NHỮNG VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG BÀI VIẾT LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN - Luật doanh nghiệp 2005: Luật DN 2005... Vì vậy, để
Trang 1NHỮNG VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG BÀI VIẾT LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
- Luật doanh nghiệp 2005: Luật DN 2005
- Luật doanh nghiệp nhà nước 2003: Luật DNNN 2003 (đã hết hiệu lực nhưng vẫn sử dụng để làm rõ các khái niệm)
- Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu: NĐ 25/2010
- Thông tư số 79/2010/TT-BTC ngày 24/05/2010 hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: TT 79/2010
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN NỘI DUNG 3
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN 3
1 Khái niệm “chuyển đổi doanh nghiệp” 3
2 Tính tất yếu khách quan của việc chuyển đổi 4
II CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN 6
1 Công ty nhà nước 6
2 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 7
III PHÂN TÍCH NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN 8
1 Đối tượng chuyển đổi 8
2 Điều kiện chuyển đổi (theo quy định tại Điều 8 NĐ 25/2010) 8
3 Việc kế thừa quyền và nghĩa vụ sau khi chuyển đổi 10
4 Trình tự chuyển đổi 10
IV ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA VIỆC CHUYỂN ĐỔI THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 16
1 Ưu điểm 16
2 Hạn chế 17
PHẦN KẾT LUẬN 18
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ngày càng đi vào chiều sâu Và sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn về mọi mặt Với chủ trương tăng cường hợp tác, làm bạn với tất cả các nước, từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới, vì vậy Việt Nam đã gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), tham gia diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC), diễn đàn Hợp tác Á –
Âu (ASEM), gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Tham gia vào các
tổ chức này có nghĩa Việt Nam phải thực hiện hàng loạt các cam kết mở cửa thị trường, cắt giảm Thuế quan, điều này đem lại không ít khó khăn cho Việt Nam khi cơ chế thị trường chưa hoàn chỉnh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp còn kém Để không bị tụt hậu chúng ta phải chọn con đường hội nhập Tham gia nền kinh tế toàn cầu đồng nghĩa với việc các quốc gia phải tính toán, cân nhắc mọi chính sách trên cơ sở lợi ích tối đa Điều đó càng có ý nghĩa với nền kinh tế theo mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa như Việt Nam Vì vậy, để doanh nhiệp nhà nước nói chung và công ty nhà nước nói riêng thực hiện được vai trò chủ đạo trong hội nhập kinh tế quốc tế mà vẫn giữ được quyền làm chủ của mình, Việt Nam cần phải xây dựng một lộ trình chuyển đổi cho các doanh nghiệp này trên cơ sở các quy định của pháp luật Đây cũng chính là nội dung của đề tài mà em lựa chọn “những quy định của pháp luật hiện hành về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên”
PHẦN NỘI DUNG
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
1 Khái niệm “chuyển đổi doanh nghiệp”
Theo khoản 16, Điều 3 Luật DN 2005 thì “tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi doanh nghiệp” Từ đó có thể rút ra định nghĩa sau: “Chuyển đổi doanh nghiệp là một trong những biện pháp tổ chức lại doanh nghiệp thông qua những trình tự và thủ tục do pháp luật quy định, kết quả là từ một doanh nghiệp loại này được chuyển thành một
Trang 4doanh nghiệp loại khác” Định nghĩa trên chỉ mang tính chất tương đối nhưng
nó đã làm sáng tỏ được tính chất của việc chuyển đổi doanh nghiệp
Các hình thức chuyển đổi doanh nghiệp cho đến hiện tại: chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại; chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên; chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành doanh nghiệp tư nhân; chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã hội thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (bao gồm việc chuyển đổi công ty nhà nước thành công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên)
Chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là việc chuyển đổi công ty nhà nước hoạt động theo Luật DNNN
2003 thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoạt động theo Luật DN
Chuyển đổi công ty nhà nước là một hành vi định đoạt đối với công ty nhà nước, do đó về nguyên tắc, chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền mới có quyền quyết định chuyển đổi công ty nhà nước Công ty trách nhiệm hữu hạn mới được thành lập phải đăng kí kinh doanh và sau khi đăng kí kinh doanh công ty nhà nước được chuyển đổi mới chấm dứt sự tồn tại
Như vậy, có thể thấy rằng thực chất của việc chuyển đổi là thay đổi bản chất doanh nghiệp Hậu quả pháp lý của việc chuyển đổi là tạo ra một doanh nghiệp thuộc loại hình khác, nhưng vẫn do Nhà nước làm chủ sở hữu
2 Tính tất yếu khách quan của việc chuyển đổi
Đối với nước ta, khu vực kinh tế nhà nước luôn giữ vai trò chủ đạo, là trụ cột của nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, khi nền kinh tế phát triển mạnh mẽ thì doanh nghiệp nhà nước nói chung và công ty nhà nước nói riêng dần mất đi vị trí độc quyền Vậy vấn đề ở đây là làm sao để doanh nghiệp nhà nước vẫn bắt kịp với xu hướng của nền kinh tế mà vẫn giữ được vai trò chủ đạo của mình?
Đến Đại hội Đảng lần thứ VI, chúng ta mới tiến hành đổi mới xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Các doanh nghiệp nhà nước đã được trao quyền chủ động trong việc sản xuất, kinh doanh Sự thay đổi đó đã mang lại những hiệu quả khá rõ rệt đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, nhưng vẫn tồn tại những hạn chế:
Trang 5- Trong số 12.085 doanh nghiệp nhà nước thì có tới 4.584 đơn vị sản xuất kinh doanh thua lỗ, chiếm tới 30% tổng số doanh nghiệp nhà nước (số liệu tính đến năm 1990) Các cơ sở trên có vốn cố định bằng 38% tổng giá trị tài sản của toàn
bộ khu vực kinh tế nhà nước Do đó, Nhà nước phải có hàng loạt chính sách bù giá, bù lương, bù chênh lệch ngoại thương và hàng loạt các khoản bao cấp khác
- Mức tiêu hao vật chất trong tổng sản phẩm xã hội của khu vực kinh tế nhà nước cao gấp 1.5 lần và các chi phí để tạo ra một đồng thu nhập quốc dân thường cao gấp 2 lần so với khu vực kinh tế tư nhân
- Tỷ trọng tiêu hao vật chất của các doanh nghiệp nhà nước trong sản xuất cho một giá trị đơn vị sản phẩm xã hội ở nước ta thường cao gấp 1.3 lần so với mức bình quân trên thế giới
- Chất lượng sản phẩm của nhiều doanh nghiệp nhà nước rất thấp và không ổn định, trung bình trong khu vực kinh tế nhà nước chỉ có 15% đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, 65% đạt tiêu chuẩn trung bình để tiêu dùng nội địa và 20% sản phẩm kém chất lượng
- Hàng năm nhà nước đầu tư 70% vốn đầu tư từ ngân sách của toàn xã hội cho các doanh nghiệp nhà nước, nhưng các doanh nghiệp này chỉ tạo ra 34 - 35% tổng sản phẩm xã hội
Do sự bao cấp của Nhà nước tồn tại trong một khoảng thời gian dài đã làm mất đi sự tính chủ động, sáng tạo của các doanh nghiệp nhà nước Sự tồn tại chủ yếu của các doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế thị trương đã làm giảm tính cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nhà nước Cũng chính sự quan liêu, bao cấp, cửa quyền đã dẫn đến sự tham nhũng, ỷ lại, chậm chạp của công chức, nó đã trở thành thói quen, một thói quen rất xấu, đáng bị lên án và loại bỏ
Như vậy, sau hơn 50 hoạt động doanh nghiệp nhà nước đã bộc lộ những yếu kém không chỉ trong hoạt động mà còn trong công tác quản lý dẫn đến sự kém hiệu quả trong việc tạo ra sản phẩm xã hội Hơn nữa, các doanh nghiệp nhà nước được thành lập không chỉ với vai trò tạo ra sản phẩm xã hội làm tăng thu nhập quốc doanh mà còn nhằm mục đích điều tiết nền kinh tế vĩ mô theo những định hướng đã đặt ra, do vậy, mục đích làm tăng thu nhập đôi khi bị lu mờ
Bên cạnh đó là xu hướng hội nhập của thế giới Năm 2007, nước ta gia nhập WTO, điều đó càng thúc đẩy cần có sự đổi mới trong phát triển kinh tế đất nước để bắt kịp trình độ phát triển của thế giới
Trang 6Từ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn trên, dẫn đến sự tất yếu của việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước nói chung và công ty nhà nước nói riêng thành các loại hình doanh nghiệp khác
II CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
1 Công ty nhà nước
a Định nghĩa
Theo khoản 1, Điều 3 Luật DNNN 2003 thì “công ty nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thành lập, tổ chức quản lý, đăng kí hoạt động” theo quy định của Luật doanh nghiệp nhà nước
b Đặc điểm
Thứ nhất, sở hữu vốn nhà nước Nhà nước vừa là nhà đầu tư, nhà kinh
doanh và là chủ thể quyền lực công thực hiện chức năng quản lý Quyền của chủ sở hữu được thực hiện thông qua cơ chế đại diện Có thể có nhiều cơ quan thực hiện chức năng đại diện, mỗi cơ quan thực hiện một số quyền nhất định trong số các quyền sở hữu; nhưng các cơ quan này cũng đồng thời thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình, việc này khiến cho các cơ quan này không thật sự chuyên tâm trong việc thực hiện chức năng đại diện
Thứ hai, Nhà nước có quyền quyết định và chi phối thể hiện là quyền
định đoạt đối với điều lệ công ty, bổ nhiệm, cách chức các chức danh chủ chốt,
tổ chức quản lý và quyết định quản lý quan trọng của công ty nhà nước
Thứ ba, các công ty nhà nước hoạt động không chỉ với mục đích lợi
nhuận mà còn có chức năng điều tiết nền kinh tế thị trường theo định hướng mà Nhà nước đã đặt ra, do đó, đôi khi mục đich lợi nhuận bị lu mờ, trái với mục đích hoạt động đúng nghĩa của một doanh nghiệp
Thứ tư, công ty nhà nước có tư cách pháp nhân.
c Các hình thức
Cũng theo quy định tại khoản 1, Điều 3 Luật DNNN 2003 thì công ty nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước độc lập và tổng công ty nhà nước
Thứ nhất, theo khoản 9, Điều 3 Luật DNNN 2003 “công ty nhà nước độc lập
là công ty nhà nước không thuộc cơ cấu tổ chức của tổng công ty nhà nước”
Trang 7Thứ hai, tổng công ty nhà nước: là hình thức liên kết kinh tế trên cơ sở tự
đầu tư, góp vốn giữa các công ty nhà nước, giữa công ty nhà nước với các doanh nghiệp khác hoặc được hình thành trên cơ sở tổ chức và liên kết các đơn
vị thành viên có mối quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế - kĩ thuật nhằm tăng cường khả năng kinh doanh và thực hiện lợi ích của các đơn vị thành viên
và toàn tổng công ty
d Cơ cấu tổ chức
- Đối với công ty nhà nước không có hội đồng quản trị thì cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc, phó giám đốc và kế toán trưởng
- Đối với công ty nhà nước có hội đồng quản trị thì cơ cấu tổ chức gồm: Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, Tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc
2 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
a Định nghĩa
Theo khoản 1, Điều 63 Luật DN 2005 thì “Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty”
b Đặc điểm
Thứ nhất, không có quyền phát hành cổ phần; chủ sở hữu của công ty
không có được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty
mà chỉ có quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác; chủ sở hữu không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản đến hạn phải trả
Thứ hai, chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Thứ ba, có tư cách pháp nhân
c Cơ cấu tổ chức
- Cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân có: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Chủ sở hữu của công ty đồng thời là chủ tịch công ty
Trang 8- Cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức có: Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
III PHÂN TÍCH NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
1 Đối tượng chuyển đổi
Theo NĐ số 25/2010 thì đối tượng được chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là:
- Công ty nhà nước độc lập
- Công ty nhà nước là công ty mẹ tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ trong tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong tổng công ty thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con (gọi chung là công ty mẹ)
- Công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty nhà nước, tập đoàn kinh
tế nhà nước
- Đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc tổng công ty nhà nước, công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước
- Công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh
2 Điều kiện chuyển đổi (theo quy định tại Điều 8 NĐ 25/2010)
a Các doanh nghiệp trên được tổ chức lại, chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Công ty nhà nước độc lập.
- Công ty nhà nước là công ty mẹ tập
đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ
trong tổng công ty nhà nước, công ty
mẹ trong tổng công ty thuộc tập đoàn
kinh tế nhà nước, công ty mẹ trong
mô hình công ty mẹ - công ty con.
- công ty nông nghiệp, công ty lâm
nghiệp, nông trường quốc doanh, lâm
- Công ty mẹ trong tổng công ty thuộc
tập đoàn kinh tế nhà nước.
- công ty thành viên hạch toán độc lập
của tổng công ty nhà nước, tập đoàn kinh tế nhà nước.
- đơn vị thành viên hạch toán phụ
thuộc tổng công ty nhà nước, công ty
mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước
Trang 9trường quốc doanh
Những công ty này phải thuộc ngành,
lĩnh vực, địa bàn mà Nhà nước cần
nắm giữ 100% vốn, được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt
Những công ty này không thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, nhưng có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển, nắm giữ các bí quyết kinh doanh, công nghệ, thông tin của tổng công ty, tập đoàn mà tổng công ty, tập đoàn cần nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Còn vốn nhà nước sau khi đã được xử lý tài chính hoặc được Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ sung vốn
Nếu kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật quy định phải có vốn pháp định thì vốn điều lệ (dự kiến) của công ty không thấp hơn vốn pháp định
b Đối với Đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc tổng công ty nhà nước, công ty
mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước ngoài
điều kiện quy định như trên còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
Có thể tách thành đơn vị hạch toán độc lập;
Việc chuyển đổi đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc thành công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên không gây khó khăn hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ
c Doanh nghiệp thuộc diện cổ phần hóa nhưng chưa triển khai thực hiện cổ phần hóa hoặc đang thực hiện theo trình tự, thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty cổ phần nhưng dự kiến đến ngày 01 tháng 7 năm 2010 chưa có quyết định xác định giá trị doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền Sau khi chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải tiếp tục chuyển thành công ty cổ phần theo lộ trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
3 Việc kế thừa quyền và nghĩa vụ sau khi chuyển đổi
Theo quy định tại Điều 5 NĐ 25/2010 thì sau khi chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có trách nhiệm kế thừa các quyền, lợi ích hợp pháp và các nghĩa vụ của doanh nghiệp chuyển đổi theo quy định của pháp luật
Việc chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực chất là việc chuyển doanh nghiệp nhà nước đang chịu sự
Trang 10điều chỉnh của Luật DNNN 2003 sang hoạt động theo Luật DN 2005 Việc chuyển đổi này không làm thay đổi chủ sở hữu của doanh nghiệp chuyển đổi, vẫn là Nhà nước Vì vậy sau khi chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vẫn được hưởng các quyền của doanh nghiệp nhà nước như: nhận vốn do nhà nước đầu tư bao gồm vốn từ ngân sách nhà nước, được kế thừa quyền sử dụng đất của doanh nghiệp được chuyển đổi… Bên cạnh các quyền là tiếp nhận nghĩa vụ: kế thừa các khoản nợ phải trả cho các chủ nợ theo cam kết…
4 Trình tự chuyển đổi
a Chuẩn bị chuyển đổi (được quy định tại Điều 9, NĐ 25/2010)
Thủ tướng chính phủ, bộ trưởng, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hội đồng quản trị công ty mẹ, tổng công ty nhà nước quyết định lộ trình và danh sách chuyển đổi (quyết định theo thẩm quyền quy định tại Điều 11 NĐ 25/2010) Người được giao thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu thông báo cho doanh nghiệp về kế hoạch, lộ trình chuyển đổi
Tiếp đó là bước thành lập ban chuyển đổi Về thẩm quyền quyết định thanh lập ban chuyển đổi quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 9 NĐ 25/2010 Ban chuyển đổi doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thành phần ban chuyển đổi gồm: Trưởng ban là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty; ủy viên thường trực là Kế toán trưởng; ủy viên có thể gồm Chủ tịch Công đoàn cơ sở, các trưởng phòng hoặc ban: đổi mới và phát triển doanh nghiệp, kế hoạch, kinh doanh, tổ chức cán bộ, lao động; có thể mời Bí thư Đảng ủy (chi bộ) tham gia là ủy viên Sau khi có quyết định chuyển đổi, công ty nhà nước phải thông báo tới tất cả người lao động trong công ty biết trong thời hạn 10 ngày
b Xây dựng đề án chuyển đổi
Việc xây đề án chuyển đổi do ban chuyển đổi tiến hành Thực hiên theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu có liên quan đến chuyển đổi doanh nghiệp Bước 2: Kiểm kê, phân loại, xác định vốn, tài sản doanh nghiệp đang quản lý,
sử dụng