Các chỉ tiêu hóa học quan trọng của chất thải rắn đô thị gồm chất hữu cơ, chất tro,hàm lượng cacbon cố định,nhiệt trị
Chất hữu cơ: lấy mẫu nung ở 9500C, phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay còn gọi là chất tổn thất khi nung Thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40-60%,giá trị trung bình là 53%
Chất tro: là phần còn lại sau khi nung ở 950oC,tức là chất trơ dư hay chất vô cơ
Hàm lượng cacbon cố định: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô cơ khác không phải là cacbon không tro khi nung ở 9500C, hàm lượng này
Trang 16thường chiếm khỏang 5-12%, giá trị trung bình là 75%.Các chất vô cơ khác trong tro gồm thủy tinh ,kim loại Đối với chất thải rắn đô thị ,các chất vô cơ này chiếm khoảng 15-30%, giá trị trung bình là 20%
2.1.6.3.Tính chất sinh học của chất thải rắn
Các thành phần phần hữu cơ ( không kể các thành phần như plastic,caosu,da) hầu hết chất thải rắn có thể được phân loại về phương diện sing học như sau:
- Các phần tử có thể hòa tan trong nước như:đường,tinh bột,animo acid và nhiều hưu cơ
- Bán cellolose: các sản phẩm ngưng tụ của đường 5và 6 carbon
- Cellolose: sản phẩm ngưng tụ của đường glulose 6carbon
- Dầu,mở ,và sáp:là những esters của alcohols và acid béo mạch dài
- Lignin: một polymer chứa các vòng thơm với nhóm methoxyl
- Lignocelluloza: hợp chất do lignin v2 celluloza kết hợp với nhau
- Protein: chất tạo thành các amino acid mạch thẳng
Tính chất sinh học quan trọng nhất của phần hữu cơ của chất thải rắn đô thị là hầu hết các thành phần hữu cơ có thể được chuyển hóa sinh học thành khí ,các chất rắn vô cơ và hữu cơ khác Sự tạo mùi hôi và phát sinh ruồi cũng liên quan dến tính dễ phân hủy của các vật liệu hữu cơ trong chất thải rắn đô thị như rác thực phẩm
a) Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ trong chất thải rắn:
Hàm lượng chất rắn bay hơi( VS) ,xác định bằng cách đốt cháy ở nhiệt độ 5500C, Thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của hữu
cơ trong chất thải rắn Tuy nhiên sử dụng VS để mô tả khả năng
phân hủy sinh học của phần hữu cơ trong chất thải rắn thì không đúng vì một vài thành phần hữu cơ của chất thải rắn rất dễ bay hơi nhưng lại kém khả năng phân hủy sinh học là giấy in và cành cây.Thay vào đó ,hàm lượng lignin của chất thải
Trang 17rắn có thể được sử dụng để áp dụng tỉ lệ phần để phân hủy sinh học của chất thải rắn,và được tính toán bằng công thức:
Trong đó:BF: tỷ lệ phần phân hủy sinh học biểu diễn trên cơ sở VS
0.83 và 0.028: hằng số thực nghiệm
LC: hàm lượng lignin của VS biểu diễn bằng % trọng lượng khô
Khả năng phân hủy sinh học của một vài hợp chất hữu cơ tìm thấy trong chất rắn đô thị ,dựa trên cơ sở hàm lượng lignin Các chất thải với hàm lượng lignin cao như: giấy in có khả năng phân hủy sinh học kém hơn đáng kể so với chất thải hữu cơ khác trong chất thải rắn đô thị Trong thực tế các thành phần hữu
cơ trong chất thải rắn thường được phân loại thành phần phân hủy chậm và phần phân hủy nhanh
b) Sự phát sinh mùi hôi
Mùi hôi có thể sinh ra khi chất thải được chứa trong khoảng thời gian dài ở trong nhà, trạm trung chuyển và ở bãi đổ Mùi hôi phát sinh đáng kể ở các thùng chứa bên trong nhà vào mùa khô có khí hậu nóng ẩm Sự hình thành mùi hôi là
do sự phân hủy kỵ khí của các thành phần hữu cơ dễ phân hủy nhanh tìm thấy trong chất thải rắn
c) Sự sinh sản của ruồi
Vào thời gian hè ở những vùng nóng ẩm, sự nhân giống và sinh sản của ruồi là một vấn đề đáng quan tâm ỡ những thùng chứa chất thải rắn bên trong nhà Ruồi có thể phát triển nhanh trong khoảng thời gian không đến hai tuần sau khi trứng ruồi được kí vào Đời sống của ruồi nhà từ khi còn trong trứng cho đến khi trưởng thành có thể được mô tả như sau:
- Trứng phát triển 8 +12h
- Giai đoạn một của ấu trùng 20h
- Giai đoạn hai của ấu trùng 24h
Trang 18- Giai đoạn ba của ấu trùng 3 ngày
- Giai đoạn nhộng 4 + 5 ngày
- Tổng cộng 9 + 11 ngày
Thời gian để ruồi phát triển từ giai đoạn ấu trùng(giòi) ở các thùng chứa bên trong thùng như sau: nếu giòi phát triển thì chúng khó có thể bị khử hay loại bỏ khi rác trong thùng được đổ bỏ Khi này giòi còn lại trong thùng có thể phát triển thành ruồi Những con giòi cũng có thể bò khỏi các thùng chứ không có nắp đậy và phát triển thành ruồi ở môi trường xung quanh
2.2 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn
2.2.1 Tác hại của chất thải rắn đến môi trường nước
Chất thải rắn, đặc biệt là chất hữu cơ trong môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanh chóng Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ tách ra kết hợp với các nguồn nứơc khác như: nước mưa, nước ngầm,nước mặn hình thành nước rò rĩ Nứớc rò rĩ
di chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như trong quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh
Các chất ô nhiễm trong nước rò rĩ gồm các chất được hình thành trong quá trình phân hủy sinh học ,hóa học…Nhìn chung ,mức độ ô nhiễm trong nước trong nước rò rĩ rất cao (COD: từ 3.000-45.000mg/l, N-NH3: từ 10-800mg/l,BOD5:từ 2.000-30.000 mg/l,TOC (Cacbon hữu cơ tổng cộng):1.500-20.000 mg/l, Phosphorus tổng cộng :từ 1-70 mg/l,- và lượng lớn các vi sinh vật)
Đối với các bãi rác thông thường (đáy bãi rác không có đáy chống thấm , sụt lún hoặc lớp chống thấm bị thủng…) các chất ô nhiễm sẽ thấm sâu vào nước ngầm gây ô nhiễm cho tầng nước ngầm và sẽ rất nguy hiểm khi con người sử dụng tầng nứơc này phục vụ cho ăn uống , sinh hoạt Ngoài ra, chúng có khả năng duy chuyển theo phương ngang , rĩ ra bên ngoài bãi rác gây ô nhiễm nguồn nước mặt
Trang 19Nếu nước thải có chứa kim loại nặng, nồng độ kim loại nặng trong giai đoạn lên men acid, sẽ tạo hơn so với giai đoạn lên men mêtan Đó là do các acid béo mới hình thành tác dụng với kim loại tạo thành phức kim loại Các hợp chất hydroxyt vòng thơm, acid humic và acid fulvic có thể tạo phức với Fe, Pb, Cu, Cd,
Mn, Zn… Hoạt động của các khuẩn kỵ khí khử sắt có hóa trị 3 thành sắt có hóa trị
2 sẽ kéo theo sự hòa tan của các kim loại như Ni, , Pb, Cd, Zn Vì vậy, khi kiểm soát chất lượng nước ngầm trong khu vực trong khu vực bãi rác phải kiểm tra xác định nồng độ kim loại nặng hơn trong nước ngầm
Ngoài ra, nước rò rỉ có thể chứa các hợp chất hữu cơ độc hại như: chất hữu
cơ bị halogen hóa, các hydrocacbon đa vòng thơm… Chúng có thể gây đột biến gen, gây ung thư Các chất này nếu thấm vào tầng nước ngầm hoặc nước mặt sẽ xâm nhập vào chuỗi thức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khỏe, sinh mạng của con ngừơi hiện tại và cả thế hệ con cháu mai sau
2.2.2 Tác hại của chất thải rắn đến môi trường đất
Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất trong 2 điều kiện hiếu khí và kỵ khí, khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản, nước,
CO2, CH4…
Với một lượng nước thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ phân hủy các chất này trở thành chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm
Nhưng với lượng rác quá lớn vượt qua khỏi khả năng tự làm sạch của đất thì môi trường đất trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống nguồn nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này
Đối với rác không phân hủy (nhựa, cao su…) nếu không có giải pháp xử lý thích hợp sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất
Trang 202.2.3 Tác hại của chất thải rắn đến môi trường không khí
Các chất thải rắn thường có một phần có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm không khí Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa phân tán vào không khí gây ô nhiễm trực tiếp, cũng có các loại rác thải dễ phân hủy (như thực phẩm, trái cây hỏng… ), trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 350C và độ ẩm 70-80%) sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm có tác động xấu đến môi trường đô thị, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người Kết quả quá trình là gây ô nhiễm không khí
Thành phần khí thải chủ yếu được tìm thấy ở các bãi chôn lấp rác được thể hiện ở bảng
Bảng 7: Thành phần một số chất khí cơ bảntrong khí thải bãi rác
45 – 60
40 – 60
2 – 5 0,1 – 1,0 0,1 – 1,0
0 – 0,1
0 – 0,2
0 – 0,2 0,01 – 0,6
(Nguồn: Hanbook of solid waste Maganement,1994)
2.2.4 Tác hại của chất thải rắn đến cảnh quan và sức khỏe con người
Trang 21Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thị ,nếu không được thu gom và sử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư và làm mất mỹ quan đô thị
Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người hoặc gia súc,các chất thải hữu cơ, xác súc vật chất, tạo điều kiện tốt cho muỗi,chuột, ruồi,… sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch
Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng … Tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người như bệnh: sốt rét, bệnh ngòai da, dịch hạch, thương hàn, phó thương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao…
Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng qui định là nguy cơ gây bệnh nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp các chất thải rắn nguy hại từ y tế, công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, mầm bệnh…
Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho bãi rác và cho cộng đồng dân cư trong khu vực gây ô nhiễm không khí, các nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh cho con người
Rác thải nếu không được thu gom tốt cũng là một trong những yếu tố gây cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thống thoát nước đô thị
2.3 Những nguyên tắc kỹ thuật trong quản lý chất thải rắn
2.3.1 Nguồn phát thải CTR và phân loại chất thải rắn tại nguồn
Nguồn phát thải CTR và phân loại chất thải rắn tại nguồn bao gồm các hoạt động nhặt, tập trung và phân loại chất thải rắn để lưu trữ, chế biến chất thải rắn trước khi được thu gom Trong quản lý và phân loại chất thải rắn tại nguồn các loại ở nhà và công trình phân loại dựa vào số tầng Ba loại thường được sử dụng nhất là:
Trang 22- Nhà thấp tầng: dưới 4 tầng
- Nhà trung tầng: từ 4-7 tầng
- Nhà cao tầng: trên 7 tầng
Những người chịu trách nhiệm và các thiết bị hỗ trợ được sử dụng cho việc quản lý và phân loại chất thải rắn tại nguồn được trình bày ở Bảng 2.10
Bảng 8: Nguồn nhân lực và thiết bị hỗ trợ trong việc quản lý và phân loại
chất thải rắn tại nguồn
viên phục vụ, người coi nhà,những ngừơi thu gom theo hợp đồng
Các máng đổ rác trọng lực, các băng chuyền chạy bằng khí nén, máy nâng,
xe thu gom
viên phục vụ, người coi nhà
Các xe thu gom có bánh lăn, các thùng chứa, máy nâng, băng chuyền chạy bằng khí nén
cổng
Các xe thu gom có bánh lăn, các thùng chứa, máy nâng, xe thu gom
Công nghiệp Nhân viên, ngừơi gác Các xe thu gom có bánh
Trang 23cổng lăn, các thùng chứa, máy
nâng, băng tải Khu vực ngoài trời Ngừơi chủ khu vực, các
nhân
Thay đổi khác nhau tùy theo sản phẩm
(Nguồn: Geoge Tchobanoglous, et al,Mc Graw – Hill Inc,1993)
2.3.2 Thu gom, lưu giữ và vận chuyển chất thải rắn
Thuật ngữ “ thu gom” bao gồm không phải việc dồn lại hay nhặt chất thải từ các nguồn phát sinh khác nhau mà còn cả việc chuyên chở các chất thải đó tới địa điểm chế biến hay tiêu hủy Việc tháo dỡ các xe thu gom cũng được xem là một phần của hoạt động thu gom Trong khi các hoạt động chuyên chở và tháo dỡ thì tương đối với hầu hết các hệ thống thu gom, việc dồn lại hay nhặt chất thải sinh ra và các phương pháp được sử dụng để lưu trữ các khối chất thải giữa các lần thu gom
2.3.2.1 Quy hoạch thu gom chất thải rắn
Quy hoạch thu gom chất thải rắn là việc đánh giá các cách thức sử dụng nguồn nhân lực và thiết bị để tìm ra một cách sắp xếp có hiệu quả nhất Các yếu tố cần xem xét khi tiến hành quy hoạch thu gom chất thải rắn gồm
- Chất thải rắn được tạo ra: số lượng, tỷ trọng, nguồn tạo thành
- Phương thức thu gom: gom riêng biệt hay kết hợp
- Mức độ dịch vụ cần cung cấp: lề đường, lối đi……
- Tần suất thu gom và năng xuất thu gom: số công nhân và tổ chức của một kíp, lập lộ trình thu gom theo từng khu vực, ghi chép nhật kí và báo cáo
Trang 24- Sử dụng hợp đồng hoặc các dịch vụ tư nhân
- Thiết bị thu gom: kích cỡ, chủng loại, số lượng, sự thích ứng với các công việc khác
- Khôi phục nguồn lực: giá thành, thị trường, thu gom, phân loại…
- Tiêu hủy: phương pháp, địa điểm, chuyên chở, tính pháp ly
- Mật độ dân số: kích thướt nhà cửa, số lượng điểm dừng, lượng chất thải rắn tại mỗi điểm, những điểm dừng công cộng…
- Các đặc tính vật lý của khu vực: hình dạng và chiều rộng đường phố, địa hình, mô hình giao thông(giờ cao điểm, đường một chiều)
- Khí hậu: mưa, gió, nhiệt độ…
- Đối tượng và khu vực phục vụ: dân cư (các hộ cá thể và những điểm dừng công cộng), doanh nghiệp, nhà máy
- Các nguồn tài chính và nhân lực
Các tiêu chí chính thức đặc trưng cho hiệu quả thu gom:
1 Số tấn chất thải thu gom trong một giờ
2 Tổng số hộ được phục vụ trong một giờ làm việc của một kíp
3 Chi phí cho một ngày thu gom
4 Chi phí cho mỗi lần dừng để thu gom
5 Số lượng người được phục vụ bởi một xe trong một tuần
2.3.2.2 Các phương thức thu gom
Thu gom định kì tại từng hộ gia đình: trong hệ thống này các xe thu gom chạy theo một qui trình đều đặn, theo tầng suất đã được thỏa thuận trước (2 -3 lần/tuần hay bằng ngày) Có nhiều cách áp dụng khác nhau nhưng điểm chung là mỗi gia đình yêu cầu phải có thùng rác riêng trong nhà và mang đến cho ngừơi thu gom rác vào những thời điểm đã được qui định trước
Thu gom ven đường: trong một số trường hợp, chính quyền Thành Phố cung cấp những thùng rác đã đạt tiêu chuẩn hóa cho từng hộ gia đình Thùng rác
Trang 25này được đặt trước cửa nhà để công nhân vệ sinh thu gom lên xe rác Hệ thống thu gom này đòi hỏi phải thực hiện đều đặn và một thời gian biểu tương đối chính xác Lưu ý rằng, nếu những thùng rác chưa có dạng chuẩn thì có thể hiện tượng rác không đổ hết khỏi thùng Trong những điều kiện này, rác có thể bị gió thổi hay súc vật làm vương vãi ra, do vậy làm quá trình thu gom trở thành kém hiệu quả Ơõ những nước có thu nhập thấp, hình thức thu gom bên lề đường không hoàn toàn phù hợp Một số vấn đề thường nảy sinh trong cách thu gom này, ví dụ những người nhặt rác có thể sẽ đổ những thùng rác này ra để nhặt trước, thùng rác có thể bị mất cấp, súc vật lật đổ hay bị vứt lại ở trên phố trong thời gian dài
2.3.2.3 Hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn
Hệ thống thu gom được chia thành 2 loại dựa theo kiểu vận hành gồm (1) hệ thống xe thùng di động, (2) hệ thống xe thùng cố định
- Hệ thống xe thùng di động là hệ thống thu gom trong đó các thùng chứa đầy rác được chuyên chở đến bãi thải rồi đưa thùng không về vị trí tập kết rác ban đầu
- Hệ thống này phù hợp để vận chuyển chất thải rắn từ các nguồn tạo ra nhiều chất thải rắn, cũng có thể nhất thùng rác đã đầy lên xe và thay bangừ thùng rỗng tại điểm tập kết
- Hệ thống xe thùng cố định là hệ thống thu gom trong đó các thùng chứa đầy rác vẫn cố định ở nơi tập kết rác, trừ mộ khoảng thời gian rất ngắn nhất lên đổ rác vào xe thu gom xe có thùng xung quanh làm thùg)
Những loại thùng chứa sử dụng cho các hệ thống thu gom khác nhau được trình bày ở Bảng 2.11
Bảng 9:Các loại thùng chứa sử dụng với các hệ thống thu gom khác nhau
Hệ thống thùng chứa di
Trang 26Xe nâng
Xe sàn nghiêng
Xe có tời kéo
Hệ thống thùng chứa cố
định
Xe ép, bốc dỡ bằng máy
Xe ép, bốc dỡ bằng máy
Xe ép, bốc dỡ bằng máy
Sử dụng với bộ phận ép cố định
Hơ û phía trên Sử dụng bộ phận ép cố định
Thùng chứa được trang bị máy ép
Hở phía trên moóc kéo
Phía trên kín và bốc dỡ bên cạnh
Thùng chứa đặc biệt để thu gom rác sinh hoạt từ các nhà riêng lẻ
Các thùng chứa nhỏ bằng nhựa dẻo haay kim loại mạ điện
12-50 15-40 20-40 15-40 20-40
1-8
0,23-0,45 (60-120gal)
0,08-0,21 (22-55gal)
(Nguồn:George Tchobanoglous, et al, Mc Graw-Hill Inc, 1993)
Chú thích: yd3
x 0,7646=m3Gal x 0,0003785=m3
2.3.2 Chọn tuyến đường thu gom vận chuyển
Các yếu tố cần xem xét khi chọn tuyến đường vận chuyển
- Xét đến chính sách và các qui tắc hiện hành cĩ liên quan tới việc tập trung chất thải rắn, số lần thu gom 1 tuần
- Điều kiện làm việc của hệ thống vận chuyển, các loại xe máy vận chuyển
Trang 27- Tuyến đường cần phải chọn cho lúc bắt đầu hành trình và kết thúc hành
trình phải ở đường chính
- Ở vùng địa ốc thì hành trình nên xuất phát từ chỗ cao xuống thấp
- Chất thải phát sinh từ các nút giao thông, khu phố đông đúc,thì phải được
thu gom vào các giờ có mật độ giao thôn thấp
- Những nguồn tạo thành chất thải rắn với khối lượng lớn cần phải tổ chức
vận chuyển vào lúc ít gây ách tắc, ảnh hưởng cho môi trường
- Những vị trí có chất thải rắn ít và phân tán thì việc vận chuyển phải tổ chức
thu gom cho phù hợp
Tạo lập tuyến đường vận chuyển
- Chuẩn bị bản đồ vị trí các điểm tập trung chất rắn trên đó có chỉ rõ số lượng,thông tin nguồn chất thải rắn
- Phải phân tích thông tin và số liệu, cần thiết phải lập bảng tổng hợp thông tin
- Phải sơ bộ chọn tuyến đường theo hai hay ba phương án So sánh các tuyến đường cân nhắc bằng cách thử dần để chon được tuyến đường hợp lý
2.3.3 Các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn
Việc lựa chọn phương pháp xử lý chất thải rắn dựa trên các yếu tố sau:
- Tính chất vật lý (độ ẩm, thành phần, kích cỡ…), tính chất hóa học(hàm lượng chất vô cơ, hữu cơ, thành phần C,N,O,S,…) và giá trị nhiệt lượng của chất thải rắn, từ đó xác định khả năng tái sử dụng, tái chế hoặc tận dụng làm nhiên liệu
- Khối luợng, khả năng cung ứng và tốc độ gia tăng chất thải rắn hiện tại và tương lai
- Điều kiện và khả năng tài chính
- Điều kiện và kha năng xử lý, diện tích mặt bằng, cơ sở hạ tầng (điện, đường xá,…)
- Nhu cầu tiêu thụ của thị trường khu vực: điện, phân bón, khí đốt,…
Sau đây là một số phương pháp xử lý chất thải rắn chủ yếu hiện nay:
Trang 282.3.3.1 Phương pháp xử ý nhiệt
Nhiệt phân (pyrolysis)
Đây là phương pháp xử lý rác tiến bộ nhất, được thực hiện ở các nước đang phát triển (Mỹ, đan mạch,…) Nhiệt phân là quá trình phân hủy rác bằng nhiệt trong điều kiện thiếu oxi để phân hủy rác thành khí đốt theo các phản ứng
C + O2 → CO2
C + H2O → CO + H2
C + 1/2O2 → CO
C + H2 → CH4Các sản phẩm sinh ra từ quá trình nhiệt phân là các sản phẩm khí chủ yếu như: CH4,H2, CO,CO2 và một số sản phẩm lỏng có chứa các chất như: acid,acetic,acctone,metganol,….được tận dụng làm nguyên liệu để chế biến các sản phẩm có ích khác, tuy nhiên chỉ có 31-37% rác phân hủy, phần còn lại được xử lý tiếp tục bằng phương pháp thiêu đốt
Thiêu đốt rác (Incineration)
Thiêu đốt là phương pháp xử lý rác phổ bíến nhất ngày nay được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng Đây là quá trình oxi hóa chất thải rắn ở nhiều độ cao tạo thành
CO2 và hơi nước theo phản ứng:
CXHYOZ +(x+y/4 +z/2) O2→ xCO2 +y/2 H2O
Ưu điểm của phương pháp thêu đốt là xử lý triệt để rác thải,tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh và các chất ô nhiễm, diện tích xây dựng nhỏ, vận hành đơn giản, có thể
xử lý chất thải rắn có chu kỳ phân hủy lâu dài.Nhưng điểm chính là việc sinh khói bụi và một số khí ô nhiễm khác như : SO2, HCl, NOx, CO,….cho nên khi thiết kế xây dựng lò đốt phải xây dựng theo hệ thống xử lý khí thải
Việc xử dụng các lò thêu đốt hiện nay không dừng lại ở mục đích giảm thể tích ban đầu của rác (giảm khoảng 90%), mà còn thu hồi nhiệt phục vụ các nhu cầu khác nhau như: tận dụng cho lò hơi, lò sưởi, cấp điện,…
Trang 29Khi thiết kế lò đốt, có 4 yếu tố cần thiết cho sự đốt cháy hoàn toàn chất thải là : lượng oxi cung cấp, nhiệt độ cháy phải đảm bảo từ 900-13000C ( hoặc cao hơn nữa tùy loại chất thải), thời gian đốt chất thải và xáo trộn bên trong lò
Ngoài ra, còn phải chú ý thêm vật liệu chế tạo lò đốt để đảm bảo chịu nhiệt cao
Ở Việt Nam công nghệ thêu đốt thích hợp cho việc xử lý chất thải bệnh viện, chất thải nguy hại, các loại chất thải có thời gian phân hủy dài
2.3.3.2 Xử lý sinh học
Xử lý sinh học là một trong những phương pháp xử lý hiệu quả, rẻ tiền, ít gây ô nhiễm và phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ở Vịêt Nam Công nghệ xử lý sinh học có thể chia làm 3 loại:
Xử lý hiếu khí tạo thành phân (Composting)
Đây là phương pháp được áp dụng khá phổ biến ở hầu hết các quốc gia.Việc ủ rác sinh họat với thành phần chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy có thể được tiến hành ngay ở các hộ gia đình để bón phân cho vườn của mình.Ưu điểm của phương pháp này là giảm được đáng kể khối lượng rác, đồng thời tạo ra phân bón hữu cơ là giúp ích cho công tác cải tạo đất Chính vì vật phương pháp này được ưu chuộng ở các quốc gia nghèo và các nước đang phát triển
Quá trình ủ rác hiếu khí diễn ra theo phản ứng sau:
Chất hữu cơ +O2 Vi khuẩn hiếu khí Các chất đơn giản +CO2+H2O+NH3+SO2
Phương pháp ủ rác hiếu khí dựa trên sự hoạt động của các vi khuẩn hiếu khí với sự có mặt của oxi Thường chỉ sau 2 ngày nhiệt độ rác tăng lên khoảng 450C, sau 6-7 ngaỳ đạt tới 70-750C Nhiệt độ này chỉ đạt được với điều kiện duy trì môi trường tối ưu cho vi khuẩn hoạt động như: oxi, độ ẩm, tỉ số C/N, pH và một số chất dinh dưỡng vô cơ như: phốtpho, lưu huỳnh, Kali, Nitơ…
Sự phân hủy hiếu khí diễn ra khá mạnh, sau 2-4 tuần rác được phân hủy hoàn toàn Các vi khuẩn gây bệnh và côn trùng bị hủy diệt do nhiệt độ ủ tăng Bên cạnh đó, mồ hôi cũng bị khử nhờ quá trình ủ hiếu khí, độ ẩm tối ưu cho quá trình này là 50-600
Trang 30Vi khuẩn hiếu khí
Công nghệ này có những ưu điểm:
- Chi phí đầu tư ban đầu thấp
- Sản phẩm phân hủy có thể kết hợp xử lý với phân hầm cầu và phân gia súc cho phân hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao
- Đặc biệt lá thu hồi khí CH4 làm nguồn cung cấp nhiệt phục vụ cho các nhu cầu đung nấu, lò hơi,…
Tuy nhiên có một số nhược điểm:
- Thời gian phân hủy lâu hơn xử lý hiêú khí (4-12 tháng)
- Các khí sinh ra từ quá trình phân hủy kị khí là: H2S,NH3 gây mùi hôi khó chịu
- Các vi khuẩn gây bệnh luôn tồn tại cùng với quá trình phân hủy vì nhiệt độ phân hủy thấp
Xử lý kị khí kết hợp với hiếu khí (Combined anaerobic and aerobic)
Công nghệ này sử dụng cả 2 phương pháp xử lý hiếu khí và kị khí
Ưu điểm :
- Không có lượng nước thải ra từ quá trình phân hủy hiếu khí
- Sử dụng nước rò rĩ trong quá trình ủ để len men kỵ khí
- Vừa tạ đương lượng phân bón phục vụ nông nghiệp và tạo khí CH4 cung cấp nhiệt
2.3.3.2 Xử lý hóa học
Các giải pháp xử lý hóa học thường được ứn dụng để xử lý chất thải rắn công nghiệp Các giải pháp xử lý hóa học hiện nay rất nhiều: oxi hóa, trung hòa, thủy phân,… Chủ yếu để phá hủy chất thải rắn hoặc làm giảm độc tính của các chất thải rắn nguy hại
Sử dụng vôi, kiềm làm giảm kả năng gây độc của các kim loại nặng do tạo thành các hydroxit không hòa tan
Đối với các chất thải rắn tính thải rắn tính axit có thể trung hòa bằng các chất kiềm và ngược lại
Trang 312.3.3.4 Ổn định hóa
Phương pháp ổn định hóa ( cố định, đóng rắn) chủ yếu được xử dụng để xử lý chất thải rắn độc hạì nhằm 2 mục đích:
- Giảm rò rỉ các chất độc hại bằng cách giảm bề mặt tiếp xúc, hạn chế mức cao
sự thẩm thấu của chất thải vào môi trường
- Cải thiện kích thứơc chất thải về độ nén và độ cứng
- Ổn định chất thải là công nghệ trộn vật liệu thải với vật liệu đống rắn, Tạo thành thể rắn bao lấy chất thải hoặc chất thải trong cấu trúc của vật rắn
- Phương pháp này thường dùng để xừ lý chất thải rắn của kim loại, mạ kim loại,chì, tro của lò đốt,…tạo thành khối rắn để vận chuyển và chôn lấp trong
hố hợp vệ sinh
2.3.3.5 Chôn lấp rác
Đổ rác thành đống hay bãi hở (Open dump)
Đây là phương pháp xử lý rác cổ điển đã được loài người áp dụng từ lâu đời Hiện nay, các đô thị ở Việt Nam và một số nước khác vẫn còn đang áp dụng
Phương pháp này có nhiều nhược điểm :
- Tạo cảnh quan khó coi, gây khó chịu cho con người khi thấy chúng
- Là môi trường thuận lợi cho các loại động vật gặm nhấm, các loại côn trùng,
vi trùng gây bệnh sinh sôi nảy nở gây nguy hiểm cho sức khỏe con người
- Gây ô nhiễm môi trường nước và không khí
Đây là phương pháp xử lý rác đô thị rẻ tiền nhất, chỉ tốn chi phí cho công việc thu gom và vận chuyển rác từ nơi phát sinh đến bãi rác, tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi diện tích bãi thaỉ lớn, không phù hợp cho những Thành Phố đông dân, quỹ đất đai khan hiếm
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh (Sanitary landfill)
Phương pháp này được nhiều đô thị trên thế giới (ở Mỹ,Anh,Nhật,…) áp dụng trong quá trình xử lý rác.Đây là phương pháp xử lý rác thích hợp nhất trong điều
Trang 32kiện khĩ khăn về vốn đầu tư nhưng lại cĩ mặt bằng đủ lớn và nguy cơ gây ơ nhiễm mơi trường ít
Trong bãi chơn lấp rác hợp vệ sinh, bên dưới thành đáy được phủ lớp chống thấm
cĩ lắp đặt hệ thống ống thu nước rị rỉ và hệ thống thu khí thải từ bãi rác.Nước rị rỉ
sẽ được thu gom và xử lý để đạt tiêu chuẩn quy định
Bãi chơn lấp rác hợp vệ sinh sinh hoạt dộng bằng cách: mỗi ngày trải một lớp mỏng rác, sau đĩ nén ép chúng lại, bằng các loại xe cơ giới, tiếp tục trãi lớn một lớp đất mỏng độ 25cm Cơng việc này cứ tiếp tục đến khi nào bãi rác đầy
Trang 33CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN TƯ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI
3.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía nam giáp với các huyện Mộ Đức, Nghĩa Hành, Minh Long
- Phía tây giáp huyện Sơn Hà
- Phía đông giáp biển Đông; Quốc lộ 1 và đường sắt Thống nhất chạy qua Diện tích: 227 km2 Dân số: 180.980 người Mật độ dân số: 796,2 người/
km2 Đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm 16 xã(Nghĩa Trung, Nghĩa Hà, Nghĩa Lâm, Nghĩa Thắng, Nghĩa Thắng, Nghĩa Thọ, Nghĩa Thuận, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Điền, Nghĩa Hòa, Nghĩa An, Nghĩa Thương, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Phương, Nghĩa Mỹ, Nghĩa Phú); 2 thị trấn( Sông Vệ, La Hà) với 103 thôn, tổ dân phố
3.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất
Địa hình
- Do kiến tạo địa chất và đặc điểm hình thành nên địa hình trên địa bàn Huyện khá bằng phẳng với độ dốc trung bình dưới 80 và được chia thành 2 dạng địa hình sau:
- Dạng địa hình cao: có độ dốc từ 30 – 80, phân bố khá tập trung ở khu vực trung tâm huyện
Trang 34- Dạng địa hình, thấp, trũng: nằm bao bọc khu trung tâm theo ranh giới của Huyện, với độ dốc dưới 30
Địa chất
Theo tài liệu khảo sát một số công trình cho thấy địa tầng khu vực Huyện chủ yếu gồm các lớp: sét pha, cát pha, cát hạt trung, cát hạt to lẫn cuội sỏi, cát hạt to, cường độ chụi lực có thể xây dựng nhà cao tầng
3.1.3 Đặc điểm khí hậu
3.1.3.1Khí hậu
Như các huyện ở đồng bằng Quảng ngãi, khí hậu Huyện Tư Nghĩa khá ôn hòa Vùng đông Huyện khá mát mẻ về mùa hè nhờ có gió nồm từ biển thổi lên Tuy vậy vùng phía tây huyện có nhiều nơi có thế đất cao, vẫn có một số vùng xa sông thường bị hạn hán, vùng gần sông thường chịu lũ lụt hằng năm
- Nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 270c
- Nhiệt độ cao nhất: 390c (tháng 5)
- Nhiệt độ thấp nhất:170c(tháng 11)
Do đặc điểm lượng mưa nên sản suất nông nghiệp của Huyện bị phân hóa mạnh
3.1.3.3 Bốc hơi
Trang 35Lượng bốc hơi trung bình 1100 – 1300mm/năm, mùa khô lượng bốc hơi gấp 2 – 3 lần mùa mưa, tạo nên sự mất cân đối nghiêm trọng về chế độ ẩm, nhất là trong các tháng cuối mùa khô
3.1.3.4 Độ ẩm
Độ ẩm không khí tương đối thay đổi rõ rệt giữa các mùa trong năm Độ ẩm cao vào mùa mưa đôi khi lên tới 87% và thấp nhất vào mùa khô khoảng 66,6% Trong ngày độ ẩm tương đối của không khí phụ thuộc vào nhiệt độ không khí và cao nhất khoảng 6 -8 giờ và thấp nhất vào khoảng 1 – 3 giờ chiều
3.1.3.5 Sông ngòi
Trên địa bàn Tư Nghĩa có nhiều sông suối lớn như sông vệ,sông Bàu Giang
ở phía bắc, có công trình thạch nham ở điểm mút tây bắc của Huyện , sông trà khúc, …
Sơng Vệ: là một con sơng ở tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam Sơng bắt nguồn từ
vùng núi phía Bắc huyện Ba Tơ ở độ cao 800 m, với thượng nguồn là sơng Liên Sơng Vệ chảy theo hướng Tây Nam – Đơng Bắc, xuyên qua các huyện Ba Tơ, Nghĩa Hành, qua giáp ranh giữa Mộ Đức và Tư Nghĩa, rồi đổ ra biển Đơng tại cửa Lở (An Chuẩn, Đức Lợi thuộc huyện Mộ Đức) và cửa Cổ Lũy Sơng vệ cĩ các phụ lưu là Trà Nu, sơng Lã, sơng La Châu Phân lưu của sơng Vệ là sơng Thoa tách khỏi sơng
Vệ ở hữu ngạn và chảy về phía Nam qua Mộ Đức và Đức Phổ Tổng cộng chiều dài của sơng Vệ là 80 km Diện tích lưu vực 1.257 km², độ dốc trung bình 21,8%.Sơng
Vệ cũng là tên của một thị trấn ở Quảng Ngãi, đĩ là thị trấn Sơng Vệ một thị trấn thuộc huyện Tư Nghĩa
Sông Bàu Giang: là sông nằm ở phía nam của Huyện Tư Nghĩa, sông chảy
qua các xã Nghĩa kỳ, Nghĩa Thương và Thị Trấn La Hà Tổng cộng chiều dài 50km, diện tích lưu vực 800 km², độ dốc trung bình 15%
3.1.5 Tài nguyên đất
Trang 363.1.5.1 Các nhóm đất chính
Sét pha, cát pha, cát hạt trung, cát hạt to lẫn cuội sỏi, cát hạt to, cường độ chụi lực
Bảng 10: Các nhóm đất chính của Huyện
Nhóm đất cát biển Đất cát biển mới biến đổi
(Nguồn: Phòngtài nguyên môi trường Huyện Tư Nghĩa)
3.1.5.2 Tiềm năng sử dụng đất
Khả năng thích nghi đất đai với mục đích sử dụng nông nghiệp rất lớn và tùy từng điều kiện cụ thể của mỗi đơn vị
3.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.3.1 Điều kiện kinh tế
3.3.1.1 Sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp cổ truyền của Tư Nghĩa có nhiều thành tựu nổi bật như trồng luau, mía cũngnhư chăn nuôi trâu, bò, heo, gà…Nhờ đất đai màu mỡ ở dọc các tuyến sông, suối Từ xưa Tư nghĩa đã là một vùng trọng điểm nông nghiệp của Quảng Ngãi Bước sang thời hiện đại, nông nghiệp có những chuyển biến tích
Trang 37cực Năm 2005 đã sản suất được 58,393 tấn lương thực có hạt như lúa ngô, ngoài
ra cây lương thực cũng chiếm 1/10 tổng sản lượng lương thực của Huyện Tư nghĩa cũng là huyện trồng nhiều mía, khoai, sắn cũng đạt năng suất cao Người
Tư Nghĩa đặc biệt giỏi làm vườn, nổi tiếng về trồng rau, trồng hoa, cây cảnh như các xã nghĩa Hiệp, Nghĩa Hòa, Nghĩa Hà
Bảng 12: Thống kê một số cây trồng chính năm 2008
STT Cây trồng Diện tích(ha) Sản
lượng(tấn)
Năng suất(tạ/ha)
3.3.1.2 Tình hình phát triển các trại chăn nuôi gia súc, gia cầm
Một hướng phát triển nông nghiệp nửa của Tư Nghĩa là chăn nuôi Năm
2005 Tư Nghĩa có đàn lợn 84.701 con, trâu 2.931 con, bò 23.365 con Số lượng trâu bò nhiều nhất ở các xã Nghĩa Kỳ, Nghĩa Thắng…
3.3.1.3 Ngư nghiệp
Nghề đánh cá là moat hoạt động kinh tế quan trọng đối vơi dân cư vùng biển ở phía đông Tư Nghĩa rất lâu đời Nhờ có sông biển dân cư ở đây đánh bắt hải sản, cung cấp nguồn thực phẩm cho tỉnh lỵ Quảng Ngãi và nhiều nơi khác trong tỉnh Tư nghĩa có tổng cộng 720 chiếc tàu đánh cá với công suất 31.500CV,
Trang 38sản lượng đánh bắt được trên 17.850 tấn hải(2005) sản đứng thứ hai sau Huyện Đức Phổ Nếu đêm so với 6 năm trước thì số tàu tăng 1/3 và sản lượng tăng gần gấp đôi
3.3.1.4 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp của Huyện xưa nay có nhiều điểm chú ý, điểm nổi bật nhất là có nhiều làng nghể cổ truyền nổi tiếng như nghề gốm, gạch, ngói thị trấn sông vệ và đêm bán nhiều tỉnh khác Nghề đan chiếu cói là nơi sản suất chiếu nổi tiếng trong tỉnh, ngoài ra còn có các ngành tiểu thủ công nghiệp day bố xe, kẹo gương, đường phèn nằm ở xã nghĩa Hòa Ơû thị trấn La Hà có cơ sỡ chế biên gỗ theo lối sản suất công nghiệp La Hà là nơi đang quy hoạch cụm công nghiệp của Huyện
Năm 2005 , Huyện Tư Nghĩa có 2.406 cơ sỡ sản xuất công nghiệp cá thể chủ yếu nằm trong ngành công nghiệp chế biến
3.3.1.5 Giao thông
Đường xá trong Huyện cũng khá tốt, tất cả đều trải nhựa Các cầu cống trên Quốc lộ 1A như cầu sông vệ, cầu cây bứa, cầu giang đã được xây dựng lại vững chắc Đường sắt chạy qua Huyện một đoạn ngắn Đường thủy chủ yếu trên sông trà khúc, Sông Vệ và cửa biển Cổ Lũy
3.3.1.6 Thương mại – dịch vụ
Với một trí thuận lợi, việc giao thông, dịch vụ ở Huyện đã có sự phát triển từ xa xưa Việc buôn bán giữa miền xuôi và ngược diễn ra rất tốt và với trung tâm lớn là chợ Quảng Ngãi Năm 2005 trên địa bàn Huyện có 4.403 cơ sỡ kinh doanh thương mại – dịch vụ cá thể với 5.705 lao động Trong số đó phân nửa là bán lẻ và lao động bán hàng
Trang 39Huyện Tư Nghĩa có nhiều tiềm năng phát triển văn hóa nhưng hầu như chưa được khai thác và một vài quanh cảnh có phần phôi pha
3.3.2 Điều kiện xã hội
Về xã hội, vấn đề nhân lực lao động là vấn đề khá cấp bách ở địa hạt Tư Nghĩa, tình trạng thừa lao động, thiếu việc do bình quân ruộng đất ít ỏi khá phổ biến, do vậy đã có nhiều người đi làm ăn xa Việc giải quyết vấn đề lao động tại chổ cũng được chú ý với chính sách giải quyết việc làm, giảm số hộ nghèo xuống 10% Các tệ nạn xã hội nhìn chung không nhiều
3.3.2.1 Đời sống văn hóa, y tế, giáo dục của Huyện
Về văn hóa, có trung tâm văn hóa ở thị trấn La Hà và các xã thôn có khu
hoạt văn hóa – thể thao Địa hạt huyện Tư Nghĩa có đài truyền thanh huyện và các xã có đài phát thanh xã Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa phát triển khá tốt, phong trào văn nghệ quần chúng phát triển tốt
Về y tế, huyện có trung tâm y tế Huyện đặt ở thị trấn La Hà, 2 đội vệ sinh
phòng dịch và 18 trạm y tế xã, thị trấn Tổng số giường bệnh là 240 giường Tổng số cán bộ nghành y là 172 người, ngành dược 6 người Địa bàn Huyện nằm sát bên tỉnh nên việc khám và chữa bệnh khá thuận tiện Công tác dân số – kế hoạch hóa gia đình thực hiện khá tốt với tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 1,4%
Về giáo dục, trên huyện tư nghĩa có trường Cao Đẳng Tài Chính – Kế Toán của
Bộ Tài chính, trường Công nhân Cơ Giới Thủy Lợi II của Bộ nông nghiệp Có hệ thống trường phổ thông khá hoàn chỉnh có 4 trường trung học phổ thông và 28 trường mẫu giáo, 25 trường tiểu học và 15 trường trung học
3.3.2.2 Vấn đề an ninh trật tự
Tình hình an ninh – trật tự trên địa bàn cơ bản đã ổn định Đã tổ chức thực hiện nghị quyết 08 Bộ chính trị về “ chiến lược an ninh quốc gia” và nghị quyết trung ương 8 về “ chiến lược bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới” Đồng thời xây
Trang 40dựng kế hoạch , phương án phòng chống biểu tình với những giải phap nhằm bảo vệ tốt địa bàn, nhất là các tụ điểm thường diễn tập thường xuyên
Phong trào quần chúng tham gia bảo vệ được đẩy mạnh, công tác nắm tình hình kết hợp với đấu tranh, chủ động phòng ngừa và ngăn chặn có hiệu quả
3.4 Hiện trạng môi trường trên địa bàn Huyện Tư Nghĩa
3.4.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí
Trong quá trình công nghiệp hoá – đô thị hoá với tốc độ ngày càng nhanh,
ô nhiễm không khí ngày càng gia tăng Môi trường không khí trên địa bàn Huyện hiện nay bị ô nhiễm không khí nhẹ, nguyên nhân là do chỉ có khí thải giao thông và nhà máy thực phẩm
Khí thải từ các phương tiện xe cộ có động cơ
Giao thông chính là nguồn gây ô nhiễm không khí trên địa bàn Huyện Tỷ lệ sở hữu bình quân là khoảng 350 xe trên 500 dân Gần 80% xe ở huyện là xe gắn máy, loại động cơ thải ra rất nhiều bụi, CO và hydrocacbon
Khí thải từ các phương tiện xe cô có chứa bụi hạt, monoxide carbon và hydrocacbon, kể cả PADs(polycylic aromatic hydrocacbon) là mối quan tâm chính
Khí thải từ nhà máy thực phẩm
Mấy năm gần đây ngành công nghiệp thực phẩm của Huyện phát triển mạnh, điển hình như nhà máy sản xuất hạt điều, nhà máy kẹo, nhà máy thực phẩm Do vậy làm cho chất thải công nghiệp ngày càng đa dạng và độc hại hơn
Đây là ngành có mạng lưới sản xuất rất rộng, nhiều mặt hàng và gần đây có tốc độ phát triển rất cao Điểm ô nhiễm của ngành này là các hợp chất hữu cơ (protit, lipit…) Trong điều kiện khí hậu ẩm và các chất thải này sẽ là nguồn phát