1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đổi mới hoạt động và tổ chức Chính phủ Việt Nam qua các thời kỳ

18 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 255,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa I đã thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước ta Hiến pháp 1946 trong đó có quy định về vị trí, cơ cấu nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước và Chính phủ..

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

KHOA LUẬT

- -LUẬT HÀNH CHÍNH

Đề tài : Đổi mới hoạt động và tổ chức Chính phủ Việt Nam qua các thời kỳ.

Sinh viên thực hiện:

TP Hồ Chí Minh, 10/2011

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Lời mở đầu……… 3

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH PHỦ TRONG HIẾN PHÁP 1946………5

I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH PHỦ… 5

1 Vị trí……… 5

2 Chức năng……….5

3 Cơ cấu tổ chức……… 6

II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN……… 6

1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước……….6

2 Quyền hạn của Chính phủ……….7

3 Quyền hạn của Thủ tướng và các Bộ trưởng………7

III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC……… 8

CHƯƠNG II: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH PHỦ TRONG HIẾN PHÁP 1959……… 8

I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH PHỦ… 8

1 Vị trí……….8

2 Chức năng………8

3 Cơ cấu tổ chức……….9

II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN………9

III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC……… 10

IV KẾT LUẬN………10

CHƯƠNG III: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH PHỦ TRONG HIẾN PHÁP 1980……… 11

I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH PHỦ……… 11

1.Vị trí……… 11

2 Chức năng……….11

3.Cơ cấu tổ chức……… 11

II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN……… 12

III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC……… 13

IV KẾT LUẬN………13

Trang 3

CHƯƠNG IV: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH PHỦ

TRONG HIẾN PHÁP 1992……… 13

I VỊ TRÍ,CHỨC NĂNG CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH PHỦ…13 1 Vị trí……… 13

2 Chức năng……….14

3 Cơ cấu tổ chức……… 14

II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ……….14

1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng……… 14

2 Quyền hạn của Chính phủ……….14

3 Quyền hạn của các Bộ trưởng……… 15

III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC……… 15

IV KẾT LUẬN……….15

Lời kết……… 16

Danh mục sách tham khảo……… 17

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Chính phủ là một chủ thể có quyền lực để thi hành luật pháp trong một tổ chức

quốc gia hay một nhóm người ở tầm quốc gia Trong ý nghĩa rộng, chấp chính có nghĩa

là quản lý hoặc chỉ đạo trong một khu vực hay trong một nhóm người, Từ "Chính phủ" ( 政 府) ở đây có nguồn gốc từ tiếng Hán trong các tiếng phương Tây như tiếng Anh

(government), tiếng Pháp (gouvernement), tiếng Đức (Regierung) từ này có gốc từ tiếng

Hy Lạp là Κυβερνήτης (kubernites) với nghĩa "thuyền trưởng" (steersman), chủ quản (governor), phi công hoặc bánh lái (rudder)

“Ngay cả một xã hội, nơi mà tất cả các thành viên đều có lý trí đầy đủ và đạo đức tốt, không phạm lỗi nào, cũng không thể hoạt động trong tình trạng vô Chính phủ: bởi vì cái nhu cầu về các luật khách quan như một vị trọng tài giải quyết các bất đồng thân thiện giữa con người với nhau, chính nhu cầu đó khiến việc thành lập một chính phủ trở nên cần thiết.1” Theo Ayn Rand2 ( 1905-1982)

Thuật ngữ “Chính phủ” ra đời ở Việt Nam dưới thời Lê Trung Hưng, hay còn được sử gọi là thời Trịnh - Nguyễn phân tranh.

Trước cách mạng tháng 8/1945, Quốc dân đại hội ở Tân Trào đã bầu ra Ủy ban dân tộc giải phóng để chuẩn bị các điều kiện tổng khởi nghĩa giành chính quyền nhà nước Sau tháng 8/1945, Ủy ban giải phóng dân tộc giải phóng đã trở thành Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa Quốc hội khóa I đã xác định : “ Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của toàn quốc” ( Điều 43 Hiến pháp năm 1946)

Tại kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khóa I ( ngày 2 tháng 3 năm 1946), theo đề nghị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Quốc hội chính thức bầu ra Chính phủ chính thức của nước

ta gồm có Chủ tịch nước, Phó chủ tịch nước và Nội các Trong thành phần của của Chính phủ liên hiệp kháng chiến có cả những thành viên thuộc nhiều đảng phái

Đến kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa I đã thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước ta (Hiến pháp 1946) trong đó có quy định về vị trí, cơ cấu nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước và Chính phủ.

Trong điều kiện hòa bình, Nhà nước ta đã kiện toàn lại bộ máy Nhà nước nói chung và Chính phủ nói riêng Quốc hội khóa I tại kỳ họp thứ 11 đã thông qua Hiến pháp 1959 Đến Hiến pháp 1959, Chính phủ được đổi tên thành Hội đồng Chính phủ.

1 Trích The Nature of Government Tr.10 Tác giả: Ayn Rand Lần đầu công bố trong The Nature of Selfishness.

2 Ayn Rand ( 1905 – 1982) sinh ra tại Nga, là nữ triết gia và tiểu thuyết gia nổi tiếng TK XX.

Trang 5

Trong cơ cấu tổ chức của Chính phủ cũng có sự thay đổi cơ bản ( không có chủ tịch nước) Trong nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ cũng có sự đổi mới và bổ sung.

Tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa VI đã thông qua Hiến pháp 1980, trong đó đổi tên Hội đồng Chính phủ thành Hội đồng Bộ Trưởng và được quy định trong chương VIII.

Hiện nay, Hội đồng Bộ trưởng đã được đổi tên thành Chính phủ và được quy định trong chương VIII Hiến pháp 1992.

Theo Hiến pháp 1992, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chính phủ có trách nhiệm chủ yếu phải cụ thể hóa Hiến pháp, các luật và Nghị quyết của Quốc hội thành những văn bản dưới luật, đồng thời bàn biện pháp,phân công chỉ đạo thực hiện, biến những quy định trong Hiến pháp, các luật, Nghị quyết của Quốc hội thành hiện thực

Để đảm bảo việc thi hành Hiến pháp, luật, Nghị quyết của Quốc hội đối với các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân, Chính phủ phải điều hành và quản lý Nhà nước Chính phủ là cơ quan quản lý hành chính Nhà nước Trải qua các thời kỳ, cùng với sự thay đổi của các bản Hiến pháp thì tên gọi, cơ cấu tổ chức, vị trí, tính chất, nhiệm vụ, quyền hạn, … của Chính phủ cũng có những sự thay đổi nhất định Chính vì thế, việc nghiên cứu về các giai đoạn ra đời và phát triển của Chính phủ là một phần không thể thiếu trong việc nghiên cứu môn học Luật hành chính Xuất phát từ tầm quan

trọng đó, nhóm chúng em đã thực hiện nghiên cứu đề tài : “Đổi mới hoạt động và tổ

chức Chính phủ qua các thời kỳ”.

Mục đích của đề tài nhằm giới thiệu và tìm hiểu về sự đổi mới trong cơ cấu và hoạt động của Chính phủ Việt nam qua thăng trầm, biến chuyển chính trị của đất nước.

Do kiến thức cũng như sự hiểu biết còn hạn chế, bài tiểu luận này của nhóm chúng em chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Nhóm chúng em rất mong nhận được những ý kiến góp ý của cô để đề tài của chúng em hoàn thiện hơn.

Nhóm 3

CHƯƠNG I

Trang 6

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH PHỦ TRONG HIẾN PHÁP 1946

Trước Cách mạng tháng 8/1945,Quốc dân đại hội ở Tân Trào đã bầu ra Ủy ban dân tộc giải phóng để chuẩn bị các điều kiện tổng khởi nghĩa giành Chính quyền Nhà nước Sau Cách mạng tháng 8/1945, Ủy ban dân tộc giải phóng đã trở thành Chính phủ lầm thời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa Ngày 3 tháng 9 năm 1945, Chính phủ lâm thời họp phiên đầu tiên để thảo luận và quyết định những nhiệm vụ cấp bách của Nhà nước Sau tổng tuyển cử (06/01/1946) Quốc hội được thành lập Tại kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khóa I (02/03/1946) theo đề nghị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Quốc hội bầu ra Chính phủ chính thức của Nhà nước ta gồm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước và Nội các Trong thành phần của Chính phủ liên hiệp kháng chiến có cả những thành viên thuộc nhiều Đảng phái Đến kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa I (11/1946) đã thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước ta (Hiến pháp 1946) trong đó có quy định

về vị trí (Điều 43), cơ cấu (Điều 44), nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch (Điều 49, 50), và Chính phủ (Điều 52)

I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH PHỦ:

1 Vị trí :

Điều 43 Hiến pháp 1946 quy định: “ Cơ quan hành chính cao nhất của toàn quốc là Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa.”

2 Chức năng:

Tuy không trực tiếp quy định các chức năng của Chính phủ, nhưng thông qua việc quy định quyền hạn của Chính phủ, chúng ta có thể biết được Chính phủ có những chức năng sau đây:

o Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước

o Bảo đảm hiệu lực của Bộ máy Nhà nước từ Trung ương tới cơ sở

o Bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp, pháp luật

o Phát huy quyền làm chủ của nhân dân

o Chức năng quan trọng nhất của Chính phủ kháng chiến là đảm bảo sự thống nhất các lực lượng quốc dân về mọi phương diện, tổng động viên nhân lực và tài sản quốc gia để đưa cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi, nước nhà được hoàn toàn độc lập

Các chức năng của Chính phủ được cụ thể hóa trong điều 52 Hiến pháp 1946 Thông qua việc thực hiện chức năng, quyền hạn của mình, Chính phủ khẳng định vai trò cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa Đồng thời, thông qua Hiến pháp 1946 cho thấy nền hành chính Việt Nam có một vấn đề nổi bật đó là Chính phủ luôn là cơ quan Hành chính Nhà nước cao nhất, hoạt động trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật, là trung tâm điều hành

Trang 7

hoạt động quản lý của các cơ quan Nhà nước Điểu này cũng được thể hiện rõ trong các bản Hiến pháp sau này

3 Cơ cấu tổ chức:

II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN:

1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước: 2

Chủ tịch nước vừa đứng đầu quốc gia, vừa trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của Chính phủ Chức năng nguyên thủ quốc gia nhập lại với chức năng hành pháp và Chủ tịch nước thật sự nắm quyền hành pháp

Chủ tịch nước có nhiệm kỳ 5 năm, dài hơn nhiệm kỳ của Nghị viện (3 năm) Chủ tịch

nước phải là nghị viên do nghị viện bầu ra và phải được 2/3 nghị viên bỏ phiếu thuận Nếu bỏ phiếu lần đầu mà không đủ số phiếu ấy thì lần thứ hai sẽ theo đa số tương đối

Quyền hạn của Chủ tịch nước được quy định tại điều 49 Hiến pháp 1946:

o Chọn Thủ tướng trong Nghị viện để đưa ra Nghị viện biểu quyết

o Thay mặt cho Nhà nước trong các mối quan hệ đối nội và đối ngoại

o Tổng chỉ huy quân đội, chỉ định hoặc cách chức các tướng soái trong lục quân, không quân, hải quân

o Kí sắc lệnh bổ nhiệm thủ tướng, nhân viên nội các và nhân viên các cấp thuộc các Cơ quan Chính phủ

o Ban bố các đạo luật đã được nghị viện quyết định.

o Chủ tọa Hội đồng Chính phủ.

o Đặc xá, thưởng huy chương và các bằng cấp danh dự.

o Ký hiệp ước với các nước.

23 Có thể có Phó Thủ tướng

CHÍNH PHỦ

TRƯỞNG

CÁC THỨ TRƯỞNG

PHÓ THỦ

Trang 8

o Phái đại biểu Việt Nam đến nước ngoài và tiếp nhận đại biểu ngoại giao của các nước.

o Tuyên chiến hay đình chiến như điều 38 đã định.

Chủ tịch nước được hưởng đặc quyền là không phải chịu một trách nhiệm nào trừ khi phạm tội phản quốc (Điều 50, Hiến pháp 1946) Chế định Chủ tịch nước theo Hiến pháp 1946 là một chế định độc đáo, là thiết chế duy nhất có khẩ năng đối phó với thù trong giặc ngoài, một chế dịnh có khả năng bảo vệ Đảng cộng sản Việt Nam và thành quả của Cách mạng trong tình thế đa Đảng Chế định này mang dáng dấp tinh hoa Âu – Mỹ nhưng cũng không kém màu sắc Á Đông, nó đã phản ánh được tầm nhìn xa trông rộng của các nhà lập hiến, thể hiện ở chỗ các nhà lập hiến đã chơi một canh bạc chính trị lớn, dùng những tình huống pháp để xử lý tình huống chính trị nhạy cảm ở Việt Nam lúc bấy giờ

2 Quyền hạn của Chính phủ:

Quyền hạn của Chính phủ được quy định tại điều 52 Hiến pháp 1946:

o Thi hành các đạo luật và quyết nghị của Nghị viện

o Đề nghị những dự án luật trước Nghị viện

o Để nghị những dự án sắc luật ra trước Ban thường vụ, trong lúc Nghị viện không họp mà gặp những trường hợp đặc biệt

o Bãi bỏ những mệnh lệnh và Nghị quyết của cơ quan cấp dưới, nếu cần

o Bổ nhiệm hoặc cách chức các nhân viên trong các cơ quan hành chính hoặc chuyên môn

o Thi hành luật động viên và mọi phương sách cần thiết để giữ gìn đất nước

o Lập dự án ngân sách hàng năm

Chính phủ theo Hiến pháp 1946 là một Chính phủ mạnh và dám chịu trách nhiệm Chính phủ thực sự “ Là cơ quan hành chính cao nhất của toàn quốc” “ Trong sự phân quyền ấy, mối quan tâm suốt đời của Hồ Chí Minh, theo tôi hiểu, là xây dựng một nền hành pháp rất mạnh, rất rất mạnh, và điều này là một kinh nghiệm lớn của loài người Hồ Chí Minh đã nhận rõ kinh nghiệm

ấy.4

3 Quyền hạn của Thủ tướng và các Bộ trưởng:

Thủ tướng là người đứng đầu, điều hành Nội các và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Nội

các trước Nghị viện “ Thủ tướng phải chịu trách nhiệm về con đường chính trị của Nội các.”

Mỗi sắc lệnh của Chính phủ phải có chữ ký của Chủ tịch nước Việt Nam và tùy theo quyền hạn các Bộ, phải có một hay nhiều vị Bộ trưởng tiếp ký Các vị bộ trưởng ấy phải chịu trách nhiệm trước Nghị viện

Toàn thể Nội các không phải chịu trách nhiệm liên đới về hành vi một Bộ trưởng

34 Dẫn theo Nguyễn Thị Hồi – Tư tưởng phân chia quyền lực Nhà nước với việc tổ chức bộ máy Nhà nước ở một

số nước – NXB Tư pháp, 2005, tr.226

Trang 9

III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CHÍNH PHỦ

- Chủ tịch nước vừa đứng đầu quốc gia, vừa trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của Chính phủ Chủ tịch nước theo Hiến pháp 1946 có quyền hạn rất lớn

- Chủ tịch nước phải là Nghị viên do Nghị viện bầu ra với nhiệm kỳ 5 năm và phải được 2/3 Nghị viên bỏ phiếu thuận, nếu bỏ phiếu lần đầu mà không đủ số phiếu ấy thì lần thứ hai sẽ theo đa số tương đối

- Chủ tịch nước ký sắc lệnh bổ nhiệm Thủ tướng, nhân viên Nội các và nhân viên các cấp thuộc các cơ quan Chính phủ

- Mỗi khi truy tố Chủ tịch nước, phó Chủ tịch nước, hay một nhân viên Nội các về tội phản quốc, Nghị viện sẽ thành lập một Tòa án đặc biệt để xét xử Việc bắt bớ, truy tố trước Tòa án một nhân viên Nội các về thường tội phải được sự ưng thuận của Hội đồng Chính phủ

- Thủ tướng và Nội các có thể bị đặt vấn đề tín nhiệm trước Nghị viện khi Ban thường

vụ hoặc ¼ tổng số Nghị viên đặt vấn đề ấy

- Trong vòng 24h sau khi Nghị viện biểu quyết không tín nhiệm Nội các thì Chủ tịch nước có quyền đưa vấn đề đó ra thảo luận lại Sau cuộc biểu quyết lần 2 mà vẫn bị mất tín nhiệm thì Nội các phải từ chức Các Bộ trưởng phải trả lời trước Nghị viện hoặc Ban thường vụ

CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH PHỦ TRONG HIẾN PHÁP 1959

Quốc hội khóa I tại kỳ họp thứ 11 đã thông qua Hiến pháp 1959 Đến Hiến pháp 1959, Chính phủ được đổi tên thành Hội đồng Chính phủ Trong cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn của chính phủ cũng có sự thay đổi và bổ sung Trên cơ sở Hiến pháp 1959, Quốc hội khóa II tại

kỳ họp thứ 1 (tháng 7/1960) đã thông qua luật tổ chức Hội đồng Chính phủ, trong đó quy định

cụ thể về tính chất, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn của chính phủ, của Thủ tướng chính phủ, các thành viên khác của Chính phủ, cũng như trật tự hình thành và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Chính phủ…

I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HĐ CHÍNH PHỦ:

1 Vị trí:

Điều 71 Hiến pháp 1959 quy định : “ Hội đồng Chính phủ là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất, và là cơ quan hành chính cao nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.”

2 Chức năng:

Trang 10

Tuy không trực tiếp quy định các chức năng của Chính phủ, nhưng thông qua việc quy định quyền hạn của Chính phủ, chúng ta có thể biết được Chính phủ có những chức năng chính sau đây:

o Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước

o Bảo đảm hiệu lực của Bộ máy Nhà nước từ Trung ương tới cơ sở

o Bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp, pháp luật

o Phát huy quyền làm chủ của nhân dân

o Quản lý các công tác đối nội, đối ngoại của đất nước

3 Cơ cấu tổ chức:

Cơ cấu tổ chức của Chính phủ có sự thay đổi căn bản Chủ tịch nước tách riêng thành một chế định độc lập, không còn nằm trong Chính phủ

II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ:

Hội đồng chính phủ có các quyền hạn sau đây:

o Trình dự án luật, dự án pháp lệnh và các dự án khác ra trước Quốc hội và Ủy ban thường

vụ Quốc hội

o Thống nhất lãnh đạo công tác của các Bộ và của các cơ quan thuộc Hội đồng Chính phủ

o Thống nhất lãnh đạo công tác của Ủy ban hành chính các cấp

o Sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của các Bộ, các cơ quan thuộc Hội đồng Chính phủ; sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của Ủy ban hành chính các cấp

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

CÁC PHÓ THỦ TƯỚNG

CÁC BỘ TRƯỞNG

CÁC CHỦ NHIỆM CÁC ỦY BAN NHÀ NƯỚC

TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Ngày đăng: 29/01/2016, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w