1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nhân tướng học

52 210 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có được thành công không bao giờ thất bại, khi hành sự nhất thiết phải thuận lòng Trời, ứng lòng Người.. Thiên cơ, nhân cơ, thời cơ đã có đủ là đúng lúc ta được phép bắt đầu lao vào v

Trang 1

Thuật Diện Tướng

Tâm Thanh Dịch Học Sĩ biên soạn

Trang 2

PHẦN 2:

ỨNG DỤNG DỊCH LÝ BÁO TIN

VÀO THUẬT DIỆN TƯỚNG

Trang 3

Học viên lưu ý: chúng tôi gắng

gượng biên soạn ra phần này nhằm bổ sung thêm tình lý, gợi ý cho học viên có thêm cơ sở luận đoán chính xác hơn, chứ đây không phải là dạng bảng tra kinh điển, không nhất thiết người mang phẩm cách này phải có tướng cách như đã được liệt kê ra

Trang 5

SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA

PHẨM CÁCH, TƯỚNG CÁCH

và Ý TƯỢNG DỊCH

Trang 6

1 LÝ: Người lễ độ, khuôn phép, ăn mặc chỉnh tề, cử chỉ đoan trang, nói năng mực thước, sống thiên về lý trí, kiên nhẫn, cung thiên di tốt, đi ra có người giúp đỡ, nguyên tắc, quan chức, pháp lý, hình

tướng cân đối, thầy tu…

2 ĐỒNG NHÂN: vui vẻ, hòa đồng với mọi người, công bằng, tướng dễ nhìn, thân thiện, dễ có cảm

tình…

3 VÔ VỌNG: hay gây hấn, chèn ép kẻ khác, độc đoán, ngang ngược, tánh cẩu thả, vô tình, mắt tam bạch (tứ bạch) diện…

4 CẤU: giao tế giỏi, lanh lợi, dễ kết thân, làm việc không có hoạch định trước, tùy hứng, tánh bất

thường, quan hệ không bền…

Trang 7

5 TỤNG: nói nhiều, hay gây hấn, bắt bẻ

người khác, ăn nói rổn rảng, cộc lốc, hay nói xấu, đả kích, dễ bị kích động (mặt mày cau

có, lông mày bất đồng hoặc mọc ngược, môi mỏng)…

6 ĐỘN: gian trá, tánh lập lờ (người thấp, mắt lươn), ngoại biểu không nhất quán với nội

tâm, hướng nội, sống nội tâm, thâm trầm…

7 BỈ: khó hòa đồng, cô độc, hay chê bai, bảo thủ, dễ bỏ cuộc (mày ngắn hơn mắt, tánh cộc cằn cố chấp, trung đình bị phá cách)…

Trang 8

8 THUẦN KIỀN: tánh cứng rắn, kiên

định, gia trưởng, giàu nghị lực (hình

tướng đầy dặn, chắc khỏe, Tam đình,

Ngũ nhạc nở nang và hài hòa)…

9 CÁCH: Cấp tiến, nhạy bén với thời cuộc, tánh hay thay đổi, dễ bị cô lập,

(góc trán tròn, ăn mặc hợp thời trang)…

10 TÙY: Không có lập trường, chí khí không vững chắc, dễ bị chi phối, khuất phục, tinh thần nhu thuận, (mày thưa, mỏng, trễ xuống, mắt lờ đờ)…

Trang 9

11 ĐẠI QUÁ: tánh nóng nảy, dễ bị kích

động, khô cứng, tánh bốc đồng, hành động xốc nổi, thô lỗ, hình tướng quá mức

thường, (mắt lộ hung quang, tròng mắt lộ,

người hình hỏa, lộ cốt)…

12 KHỐN: Tánh người hay lo lắng, nhìn có vẻ bồn chồn, khắc khổ, luôn tất bật hối hả (nhãn quang luôn phát tiết ra ngoài, cử chỉ hấp tấp)…

13 HÀM: Dễ xúc động, yếu đuối, sống

hoài niệm, nhạy cảm, ủy mị (mày trăng

non)…

Trang 10

14 TỤY: Có sức thu hút mọi người, thích

đám đông, thích náo nhiệt, thích kết bè kết cánh (hình tướng đẫy đà, tư tưởng dễ tập

trung)…

15 QUẢI: Tánh người dứt khoát, cương

nghị, rạch ròi, (mặt chữõ điền, mang tai

rộng, mày rậm, cằm vuông, trán vuông,

mũi nhọn, sóng mũi gãy) Cứng rắn (khó

hoà nhập)…

16 THUẦN ĐOÀI: Vui vẻ, dễ nhìn, hay

cười nói, ăn nói lịch duyệt, khẩu khí, (hình tướng thanh tú, pháp lệnh hợp cách)…

Trang 11

17 PHỆ HẠP: Nói năng ồn ào, huyên

thuyên, hay vặn vẹo, hay nói móc…

18 ĐỈNH: Lập trường vững chắc, rất trọng

lời hứa, nguyên tắc, từ tốn, cẩn trọng, kiên

trì, nhẫn nại, (trán vuông, vai ngang, người

uy tín, chung thủy), trui rèn, nghiên cứu sâu

19 VỊ TẾ: Dang dở, dễ bỏ cuộc, nói không

hết câu, khó có thể làm gì đến nơi đến chốn, không chung thủy, lập trường không vững…

20 LỮ: Thích ngao du, xã giao lịch thiệp, vui vẻ lanh lợi, ghét sự ràng buộc, tự tại…

Trang 12

21 TẤN: chú trọng bề ngoài, giao tế

rất lịch sự, tánh hay phô trương…

22 ĐẠI HỮU: Tánh người hào sảng,

rộng lượng, bao dung (mũi to và rộng, miệng rộng, da sáng)…

23 KHUỂ: Đội lốt, hay nương nhờ, lợi dụng người khác, khoác lác, giả dối…

24 THUẦN LY: hình tướng thuộc Hỏa cách, nóng vội, bất an, hay phô trương, tánh tình nóng nảy, cương trực…

Trang 13

25 HẰNG: trọng đạo nghĩa, chung thủy, chính chắn, chững chạc, cẩn trọng, quan hệ bền lâu…

26 GIẢI: Cởi mở, rộng rãi, hướng ngoại, hòa đồng, phóng khoáng, nói nhiều, dễ tha thứ cho người khác, rộng lượng…

27 TIỂU QUÁ: Nhỏ nhen, bủn xỉn, khắc khổ, nhỏ con, yếu ớt, buồn bã, bi quan…

28 DỰ: Hay lo, do dự, dáng di nhún

nhảy, cẩn thận, giữ kẽ, dè dặt, vui vẻ…

Trang 14

29 ĐẠI TRÁNG: (Vóc người cao lớn),

tánh cao ngạo, có chí khí, tự lập, bất

khuất, cô độc, độc đoán…

30 QUY MUỘI: hay nói huyên thuyên, tánh lôi thôi, rối ren, lộn xộn, ỏm tỏi…

31 PHONG: Hòa đồng, hình tướng đẹp, thân thiện, có khiếu lãnh đạo…

32 THUẦN CHẤN: Ăn to nói lớn, đi

đứng nghênh ngang (mắt lộ hung quang hoặc có gân máu, dễ phấn khích, nóng tánh, cộc cằn, hiếu động)…

Trang 15

33 HOÁN: Lan man, thất nhân tâm,

mắt đờ đẫn, lạc thần, cô độc, lãnh cảm

34 TIỆM: Thong dong, chậm chạp, từ

tốn, trật tự…

35 QUAN: Hay quan sát, có tầm nhìn

tổng quát, có đầu óc quán xuyến công

việc, có tư chất quản lý…

36 TIỂU SÚC: Nhỏ nhen, ích kỷ, hay

đâm thọt, tiểu nhân, mặt choắt, cằm

nhọn, mặt thỏ mỏ dơi, gầy đét, hay bắt

bẻ, cô độc, tiểu nhân…

Trang 16

37 TRUNG PHU: chân thật, người đàng hoàng, uy tín, có niềm tin mạnh mẽ…

38 GIA NHÂN: Thân thiện, hòa đồng, cởi mở với mọi người…

39 ÍCH: Có chí tiến thủ, cầu tiến, luôn vươn lên, có lập trường, người có danh tiếng…

40 THUẦN TỐN: kiểu người luôn che giấu cảm xúc, vui buồn không hiện ra

mặt, luôn có sự chất chứa trong lòng,

sống nội tâm, tĩnh lặng, hay thay đổi…

Trang 17

41 KIỂN: Có khả năng bị tật nguyền, tánh người khó khăn, trắc trở, hay làm khó người khác, cứng nhắc nguyên tắc…

42 TỶ: Tư riêng, bè phái, có khiếu lãnh

đạo, có ít quan hệ bạn bè nhưng lại rất mật thiết, tư lợi, ích kỷ…

43 NHU: Thích tụ tập, thích bè bạn, thích ăn uống, làm việc gì cũng suy xét cẩn

thận…

44 TIẾT: Tánh người có chừng mực, điều độ, ăn uống chừng mực, đạo đức, khắc kỷ, dè xẻn…

Trang 18

45 KÝ TẾ: Người vui vẻ cởi mở, hòa hợp với mọi người, hợp tác nhịp nhàng, luôn

mang niềm vui nho nhỏ cho người khác

46 TRUÂN: Tánh người hay ngần ngại, do dự, không đủ ý chí để tự lực tự cường…

47 TỈNH: Người sống nội tâm, trầm lặng, bình tĩnh, khi hành sự suy tính rất sâu xa, cẩn trọng, công phu hàm dưỡng khá tốt…

48 THUẦN KHẢM: Tánh khó khăn, thích làm ách người khác, tánh trắc trở, thâm

hiểm, độc ác…

Trang 19

49 BÁC: Người bi quan, buồn bã, cô độc, lạnh nhạt, lãnh cảm, chán ngắt…

50 ĐẠI SÚC: Tánh người hay chất chứa trong lòng, thích tụ tập, bè phái, cục bộ

51 TỔN: Dễ bị tổn thương hoặc làm tổn thương người khác, thâm hiểm, hay bớt

xén, tổn hại người khác…

52 BÍ: Thông minh, phân minh rạch ròi, ăn mặc trau chuốt, khá chú trọng bề

ngoài…

Trang 20

53 DI: Người mập mạp, thích ăn uống, nghỉ ngơi, rộng lượng với người, sống

đạo đức, vóc người mập mạp, đẫy đà…

54 CỔ: Người tánh hay lo lắng, ngờ

vực, sợ sệt người khác, tâm thần bất

Trang 21

57 THÁI: Thông minh, uyên bác, dễ

cảm thông, được lòng người, có sức thu hút, tánh tình ôn nhu, điều hòa…

58 LÂM: có lòng độ lượng, bao dung, có cốt cách làm thầy, làm sếp, quý nhân…

59 MINH SẢN: Tánh người hay buồn lo, trầm cảm, bi quan, thể tạng yếu ớt hay

bệnh hoạn, da ngâm đen…

60 PHỤC: Tánh người hay thay đổi bất thường, bề ngoài khác với nội tâm…

Trang 22

61 THĂNG: Có chí tiến thủ, óc cầu tiến, dục tốc…

62 SƯ: Có cốt cách làm thầy, có sức thu

hút, thích tụ tập, quây quần, hỗ trợ…

63 KHIÊM: tánh khiêm tốn, thích ẩn dật, trầm lặng, giữ kẻ, vóc người hơi thấp…

64 THUẦN KHÔN: Tánh người nhu thuận, mềm mỏng, hòa đồng Lông mày cong như trăng non và đuôi lông mày nhỏ và thấp

hơn đầu lông mày, lưỡng quyền thấp,

xương mặt nhỏ…

Trang 25

Để có được thành công không bao giờ thất bại, khi hành sự nhất thiết phải thuận lòng Trời, ứng lòng Người Ý muốn của bản thân chỉ là ước muốn chủ quan, còn Thiên ý (ý Người, mọi sống động lúc bấy giờ) mới là vô tư khách quan, mới là vấn đề quyết định sự thành bại Không được theo ý riêng của mình, phải lấy

ý người làm quan trọng vì chỉ có ý người mới thành vấn đề

Trang 26

Nên nhớ người đời hay thích khoe khoang, phỉnh nịnh đồng thời cũng rất độc đoán, độc tài, ích kỷ, chủ quan Trong thâm tâm họ vẫn không thích nghe theo ý kiến của ta đâu, thậm chí ngay cả khi ta là người trả lương cho họ

Chi bằng ta khéo che giấu ý mình mà nương theo ý họ, rồi từ từ đưa dẫn lèo lái họ theo chiều hướng của mình mà chính họ cũng không hay biết Cứ làm cho họ luôn tự thấy hoàn toàn do ý của họ, chính họ quyết định tất cả

Trang 27

Ta không phải lo là mình bị mất lập trường, mất chủ động chủ xướng,

vì làm gì có chuyện đó đối với người học Dịch vốn dĩ luôn luôn tự cường bất khuất, chủ xướng trong mọi hoàn cảnh

Nhưng ta chủ động chủ xướng khéo léo đến độ chẳng ai đoán ý mò

ra được Thế mới là tài trí sâu dầy mà người đời thường khen kẻ siêu nhân có những thành công kỳ diệu là “bất chiến tự nhiên thành”, “vi vô vi”…

Trang 28

Sở đắc cuối cùng của người học Dịch là cái biết vô tư và đúng lúc Đúng lúc trở thành yếu tố quyết định và quan trọng nhất để thành công Đúng lúc có nghĩa là phải gồm đủ tam yếu: Thiên cơ, Thời cơ và Nhân cơ

Trước khi nhúng tay vào việc cần phải duyệt xét mọi sống động đã qua, hiện tại và sắp đến từ phạm vi lớn rộng như quốc tế đến những phạm vi nhỏ hẹp như cá nhân một cách thật vô tư đến độ không thể nhầm lẫn được Đó là Thiên cơ

Trang 29

Xét nét để cho biết lòng người đang hướng nặng về đâu Trong đó có con người chính mình có thể góp sức mà chưa có tri âm để cạn tỏ và rồi tự trong muôn phương đang có manh nha giống trí tri ý của chính mình Khi gặp được tri âm và phải chờ tri âm khơi mào thố lộ một trong nhiều việc của vấn đề sâu rộng Người tri âm đang sẵn có ý muốn thầm kín ra sao Biết được rồi ta chỉ đáp ứng nhu cầu của tri âm, vậy là ta đang làm theo ý người Đó là Thời cơ và Nhân cơ

Trang 30

Thiên cơ, nhân cơ, thời cơ đã có đủ là đúng lúc ta được phép bắt đầu lao vào việc “Thuận thiên hành đạo, khai vật thành vụ” mà không còn phải đắn

đo e ngại hoang mang nữa vì đã thuận lòng Trời, ứng lòng Người thì sẽ có muôn thứ Thiên mưu, Nhân mưu, Quỉ mưu vùa giúp, che chở cùng làm với ta

Chắc chắn nhất định thành công - không có thế lực nào cản trở nổi đâu - chỉ có vấn đề là sớm hay muộn mà thôi

Trang 31

Có trường hợp, người học Dịch biết trước việc khó thể thành công, nhưng vì không thể làm khác hơn Người đời có cho là Ta thất bại về mặt này, mặt nọ, chớ họ có biết đâu trong thất bại đó Ta đã thành công nhiều mặt khác theo ý riêng mình Chẳng hạn không thành công thì thành nhân, hoạt động có lương, vào trong cái tử để tìm cái sinh, ân đền oán trả cố ý làm cho thất bại được cũng là một thành công về chuyện thất bại…

Trang 33

Phàm làm việc gì cũng phải có

ít nhất một hoặc hai người bạn đồng hành giúp sức ở mỗi giai đoạn, gọi là tri âm giai đoạn Do đó trước tiên người học Dịch phải tìm kẻ tri âm đối với vấn đề hay công cuộc

Tri âm có thể một hay vài ba người, không cần họ hoàn toàn đồng

ý với mình hoặc có đủ tài năng đức độ để cán đáng công việc, trên nguyên tắc đại cương cũng được

Trang 34

Muốn tìm kẻ tri âm thích ứng với công cuộc cần phải xét tâm tính và khả năng của người đó

Bởi vì tâm tánh và khả năng hiện tại của mỗi một, lúc nào cũng là nền tảng để tiến hóa Khả năng hiện tại và tâm tánh đều là thuộc về khả năng có Trí Tri Ý tham dự đã trải qua, và kết tinh của sự đã trải qua

Trang 35

Mỗi sự việc được hình hiển ra bên ngoài, nhìn thấy biết được đều là đã có Trí Tri Ý tham dự Hơn nữa mỗi sự lớn nhỏ ít nhứt là có Trí Tri Ý một người, hoặc nhiều người thì chúng ta gọi là cơ quan đầu não, bộ tham mưu…đại khái đều có Trí Tri Ý tham dự Trí Tri Ý nào đúng nhu cầu của giai đoạn thì mới là vấn đề phải làm, còn các cái khác sẽ kế tiếp Vậy cần đúng lúc bất cứ vấn đề gì

Trang 36

Để biết tâm tánh của một người trước hết phải nhờ Dịch Lý báo tin, khi chúng ta muốn biết về một người nào đó, chúng ta an Dịch Tượng Tiên tượng (Ngoại Tượng) là hình dáng bên ngoài, Hậu Tượng (Nội Tượng) là tâm tính Nếu động Ngoại tượng thì lúc bấy giờ người đó dùng

ngoại biểu Nếu động Nội tượng thì

lúc bấy giờ người đó dùng nội tâm

Trang 37

Nếu động hào từ Âm sang

Dương là động giao, tức là tâm tính

vấn đề mới sinh ra Còn động hào

từ Dương sang Âm thì là động

trùng, tức là vấn đề tâm tính đã từ

lâu như vậy

Tâm tính thì chỉ thay đổi lẩn quẩn ở 1 trong 8 Tượng đơn mà thôi Nên đối với vấn đề gì, việc gì, thì người đó có tâm tính đó.

Trang 38

Thí dụ nếu nội tâm người đó là Kiền mà hình dáng bên ngoài là Tốn như vậy tính khí của anh nầy là cương kiện cứng mạnh mà bên ngoài thì thuận theo Nếu giao việc cho anh này như việc điều hành một đoàn thể thì tâm tánh anh ta có ý riêng, độc tài, thô bạo, cứng cỏi mà bên ngoài thì thuận.

Trang 40

“Dụng nhân như dụng mộc”,

chọn đúng người để giao đúng việc là một trong các yếu tố dẫn đến sự thành công Việc này nói thì đơn giản nhưng chọn được đúng người để giao việc thì không dễ Để chọn được một người phù hợp làm công việc gì đó ta phải xét ba yếu tố ở bản thân của họ: Đức, Tài, Tư

Trang 41

Thông thường thiên hạ chỉ chú trọng vào Tài năng và Đức độ của đối tác, hy vọng rằng mình sẽ có được sự trợ giúp đắc lực và sự trung thành tuyệt đối để cho công cuộc hợp tác được thuận lợi hơn Như vậy vô tình ta đã bỏ qua một yếu tố vô cùng quan trọng là Tư năng của người đó đối với công cuộc của ta và bản thân ta

Trang 42

Một đối tác có đủ tài, có đủ đức nhưng lại không thích ta lắm, không mặn mà với công cuộc của ta lắm thì dù cho ta có mời được họ hợp tác thì việc làm của họ rất miễn cưỡng; và kết quả sẽ không được mỹ mãn Sự hợp tác đó chỉ là nhất thời, một lúc nào đó họ sẽ ra đi Còn nếu giữa ta và họ có cung cầu với nhau, họ lại cảm thấy ham thích khi thực hiện công cuộc của ta thì kết quả của sự hợp tác đó rất tuyệt vời

Trang 43

Tùy theo tích chất công việc mà ta chọn người có tính cách nội tâm tương ứng Người hướng ngoại hay bay nhảy thì ta giao họ công việc đi lại, giao dịch bên ngoài Người hướng nội thì ta giao cho họ công việc có tính chi li, như kế toán, thủ quỹ…nói chung là những công việc chỉ ngồi văn phòng

Trang 44

Tướng cách hướng ngoại tương ứng với các dịch tượng sau: Lý, Đồng Nhân, Cấu, Tụng, Cách, Tùy, Đại quá, Hàm, Tụy, Quải, Phệ Hạp, Lữ, Tấn, Khuể, Thuần Ly, Giải, Đại Tráng, Quy muội, Phong, Thuần Chấn, Hoán, Quan, Ích, Thuần Tốn, Ký tế, Đại súc, Cổ, Thái, Phục, Thăng, Sư…

Những tướng cách hướng nội tương ứng các dịch tượng sau: Vô vọng, Độn, Bỉ, Khốn, Đỉnh, Vị tế, Hằng, Dự, Tiệm, Tiểu súc, Trung Phu, Gia Nhân, Kiển, Tỷ, Nhu, Tiết, Truân, Tỉnh, Thuần Khảm, Bác, Khiêm, Bí, Di, Thuần Cấn…

Trang 46

Mặc dầu chúng ta biết sử dụng Dịch như trên, nhưng để đắc sách hơn, chúng ta nên thuận theo sự sống động của Tạo hóa (tức là chúng ta phải chọn thời khắc thích hợp để bàn giao công việc) Đối với người học Dịch thì chữ Thời là quan trọng nhất, ta đã biết quá rõ giá trị của sự đúng lúc rồi thì hãy cố gắng ẩn nhẫn chờ đợi cho đến khi Thiên Nhân hợp nhất rồi mới hành sự, như vậy nhất định sẽ thành công

Ngày đăng: 30/01/2016, 08:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w