Trường hợp 1: phân tử prôtêin do gen a quy định tổng hợp có trình tự axit amin hoàn toàn khác với trình tự axit amin trong phân tử prôtêin do gen A quy định tổng hợp vì thế đột biến gen
Trang 1Tập đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 môn sinh kèm đáp án chi tiết là tài liệu mới nhất hữu ích cho bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Chúc các em học sinh thi đạt kết quả cao nhất.
UBND HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁP HUYỆN ĐỢT 1
Năm học
Môn thi: Sinh học- Lớp 9
Thời gian làm bài:120 phút (không kể thời gian giaođề)
a Tỉ lệ kiểu gen: AaBb và aaBb
b Tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng lặn, hai tính trạng trội thuần chủng
Câu 4 ( 2 đ): Hai gen có chiều dài bằng nhau và bằng 5100A0tự sao liên tiếp 1 số lầnkhông bằng nhau kết quả đã tạo ra 24 gen con Trong quá trình tự sao môi trường đãcung cấp 17200 nuclêôtít loại A
a Xác định số lần tự sao của mỗi gen?
b Số nu từng loại của mỗi gen, biết rằng gen I có số nuclêôtít loại A ít hơn số nuclêôtít của gen II là 120 nucêôtít
Trang 2Ở một loài sinh vật, trong quá trình phát sinh giao tử có khả năng tạo ra 1048576 số loại giao tử (khi không xảy ra sự trao đổi chéo và không xảy ra đột biến ở các cặp
NST)
Nếu các tinh bào bậc 1 và noãn bào bậc 1 của loài sinh vật này có số lượng bằng nhau cùng tiến hành giảm phân đã tạo ra các tinh trùng và các trứng chứa tất cả 1600 NST Các tinh trùng và trứng tham gia thụ tinh tạo ra 12 hợp tử Hãy xác định:
a) Bộ NST 2n của loài
b) Hiệu suất thụ tinh của trứng và của tinh trùng
c) Số NST mà môi trường cung cấp cho mỗi tế bào mầm sinh dục đực và mầm sinhdục cái để tạo ra số tinh trùng và số trứng trên
Trang 3Trường hợp 1: phân tử prôtêin do gen a quy định tổng hợp có trình
tự axit amin hoàn toàn khác với trình tự axit amin trong phân tử
prôtêin do gen A quy định tổng hợp vì thế đột biến gen thuộc loại
thêm cặp hoặc mất cặp nucleotit diễn ra tại vị trí một trong 3 cặp
nuclêôtit đầu tiên của gen A
Trường hợp 2 : phân tử prôtêin do gen a quy định tổng hợp có axit
amin thứ 3 khác với axit amin thứ 3 trong phân tử prôtêin do gen A
quy định tổng hợp vì thế đây là đột biến thay thế cặp nucleotit ở vị
trí một trong ba nucleotit ở bộ ba thứ 3 trên gen A
- Cơ chế hình thành TB n : Từ TB 2n NST qua giảm phân tạo thành
TB mang n NST
- Cơ chế hình thành TB 2n:
+Cơ chế nguyên phân: Từ TB 2n qua nguyên phân tạo TB 2n NST
+ Kết hợp giữa giảm phân và thụ tinh: Từ TB 2n giảm phân tạo TB n
NST , qua thụ tinh 2 TB n NST kết hợp với nhau tạo thành TB mang
2n NST
- Cơ chế hình thành TB 3n : Giảm phân không bình thường kết hợp
với thụ tinh: TB 2n qua giảm phân không bình thường tạo giao tử
mang 2n NST, qua thụ tinh kết hợp với TB mang n NST tạo thành
TB mang 3n NST
So sánh quá trình tự nhân đôi của ADN với quá trình tổng hợp ARN
* Giống nhau:
- Đều xẩy ra trong nhân tế bào, chủ yếu vào kỳ trung gian
- Đều dựa trên khuôn mẫu của ADN
- Đều diễn biến tương tự: ADN tháo xoắn, tách mạch, tổng hợp
0,25
0,25
0,25
Trang 4Câu 3
- Đều cần nguyên liệu là các nucleotit tự do trong môi trường nội
bào, năng lượng và sự xúc tác của Enzim
- Các nuclêotit tự do liên kết
với các nuclêtit của ADN
trên cả hai mạch khuôn; A
liên kết với T và ngược lại
- Các nucleotit tự do chỉ liên kết với cỏc nucleotit trên mạch mang mã gốc của ADN; A liên kết với U
- Hệ enzim ADN-Pụlimeraza - Hệ enzim ARN-Pụlimeraza
- Từ một phân tử ADN mẹ
tạo ra hai ADN con giống hệt
nhau và giống ADN mẹ
- Từ một phân tử ADN mẹ cóthể tổng hợp nhiều loại ARN khác nhau, từ một đoạn ADN
có thể tổng hợp được nhiều phân tử ARN cùng loại
- Sau khi tự nhân đôi ADN
con vẫn ở trong nhân
- Sau khi được tổng hợp các phân tử ARN được ra khỏi nhân
- Chỉ xẩy ra trước khi tế bào
được toàn bộ lông xám, chân cao
Do mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên các NST thường
khác nhau tuân theo quy luật phân li độc lập
0,250,25
0,25
0,25
0,250,25
0,25
0,25
0,25
Trang 5Câu 4
Mà Pt/c về 2 cặp tính trạng tương phản
-> F1 dị hợp 2 cặp gen Kiểu gen: AaBb
Vậy phép lai của F1 với nhau là: AaBb x AaBb
4 :2Bb
4 :1bb 4
a Xác định số lần tự sao của mỗi gen
- Gọi k1 là số lần tự sao của gen I => Số gen con được tạo ra từ gen I
là 2k1
- Gọi k2 là số lần tự sao của gen II => Số gen con được tạo ra từ gen
II là 2k2
(Điều kiện: k1, k2 nguyên, dương)
Theo đầu bài tổng số gen con được tạo ra là 2k1 + 2k2 = 24
Trang 6Vậy sẽ có 2 trường hợp xảy ra:
k1 = 3 và k2 = 4 hoặc k1 = 4 và k2 =3
b Tính số nu từng loại của gen
- Số nu loại A môi trường cần cung cấp cho quá trình tự sao của gen
b)Hiệu suất thụ tinh:
- Số tinh bào bậc I = số noãn bào bậc I = a ( a nguyên; dương)
- Số NST trong các tinh trùng và trứng: 20(4a+a) = 1600
Trang 7Câu 5
a = 1600:(20x5) = 16(tế bào)
- 12 hợp tử có 12 trứng và 12 tinh trùng được thụ tinh
- 16 noãn bào bậc I tạo ra 16 trứng
- 16 tinh bào bậc I tạo ra: 4 x 16 = 64 tinh trùng
Hiệu suất thụ tinh của trứng là: 12x100% 75%
Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là: 12x100% 18,75%
c) Số NST môi trường cung cấp
a = 16 = 24 mỗi tế bào mầm nguyên phân 4 lần
- Số NST môi trường cung cấp cho quá trình tạo tinh trùng bằng số NST môi trường cung cấp cho quá trình tạo trứng :
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT I
Năm học
Môn thi: Sinh học - Lớp 9
Thời gian làm bài:120 phút (không kể thời gian giao đề)
Bài1: (2 điểm) Hãy nêu những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa quá trình phát sinh
giao đực và quá trình phát sinh giao tử cái ở động vật?
Bài 2: (1 điểm) Một gen có 2700 nuclêôtit và có hiệu số giữa A và G bằng 10% số nu của gen.
Trang 8a/ Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen.
b/ Tính số liên kết hiđrô của gen.
Bài 4: (2,5 điểm )
Lai giữa hai dòng ruồi giấm, người ta thu được kết quả như sau:
140 cá thể có thân xám, lông ngắn
142 cá thể có thân xám, lông dài
138 cá thể có thân đen, lông ngắn
139 cá thể có thân đen, lông dài
Cho biết một gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau, tính trạng thân xám và lông ngắn là trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen và lông dài.
Hãy giải thích kết quả và lập sơ đồ lai
Bài 5: (2,5 điểm) Một tế bào sinh dục đực và một tế bào sinh dục cái của một loài nguyên
phân một số lần bằng nhau Các tế bào mới được hình thành đều giảm phân tạo ra 160 giao tử
Số NST có trong các tinh trùng nhiều hơn ở các trứng được tạo thành là 480 NST Hiệu suất thụ tinh của trứng là 6,25%
a/ Xác định số tế bào sinh tinh, số tế bào sinh trứng, số hợp tử tạo thành.
b/ Xác định bộ NST lưỡng bội của loài, số crômatit và số tâm động có trong các hợp tử được tạo thành khi chúng đang ở kì giữa của lần nguyên phân đầu tiên.
-HẾT -( Đề thi gồm có 1 trang) Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh……… ; Số báo danh………
Trang 9
UBND HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM Môn thi: Sinh học- Lớp 9
- Đều xảy ra ở cơ quan sinh sản của động vật
- Đề là cơ chế giúp duy trì sợ ổn định bộ NST lưởng bội của loài
sinh sản hữu tính.
- Đều tạo ra các giao tử mang bộ NST đơn bội
Khác nhau:
Phát sinh giao tử đực Phát sinh giao tử cái
- Xảy ra ở cơ quan sinh sản đực
- Giai đoạn sinh trưởng ngắn
- Thời kì chín, từ 1 tế bào sinh tinh cho 4 tinh trùng kích thước nhỏ như nhau
- Tế bào tinh trùng được hình thành kích thước nhỏ có dạng hình trụ gồm 3 phần : đầu, cổ,
- Xảy ra ở cơ quan sinh sản cái
- Giai đoạn sinh trưởng kéo dài
- Thời kì chín, từ 1 tế bào sinh trứng cho 1 trứng kích thước lớn và 3 thể định hướng kích thước nhỏ.
- Tế bào gia tử ( trứng ) được hình thành kích thước lơn,
Trang 10- Diến ra nhanh, tạo nhiều giao tử hơn trong vòng đời sinh vật
- không có sự tham gia của chọn lọc tự nhiên
a/ Số lượng từng loại nuclêôtit của gen:
Theo bài ra: A – G = 10%
Theo nguyên tắc bổ sung: A + G = 50%
0,25
0,25
Trang 11H = 2A + 3G = (2 x 810) + ( 3 x 540) = 3240 liên kết 0,5
Bài 3 (2 điểm)
Ý/ phần
- Ở kì đầu của giảm phân I: Có sự tiếp hợp và có thể có sự bắt chéo
giữa hai trong bốn cromatit khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng.
Nguyên phân không có.
- Ở kì giữa I: Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo
của thoi vô sắc, còn trong NP các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt
phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
- Ở kì sau I:
+ Có sự phân li của mỗi NST kép trong cặp tương đồng về 1 cực của
tế bào, ở nguyên phân là sự phân li của mỗi NST đơn.
+ Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST kép trong cặp tương đồng, ở nguyên phân là sự phân li đồng đều.-
- Qua giảm phân II, từ 1 tế bào chứa n NST kép hình thành 2 tế bào
con, mỗi tế bào con chứa n NST đơn.
- Trong 2 lần phân bào: lần I giảm nhiễm, lần II nguyên nhiễm vì ở lần GPI tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ còn ở lần GPII tế bào con có số NST giống với tế bào mẹ
0,25
0,25
0,25
Trang 12Bài 4: (2,5 điểm )
Ý/ phần
F 2 có tỷ lệ 140 : 142 : 138 : 139 xấp xỉ 1 : 1 : 1 : 1 Theo đề bài, ta quy ước gen:
- Gen A quy định màu thân xám; Gen a quy định màu thân đen
- Gen B quy định lông ngắn ; Gen b quy định lông dài
- Xét sự di truyền của từng tính trạng ở con lai F 1 :
- Về màu thân: thân xám = 140 + 142 = 282
P : Bb ( lông ngắn) x bb ( lông dài)
Tổ hợp 2 tính trạng, có 1 trong 2 sơ đồ lai sau:
P : AaBb ( thân xám, lông ngắn) x aabb ( thân đen, lông dài)
P : Aabb ( thân xám, lông dài) x aaBb ( thân đen,
Trang 13F 1 : 1AaBb , 1 Aabb , 1aaBb , 1aabb
Kiểu hình: 1 xám, ngắn : 1 xám, dài : 1 đen, ngắn :
1 đen dài
* Sơ đồ lai 2: P : Aabb ( thân xám, lông dài) x aaBb
( thân đen, lông ngắn)
GP : Ab , ab
aB , ab
F 1 : 1AaBb , 1 Aabb , 1aaBb , 1aabb
Kiểu hình: 1 xám, ngắn : 1 xám, dài : 1 đen, ngắn :
Gọi a là số tế bào sinh trứng được tạo thành từ 1 tế bào sinh dục cái
nguyên phân ( a nguyên dương)
số tế bào sinh tinh là a (vì tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục
cái nguyên phân số lần bằng nhau)
Vì 1 tế bào sinh tinh giảm phân cho 4 tinh trùng nên khi tế bào sinh
tinh trên giảm phân tạo số tinh trùng là: 4.a.
Vì 1 tế bào sinh trứng giảm phân chỉ cho 1 trứng nên số trứng được
tạo ra từ số tế bào sinh trứng trên giảm phân là: a.
theo bài ra tổng số giao tử được tạo ra là 160
0,5
Trang 14nên ta có: 4a + a = 160
a = 32
- Vậy số tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng là 32 tế bào
- Số hợp tử tạo thành = số trứng được thụ tinh = 32 x 6,25% = 2
UBDN HUYỆN
PHÒNG GD-ĐT
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁP HUYỆN ĐỢT 1
Năm học
Môn thi: SINH HỌC - Lớp 9
Thời gian làm bài:120 phút (không kể thời gian giaođề)
Câu 1 (2,0 điểm).
a) Một NST có trình tự các gen phân bố: ABCDE • FGH
Cho biết: A, B, C, D, E, F, G, H: ký hiệu các gen trên NST; (•): tâm động
Do đột biến cấu trúc nên các gen phân bố trên NST có trình tự: ABCDE • FG
- Xác định dạng đột biến
- Nếu dạng đột biến trên xảy ra ở cặp NST thứ 21 ở người thì gây hậu quả gì?
b Kể tên các loại biến dị không làm thay đổi cấu trúc phân tử và số lượng NST Nêu sựkhác nhau giữa các loại biến dị đó
Câu 2:( 2 điểm )
Chứng minh rằng: prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?
Trang 15Câu 3 (2 điểm) Ở lúa,thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, chín sớm trội hoàn toàn
so với chín muộn Đem 2 thứ lúa đều thân cao, chín sớm thụ phấn với nhau ở F1 thuđược: 897 cây lúa thân cao, chín sớm; 299 cây lúa thân cao, chín muộn; 302 cây lúathân thấp, chín sớm; 97 cây lúa thân thấp, chín muộn
a) Xác định kiểu gen bố, mẹ
b) Lấy cây thân thấp, chín sớm thụ phấn với cây thân cao, chín sớm ở P Xác định kếtquả thu được
Câu 4( 2 điểm) Một tế bào sinh dục đực và một tế bào sinh dục cái của một loài
nguyên phân một số lần bằng nhau Các tế bào mới được hình thành đều giảm phân tạo
ra 160 giao tử Số NST trong các tinh trùng nhiều hơn ở các trứng được tạo thành là 576NST Hiệu suất thụ tinh của trứng là 6,25%
a/ Xác định số tế bào sinh tinh, số tế bào sinh trứng, số hợp tử tạo thành
b/ Xác định bộ NST lưỡng bội của loài, số crômatit và số tâm động có trong các hợp tử được tạo thành khi chúng đang ở kì giữa
Câu 5 (2,0 điểm) Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa một cặp gen dị hợp
(Aa), mỗi gen đều dài 4080 Ăngstron Gen trội A có 3120 liên kết hiđrô; gen lặn a có
………HẾT.………
(Đề thi gồm có 02 trang)
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……… ;Số báo danh:………
Trang 16UBND HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM Môn thi: Sinh học – Lớp 9
a.
a - Dạng đột biến: Do đột biến mất đoạn mang gen H → kiểu đột biến cấu
trúc NST dạng mất đoạn
- Hậu quả: ở người, mất đoạn nhỏ ở đầu nhiễm sắc thể thứ 21 gây bệnh
ung thư máu
0,250,25
b. b – Biến dị không làm thay đổi vật chất di truyền là thường biến và biến dị
tổ hợp
* Sự khác nhau giữa thường biến và biến dị tổ hợp
- Là những biến đổi kiểu hình
của cùng một kiểu gen, xuất
hiện trong suốt quá trình phát
triển của cá thể, chịu ảnh hưởng
trực tiếp của môi trường
- Là những biến đổi kiểu hình
do sự sắp xếp lại vật chất ditruyền, chỉ xuất hiện trong sinhsản hữu tính chịu ảnh hưởnggián tiếp của điều kiện sống
- Xảy ra đồng loạt theo hướng
xác định ở từng nhóm cá thể
Không di truyền được
- Xảy ra ngẫu nhiên, riêng lẻ ởtừng cá thể Di truyền cho thế hệsau
0,25
0,5
0,5
0,25
Trang 17- Không làm nguyên liệu cho
tiến hóa, giúp sinh vật thích ứng
với môi trường
Là nguồn nguyên liệu cho chọngiống và tiến hóa
Prôtêin đảm nhiệm nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ hoạt động
sống của tế bào, biểu hiện thành tính trạng:
a Chức năng cấu trúc:
- Prôtêin là thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh, là hợp phần quan
trọng xây dựng nên các bào quan và màng sinh chất Từ đó hình thành các
đặc điểm giải phẫu, hình thái của mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể
- VD: Histôn là loại tham gia vào cấu trúc của NST
b Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất
- Quá trình trao đổi chất trong tế bào diễn ra qua nhiều phản ứng hóa
sinh được xúc tác hay tham gia của các enzim Bản chất của enzim là
prôtêin
- VD: Trong quá trình tổng hợp phân tử ARN có sự tham gia xúc tác của
enzim ARN-pôlimeaza
c Chức năng điều hòa các quá trình trao đổi chất
- Sự điều hòa các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể được tiến
hành do sự điều khiển của các hoocmôn Các hoocmôn phần lớn là prôtêin
- VD: isulin có vai trò điều hòa hàm lượng đường trong máu
d Chức năng bảo vệ : prôtêin tạo nên các kháng thể để bảo vệ cơthể
- VD: bạch cầu
e Chức năng vận động: prôtêin tạo nên các loại cơ có vai trò vận động
cơ thể và giúp các bộ phận cơ thể thực hiện các chức năng
- VD: như co bóp tim, vận động cơ chân, cơ tay…
g Cung cấp năng lượng : Khi thiếu hụt gluxit, lipit, tế bào có thể phân
giải prôtêin cung cấp năng lượng cho tế bào để cơ thể hoạt động
3:1 = 4 kiểu tổ hợp giao tử = 2x2 = Aa x Aa
F1 xuất hiện tỉ lệ 3 chín sớm : 1 chín muộn => chin sớm trội hoàn toàn so
0.25
Trang 18Cây bố thân thấp, chín sơm: (aaBB, aaBb).
Cây mẹ thân cao chín sơm ở P: (AaBb).
- Sơ lai 1:
P: Thân cao, chín sớm ( AaBb) X Thân thấp, chín sớm (aaBB).
G P : AB, Ab, aB, ab aB
F 1 : Tỉ lệ kiểu gen: 1AaBB : 1AaBb : 1aaBB : 1aaBb
Tỉ lệ kiểu hình: 1 thân cao, chín sớm : 1 thân thấp, chín sớm.
- Sơ đồ lai 2:
P: Thân cao, chín sớm ( AaBb) X Thân thấp, chín sớm (aaBb).
G P : AB, Ab, aB, ab aB,ab
F 1 : Tỉ lệ kiểu gen: 1AaBB : 2AaBb : 1Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình: 3 thân cao, chín sớm : 1 thân cao, chín muộn :
3 thân thấp, chín sớm : 1 thân thấp, chín muộn.
Trang 19Gen =4080
3, 4 x 2 = 2400 nuclêôtit Giao tử chứa gen A: 2A + 3G = 3120
2A + 2G = 2400 Giải ra ta có: A=T = 480; G=X= 720.
Giao tử chứa gen a: 2A + 3G = 3240
2A + 2G = 2400 Giải ra ta có: A=T = 360; G=X= 840
0.25 0.25 0.25 b.
Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi loại hợp tử:
- Aaa có: A = T = 1200 nuclêôtit G = X = 2400 nuclêôtit
- a0 có: A = T = 360 nuclêôtit G = X = 840 nuclêôtit
0.25 0.25
Trang 20UBND HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT I
Năm học:
Môn thi: Sinh Học – Lớp 9
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Bài 1: (2điểm)
a) Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân?
b) Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính được giải
thích trên cơ sở khoa học như thế nào?
Bài 2: (2 điểm)
a) Vì sao ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống với ADN ?
b) Vì sao protein có tính đa dạng và đặc thù ?
Bài 3: (2 điểm)
Ở chuột, hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng về màu lông và hình dạng đuôi
nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập với nhau
Khi cho giao phối hai dòng chuột thuần chủng lông xám, đuôi cong với chuột lông
trắng, đuôi thẳng thu được F1
a Lập sơ đồ lai từ P đến F1
b Cho giao phối giữa chuột F1 với chuột khác, thu được F2 có kết quả như sau:
- 37,5% số chuột có lông xám, đuôi cong
- 37,5% số chuột có lông xám, đuôi thẳng
- 12,5% số chuột có lông trắng, đuôi cong
- 12,5% số chuột có lông trắng, đuôi thẳng
Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai của F1
Biết lông xám và đuôi cong là hai tính trạng trội hoàn toàn so với lông trắng và đuôi
thẳng
Bài 4: (2 điểm) Một đoạn của phân tử ADN có hai gen:
- Gen thứ nhất dài 0,306µm Trên mạch thứ nhất của gen này có A=2T= 3G = 4X
- Gen thứ hai có khối lượng 9.105 đvC và có 4050 liên kết hidro
Tính số lượng từng loại nucleotit và số liên kết hidro của đoạn AND nói trên
Bài 5: (2 điểm)
Trang 21Ở thỏ (2n = 44) có 10 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp một số đợt bằngnhau Các tế bào con tạo ra đều được chuyển sang vùng chín và trở thành các tế bào sinh tinh Các tế bào sinh tinh tiếp tục nhận của môi trường nguyên liệu tương đương
3520 nhiễm sắc thể đơn
a) Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai
b) Tất cả các tinh trùng tạo ra đều tham gia thụ tinh Biết hiệu xuất thụ tinh của tinh trùng là 5%, trứng là 50% Tính số hợp tử được hình thành
c) Nếu các trứng đều được tạo ra từ 1 tế bào sinh dục sơ khai cái Hãy xác định
số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai cái
- Hết
-( Đề thi gồm có 2 trang) Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 22UBND HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM Môn thi: Sinh học – Lớp 9 Bài 1: (2 điểm)
Trang 23- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng - Xảy ra ở tế bào sinh dục ở
thời kì chínXảy ra 1 lần phân bào có tính
chu kì
Xảy ra 2 lần phân bào, không
có tính chu kì
Ở kì giữa xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo
Ở kì giữa (lần phân bào I) xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo
Có sự phân li đồng đều của các NST về hai cực của tế bào
Có sự phân li đồng đều của các NST kép về hai cực của
tế bào
Từ 1 tế bào mẹ (2n) 2 tế bào con (2n)
Từ 1 tế bào mẹ (2n) 4 tế bào con (n)
b Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu
tính được giải thích trên cơ sở tế bào học là:
- Trong giảm phân: ở kì đầu có sự tiếp hợp và bắt chéo giữa các
NST kép trong cặp tương đồng có thể xảy ra sự trao đổi đoạn, ở
kì sau của giảm phân I có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do giữa
các NST kép trong cặp tương đồng đã tạo ra nhiều giao tử khác
nhau, là cơ sở cho xuất hiện biến dị tổ hợp
- Trong thụ tinh có sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử
khác nhau đã tạo vô số kiểu tổ hợp NST khác nhau
0,8
0,2
Bài 2: (2 điểm)
a ADN con được tạo qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ vì
quá trình tự sao diễn ra:
- Theo NTBS: các Nu ở mạch khuôn liên kết với các Nu tự do
0,1
0,3
Trang 24trong môi trường nội bào theo nguyên tắc: A liên kết với T, G
liên kết với X hay ngược lại
- Theo nguyên tắc giữ lại 1 nửa: trong mỗi ADN con có 1 mạch
của ADN mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới
- Nguyên tắc khuôn mẫu: 2ADN con được tổng hợp dựa trên
mạch khuôn của AND mẹ
0,3
0,3
b Protein có tính đa dạng và đặc thù vì:
- Protein là 1 đại phân tử, có cấu trúc theo nguyên tắc đa phân
mà đơn phân là các axitamim, có khoảng hơn 20 loại aa khác
nhau
Các loại aa sắp xếp tạo nên tính đa dạng và đặc thù của protein
-Tính đa dạng của protein do sự sắp xếp khác nhau của hơn 20
loại aa
- Tính đặc thù: là do số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp khác
nhau của các aa
Tính đa dạng và đặc thù của protein còn thể hiện ở các dạng cấu
trúc không gian và số chuỗi aa
a) Quy ước: gen A quy định tính trạng lông xám
Gen a quy định tính trạng lông trắng
Gen B quy định tính trạng đuôi cong
Gen b quy định tính trạng đuôi thẳng
Kiểu gen của P: Lông xám đuôi cong: AABB
Lông trắng đuôi thẳng: aabb
Trang 25b Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng:
Lông xám : Lông đen = (37,5% +37,5%) : (12,5% + 12,5%) =
3:1 ( tuân theo quy luật phân li của Menden) → P: Aa × Aa
Đuôi cong : đuôi thẳng = (37,5% +12,5% ) : ( 37,5% + 12,5%) =
1:1→ P : Bb × bb
Xét chung tỉ lệ hai cặp tính trạng:
(3:1) (1:1) = 3:3:1:1 = Tỉ lệ KH ở F2 → Phép lai trên tuân theo
quy luật phân li độc lập của Menden → KG của cá thể lai với F1 :
Aabb
Sơ đồ lai: F1 × cá thể khác: AaBb × Aabb
G : AB: Ab:aB:ab â Ab:ab
F2:: 3 A_B_ : 3A_bb: aaBb: aabb
KH: 3 lông xám, đuôi cong: 3 lông xám, đuôi thẳng: 1 lông
trắng, đuôi cong: 1 lông trắng, đuôi thẳng
Trang 260,10,2
Số tế bào sinh tinh = số tế bào con là: 3520 : 44 = 80 tế bào
Gọi x là số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai đực:
Trang 27b Số tinh trùng tạo ra là: 80 × 4= 320 (tế bào)
Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 5% nên số hợp tử tạo thành là: 320 × 5%= 16 hợp tử
0,25
0,25
c Số trứng thụ tinh = hợp tử = 16 (tế bào)
Hiệu suất thụ tình của trứng là 50% nên tổng số trứng tạo ra bằng
số tế bào sinh trứng: 16 × 100 : 50 = 32 tế bàoGọi số lần nguyên phân cảu tế bào sinh dục sơ khai cái là y
Tế bào con = tế bào sinh trứng là:
2y = 32 = 25Suy ra y = 5
Trang 28b Kiểu gen BbDd cho các loại giao tử nào? Nếu có sự rối loạn phân ly của cặpnhiễm sắc thể kép tương đồng trong lần giảm phân I thì kiểu gen trên có thể cho ra cácloại giao tử nào?
Câu 2 ( 2.0 điểm )
Cho một đoạn phân tử ADN dưới đây :
Mạch 1: 5/ G T T A G A T A G X G G X X X A T G T A 3/
Mạch 2: 3/ X A A T X T A T X G X X G G G T A X A T 5/
a) Viết thứ tự các đơn phân của mARN được tổng hợp từ mạch 2
b) Nếu đoạn ADN trên có chứa 1 gen ; mạch khuôn là mạch 1 Hãy :
- Giải thích để xác định chiều của mạch khuôn và giới hạn của gen ?
- Viết thứ tự các Ribônuclêôtit tương ứng của mARN được tổng hợp từ gen trên
Bài 3 (2 điểm)
ở Thỏ màu lông đen (A) là trội so với màu lông trắng (a), lông ngắn (B) là trội sovới lông dài (b) Các cặp gen quy định các cặp tính trạng này nằm trên các cặp nhiễmsắc thể tương đồng khác nhau Cho P : Thỏ lông đen, ngắn x Thỏ lông đen, dài được F1
có 18 đen, ngắn và 19 đen, dài Xác định kiểu gen của P?
Câu 4 (2.0 điểm)
Một phân tử ADN tự nhân đôi 3 đợt , đã được môi trường nội bào cung cấp là
21 000 Nuclêôtit
a) Tính chiều dài của phân tử ADN ra Ăngstrông mét ?
b) Tính số lượng các loại Nuclêôtit của ADN này ; biết trong phân tử ADN này có Nuclêôtit loại T = 30 % số Nuclêôtit ?
Câu 5: ( 2 điểm) Một tế bào sinh dục đực và một tế bào sinh dục cái của một loài
nguyên phân một số lần bằng nhau Các tế bào mới được hình thành đều giảm phân tạo
ra 160 giao tử Số NST trong các tinh trùng nhiều hơn ở các trứng được tạo thành là 576NST Hiệu suất thụ tinh của trứng là 6,25%
a/ Xác định số tế bào sinh tinh, số tế bào sinh trứng, số hợp tử tạo thành
b/ Xác định bộ NST lưỡng bội của loài, số crômatit và số tâm động có trong các hợp tử được tạo thành khi chúng đang ở kì giữa
UBND HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
HƯỚNG DẪN CHẤM Môn Sinh học - Lớp 9
Trang 29Bài 1:( 2 điểm)
a a Cơ chế duy trì ổn định bộ NST
* Đối với sinh vật sinh sản vô tính:
- Trong sinh sản vô tính thế hệ mới được tạo thành từ 1 hoặc 1
nhóm tế bào của cơ thể mẹ tách ra không qua thụ tinh
- Nguyên phân đảm bảo cho hai tế bào con sinh ra có bộ NST
giống hệt nhau và giống hệt bộ NST của tế nào bố mẹ (quá
trình nguyên phân)
* Đối với sinh sản hữu tính:
- Cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể
được đảm bảo nhờ kết hợp quá trình nguyên phân, giảm phân
và thụ tinh
- Trong sinh sản hữu tính mỗi cá thể được phát triển từ một hợp
tử Nhờ quá trình nguyên phân hợp tử phát triển thành cơ thể
mà tất cả các tế bào sinh dưỡng trong cơ thể đều có bộ NST
giống bộ NST của hợp tử ( 2n)
- Khi hình thành giao tử nhờ quá trình giảm phân các giao tử
chứa bộ NST đơn bội (n) giảm đi một nửa so với bộ NST của tế
bào sinh dưỡng
- Khi thụ tinh sự kết hợp hai bộ NST đơn bội (n) của hai giao tử
đực và cái trong hợp tử đã khôi phục bộ NST lưỡng bội đặc
trưng cho loài
* Nguyên nhân làm cho bộ NST của loài không được duy trì ổn
định đó là do tác động của các tác nhân gây đột biến trong hoặc
ngoài cơ thể cản trở sự phân bào bình thường trong nguyên
phân hoặc giảm phân dẫn đến làm cho bộ NST của thế hệ sau
Trang 30b
bị biến đổi về mặt số lượng ở một hay một số cặp NST nào đó
hoặc toàn bộ bộ NST
b Kiểu gen sẽ cho 4 loại giao tử: BD, Bd, bD, bd
- Các loại giao tử tạo ra do rối loạn: có 10 loại
Nếu ADN trên chứa 1 gen , mạch khuôn là mạch 1 thì:
- Chiều của mạch khuôn 1 là chiều : từ 3/ - > 5/
- Cứ 3 Nu đứng kế tiếp nhau của ADN sẽ qui định 1 axit
amin Vậy giới hạn của Gen là bội số của 3 Vậy 2 Nu đầu
tiên của chiều 5/ không thuộc giới hạn của gen
Trang 31Ý/phần Đáp án Điểm
Xét riêng từng tính trạng
- P: lông đen x lông đen => F1 : 100% lông đen
=> kiểu gen của P về tính trạng này có thể là AA x AA hoặc
AA x Aa(1)
- P: Lông ngắn x lông dài => F1 : 1 lông ngắn : 1 lông dài
=> Kiểu gen của P về tính trạng này là Bb x bb(2)
- Từ (1) và (2) => kiểu gen của P có thể là trong các trường hợp
sau:
+ TH1: AABb( Lông đen, dài) x AAbb(Lông đen, ngắn)
Viết đúng sơ đồ lai
+ TH2: AABb(Lông đen, dài) x Aabb (Lông đen, ngắn)
Viết đúng sơ đồ lai
+ TH3: AaBb(Lông đen, dài) x AAbb(Lông đen, ngắn)
Viết đúng sơ đồ lai
0,25
Trang 32UBND HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁP HUYỆN ĐỢT 1
Năm học
Trang 33Mụn thi: SINH - Lớp 9
Thời gian làm bài:120 phỳt (khụng kể thời gian giaođề)
Cõu 1: ( 2 điểm)
a.Theo quan điểm của Menđen, cỏc nhõn tố di truyền tồn tại và vận động như thế nào?
b Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính đợc giải thích trên cơ
sở nào?
c Bộ NST của một loài thực vật cú hoa gồm 5 cặp NST( kớ hiệu I, II, III, IV, V) khi khảo sỏt một quần thể của loài này, người ta phỏt hiện 3 thể đột biến ( kớ hiệu a, b, c) Phõn tớch bộ NST của 3 thể đột biến đú thu được kết quả sau:
a Giải thớch kết quả, viết sơ đồ lai từ P đến F1
b Nếu cho cỏc cõy F1 quả đỏ tự thụ phấn thỡ tỉ lệ kiểu hỡnh ở F2 như thế nào?
c Nếu cho cỏc cõy F1 quả đỏ giao phấn thỡ xỏc suất xuất hiện cõy hạt vàng ở F2 như thế nào?
Cõu 4: ( 2 điểm)
Một gen dài 0,204 micromet Mạch đơn thứ 1 của gen cú tỉ lệ giữa cỏc nucleotit như sau:
T 1 / A 1 = 1/3; X 1 / G 1 = 7/9; T 1 / X 1 = 1/7.
Hóy tớnh:
a Tỉ lệ và số lượng từng loại nucleotit trong mỗi mạch đơn của gen.
b Tỉ lệ và số lượng từng loại nucleotit của gen.
Cõu 5: ( 2 điểm)
Trang 341/ Một tế bào mầm tại cơ quan sinh dục, qua 8 đợt nguyờn phõn liờn tiếp ở vựng sinh sản tạo ra
số tế bào con 50% số tế bào con trải qua giảm phõn Hiệu suất thụ tinh của tinh trựng là
a Nhõn tố di truyền là loại vật chất di truyền nằm trong nhõn tế bào và quy định nờn
tớnh trạng của cơ thể sinh vật Trong TB nhõn tố di truyền luụn tồn tại thành từng cặp
nhưng khụng trộn lẫn vào nhau
- Trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử cỏc nhõn tố di truyền trong cặp nhõn tố di truyền
phõn li về giao tử, cỏc cặp nhõn tố di truyền phõn li độc lập với nhau.Trong quỏ trỡnh
thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử của bố với giao tử của mẹ đó đưa đến sự tổ hợp lại cỏc
cặp nhõn tố di truyền
b Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính đợc giải thích dựa
trên hoạt động của NST trong 2 qtrình giảm phân và thụ tinh.
- Trong giảm phân sự phân ly độc lập của các NST mang gen đã tạo ra nhiều loài
giao tử khác nhau về nguồn gốc.
- Trong thụ tinh : Xảy ra sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử đã tạo ra các
hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau.Những hoạt động trên của NST xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp, tạo nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.
c.Tờn gọi của 3 thể đột biến
- Thể đột biến a cú 3n NST: Thể tam bội
- Thể đột biến b cú ( 2n + 1) NST: Thể 3 nhiễm
- Thể đột biến c cú (2n - 1) NST : Thể 1 nhiễm
* Đặc điểm của thể đột biến a
- Tế bào đa bội cú số lượng NST tăng gấp bội, số lượng AND cũng tăng tương ứng->
quỏ trỡnh tổng hợp chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn-> kớch thước tế bào của thể đa bội
lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng mạnh và chống chịu tốt.
0,25đ
Trang 35- Giữa các nu của môi trờng và các
nu của mạch gốc xuất hiện các lk hiđrô theo nguyên tắc bổ sung -A trên mạch gốc liên kết với T môi trờng nội bào.
- Xảy ra theo nguyên tắc: Bổ sung, bán bảo toàn
- Sau khi tổng hợp kết thúc 2 mạch
đơn của ADN mẹ không liên kết trở lại.
- Phân tử ADN tự sao một lần tổng hợp đợc 2 ADN con
- Tự sao ADN có tác dụng truyền thông tin di truyền cho các thế hệ tế bào và cơ thể
- tiến hành nhằm chuẩn bị cho quá trình tổng hợp prôtêin cho tế bào
- Các nu môi trờng nội bào: A,U,G,X
- Chỉ xảy ra ở một đoạn của ADN mẹ
- các nu môi trờng tiếp xúc với một trong hai mạch đơn của ADN mẹ
- Các nu của mạch gốc không liên kết với cúa nu của môi trờng nội bào
- A trên mạch gốc tiếp xúc vớiU của môi trờng nội bào
- xảy ra theo 2 nguyên tắc : bổ sung và mạch khuôn.
- Sau khi kết thúc 2 mạch đơn của ADN
0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ
a - Quy ước gen
- F1 thu 75% cõy quả đỏ: 25% cõy quả vàng = 3:1, chứng tỏ cõy quả đỏ P cú 2 kiểu
gen là AA và Aa, cõy quả vàng P cú kiểu gen là aa Suy ra F1 là kết quả của 2 phộp lai
ở thế hệ P theo sơ đồ lai theo bảng sau:
Tỉ lệ kiểu gen Tỉ lệ kiểu hỡnh
0.25đ 0.25đ
Trang 36- AA x aa 100% Aa 100%
A Aa x aa 50% Aa : 50% aa 50% A- : 50% aa
3 Aa : 1 aa 3 đỏ: 1 vàng
b Nếu cho các cây quả đỏ tự thụ phấn
- Cây F1 quả đỏ có kiểu gen là Aa với tỉ lệ 3/4Aa
- Khi các cây quả đỏ tự thụ phấn ta có:
- F1: 3/4 ( Aa x Aa )
- F2: 3/16 AA : 6/16 Aa: 3/16 aa
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2: 9 quả đỏ: 3 quả vàng
c Nếu các cây quả đỏ trên giao phấn với nhau ta có:
Trang 37Câu 5
2
điểm
1 Xác định số hợp tử sinh ra:
- Số tế bào con tạo ra qua 8 lần nguyên phân là: 2 8 = 256 tế bào
- Số tế bào con trở thành tinh nguyên bào để tham gia giảm phân là: 256 x 50% = 128
tế bào
- Số tinh trùng tạo thành là: 128 x 4 = 512 tinh trùng
- HSTT của tinh trùng là 1,5625% nên số tinh trùng được thụ tinh bằng số hợp tử tạo
thành là:
512 x 1,5625% = 8 hợp tử
2 Số hợp tử mỗi nhóm là: 8: 2 = 4 hợp tử
- Gọi K 1, K 2 là số lần nguyên phân lần lượt của các TB nhóm 1 và các TB nhóm 2
- Gọi bộ NST lưỡng bội của loài là 2n ((K 1, K 2, n nguyên dương )
Dựa vào kết quả bảng trên với : K 1 = 3; K 2 = 4 hoặc K 1 = 4; K 2 = 3 là phù hợp
- Vậy số lần nguyên phân của mỗi tế bào thuộc nhóm 1 là 3 lần, mỗi tế bào thuộc nhóm
2 là 4 lần hoặc số lần nguyên phân của mỗi tế bào thuộc nhóm 1 là 4 lần, mỗi tế bào
Trang 38UBND HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁP HUYỆN ĐỢT 1
Năm học
Môn thi: Sinh học- Lớp 9
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
a Xác định kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ và lập sơ đồ lai khi cho mẹ thân cao, hạt xanh giao phấn với bố thân thấp, hạt vàng.
b Khi cho mẹ dị hợp về 2 cặp gen nói trên lai phân tích thì kết quả sẽ như thế nào?
Bài 4: (2 điểm)
Xét một nhóm tế bào sinh giao tử, mỗi tế bào xét một cặp gen dị hợp dài 5100 A 0 nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng Gen trội A nằm trên nhiễm sắc thể thứ nhất có1200
Ađênin, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thứ hai có1350 Ađênin.
a Tính số nuclêôtit mỗi loại trên mỗi gen.
b Khi tế bào ở vào kì giữa của giảm phân I, số lượng từng loại nuclêôtit của các gen trong
tế bào là bao nhiêu?
c Nếu có một số tế bào trong nhóm tế bào sinh giao tử xảy ra đột biến dị bội ở cặp nhiễm
sắc thể chứa gen nói trên thì khi nhóm tế bào kết thúc giảm phân số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử là bao nhiêu?
Bài 5: (1 điểm)
Trang 39Ba tế bào A, B, C có tổng số lần nguyên phân là 10 và đã tạo ra 36 tế bào con Biết số lần nguyên phân của tế bào B gấp đôi tế bào A.
a.Tìm số lần nguyên phân của mỗi tế bào
b Tìm số tế bào con tạo ra từ mỗi tế bào A, B, C
- HẾT -
(Đề thi gồm có 01 trang) Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: ; Số báo danh UBND HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM Môn thi: Sinh học - Lớp 9 Bài 1: (2 điểm)
* Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là nhiễm sắc thể.
* Cơ chế ổn định vật chất đó qua các thế hệ khác nhau của tế bào và
cơ thể.
- Đối với loài sinh sản hữu tính:
+ Qua các thế hệ khác nhau của tế bào trong cùng một cơ thể, bộ
nhiễm sắc thể được duy trì ổn định nhờ cơ chế nguyên phân.
+ Sự kiện chính là là sự nhân đôi nhiễm sắc thể ở kì trung gian và
sự phân li đồng đều nhiễm sắc thể ở kì sau đảm bảo hai tế bào con
sinh ra có bộ nhiễm sắc thể giống hệt mẹ.
+ Qua các thế hệ khác nhau của cơ thể bộ nhiễm sắc thể được duy
trì ổn định nhờ sự kết hợp của ba cơ chế nguyên phân, giảm phân và
thụ tinh
+ Các sự kiện quan trọng nhất là sự nhân đôi, phân li và tổ hợp
nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân, sự tổ hợp các nhiễm
sắc thể tương đồng có nguồn gốc từ bố và mẹ trong thụ tinh giảm
phân tạo giao tử có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n), thụ tinh khôi phục
lại bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n).
- Đối với loài sinh sản sinh dưỡng: bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn
định qua các thế hệ khác nhau của tế bào và qua các thế hệ khác nhau
của cơ thể đều nhờ cơ chế nguyên phân.
0,25
0,25 0,25
0,25
0,5
0,25
Trang 40+ Sự kiện chính là là sự nhân đôi nhiễm sắc thể ở kì trung gian và
sự phân li đồng đều nhiễm sắc thể ở kì sau đảm bảo hai tế bào con
Bài 2: (2 điểm)
Ý 1
(1điểm)
* Cấu trúc không gian của ADN.
- Do Oatxơn và Cric công bố năm 1953.
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch đơn song song xoắn đều
quanh một trục theo chiều từ trái sang phải.
- Trên mỗi mạch đơn các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết
hoá trị bền vững giữa đường của nuclêôtit này với axit của nuclêôtit
bên cạnh.
- Giữa hai mạch đơn các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết
hiđrô theo nguyên tắc bổ sung, trong đó một bazơnitric có kích thước
lớn phải được bù bằng một bazơnitric có kích thước nhỏ A liên kết
với T bằng hai liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng ba liên kết hiđrô.
Do đó khi biết trật tự sắp xếp các nuclêôtit trên mạch đơn này có thể
suy ra trật tự sắp xếp các nuclêôtit trên mạch đơn kia.
- ADN xoắn có tính chất chu kì, mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nu, cao
34A 0 , đường kính 20A 0
- Tỉ lệ (A+T)/(G+X) đặc trưng cho loài.
0,25 0,25
- Tính ổn định của ADN chỉ có tính tương đối vì:
+ Liên kết hiđrô có số lượng lớn nhưng là liên kết yếu nên khi khi
cần liên kết hiđrô có thể đứt, hai mạch đơn của ADN tách nhau ra để
0,25
0,25
0,25