1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu pháp luật huy độngvốn thông qua hoạt động phát hành giấy tờ có giá của Tổ chức tín dụng và những đánh giá, nhận xét của tác giả về vấn đề nêu trên

21 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 130,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo khoản 1 điều 4 Quy chế phát hành giấy tờ có giá ban hành theo quyếtđịnh 07/2008/QĐ-NHNN của Thống đốc ngân hàng nhà nước ngày 24/3/2008 đãđược sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 16/20

Trang 1

MỤC LỤC.

I Đặt vấn đề.

II Giải quyết vấn đề.

1 Những vấn đề chung về giấy tờ có giá do TCTD phát hành.

1.1 Khái niệm và đặc điểm của giấy tờ có giá do TCTD phát hành

1.2 Các loại giấy tờ có giá TCTD được phát hành

2 Tìm hiểu pháp luật huy động vốn thông qua hoạt động phát hành giấy tờ có giá của TCTD

4.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động phát hành giấy tờ có giá củaTCTD

5.1 Điều kiện để TCTD được phát hành giấy tờ có giá

6.1 Trình tự, thủ tục phát hành giấy tờ có giá của TCTD

7.1 Mệnh giá của giấy tờ có giá do TCTD phát hành

Trang 2

I Đặt vấn đề.

Với xu hướng toàn cầu hóa như hiện nay, nhu cầu về vốn cho phát triển kinh

tế đã không còn là vấn đề riêng của bất kì quốc gia nào Việt Nam đang thực hiện

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tích cực chủ động hội nhập nềnkinh tế khu vực và nền kinh tế thế giới nên nhu cầu về vốn càng trở nên cần thiết.Với tư cách là các “trung gian tài chính”, các Tổ chức tín dụng ( TCTD ) Việt Nam

có vai trò hết sức quan trọng đối với việc huy động mọi nguồn vốn trong dân cư đểcung ứng cho nền kinh tế với những điều kiện nhất định

Vốn để các TCTD tiến hành và phát triển các hoạt động kinh doanh củamình không chỉ riêng nguồn vốn tự có mà chủ yếu là nguồn vốn huy động được

Để có được nguồn vốn này, TCTD cần phải tiến hành các hoạt động huy động vốn.Bên cạnh hình thức huy động vốn chủ yếu là nhận tiền gửi thì TCTD còn đượcpháp luật cho phép tiến hành các hoạt động phát hành giấy tờ có giá để huy độngvốn Đây là quy định rất phù hợp với xu thế phát triển chung của nền kinh tế thếgiới VÌ nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổngnguồn vốn của ngân hàng, giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh củangân hàng vì nó là nguồnvốn chủ yếu được sử dụng để đáp ứng nhu cầu tín dụngcho nền kinh tế Do vậy hoạt động huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn chongân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinhdoanh khác Có thể nói, hoạt động huyđộng vốn góp phần giải quyết “đầu vào”của NHTM

Trong nền kinh tế thị trường, phát hành giấy tờ có giá là giải pháp huy độngvốn khá dễ dàng và thuận lợi của các tổ chức kinh tế nói chung, các TCTD nóiriêng Tuy nhiên, về phương diện học thuật, do việc phát hành giấy tờ có giá là loạihình giao dịch mới xuất hiện ở nước ta, nên việc nghiên cứu từ góc độ pháp lý vấn

đề này còn khá ít Vì vậy đã gây khó khăn rất lớn cho việc nhận thức đúng đắn bảnchất pháp lý của giao dịch phát hành giấy tờ có giá nói chung, cũng như phát hànhgiấy tờ có giá của TCTD nói riêng

Trang 3

Không chỉ vậy, trên thực tế tình hình huy động vốn của các TCTD thông quahoạt động phát hành giấy tờ có giá này cũng có những thuận lợi và khó khăn nhấtđịnh Do đó việc đưa ra những đánh giá, nhận xét cũng như giải pháp hoàn thiện làrất cần thiết để hoạt động huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá của TCTD cóthể đạt được những kết quả khả quan.

Bài viết dưới đây sẽ đi sâu trình bày đề tài “Tìm hiểu pháp luật huy động vốn thông qua hoạt động phát hành giấy tờ có giá của Tổ chức tín dụng và những đánh giá, nhận xét của tác giả về vấn đề nêu trên”.

II Giải quyết vấn đề.

1 Những vấn đề chung về giấy tờ có giá do TCTD phát hành.

1.1 Khái niệm và đặc điểm của giấy tờ có giá do TCTD phát hành.

Theo khoản 1 điều 4 Quy chế phát hành giấy tờ có giá ban hành theo quyếtđịnh 07/2008/QĐ-NHNN của Thống đốc ngân hàng nhà nước ngày 24/3/2008 đãđược sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 16/2009/TT-NHNN ngày 11/8/2009 ( gọi

tắt là Quy chế ) có quy định: “giấy tờ có giá là chứng nhận của TCTD phát hành

để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa TCTD và người mua” Mới nhất theo Khoản 8, Điều 6 Luật ngân hàng 2010 :“Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác” Tuy nhiên vì đề tài của chúng là tìm hiểu pháp luật huy động vốn

thông qua hoạt động phát hành giấy tờ có giá nên chúng ta sẽ đi tìm hiểu về vấn đềnày chủ yếu trong Quy chế

Theo khái niệm trên, giấy tờ có giá có ba thuộc tính: Xác nhận quyền tài sảncủa một chủ thể xác định; Trị giá được bằng tiền; Có thể chuyển giao quyền sở hữucho các chủ thể khác trong các giao dịch dưới các hình thức mua, bán, tặng, cho,thừa kế… Giấy tờ có giá do TCTD phát hành gồm có giấy tờ có giá ngắn hạn ( thờihạn dưới 12 tháng như kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy

Trang 4

tờ có giá ngắn hạn khác ) và giấy tờ có giá dài hạn ( thời hạn từ 12 tháng trở lênnhư trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác ).

Các giấy tờ có giá do TCTD phát hành có thể thể hiện dưới các hình thứcchứng chỉ hoặc sổ ghi, có thể là loại giấy tờ có ghi danh hoặc không ghi danh Hìnhthức chứng chỉ ghi danh áp dụng với người mua là cá nhân Hình thức chứng chỉ vôdanh áp dụng đối với người mua là cá nhân và tổ chức Hình thức ghi sổ áp dụngđối với người mua là tổ chức có tài khoản tiền gửi tại TCTD phát hành Trườnghợp phát hành giấy tờ có giá theo hình thức ghi sổ, TCTD phát hành phải cấpchứng nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá cho người mua

1.2 Các loại giấy tờ có giá TCTD được phát hành.

- Trái phiếu: giấy tờ có giá quy định nghĩa vụ của ngân hàng phải trảcho người nắm giữ ( người cho vay ) một khoản tiền xác định, thường là trongnhững khoảng thời gian cụ thể và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi đáo hạn

Trái phiếu do TCTD phát hành ngoài trái phiếu thông thường còn có hai loạitrái phiếu đặc thù sau:

+ Trái phiếu chuyển đổi: là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếuphổ thông của cùng một TCTD phát hành theo các điều kiện đã được xác địnhtrong phương án phát hành

+ Trái phiếu kèm chứng quyền: là loại chứng khoán phát hành kèm theo tráiphiếu xác định quyền của người sở hữu trái phiếu được mua một khối lượng cổphiếu phổ thông nhất định theo các điều kiện đã xác định

- Tín phiếu ( Treasury bill ): là giấy tờ có giá do TCTD ( ngoài ra cóNHNN, kho bạc Nhà nước, Doanh nghiệp ) phát hành nhằm mục đích huy độngvốn ngắn hạn

- Kỳ phiếu ( promissory note ): giấy tờ có giá ngắn hạn thể hiện cam kếttrả tiền vô điều kiện cho người lập phiếu phát hành ra, trong đó xác nhận trả một sốtiền nhất định cho người hưởng thụ quy định trên kỳ phiếu hoặc theo lệnh củangười này trả cho một người khác

Trang 5

- Chứng chỉ tiền gửi (certificate of deposit ): giấy tờ có giá do ngânhàng phát hành chứng nhận người sở hữu văn bản đã gửi tiền vào ngân hàng để huyđộng vốn từ các tổ chức và cá nhận khác.

2 Tìm hiểu pháp luật huy động vốn thông qua hoạt động phát hành giấy

tờ có giá của TCTD.

2.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động phát hành giấy tờ có giá của TCTD.

Khái niệm: phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng là hoạt động phát

hành các loại giấy tờ có giá theo quy định trong đó TCTD cam kết trả gốc và lãicho người mua sau thời gian nhất định nhằm huy động vốn

Đặc điểm:

i Chủ thể quan hệ phát hành giấy tờ có giá

- Bên mua:

+ Tổ chức, cá nhân Việt Nam; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luậtViệt Nam, bao gồm các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam vàkhông hoạt động tại Việt Nam

+ Đối với người mua giấy tờ có giá là tổ chức, cá nhân nước ngoài, TCTDchỉ được phát hành giấy tờ có ghi danh

- Bên phát hành:

+ Các TCTD được thành lập, hoạt động theo Luật các Tổ chức tín dụng vàđáp ứng các điều kiện quy định tại Quỹ chế này, bao gồm: Các TCTD Nhà nước;các TCTD cổ phần; Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương; Các TCTD liên doanh; cácTCTD 100% vốn nước ngoài và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phéphoạt động tại Việt Nam

+ Riêng công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính, loại giấy tờ có giá vàthời hạn giấy tờ có giá được phép huy động thực hiện theo quy định hiện hành về tổchức và hoạt động của công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính

Trang 6

ii Phát hành giấy tờ có giá của TCTD thực chất là hành vi vay tiền khách hàng của TCTD.

Trong quan hệ giao dịch này, TCTD không hề có quyền sở hữu đối với cácloại giấy tờ có giá mà nó dự định phát hành, nên không thể đóng vai trò là ngườibán Mặt khác, trước khi giấy tờ có giá được TCTD chuyển khoản giao cho kháchhàng sở hữu như một chứng thư xác nhận quyền chủ nợ và TCTD cũng chưa nhậnđược nguồn vốn tiền tệ do khách hàng chuyển giao thì các chứng thư này thực chấtchưa hề có giá trị thực tế, nghĩa là không thể hoán đổi chúng thành tiền hay các tàisản khác có giá trị tương đương với số tiền ghi trên mệnh giá của chứng thư

Điều này cho thấy, chỉ khi khách hàng chấp thuận trao đổi chứng thư đó vớiTCTD bằn số tiền tương đương mệnh giá của chứng thư thì khi đó chứng thư nàymới thực sự có giá trị và mới phản ánh đúng tên gọi “giấy tờ có giá”

iii Đối tượng: là các khoản tiền do khách hàng đồng ý chuyển quyền sở hữu cho TCTD.

Mặc dù tên gọi của giao dịch là “phát hành giấy tờ có giá” nhưng đối tượngcủa giao dịch này không phải là các giấy tờ có giá do TCTD phát hành, mà chính làcác khoản tiền vốn do khách hàng đồng ý chuyển quyền sở hữu cho TCTD với điềukiện TCTD phải hoàn trả cho khách hàng sau một thời hạn nhất định, kèm theokhoản lãi do các bên thỏa thuận Về lý thuyết, tuy không phải là đối tượng của giaodịch nhưng các chứng thư này được coi là hình thức pháp lý của giao dịch, đồngthời là chứng cứ chứng minh quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên trong quan hệgiao dịch Mặt khác, xét về phương diện kinh tế, các chứng thư này cũng được coi

là một loại “tiền ngân hàng” nhưng không phải là tiền do Ngân hàng Trung ươngphát hành, mà là tiền được tạo ra bởi TCTD trong quá trình huy động vốn, thôngqua chức năng tạo tiền của TCTD Trên thực tế, các chứng thư nhận nợ do TCTDphát hành ra công chúng có thể là chứng khoán nợ ngắn hạn – có thời hạn thanhtoán dưới 1 năm, ví dụ chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn; kỳ phiếu ngân hàng hay tínphiếu của TCTD, hoặc là chứng khoán nợ dài hạn ( có thời hạn thanh toán từ 1 năm

Trang 7

trở lên, ví dụ chứng chỉ tiền gửi dài hạn hoặc trái phiếu ngân hàng…) Sự phân biệtgiữa hai loại chứng thư nhận nợ nà chủ yếu nhằm xác định cơ chế phát hành và lưuthông chúng như thế nào sau khi đã phát hành trên thị trường bởi TCTD.

iv Về tư cách pháp lý: trong quan hệ phát hành giấy tờ có giá TCTD có

tư cách là người vay hay người mắc nợ, khách hàng “mua” có tư cách là người cho vay, chủ nợ của TCTD.

Mặc dù có tư cách là người cho vay nhưng giao dịch này được TCTD vàkhách hàng xác lập, thực hiện thông qua một hợp đồng cho vay có thời hạn xácđịnh nên về nguyên tắc, khách hàng cho vay không thể rút vốn về trước kỳ hạn nhưtrong trường hợp họ gửi tiền có kỳ hạn tại TCTD ( bằng cách chịu lãi suất phạt vớiTCTD nhận tiền gửi ) Nếu muốn thu hồi vốn về trước kỳ hạn, cách duy nhất làngười sở hữu giấy tờ có giá ( bên cho vay ) ký hợp đồng chuyển nhượng chứng thư

đó cho người khác ( chẳng hạn có thể “bán” cho ngân hàng thương mại theophương thức chiết khấu hoặc bán cho các tổ chức, cá nhân khác theo phương thứcthông thường trên thị trường tiền tệ hoặc thị trường chứng khoán )

v Về mục đích.

Mục đích của TCTD: muốn chiếm hữu, sử dụng, định đoạt số tiền mặt từviệc bán giấy tờ có giá trong thời hạn của loại giấy tờ có giá đó phải hoàn trả sốtiền mình đã nhận của khách hàng từ việc bán giấy tờ có giá đó khi đến hạn và tiềnlãi

Mục đích của khách hàng là kiếm lời theo thời gian, việc thời gian càng dàithì lãi kiếm được càng lớn

2.2 Điều kiện để TCTD được phát hành giấy tờ có giá.

- Điều kiện chung:

+ Phải là các TCTD được thành lập và hoạt động theo Luật các Tổ chức tíndụng gồm: TCTD Nhà nước; TCTD cổ phần; TCTD liên doanh; Quỹ tín dụng nhândân trung ương; các TCTD nước ngoài hoạt động tại Việt Nam Bắt đầu từ ngày1/1/2011 khi Luật các Tổ chức 2010 có hiệu lực thì các TCTD phi ngân hàng (công

Trang 8

ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các TCTD phi ngân hàng khác ) sẽ chiđược phát hàng giấy tờ có giá đối với khách hàng là tổ chức.

+ Tuân thủ các quy định về các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt độngtheo quy định của các TCTD 2010 và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước

+ Có tình hình tài chính lành mạnh theo đánh giá của thanh tra ngân hàng

- Với trường hợp phát hành giấy tờ có giá dài hạn: TCTD muốn đượcphát hành giấy tờ có giá dài hạn thì ngoài những điều kiện chung ở trên còn phảichấp hành theo một số quy định sau:

+ Có thời gian hoạt động tối thiểu là một năm kể từ ngày TCTD chính thức

đi vào hoạt động

+ Kết quả hoạt động, kinh doanh của năm liền kề trước năm phát hành vàtính đến thời điểm gần nhất phải có lãi

+ Được sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc pháthành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính của TCTD

- Trong trường hợp TCTD muốn phát hành giấy tờ có giá dưới hìnhthức trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền thì phải chấp hành cácquy định tại Điều 28 của Quy chế như sau:

+ Phải là TCTD cổ phần

+ Tuân thủ các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động theo quy địnhcủa Luật các TCTD, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các TCTD vàhướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước

+ Có thời gian hoạt động tối thiểu một năm kề từ ngày TCTD chính thức đivào hoạt động

+ Kết quả hoạt động, kinh doanh của các năm liền kề trước năm phát hành vàtính đến thời điểm gần nhất phải có lãi, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của năm liền

kề trước năm phát hành và tính đến thời điểm gần nhất dưới 5%

+ Tỷ suất lợi nhuậnn sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân của 3 năm liêntiếp trước đó phải cao hơn mức lãi suất dự kiến trả cho trái phiếu chuyển đổi, trái

Trang 9

phiếu kèm chứng quyền Đối với TCTD có thời gian hoạt động từ 2 đến dưới 3năm, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân của 2 năm liên tiếptrước đó phải cao hơn mức lãi suất dự kiến trả cho trái phiếu chuyển đổi, trái phiếukèm chứng quyền Đối với TCTD có thời gian hoạt động dưới 2 năm, tỷ suất lợinhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu của năm trước đó phải cao hơn mức lãi suất dựkiến trả cho trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền.

+ Được sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc pháthành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài chính củaTCTD Nếu phương án tăng vốn điều lệ từ nguồn phát hành trái phiếu chuyển đổi,trái phiếu kèm chứng quyền đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua có sự thayđổi, TCTD phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước ( cơ quan Thanh tra, giám sát ngânhàng ) để Thống đốc ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận

- Ngoài ra, trong trường hợp TCTD phát hành giấy tờ có giá theophương thức chào bán chứng khoán ra công chúng thì việc phát hành, niêm yết vàgiao dịch giấy tờ có giá của TCTD tại thị truwfng chứng khoán tập trung được thựchiện theo các quy định về chứng khoán và thị trường chứng khoán

2.3 Trình tự, thủ tục phát hành giấy tờ có giá của TCTD.

Theo quy định của Quy chế thì TCTD muốn phát hành giấy tờ có giá phảilập hồ sơ đề nghị phát hành gửi đến Ngân hàng Nhà nước trung ương ( Vụ chínhsách tiền tệ ) hoặc chi nhanh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sởđối với TCTD cổ phần trong trường hợp đề nghị phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn

và thời điểm dự kiến phát hành, tên gọi giấy tờ có giá phát hành, đồng tiền phát

Trang 10

hành ) Đối với phát hành giấy tờ có giá dài hạn thì phương án phát hành trong đónêu rõ mục đích phát hành, phương án sử dụng, tổng mệnh giá phát hành, mệnhgiá, tên gọi của giấy tờ có giá, thời hạn, lãi suất, phạm vi phát hành, cách thực địađiểm trả gốc và lãi; các điều kiện và điều khoản về quyền và nghĩa vụ của TCTD

và người mua Phương án phát hành giấy tờ có giá dài hạn phải được hội đồng quảntrị thông qua

- Các báo cáo tài chính của hai năm liên tục gần nhất và tính đến thờiđiểm có đơn đề nghị phát hành Các TCTD có thời hạn hoạt động dưới 2 năm gửicác báo cáo tài chính từ khi bắt đầu hoạt động đến thời điểm có đơn đề nghị pháthành ( Nếu TCTD đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn thì các báo cáo tàichính phải được một tổ chức kiểm toán được Ngân hàng Nhà nước thừa nhận hoặcThanh tra Ngân hàng Nhà nước xác nhận )

- Kế hoạch kinh doanh trong năm tài chính

- Điều lệ và giấy phép hoạt động (đối với TCTD phát hành lần đầu)

- Các thay đổi về bộ máy tổ chức và thay đổi khác ( nếu có )

- Mẫu giấy tờ có giá phát hành( nếu là phát hành giấy tờ có giá dài hạn).Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghịphát hành giấy tờ có giá của TCTD, Ngân hàng Nhà nước có quyết định chấp thuậnhoặc không chấp thuận đề nghị xin phát hành giấy tờ có giá của TCTD

 Trong trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèmchứng quyền thì hồ sơ cần có như sau ( Theo quy định tại điều 29 Quy chế ):

- Các quy định theo khoản 4,5,6,7,8 điều 23 của Quy chế

- Đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyềncủa năm tài chính

- Phương án tăng vốn điều lệ từ nguồn phát hành trái phiếu chuyển đổi,trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài chính được Đại hội đồng cổ đông thôngqua trong đó nêu rõ các nội dung theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước

về hồ sơ đề nghị chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ của TCTD

Ngày đăng: 29/01/2016, 21:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w