1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tập đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 môn địa lý kèm đáp án chi tiết

65 822 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phân hóa đa dạng của khí hậu tạo điều kiện để tăng vụ, xen canh, đa canh, góp phần đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp Miền Bắc có một mùa đôn lạnh thuận lợi cho phát triển cây vụ... Tu

Trang 1

Tập đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 môn Địa Lý kèm đáp án chi tiết là tài liệu mới nhất hữu ích cho bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Chúc các em học sinh thi đạt kết quả cao nhất.

Câu 1: (3 điểm)

Dựa vào Átlát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy trình bày:

a, Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu nước ta ?

b, Ảnh hưởng của khí hậu đối với việc phát triển nông nghiệp ở nước ta ?

Câu 2: (1,5 điểm)

Quan sát biểu đồ dưới đây:

Biểu đồ cơ cấu lao động phân theo khu vực ngành của nước ta năm 1989 và năm 2005

Năm 1989

11,2

17,3 71,5

Năm 2005

57,3 18,2

24,5

Nêu nhận xét về cơ cấu lao động và sự thay đổi cơ cấu lao động Giải thích nguyênnhân

Câu 3: (3 điểm)

Cho bảng số liệu dưới đây:

Số dân, diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằngsông Cửu Long và cả nước năm 2005:

a Tính năng suất lúa, bình quân sản lượng lúa trên đầu người của cả nước, haivùng §ồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

b Vẽ biểu đồ thể hiện năng suất lúa, bình quân sản lượng lúa trên đầu người của

cả nước và hai vùng đồng bằng trên

Nông lâm- Ngư nghiệp Công nghiệp- Xây dựng Dịch vụ

UBND HUYỆN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT I

Năm học –

Môn thi: Địa lý - Lớp 9

Thời gian làm bài:120 phút (không kể thời gian giao đề)

Trang 2

c Nhận xét về năng suất lúa và bình quân sản lượng lúa trên đầu người giữa haivùng đồng bằng.

Câu 4: (2,5 điểm)

Cho đoạn thông tin sau :

“ Việt Nam là một nước đông dân , có cơ cấu dân số trẻ Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của đân số có xu hướng giảm và cơ cấu dân số đang có sự thay đổi

( Sách giáo khoa Địa lý 9 – Nhà xuất bản giáo dục năm 2012 )

Bằng kiến thức đã học, em hãy chứng minh nhận định trên

-HẾT -( Đề thi gồm có 2 trang) Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh……… ; Số báo danh………

Trang 3

UBND HUYỆN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯỚNG DẪN CHẤM Môn thi: Địa lý- Lớp 9

Câu 1: (1,5 điểm)

a

* Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:(2điểm)

- Nước ta nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới nên nhận đượclượng nhiệt mặt trời lớn Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận dượctrên một triệu kilôcalo, số giờ nắn đạt 1400-1300 giờ trong mộtnăm

- Nhiệt độ trung bình năm là trên 210C và tăng dần từ Bắc vàoNam

- Khí hậu nước ta chia làm hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùagió Mùa đông lạnh và khô với gió mùa đông bắc, mùa hạ nóng

ẩm với gió mùa tây nam

- Gió mùa mang đến cho nước ta một lượng mưa lớn 2000mm/năm Một số nơi lượng mưa hàng năm rất cao như:

1500mm-Hà Giang 4802mm, Lào Cai 3551mm, Huế, Móng Cái…

- Độ ẩm không khí cao trên 80%

0,5 điểm

0,25 điểm0,5 điểm

Khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện thuận lợi cho sinh vật

nhiệt đới phát triển quanh năm, cây cối ra hoa kết trái…

Sự phân hóa đa dạng của khí hậu tạo điều kiện để tăng vụ, xen

canh, đa canh, góp phần đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp

Miền Bắc có một mùa đôn lạnh thuận lợi cho phát triển cây vụ

Trang 4

Câu 2: (1,5điểm)

a + Khu vực I có tỉ lệ lao động lớn nhất, khu vực II, có tỉ lệ lao

động ít nhất (dẫn chứng)(Hoặc xếp thứ tự các khu vực có tỉ trọng từ lớn đến bé từng năm rồirút ra nhận xét khu vực có tỉ trọng lớn nhất, nhỏ nhất) + Trong thời kỳ trên, cơ cấu lao động phân theo khu vực ngành của nước ta có sự thay đổi theo hướng tích cực:

- Giảm dần tØ lệ lao động của khu vực I (dẫn chứng)

- Tăng dần tØ lệ lao động của khu vực II, III (dẫn chứng)

0,25

0,25 0,25 0,25

b + Khu vực I sử dụng nhiều lao động do nước ta là nước nông

(tạ/ha) BQ sản lượng lúa trênđầu người (kg/người)

0,5điểm0,5điểm

b b Vẽ biểu đồ cột ghép: Vẽ đúng, đẹp, có tên biểu đồ, có chú giải

c c Nhận xét và giải thích: (1 điểm)

- Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao hơn năng suất lúa của

Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước (dẫn chứng), giải thích

- Bình quân sản lượng lúa trên đầu người của Đồng bằng sông Hồng

thấp hơn của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước (dẫn chứng),giải

thích

0,5điểm0,5điểm

Trang 5

Câu 4: (2,5 điểm)

* Việt Nam là một nước đông dân : Theo số liệu thống kê năm 2006 dân số nước ta là 84,156 triệu

người Đứng thứ 3 ĐNÁ, thứ 13 trên thế giới

* Cơ cấu dân số trẻ:

- Nhóm tuổi từ 0 đến 14 chiếm tỉ lệ khá lớn

- Nhóm tuổi từ 15 đến 59: chiếm tỉ lệ lớn nhất, hơn 1/3 dân số

- Nhóm tuổi từ 60 trở lên: chiếm tỉ lệ nhỏ, dưới 1/10 dân sốVD: Năm 2005 tỉ lệ người dưới tuổi lao động là 27%, trong tuổilao động là 64%, trên tuổi lao động là 9%

*Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm dần : Trong thời gian dài tỉ lệ ra tăng dân số ở nước ta khá cao Hiện tượng bùng nổ dân số bắt đầu từ cuối những năm 50 của TK

XX Hiện nay nhờ thực hiện tốt chính sách DSKHHGD nên :

Tỉ lệ ra tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm đạt mức trung bình của thế giới: 1,23% ( năm 2007)

* Cơ cấu dân số đang có sự thay đổi;

Theo nhóm tuổi : Đang có xu hướng già hóa ( ổn định hơn)

- Nhóm tuổi từ 0-14: có xu hướng giảm

- Nhóm tuổi từ 15-59: có xu hướng tăng

- Nhóm tuổi từ 60 trở lên: có xu hướng tăng

VD: Năm 1979 Năm 2005

Nhóm tuổi từ 0-14 42,5% 27%

Nhóm tuổi từ 15-59 50,4% 64%

Nhóm tuổi từ 60 trở lên: 7,1% 9%

Theo giới: Tăng tỉ lệ nam, giảm tỉ lệ nữ, chênh lệch giữa tỉ lệ

nam và nữ có xu hướng giảm dần, dần tiến tới cân bằng hơn

Nam 48% (1979) lên 49,2% (1999); nữ từ 51,5% (1979) xuống 50,8% ( 1999)

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 1 Năm học -

Môn thi : Địa lí - Lớp 9

Thời gian làm bài : 120 phút (không kể thời gian phát đề)

Trang 6

Nhóm tuổi Năm 1979 Năm 1989 Năm 1999

Từ bảng số liệu trên hãy :

a/ Nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi Sự thay đổi cơcẩu dân số theo độ tuổi có ảnh hưởng gì đến việc phát triển kinh tế - xã hội nước ta ?b/ Nhận xét về cơ cấu giới tính và sự thay đổi cơ cấu giới tính ở nước ta

Câu 3: (2,5 điểm)

Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP nước ta thời kỳ 1991 - 2007 (%)

a/ Hãy nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng?

b/ Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì để phát triển sảnxuất lương thực?

-HẾT -(Đề thi gồm có 01 trang) Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh : ………; Số báo danh :

………

Trang 7

UBND HUYỆN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯỚNG DẪN CHẤM Môn thi : Địa lí - Lớp 9

Câu 1 : (2,0 điểm)

(1,5 đ)

(1,5 đ)

- Mạng lưới sông ngòi phản ánh cấu trúc địa hình:

+ Địa hình ¾ diện tích là đồi núi nên sông ngòi nước ta mang đặc điểm

của sông ngòi miền núi: ngắn, dốc, nhiều thác ghềnh, lòng sông hẹp nước

chảy xiết Ở đồng bằng lòng sông mở rộng nước chảy êm đềm

+ Hướng nghiêng địa hình cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam nên sông

ngòi nước ta chủ yếu chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam: sông Đà,

sông Hồng, sông Mã, sông Tiền, sông Hậu Ngoài ra địa hình nước ta có

hướng vòng cung nên sông ngòi nước ta còn chảy theo hướng vòng cung:

sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam

+ Ở miền Trung do địa hình cao ở phía Tây thấp dần về phía Đông nên

sông ngòi chảy theo hướng Tây - Đông: sông Bến Hải, sông Thu Bồn

+ Địa hình nước ta bị chia cắt phức tạp, độ dốc lớn vì vậy tốc độ bào mòn

nhanh làm cho sông ngòi nước ta bị chia cắt phức tạp, hàm lượng phù sa

lớn

- Mạng lưới sông ngòi phản ánh nhịp điệu mùa của khí hậu:

+ Do mưa nhiều, mưa rào tập trung vào một thời gian ngắn làm xói mòn

địa hình, tạo ra nhiều sông ngòi

+ Khí hậu chia làm hai mùa: mùa mưa và mùa khô, tuy mùa mưa dài ngắn

khác nhau, có sự chênh lệch giữa miền này và miền khác, song mọi nơi

đều có mùa lũ và mùa cạn tương phản rõ rệt Mùa mưa nước sông lớn

chiếm 78à80% lượng nước cả năm, mùa khô nước cạn chiếm 20à22%

lượng nước cả năm

+ Thời gian mùa mưa giữa các miền trong cả nước có sự khác nhau, vì vậy

mùa lũa trên các sông cũng có sự khác biệt Ở miền Bắc lũ tới sớm từ

tháng 6,7,8; miền Trung mưa vào cuối thu đầu đông nên mùa lũ đến muộn

tháng 10,11,12; miền Nam lũ vào tháng 9, 10

+ Ở miền Bắc chế độ mưa thất thường, mùa hè mưa nhiều, mùa đông mưa

ít nên chế độ nước sông thất thường Ở miền Nam khí hậu cận xích đạo

nên chế độ nước sông khá điều hòa

0,5đ

0,5đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,5đ

0,5đ

Trang 8

Câu 2 : (2,0 điểm)

a/

(1,0)

a/ Nhận xét về sự thay đổi cơ cẩu theo nhóm tuổi :

- Nhóm tuổi 0 – 14 tỉ trọng ngày càng giảm

Dẫn chứng (phải cộng cả cột nam và nữ): từ 42.5% (1979), xuống 39.0%

+ Giảm tỉ lệ dân số phụ thuộc, giảm gánh nặng dân số

+ Cơ cấu dân số trẻ nên lực lượng lao động dồi dào, năng động, nguồn dựtrữ lao động lớn

+ Sự ra tăng nguồn lao động gây sức ép lên việc giải quyết việc làm

b/ Nhận xét sự thay đổi về giới :

- Nhóm tuổi từ 0 – 14: tỉ lệ nam nhiều hơn nữ

- Từ 15 – 59 và từ 60 trở lên: tỉ lệ nam ít hơn nữ

- Nước ta có cơ cấu giới tính mất cân đối và ít biến đổi trong 20 năm quaDẫn chứng : Nam 48,5% (1979) lên 49,2% (1999); nữ từ 51,5%(1979)xuống 50,8% (1999) (hoặc tỉ lệ giới tính nước ta luôn có sự mất cân đối vàđang tiến tới cân bằng hơn)

0,25đ 0,25đ 0,25đ

+ Chia đúng khoảng cách năm

+ Chia đúng tỉ lệ của từng miền, ghi giá trị và chú giải cho từng miền

+ Có đơn vị, tên biểu đồ

(Lưu ý: Sai mỗi khoảng cách năm hoặc thiếu giá trị, đơn vị, chú giải trừ

Trang 9

+ Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất (DC)+ Công nghiệp xây dựng chiếm tỉ trọng thứ hai (DC)+ Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng thấp nhất (DC)

- Năm 2005, 2007:

+ Công nghiệp xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất (DC)+ Dịch vụ chiếm tỉ trọng thứ hai (DC)

+ Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng thấp nhất (DC.)

* Về sự thay đổi cơ cấu:

Cơ cấu GDP nước ta thời kỳ 1991 – 2007 chuyển dịch theo hướng giảm tỉ

trọng của nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp xây dựng

Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng khá cao nhưng còn nhiều biến động

- Cụ thể:

+ Tỉ trọng của khu vực nông – lâm – ngư nghiệp liên tục giảm ( D/C)

+ Tỉ trọng của khu vực công nghiệp – xây dựng liên tục tăng ( D/C)

+ Tỉ trọng của khu vực còn nhiều biến động ( D/C)

- Kết luận: Quá trình chuyển dich trên là tích cực phù hợp với quá trình

công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch

a/ Ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng :

- Đảm bảo nhu cầu lương thực cho nhân dân của vùng, góp phần đảm

bảo an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi (lương thực hoa màu), góp phần đa

dạng hóa sản xuất nông nghiệp

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực

phẩm

- Giải quyết việc làm cho lao động, sử dụng hợp lí tài nguyên (đất

trồng, nguồn nước, )

0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ

- Đất phù sa nhìn chung màu mỡ, diện tích lớn, thuận lợi cho việc sản

xuất lương thực với quy mô lớn Điều kiện khí hậu và thủy văn thuận

lợi cho việc thâm canh tăng vụ

- Nguồn lao động đông, trình độ thâm canh cao nhất nước

- Cơ sở vật chất kĩ thuật của nông nghiệp, đặc biệt là mạng lưới thủy

lợi đảm bảo tốt cho sản xuất

- Có các chính sách mới của Nhà nước (chính sách về đất, thuế,

giá, )

* Những khó khăn :

0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ

Trang 10

- Bình quân đất canh tác trên đầu người thấp (dưới 0,05ha/người), đất

bị chia cắt manh mún, hạn chế cho việc cơ giới hóa sản xuất

- Diện tích đất canh tác còn ít khả năng mở rộng, quá trình côngnghiệp hóa và đô thị hóa làm cho đất sản xuất lương thực ở một sốđịa phương bị thu hẹp, bị suy thoái

- Thời tiết diễn biến thất thường, tai biến thiên nhiên thường xảy ra(bão lụt, hạn, rét hại, )

- Thu nhập từ sản xuất lương thực còn thấp ảnh hưởng đến việc pháttriển sản xuất (thiếu vốn đầu tư, chuyển diện tích đất sản xuất lươngthực sang mục đích khác, lực lượng lao động có trình độ bị hút về cácthành phố, )

Môn thi: Địa lý – Lớp 9

Thời gian làm bài:120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (2,0 điểm)

Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam (trang 9 xuất bản năm 2009), hãy so sánh và giải thích

sự giống nhau và khác nhau của 2 biểu đồ khí hậu trạm Hà Nội và trạm Thành phố Hồ ChíMinh

Câu 2: (2,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ CỦA CÁC VÙNG NƯỚC TA NĂM 2012

Trang 11

Bắc Trung Bộ 51459,2 10189,6

a Tính mật độ dân số của các vùng lãnh thổ ở nước ta năm 2012.

b Nhận xét sự phân bố dân cư trên lãnh thổ nước ta và cho biết ảnh hưởng của nó đến

phát triển kinh tế - xã hội

a Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng

nhóm cây trồng của nước ta giai đoạn 1990 – 2005

b Nhận xét về mối quan hệ giữa tốc đô tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản

Trang 12

a Xác định vị trí của 2 trạm: - Hà Nội nằm trong miền khí hậu phía Bắc thuộc vùng khí hậu Bắc Bộ.

Hà Nội nằm khoảng 220B, trong vùng ĐBSH

- TP HCM nằm trong miền khí hậu phía Nam, thuộc vùng khí hậuNam Bộ, nằm khoảng 110B, độ cao dưới 100m

- Hà Nội nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa nơi có mùa đônglạnh

- TP.HCM nằm trong miền khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm

0,25đ

0,25đ

b

Biến trình nhiệt:

- Cả 2 địa điểm có nhiệt độ TB năm trên 220C

- Biên độ nhiệt giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất của Hà Nộikhoảng 120C, của TP HCM khoảng 3- 40C

- Vì: Hà Nội gần chí tuyến, xa Xích đạo; Hà Nội chịu ảnh hưởng củagió mùa Đông Bắc TP HCM có khí hậu cận xích đạo rõ rệt

0,25đ0,25đ0,25đ

c

Biến trình mưa:

- 2 trạm đều có mưa theo mùa, mưa tâp trung từ tháng 5 đến tháng 10

- Tổng lượng mưa của TP HCM lớn hơn, các tháng mưa có lượng mưa cũng lớn hơn của Hà Nội

- Mùa khô ở TP HCM mưa ít hơn của Hà Nội, tính chấ khô rõ rệt và sâu sắc hơn Hà Nội

- Vào mùa khô Hà Nội cũng ít mưa nhưng do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đi qua biển gây mưa phùn nên tính chất khô hạn giảm

0,25đ0,25đ0,25đ

Câu 2: (2,0 điểm)

Trang 13

- Phân bố không đều giữa đồng bằng với vùng núi, trung du (DC)

- Không đều ngay trong nội bộ mỗi vùng (DC)

* Ảnh hưởng: Gây khó khăn cho sử dụng hợp lí sức lao động và tài nguyên

- Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường

- Có chú giải và tên biểu đồ

- Đẹp, chính xác về tỉ lệ, số liệu trên biểu đồ

05đ

1,0đ

b * Nhận xét:

E Về tốc độ tăng trưởng: (so năm 2005 với năm 1990)

- Tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt tăng 117,5%

Trong đó:

+ Cây công nghiệp tăng nhanh nhất: 282,3%

+ Cây lương hực ăng chậm nhất: 91,8%

E Chuyển dịch cơ cấu: (Đơn vị:%)

0,5đ

1,0đ

Trang 14

Năm Lương thực Rau đậu công Cây

nghiệp

Cây ăn quả khác Cây

- So năm 2005 với năm 1990 tỉ trọng các ngành trồng trọt có thay đổi:

+ Tỉ trọng cây công nghiệp tăng 10,2%

+ Rau đậu tăng 1,3%

+ Tỉ trọng cây lương thực giả 7,9%

+ Cây ăn quả giảm 2,7%

+ Cây khác giảm 0,4%

- Sản phẩm cây công nghiệp tăng gắn liền với việc ở rộng diện tích cácvùng chuyên canh cây công nghiệp, nhất là cây công nghiệp lâu năm(cà phê, cao su, …)

- Rau đậu tăng nhanh gắn liền với việc xây dựng các vành đai rau ven

Đặc điểm so sánh Vùng núi Đông Bắc Vùng núi Tây Bắc

Độ cao địa hình Vùng đồi núi thấp (D/C) Vùng núi cao, chia cắtmạnh và hiểm trở nhất

Các dải núi cao, cácsơn nguyên đá vôi vànhững đồng bằng nhỏgiữa núi (D/C)

1,0đ

b

Các thế mạnh kinh tế nổi bật của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Khai thác khoáng sản: than, sắt, chì, kẽm, bôxit, … để phát triển côngnghiệp nặng: nhiệt điện, luyện kim, …

- Phát triển thủy điện (nêu tiềm năng và các nhà máy)

- Trồng rừng, trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt

và ôn đới; chăn nuôi gia súc lớn

- Phát triển kinh tế biển: du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, xâydựng cảng biển, …

- Du lịch sinh thái (kể tên các điểm du lịch)

0,25đ0,25đ0,25đ

Trang 15

XH của đất nước.

- GTVT tham gia hầu hết các khâu trong quá trình sản xuất, nó nối liềnsản xuất với sản xuất, sản xuất với tiêu dùng, đồng thời phục vụ đắc lực chođời sống nhân dân

- GTVT giống như mạch máu trong cơ thể, tạo mối giao lưu, phân phốiđiều khiển các hoạt động, ảnh hưởng lớn đến sự thành bại trong kinh doanh

- GTVT còn tạo mối liên hệ KT – XH giữa các vùng, các địa phương

Vì vậy các đầu mối GTVT cũng đồng thời là các điểm tập trung dân cư,trung tâm công nghiệp và dịch vụ

- Góp phần phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội các vùng hẻo lánh, giữvững an ninh quốc phòng, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

à Kết luận: GTVT được coi là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá trình

độ phát triển KT – XH của một nước Trong chiến lược phát triển KT – XHcủa nước ta thì GTVT và BCVT còn là điều kiện quan trọng để thu hútnguồn vốn đầu tư nước ngoài

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 1 Năm học -

Môn thi: Địa lí - Lớp 9

Thời gian làm bài:120 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (3,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

a Nêu các hướng sông chính ở nước ta?

b Vì sao phần lớn sông ngòi nước ta nhỏ, ngắn và dốc?

c Mùa lũ trên các hạ lưu sông có trùng nhau không? Vì sao?

Câu 2 (2,0 điểm).

1) Trình bày đặc điểm của nguồn lao động và vấn đề việc làm ở nước ta

2) Để giải quyết vấn đề việc làm cần có các biện pháp nào?

Trang 16

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét tình hình phát triển và phân

bố ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta?

Dựa vào bảng số liệu em hãy nhận xét về cơ cấu GDP nước ta thời kì 1991 – 2002

- HẾT -

(Đề thi gồm có 01 trang) Thí sinh được sử dụng Atlat khi làm bài Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: ; Số báo danh

- Hướng vòng cung: sông Gâm, sông Lô, sông Cầu, sông

- Các hướng khác: ĐN-TB (sông Kỳ Cùng) , ĐB-TN (sông

b

- Lãnh thổ Việt Nam hẹp ngang và nằm sát biển

- Địa hình 3/4 diện tích là đồi núi Đồi núi ăn sát ra biển nên

Trang 17

- Mùa lũ trên các hạ lưu sông không trùng nhau:

+ Sông ngòi Bắc Bộ mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10

+ Sông ngòi Trung Bộ mùa lũ vào thu đông ( tháng 9 đến

tháng 12)

+ Sông ngòi Nam Bộ mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11

- Giải thích: Vì chế độ mưa trên mỗi lưu vực ở mỗi miền

không giống nhau ( mùa lũ trùng với mùa mưa ở mỗi miền)

- Nước ta có nguồn lao động dồi dào (dẫn chứng).

- Số lao động tăng nhanh, bình quân mỗi năm nước ta có

- Ưu điểm: có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm,

ngư nghiệp, thủ công nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học

kĩ thuật Chất lượng lao động đang được nâng cao 0,25

- Nhược điểm: hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn

* Vấn

đề việc

làm:

- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa

phát triển gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết việc làm

- Tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của vùng nông

- Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình

- Đa dạng hoá sản xuất, chú ý phát triển dịch vụ

- Các biện pháp khác: đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy

- Cột biểu hiện diện tích, đường biểu hiện sản lượng

- Ghi đầy đủ: tên biểu đồ, số liệu ghi chú,…

Lưu ý: thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm, sai thời gian trừ 0,5

điểm

1

b - Diện tích trồng lúa tăng liên tục, nhưng rất chậm; sau 15 năm 1

Trang 18

chỉ tăng được 27,4 nghìn ha

- Năng suất lúa tăng nhanh, sau 15 năm năng suất lúa tăng 2,2

tấn/ ha, càng về sau năng suất lúa tăng càng nhanh

- Sản lượng lúa tăng nhanh:

+ Sau 15 năm sản lượng tăng 1,7 lần ( 2.807,8 nghìn tấn) + Sản lượng tăng nhanh theo thời gian

- Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

ở nước ta, giai đoạn 2000-2007( giá so sánh 1994, đơn vị: nghìn tỉ

đồng)

Giá trị sản xuất công nghiệp CB LTTP 49,4 97,7 135,2

- Từ 2000-2007, giá trị sản xuất công nghiệp chế biến lương

thực, thực phẩm tăng liên tục, tăng 85,8 nghìn tỉ đồng, gấp 2,47

lần

- Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn

ngành công nghiệp nước ta ( 23,7% năm 2007)

0,75

* Phân

bố

Rộng khắp cả nước, nhưng không đều giữa các vùng Tập

trungnhiều: ĐBSH và vùng phụ cận, ĐBSCL, ĐNB, Duyên hải

Câu 5: (2,0 điểm)

Nhận

xét - Cơ cấu GDP nước ta năm 1991 với nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất (40,5%), công nghiệp – xây dựng

chiếm tỉ trọng thấp nhất (23,8%) Tuy nhiên, đến năm 2002,

công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất

(38,5%), thấp nhất là nông, lâm, ngư nghiệp (23,0%) Như

vậy, cơ cấu GDP nước ta thời kì 1991 – 2002 có sự chuyển

dịch mạnh mẽ: Giảm tỉ trọng của khu vực nông, lâm, ngư

nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng Khu

vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biến động

0,5

- Nông, lâm, ngư nghiệp giảm 17,5% (từ 40,5% năm 1991

xuống 23,0% năm 2002) Khu vực nông, lâm, ngư nghiệp

giảm mạnh đã phản ánh quá trình phát triển của nước ta đang

chuyển dần từ một nước nông nghiệp là chính thành một

nước công nghiệp

0,5

- Công nghiệp – xây dựng tăng 14,7% (từ 23,8 năm 1991 lên 0,5

Trang 19

38,5% năm 2002) Đây là khu vực kinh tế tăng nhanh nhất,

do chính sách đổi mới - mở cửa, chính sách công nghiệp hoá,

hiện đại hoá đất nước của Đảng và Nhà nước ta đã đạt được

những thành tựu to lớn với mục tiêu phấn đấu đến những năm

20 của thế kỉ XXI, Việt Nam cơ bản trở thành nước công

nghiệp theo hướng hiện đại

- Dịch vụ tăng 2,8% (từ 35,7 năm 1991 lên 38,5% năm 2002)

và chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP nước ta thời kì

Dựa vào At lát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học , em hãy trình bày :

a/ Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu nước ta ?

b/ Ảnh hưởng của khí hậu đối với việc phát triển nông nghiệp ở nước ta ?

Câu 2 :( 2 điểm )

1.Cho đoạn thông tin sau :

“ Việt Nam là một nước đông dân , có cơ cấu dân số trẻ Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của đân số có xu hướng giảm và cơ cấu dân số đang có sự thay đổi

( Sách giáo khoa Địa lý 9 – Nhà xuất bản giáo dục năm 2012 )

Bằng kiến thức đã học, em hãy chứng minh nhận định trên

2 Ảnh hưởng của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ đến vấn đề việclàm ở nước ta ?

Câu 3 :(2điểm )

Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP nước ta thời kì 1991 – 2002 (đơn vị: %)

Công nghiệp - xây dựng 23,8 28,9 28,8 32,1 34,5 38,1 38,5

Trang 20

Họ và tên thí sinh:………;Số bá danh:……….

UBND HUYỆN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM

TRƯỜNG THCS ……… Môn thi : Địa lý- lớp 9.

ĐÁP ÁN

Câu 1 : ( 3 điểm )

Ý Đáp án Điểm

a *Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu nước ta :

- Nước ta nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới nên nhận được lượng nhiệt mặt trời lớn Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được trên 1 triệu kilicalo, số giờ nắng đạt1400-3000 gió trong một năm Nhiệt độ trung bình năm là trên 21 độ và tăng dần từ Bắc vào Nam

- Khí hậu nước ta chia làm hai mùa rõ rệt , phù hợp vớihai mùa gió Mùa đông lạnh và khô với gió mùa đông bắc , mùa hạ nóng ẩm với gió mùa tây nam

- Gió mùa mang đến cho nước ta một lượng mua lớn

1500mm- 2000mm/ năm Một số nơi lượng mưa hàng năm rất cao như : Hà Giang 4802mm, Lào Cai

3552mm, …

0,5

0,5

0,25

Trang 21

- Độ ẩm không khí cao trên 80 % 0,25

b

*Ảnh hưởng của khí hậu đối với sự phát triển nông

nghiệp ở nước ta :

- Thuận lợi :

+ Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm , do đó cây cối

xanh tươi , quanh năm sinh trưởng nhanh , sản xuất nhiều vụ

trong năm Khí hậu thích hợp cho nhiều loại cây CN , cây ăn

quả

+ Sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta theo mùa và theo

không gian lãnh thổ tạo cho cơ cấu cây trồng đa dạng , có thể

trồng được các loại cây nhiệt đới , ôn đới , cận nhiệt đới

-Khó khăn :

+ Những thiên tai thất thường gây khó khăn cho sản xuất

nông nghiệp như bão , gió tây khô nóng , sương muối , rét hại

+ Khí hậu nóng ẩm còn là môi trường thuận lợi cho các loại

nấm mốc , sâu bệnh có hại phát triển …

+ Hiện tượng sa mạc hóa đang mở rộng ở Ninh Thuận , Bình

Thuận Tất cả các khó khăn đó làm ảnh hưởng lớn đến năng

suất , và sản lượng cây trồng , vật nuôi

- Việt Nam là một nước đông dân ( dẫn chứng )

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm dần ( dẫn chứng )

- Cơ cấu dân số trẻ nhưng đang có xu hướng già hóa ( dẫn chứng )

- Cơ cấu dân số theo giới thay đổi theo hướng tăng tỉ lện nam , giảm tỉ lệ nữ

0,25 0,25 0,25 0,25

b)

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ

- Theo ngành : Giam tỉ trọng khu vực nông , lâm , ngư nghiệp

, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp xây dựng , khu vực dịch

vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn nhiều biến động

- Theo lãnh thổ : hình thành các vùng chuyên canh , các lãnh

thổ tập trung công nghiệp , dịch vụ tạo nên các vùng kinh tế

phát triển năng động

* Ảnh hưởng đến vấn đề việc làm

_ Đa dạng hóa kinh tế nông thôn , đưa nông nghiệp từ tự cấp ,

tự túc lên sản xuất hàng hóa , phát triển công nghiệp và dịch

vụ nhất là những ngành cần nhiều lao động tạo ra việc làm

mới cho người lao động

_Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ song song với việc phân bố lại

dân cư và lao động giữa các vùng góp phần tạo việc làm và

nâng cao năng suất lao động

0,5

0,5

Câu 3 ( 2 điểm )

Trang 22

*Vẽ biểu đồ:

Biểu đồ miền với yêu cầu:

- Biểu đồ là hình chữ nhật Trục tung có trị số là 100% Trục hoành là các năm, khoảng

cách giữa các điểm trên trục hoành dài hay ngắn tương ứng với khoảng cách năm ( 0,5đ)

- Vẽ lần lượt từng tiêu chí: nông, lâm, thuỷ sản; công nghiệp – xây dựng và dịch vụ có

ghi chú cho từng tiêu chí ( 1 đ)

- Biểu đồ có đủ tên và bảng chú giải, đảm bảo tính thẩm mĩ và chính xác.(0,5 đ)

Câu 4 : 1 điểm

- Tác động mạnh tới dân cư và lao động nông thôn :

+ Khuyến khích sản xuất, khơi dậy và phát huy mặt mạnh

trong lao động nông nghiệp

+ Thu hút, tạo việc làm, cải thiện đời sống nông dân

- Hoàn thiện cơ sở vật chất, kĩ thuật trong nông nghiệp

- Tạo mô hình phát triển nông nghiệp thích hợp, khai thác

mọi tiềm năng sẵn có : mô hình kinh tế hộ gia đình, trang

trại, hướng xuất khẩu

- Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu

cây trồng, vật nuôi

( 0,25đ)

( 0,25đ) ( 0,25 đ)

( 0,25đ)

Câu 5 :( 2 điểm )

Những thế mạnh về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên

nhiên của trung du và miền núi Bắc Bộ :

Vị trí địa lí:

- Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Thượng Lào, phía

đông giáp Biển Đông, phíá nam giáp ĐBSH, thuận lợi cho giao

lưu KT - XH trong và ngoài nước, phát triển kinh tế biển

Điều kiện tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên:

*Địa hình:

- Địa hình khá đa dạng, có sự khác biệt giữa 2 tiểu vùng ĐB và

TB: tiểu vùng Tây Bắc núi non hiểm trở, chạy theo hướng Tây

bắc- đông nam, có dãy núi Hoàng Liên Sơn cao trên 2500m Đông

Bắc là vùng đồi núi thấp, các dãy núi chạy theo hướng vòng cung

-> Sự đa dạng của địa hình tạo thế mạnh phát triển nhiều ngành sx

nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm- ngư nghiệp

* Đất đai:

- Chủ yếu là đất Feralít với diện tích rộng, là điều kiện tốt để phát

triển các cây công nghiệp, trồng rừng và đồng cỏ để chăn nuôi

Ngoài ra còn có đất phù sa ở các thung lũng sông và trên các cánh

đồng giữa núi: Than Uyên, Điện Biên…là cơ sở để sản xuất thực

Trang 23

* Khí hậu:

Nhiệt đới, ẩm, gió mùa, có mùa đông lạnh Vùng có khả

năng phát triển các loại cây công nghiệp cận nhiện và rau quả ôn

đới

* Tài nguyên nước:

- Sông ngòi của vùng có trữ năng thủy điện rất lớn

- Hệ thống sông Hồng có tiềm năng lớn về thuỷ điện (37% trữ

năng thủy điện của cả nước.),

* Tài nguyên sinh vật: Rất đa dạng.

- Trong rừng có nhiều gỗ , thú quý hiếm… thuận lợi phát triển

công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản

- Biển: Vùng biển Quảng Ninh có ngư trường Vịnh Bắc Bộ, thuận

lợi cho việc nuôi trồng và đánh bắt hải sản

* Khoáng sản:

Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản nhất nước ta  -> có thế mạnh

phát triển công nghiệp khai khoáng, nhiệt điện:

- Khoáng sản nhiên liệu :

+ Mỏ than (Quảng Ninh) có trữ lượng và chất lượng tốt nhất

ĐNA Hiện nay sản lượng than khai thác đạt 30 triệu tấn /năm

Ngoài ra còn có các mỏ than nâu ( Na Dương – Lạng Sơn) ; than

mỡ ( Thái Nguyên)

- Khoáng sản kim loại:

Có nhiều mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn như : Sắt ( Thái

Nguyên), Thiếc ( Cao Bằng), Chì- kẽm ( Bắc Cạn ) , Bô xít ( Cao

Bằng), Đồng – Niken (Sơn La),  …

- Các khoáng sản phi kim loại: Đáng kể nhất là Apatit (Lào Cai)

trữ lượng khoảng hơn 2 tỉ tấn; pirit ( Phú Thọ), Photphat ( Lạng

Sơn)

- Vật liệu xây dựng : đá vôi, sét, cao lanh ( Quảng Ninh), đá quí

( Yên Bái)

=> Các loại khoáng sản: than, sắt, đồng, chì, apatit, đá vôi …có

giá tri kinh tế cao

* Tài nguyên du lịch: Phong phú thuận lợi phát triển kinh tế du

lịch đem lại nguồn thu nhập lớn

- Vịnh Hạ Long - được UNETCO công nhận là di sản thiên nhiên

Thế giới Thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước

- Du lịch sinh thái : Vùng có nhiều tài nguyên du lịch sinh thái :

+ Các vườn quốc gia ( Hoàng Liên, Xuân Sơn, Ba Vì, Bái

( 0,25đ)

( 0,25đ)

Trang 24

a Nước ta có mấy mùa khí hậu, nêu đặc điểm của từng mùa ?

b Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hóa của khí hậu nước ta theo mùa ?

c Khí hậu nước ta có thuận lợi và khó khăn gì đến sản xuất nông nghiệp ?

Câu 2: (2 điểm)

Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta ( Đơn vị tính: %)

a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi năm 1999 và năm 2007.

b Từ biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét và giải thích về cơ cấu dân số ở nước ta?

-Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: ; Số báo danh

Câu

1 : (

3 điểm)

a. Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta:

* Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4 ( mùa đông)

- Là thời kỳ hoạt động mạnh mẽ của gió đông bắc xen lẫn là những đợt gió

Trang 25

- Thời tiết, khớ hậu trờn cỏc miền của nước ta cú sự khỏc nhau rất rừ rệt:

+ Miền Bắc cú mựa đụng khụng thuần nhất: đầu đụng là tiết thu se lạnh,

khụ hanh, cuối đụng là tiết xuõn ẩm ướt.

+ Tõy Nguyờn và Nam Bộ thời tiết núng khụ, ổn định suốt mựa.

+ Riờng Duyờn hải Trung Bộ cú mưa rất lớn vào cỏc thỏng cuối năm.

* Mựa giú Tõy Nam từ thỏng 5 đến thỏng 10 ( mựa hạ)

- Là mựa hoạt động thịnh hành của giú tõy nam, xen kẽ là tớn phong nửa

cầu bắc thổi theo hướng đụng nam.

- Nhiệt độ cao đều trờn toàn quốc và đạt trờn 25 0 c ở cỏc vựng thấp, lượng

mưa rất lớn trờn 80% lượng mưa cả năm.

0,5 điểm

b. Nguyờn nhõn: Nước ta nằm trong khu vực giú mựa => chịu ảnh hưởng

của cỏc hoàn lưu giú mựa:

- Gió mùa mùa đông: Gồm giú mựa đụng bắc và tớn phong đụng bắc:

+ Giú mựa đụng bắc cú nguồn gốc từ cao ỏp Xibia tràn xuống với tớnh chất

cơ bản lạnh khụ, mưa khụng đỏng kể Gió mùa đông bắc hoạt động từ vĩ

tuyến 16 trở ra Bắc.

+ Gió Tín phong đông bắc ở phía nam (từ cao áp Bắc TBD thổi về

XĐ) Phạm vị hoạt động từ Đà Nẵng trở vào Nam  

- Gió mùa mùa hạ gồm gió mùa tây nam ở phía Nam và gió đông nam ở

phía Bắc) : Cú nguồn gốc thổi từ biển vào với tớnh chất núng ẩm mưa

nhiều

-> Sự tranh chấp luân phiên của các khối khí theo mùa tạo nên tính phân

mùa của khí hậu nước ta

0,5 điểm

c Những thuận lợi, khú khăn do thời tiết mang lại:

* Thuận lợi :

- Khớ hậu mang tớnh chất nhiệt đới giú mựa ẩm, nguồn nhiệt cao, độ ẩm

phong phỳ => tạo điều kiện cho sản xuất nụng nghiệp cú thể phỏt triển

quanh năm, cú điều kiện thõm canh, tăng vụ ( trồng 2- 4 vụ/ năm).

- Tớnh chất đa dạng của khớ hậu tạo điều kiện sản xuất nhiều nụng sản

( nhiệt đới, cận nhiệt, ụn đới); với cơ cấu mựa vụ khỏc nhau theo vựng,

miền.

* Khú khăn:

- Nguồn nhiệt ẩm phong phỳ là điều kiện thuận lợi cho nhiều loại nấm

mốc, sõu bệnh phỏt triển -> ảnh hưởng đến năng suất cõy trồng vật nuụi và

chất lượng nụng sản

- Giú Lào, bóo và cỏc thiờn tai khỏc => gõy tổn thất lớn đến sản xuất nụng

nghiệp .

- Tốn kộm nhiều kinh phớ cho cụng tỏc thủy lợi, phũng chống thiờn tai, cho

việc bảo vệ thực vật, tiờm chủng phũng bệnh cho vật nuụi

0,75 điểm

0,75 điểm

- Vẽ biểu đồ hỡnh trũn: yờu cầu chớnh xỏc; đủ tờn biểu đồ, chỳ giải, ghi tỉ lệ cỏc

nhúm tuổi trờn biểu đồ; đảm bảo tớnh thẩm mỹ. điểm 0,4

b) Nhận xột :

* Cơ cấu dõn số theo giới tớnh :

+ Mất cõn đối (d/c)

0,5 điểm

Trang 26

+ Tỉ số giới tính có sự khác nhau giữa các nhóm tuổi :

Nhóm tuổi 0- 14 : tỉ lệ nam nhiều hơn nữ ( d/c )

Nhóm tuổi từ 15- 59 và 60 trở lên : nữ nhiều hơn nam ( d/c )

+ Tỉ số giới tính có sự thay đổi : Giới tính nam có xu hướng tăng, giới tính nữ có

xu hướng giảm, chênh lệch tỉ số giữa nam và nữ có xu hướng giảm dần tiến tới

cân bằng hơn ( d/c)

* Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi :

+ Cơ cấu dân số ở nước ta thuộc loại trẻ, tỉ lệ có sự khác nhau giữa các nhóm

tuổi:

Nhóm tuổi từ 15- 59 chiếm tỉ lệ lớn nhất : chiếm hơn 50% dân số

Nhóm tuổi từ 0- 14 chiếm tỉ lệ lớn thứ 2 ( khá cao )

Nhóm tuổi từ 60 trở lên chiếm tỉ lệ nhỏ ( dưới 10% dân số)

Dẫn chứng :

+ Cơ cấu dân số của nước ta có sự thay đổi theo hướng già hóa ổn định hơn:

Nhóm tuổi từ 0 – 14 có xu hướng giảm ( d/c)

Nhóm tuổi từ 15 – 59 có xu hướng tăng ( d/c)

Nhóm tuổi từ 60 tuổi trở có xu hướng tăng ( d/c)

KL: Cơ cấu dân số nước ta thuộc loại trẻ nhưng đang có xu hướng già hóa, ổn

định hơn

0,5 điẻm

- Cơ cấu dân số đang có xu hướng già đi, do:

+ Thực hiện chính sách dân số có hiệu quả -> giảm tỉ lệ sinh

+ Đời sống vật chất, tinh thần, văn hóa, y tế được nâng cao -> tỉ lệ tử giảm, tuổi

thọ trung bình tăng lên.

0,5 điểm

Câu 3 : ( 2 điểm)

* Tài nguyên đất:

- Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thay thế được

của ngành nông nghiệp

- Tài nguyên đất ở nước ta khá đa dạng 14 nhóm, trong đó có 2 nhóm chiếm

diện tích lớn nhất là: đất phù sa đất fe ralit là cơ sở phát triển nhiều loại cây

trồng:

+ Đất phù sa có diện tích 3 triệu ha, ở các đồng bằng -> thích hợp với trồng lúa

và nhiều cây ngắn ngày khác.

+ Các loại đất feralit chiếm diện tích trên 16 triệu ha, ở miền núi-> thích hợp với

trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và một số cây ngắn ngày

+ Các loại đất khác: đất phèn, đất mặn, đất xám bạc màu phù sa cổ

- Quỹ đất nông nghiệp có hạn Hiện nay diện tích đất nông nghiệp còn hơn 9

triệu ha Nguy cơ đất mặn, phèn, đất bạc màu ngày càng gia tăng

* Tài nguyên khí hậu

- Thuận lợi:

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm: nguồn nhiệt, ẩm phong phú ð cây cối xanh

quanh năm, sinh trưởng nhanh, tạo điều kiện cho thâm canh , tăng vụ ( trồng

2-4 vụ một năm).

+ Khí hậu nước ta phân hoá rõ rệt theo chiều B-N, theo độ cao và theo mùa: =>

trồng nhiều loại cây:cây nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới

- Khó khăn: Gió Lào, sâu bệnh, bão và các thiên tai khác => gây tổn thất lớn đến

1 điểm

Trang 27

sản xuất nông nghiệp.

*Tài nguyên nước

- Thuận lợi: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngầm khá dồi dào-> có

giá trị lớn về thủy lợi

- Khó khăn: Lũ lụt gây thiệt hại lớn về mùa màng, tính mạng và tài sản của nhân

dân; hạn hán => thiếu nước tưới

*Tài nguyên sinh vật

- Nước ta có tài nguyên thực, động vật phong phú => Là cơ sở thuần dưỡng, tạo

nên các giống cây trồng vật nuôi.

- Tuy nhiên tài nguyên sinh vật đang ngày càng cạn kiệt dần

* Dân cư và lao động nông thôn:

- Năm 2005 nước ta còn khoảng 73% dân số sống ở nông thôn, 57% lao động

hoạt động trong ở nông nghiệp => Đây là nguồn lao động dồi dào, thị trường

tiêu thụ tại chỗ quan trọng

- Nông dân Việt Nam giàu kinh nghiệm sản xuất, cần cù sáng tạo.

- Lao động còn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn…

*Cơ sở vật chất kĩ thuật.

- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho trồng trọt và chăn nuôi ngày càng hoàn

thiện (hệ thống thủy lợi, vật tư trong nông nghiệp, dịch vụ về giống, phân bón,

thuốc trừ sâu ….).

- Công nghiệp chế biến nông sản được phát triển và phân bố rộng khắp.

- Tuy nhiên cơ sở VCKT trong nông nghiệp nước ta vẫn còn thiếu thốn, lạc hậu,

chưa đồng bộ giữa các vùng, miền…

* Chính sách phát triển nông nghiệp:

- Nhiều chính sách mới của Nhà nước là cơ sở động viên nhiên dân vươn lên

làm giàu, thúc đẩy sự PT nông nghiệp: C/S phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế

trang trại, nông nghiệp hướng xuất khẩu.

- Chính sách phát triển nông nghiệp còn chưa đồng bộ giữa các vùng miền, còn

nhiều thủ tục rườm rà…

* Thị trường trong và ngoài nước:

- Thị trường trong và ngoài nước ngày càng mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa

dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng , vật nuôi

- Biến động thị trường xuất khẩu, giá cả ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và

sự chuyển đổi cơ cấu sản phẩm nông nghiệp

* Hà Nội: Là trung tâm công nghiệp lớn thứ 2 nước ta Giá trị sản xuất công

nghiệp năm 2007 đạt trên 120 nghìn tỉ đồng Cơ cấu ngành công nghiệp khá

đa dạng, gồm: Luyện kim, cơ khí, hóa chất, nhiệt điện, chế biến thực phẩm,

sản xuất hàng tiêu dùng

* Nguyên nhân Hà Nội trở thành trung tâm công nghiệp vào loại lớn nhất

nước ta vì:

- Hà Nội có vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên thuận lợi: nằm trong vùng kinh

tế trọng điểm phía Bắc, thủ đô – trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa vào

loại lớn nhất nước ta, là đầu mối giao thông vận tải lớn nhất miền Bắc ; nằm

liền kề các vùng nguyên liệu lớn ( Trung du và miền núi Bắc Bộ; Bắc Trung

Bộ)

- Dân cư, lao động: là thành phố đông dân của cả nước, nên có thị trường tiêu

thụ tại chỗ rộng lớn; lao động dồi dào, có chuyên môn kĩ thuật cao …

- Có bề dày lịch sử 1000 năm Văn hiến.

0,25 điểm

0,75 điểm

Trang 28

- Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, kết cấu hạ tầng vào loại tốt nhất cả nước ;

chính sách phát triển năng động, phù hợp…

Câu 5 ( 2 điểm)

Đặc điểm phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng:

+ Công nghiệp hình thành sớm nhất Việt Nam và phát triển mạnh trong thời kỳ

CNH- HĐH.

+ Tỷ trọng của khu vực công nghiệp – xây dựng trong cơ cấu GDP của vùng

tăng từ 26,6% năm 1995 lên 36% năm 2002

+ Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh, từ 18,3 nghìn tỷ đồng

( 1995) lên 55,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 21% GDP công nghiệp của cả nước năm

2002

+ Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng, gồm: Luyện kim, cơ khí, hóa chất, nhiệt

điện, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, khai thác ( đá vôi, sét, cao

lanh, khí tự nhiên)

+ Các ngành công nghiệp trọng điểm là: Chế biến lương thực, thực phẩm, sản

xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng và cơ khí

+ Sản phẩm công nghiệp quan trong: Máy công cụ động cơ điện, phương tiện

giao thông, thiết bị điện tử, hàng tiêu dùng

+ Phần lớn giá trị công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng – Là 2 trung tâm

công nghiệp lớn nhất của vùng ( Hà Nội : là trung tâm quy mô lớn; Hải Phòng:

là trung tâm quy mô vừa), tập trung nhiều ngành công nghiệp

+ Các trung tâm còn lại có quy mô nhỏ, mỗi trung tâm có một hoặc vài ngành

công nghiệp gắn với nguồn nguyên liệu và lao động tại chỗ.

2 điểm

-

UBND HUYỆN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 1 Năm học -

Môn thi: Địa lí Lớp 9

Thời gian làm bài 120 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (3 điểm): Cho bảng sau: Mùa lũ trên các lưu vực sông

Nêu nhận xét và giải thích sự khác nhau về mùa lũ trên các lưu vực sông ở nước ta ?

Câu 2(4 điểm): Cho bảng số liệu:

Tỷ trọng các khu vực ngành kinh tế trong tổng sản phẩm trong nước của nước ta qua một số năm

(đơn vị: %)

Trang 29

(Đề thi gồm có 01 trang) Thí sinh được phép sử dụng Atlats Địa lí Việt Nam Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

-Hết Họ và tên thí sinh:………Số báo danh…………

- Các sông ở khu vực Trung Bộ có mùa lũ đến muộn nhất và kết thúc muộn nhất (dẫn chứng) vì khi gió mùa tây nam khô nóng kết thúc thì bão và dải hội tụ nhiệt đới hoạt động, gió mùa đông bắc kết hợp với địa hình

- Các sông ở Nam Bộ có mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11 vì gió mùa Tây Nam hoạt động đều đặn trong thời gian này.

0.5 1,0

*Vẽ biểu đồ: Hình tròn, chính xác, mỗi năm là 1 biểu đồ, có tên

biểu đồ, có bảng chú giải ( Nếu thiếu tên biểu đồ trừ 0,5 điểm;

nếu thiếu chú giải không cho điểm)

* Nhận xét:

- Nền kinh tế nước ta có cơ cấu đa dạng, đủ các khu vực ngành:

khu vực Nông – Lâm – Ngư nghiệp, khu vực công nghiệp – xây

Trang 30

3 Nông – Lâm – Ngư nghiệp: 20,0%

- Năm 1990 khu vực Nông – Lâm – Ngư nghiệp chiếm tỉ trọng

lớn nhất, khu vực Công nghiệp – Xây dựng chiếm tỉ trọng nhỏ

nhất Năm 2007 ngược lại, Công nghiệp – Xây dựng chiếm tỉ

trọng lớn nhất và Nông – Lâm – Ngư nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ

nhất

- Từ năm 1990-2007, tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp

giảm, giảm mạnh trong giai đoạn 1990-2000: 38,7% (năm 1990)

- Tỉ trọng khu vực dịch vụ khá cao và tương đối ổn định:

38,6% (năm 1990) => 38,7% (năm 2000) => 38,3% (năm

2007)

*Kết luận: Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của nước ta có sự

chuyển dịch theo hướng tích cực, hướng Công nghiệp hóa

1 Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp ở ĐBSH và vùng phụ cận.

- Có mức độ tập trung CN cao nhất cả nước.

- Từ Hà Nội hoạt động CN toả đi theo các hướng chính với các sản phẩm chuyên môn hoá khác nhau:

+ HN - HP - HD - Cẩm Phả (cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng).

+ HN - Đáp Cầu - Bắc Giang (vật liệu xây dựng, phân hoá học).

+ HN - Đông Anh - Thái Nguyên (cơ khí, luyện kim).

+ HN - Việt Trì - Lâm Thao (hoá chất, giấy).

+ HN - Hoà Bình - Sơn La (thuỷ điện).

+ HN - Nam Định - Ninh Bình - Thanh Hoá (dệt, nhiệt điện, vật liệu xây dựng).

2 Giải thích:

- Có vị trí địa lí thuận lợi, có thủ đô HN là trung tâm kinh tế chính trị văn hoá cả nước.

- Có lịch sử phát triển lâu đời, Công nghiệp sớm phát triển

- Có ĐBSH là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm thứ 2 cả nước, có nguồn nguyên liệu dồi dào từ trồng trọt, chăn nuôi, và nuôi trồng thuỷ sản.

- Gần nguồn nguyên liệu.

- Có cơ sở hạ tầng phát triển mạnh, có nhiều đầu mối giao thông.

- Có lực lượng lao động dồi dào đặc biệt lao động có kỹ thuật.

- Là vùng có mật độ dân số đông, nhu cầu tiêu thụ hàng hóa lớn

- Có nhiều dự án đầu tư hợp tác với nước ngoài

1,5

1,5

Trang 31

Ý/phần Đáp án Điểm

UBND HUYỆN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP

HUYỆN Năm học: -

Môn thi: Địa lý - Lớp 9

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: ( 3,0 điểm):

Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a Nêu sự phân hóa nhiệt độ ở nước ta và giải thích nguyên nhân tạo nên sự phân hóa đó?

b Những nhân tố chủ yếu nào làm cho thời tiết và khí hậu nước ta đa dạng và thất thường?

Câu 2: (2,0 điểm)

a Cho đoạn thông tin sau:“Việt Nam là nước đông dân, có cơ cấu dân số trẻ Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm

và cơ cấu dân số đang có sự thay đổi”.

(Sách giáo khoa Địa lí 9 - Nhà xuất bản Giáo dục năm 2012)

Bằng kiến thức đã học, hãy chứng minh nhận định trên

b.Tại sao nói: Dân số - nguồn lao động - việc làm có mối liên hệ mật thiết với nhau?

Câu 3: (1 điểm)

Dựa và Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét tình hình phát triển vàphân bố ngành công nghiệp chế biến lương thực thực, phẩm ở nước ta?

Câu 4: (2 điểm): Cho bảng số liệu sau:

Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta ( %)

sông Đường biển Đường hàng

không

Trang 32

Họ và tên thí sinh Số báo danh

Chữ ký của giám thị 1 Chữ ký của giám thị 2

Ngày đăng: 30/01/2016, 07:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng xử lý số liệu: Năng suất lúa, bình quân sản lượng lúa trên đầu - Tập đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 môn địa lý kèm đáp án chi tiết
Bảng x ử lý số liệu: Năng suất lúa, bình quân sản lượng lúa trên đầu (Trang 4)
Hình dáng lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài theo chiều vĩ tuyến. Hướng nghiêng - Tập đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 môn địa lý kèm đáp án chi tiết
Hình d áng lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài theo chiều vĩ tuyến. Hướng nghiêng (Trang 40)
Bảng tỉ trọng diện tích cây công nghiệp hàng năm và lâu năm của nước ta - Tập đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 môn địa lý kèm đáp án chi tiết
Bảng t ỉ trọng diện tích cây công nghiệp hàng năm và lâu năm của nước ta (Trang 57)
Bảng kết quả : Coi tổng giá trị xuất nhập khẩu = 100% - Tập đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 môn địa lý kèm đáp án chi tiết
Bảng k ết quả : Coi tổng giá trị xuất nhập khẩu = 100% (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w