1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng và thời hạn các công trình do Công ty 208 thực hiện

122 632 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu ra - Cải tiến chất lượng Kiểm tra chất lượng - Các nỗ lực đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật của sản phẩm dự án dẫn đến sự kéo dài thời gian trong thực hiện các công việc hoặc dẫn đến n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS BÙI XUÂN CẬY

Trang 3

Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay

luận văn Thạc sĩ kỹ thuật: “Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng

và thời hạn các công trình do Công ty 208 thực hiện” đã hoàn thành đúng

thời hạn và đảm bảo đầy đủ các yêu cầu đặt ra trong bản đề cương đã đượcphê duyệt

Để hoàn thành luận văn, học viên đã nhận được nhiều sự giúp đỡ củacác thầy cô hướng dẫn, các nhà khoa học, các bạn đồng hành, cho phép sửdụng tài liệu đã công bố và các đơn vị quản lý đường bộ cũng như tạo điềukiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, PhòngĐào tạo Sau đại học - Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội đã giúp đỡ

em trong suốt quá trình học tập nghiên cứu, em xin chân thành cảm ơn tới cácthầy cô, các bạn đồng nghiệp Đặc biệt đến người thầy hướng dẫn khoa học

GS.TS Bùi Xuân Cậy – Bộ môn Đường bộ - Trường ĐHGT Vận tải Hà Nội

đã tận tình giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốtnghiệp

Trong khuôn khổ và thời gian tiến hành của một luận văn thạc sỹ Khoahọc kỹ thuật, cũng chưa hẳn đã giải quyết triệt để và hoàn thiện được đầy đủnhững vấn đề đặt ra Chính vì vậy, em nghiêm túc tiếp thu những ý kiến đónggóp của các nhà khoa học, các thầy cô và các bạn đồng nghiệp

Cuối cùng xin cảm ơn đến gia đình đã động viên, khuyến khích tạo điềukiện cho tôi những giúp đỡ tốt nhất trong suốt thời gian học tập và hoàn thànhluận văn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15/01/2016

Học viên cao học

Trần Văn Trang

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 3

1.1 Các khái niệm và quy trình quản lý chất lượng 3

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của chất lượng 3

1.1.2 Quản lý chất lượng 5

1.1.3 Các chức năng quản lý chất lượng 10

1.2 Tổng quan về quản lý dự án 11

1.2.1 Quản lý dự án 11

1.2.2 Quản lý chất lượng dự án 17

1.2.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 22

1.3 Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật trong quản lý chất lượng xây dựng công trình Giao thông Vận tải ở Việt Nam 31

1.3.1 Các văn bản pháp quy hiện hành trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại Việt Nam 31

1.3.2 Hệ thống tiêu chuẩn trong quản lý chất lượng công trình 34

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình giao thông vận tải 35

1.4.1 Nhân tố khách quan 35

1.4.2 Nhân tố chủ quan 36

1.5 Kết luận chương 1 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ THỜI HẠN HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH DO CÔNG TY 208 THỰC HIỆN 39

Trang 5

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 39

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 40

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 41

2.1.4 Các dự án xây dựng điển hình do công ty 208 thi công trong các năm gần đây .46

2.2 Thực trạng chất lượng các công trình do công ty đảm nhiệm thi công trong các năm gần đây 50

2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án 50

2.2.2 Triển khai thực hiện đầu tư 53

2.2.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư 67

2.2.4 Sự phối hợp chung giữa các đơn vị liên quan 69

2.3 Kết luận chương 2 70

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ THỜI HẠN HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DO CÔNG TY 208 THỰC HIỆN 71

3.1 Giải pháp về khâu chuẩn bị đầu tư 71

3.1.1 Giải pháp về cơ cấu tổ chức 71

3.1.2 Nâng cao chất lượng hồ sơ đấu thầu dự án 72

3.2 Giải pháp về khâu triển khai thực hiện đầu tư 81

3.2.1 Nghiên cứu hồ sơ mời thầu 81

3.2.2 Khảo sát lại và thiết kế bản vẽ thi công 83

3.2.3 Giải pháp về hợp đồng thi công 84

3.2.4 Giải pháp về tổ chức quản lý thi công 85

Trang 6

3.2.6 Giải pháp về phối hợp giữa đơn vị thi công với TVTK kỹ thuật và

quyền giám sát tác giả 101

3.2.7 Giải pháp nâng cao hiệu quả bộ phận quản lý chất lượng công trình 101 3.2.8 Giải pháp nâng cao công tác an toàn trong thi công xây dựng ở công ty 208 103

3.3 Giải pháp giai đoạn kết thúc đầu tư 107

3.3.1 Hồ sơ hoàn công 107

3.3.2 Thanh quyết toán nghiệm thu công trình 107

3.4 Giải pháp tổng hợp 109

3.5 Kết luận chương 3 110

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

Trang 7

Bảng 1.1 Công tác quản lý Nhà nước về chất lượng công trình 31

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Các yếu tố của chất lượng tổng hợp 5

Hình 1.2 Chu trình quản lý dự án 13

Hình 1.3 Sơ đồ tổng quan quản lý dự án 16

Hình 1.4 Sơ đồ tổng quan quản lý chất lượng dự án 18

Hình 1.5 Vòng tròn Deming 19

Hình 1.6 Biểu đồ xương cá về nguyên nhân và hậu quả 20

Hình 1.7 Biểu đồ Pareto 22

Hình 2.1 Mô hình hoạt động hiện tại của Công ty 208 41

Hình 2.2 Sơ đồ quá trình đấu thầu 51

Hình 2.3 Ngổn ngang vật liệu xây dựng cũng như máy móc thi công 56

Hình 2.4a Đào xới tung tóe để làm cống thoát nước nhưng thi công chậm chạp 58

Hình 2.4b Vật liệu của các công ty chất cao, vượt so với quy định 5-6 m 59

Hình 2.5 Sử dụng vật liệu kém chất lượng 61

Hình 2.6 Bãi chứa vật liệu bị đọng nước và không có mái che bảo quản 61

Hình 2.7 Nước đọng trong phạm vi nền đường 62

Hình 2.8 Người công nhân tại các công trường thường ở trong những lán chứa vật liệu xây dựng tạm bợ, bụi bặm 65

Hình 2.9 Bụi trên đường làm ô nhiễm môi trường xung quanh khu vực công trình 66

Hình 2.10 Nhà thầu sử dụng máy ủi san vật liệu subbase 67

Hình 3.1 Biểu đồ biểu hiện vấn đề liên quan đến chi phí và hiệu quả của dự án 79

Hình 3.2 Máy xây dựng phục vụ thi công các gói thầu của Công ty 208 97

Hình 3.3 Sơ đồ quy trình nghiệm thu hoàn thành công trình 108

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam, các công trình hạtầng giao thông đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triểncủa nền kinh tế Trên thực tế trong những năm qua, các nguồn lực dành chođầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông được tăng cao Mỗi năm trongngành đưa vào khai thác hàng ngàn km đường bộ, hàng trăm chiếc cầu đường

bộ, đường sắt, cùng các cảng biển, cảng hàng không và những tuyến đườngthủy Các công trình xây dựng đưa vào sử dụng phần nào đã đáp ứng đượcnhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ đổi mới Nhìn chung chấtlượng của các công trình tại các dự án đầu tư đưa vào khai thác đã đáp ứngđược yêu cầu, tuy nhiên cũng có không ít dự án khi mới đưa vào sử dụng đãxuất hiện những hư hỏng tại một số hạng mục hoặc bộ phận công trình, kể cảtrong quá trình xây dựng

Chất lượng của dự án xây dựng công trình giao thông là yếu tố quantrọng quyết định đến tuổi thọ của công trình cũng như khả năng đáp ứng yêucầu cho phương tiện tham gia giao thông theo dự án được duyệt Nhằm gópphần nâng cao chất lượng của các dự án xây dựng công trình giao thông nóichung, các dự án giao thông do Công ty 208 thực hiện nói riêng, đề tài luận

văn “Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng và thời hạn các công trình do Công ty 208 thực hiện” nhằm giải quyết một vấn đề khoa học, thực

tiễn, cấp thiết trong quá trình phát triển xây dựng công trình giao thông docông ty 208 thực hiện

2 Đối tượng nghiên cứu

Những hạn chế trong quá trình triển khai dự án xây dựng công trình giaothông và đề xuất giải pháp khắc phục

3 Phạm vi nghiên cứu

Các công trình thi công do công ty 208 thực hiện

Trang 9

4 Mục đích nghiên cứu

Phân tích đánh giá được những hạn chế trong quá trình triển khai thựchiện các dự án xây dựng công trình giao thông do công ty 208 thực hiện, từ

đó đề xuất được giải pháp hợp lý

5 Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp giữa lý thuyết về xây dựng công trình giao thông và quản lý dự

án với việc điều tra phân tích đánh giá hiện trạng việc triển khai thực hiện một

số dự án do công ty 208 thực hiện và những hạn chế chủ yếu Từ đó nghiêncứu đề xuất giải pháp hợp lý nhằm khắc phục hiệu quả

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phẩn mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn

có kết cấu gồm 03 chương:

Chương 1: Các vấn đề chung về quản lý chất lượng và quản lý chất

lượng các công trình xây dựng.

Chương 2: Thực trạng về chất lượng các công trình xây dựng và thời

hạn hoàn thành các công trình do Công ty 208 thực hiện Chương 3: Đề xuất các giải pháp để nâng chất lượng và thời hạn hoàn

thành các công trình xây dựng do Công ty 208 thực hiện.

Trang 10

CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ

CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.1 Các khái niệm và quy trình quản lý chất lượng

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của chất lượng

1.1.1.1 Khái niệm chất lượng

Hiện nay có rất nhiều quan niệm, cách hiểu khác nhau về chất lượng,mỗi quan điểm đều có những căn cứ khoa học và thực tiễn khác nhau Nóinhư vậy không phải chất lượng là một khái niệm trừu tượng đến mức người takhông thể đi đến một cách diễn giải tương đối thống nhất, mặc dù mọi vấn đề

sẽ còn luôn luôn thay đổi Tiêu chuẩn ISO 9000 : 2000 đã đưa ra định nghĩa

như sau: "Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có"

- Yêu cầu: Là các nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu

chung hay bắt buộc

- Yêu cầu được công bố: Là những yêu cầu đã được nêu ra dưới dạng

tài liệu hoặc bằng lời nói Yêu cầu quy định trong hợp đồng là một dạng yêucầu đã được công bố

- Yêu cầu "ngầm hiểu chung": Là những thực hành mang tính thông lệ

hay phổ biến đối với một tổ chức, khách hàng và các bên quan tâm khác.Những yêu cầu loại này không được công bố trong các quy định, hợp đồngnhưng mặc nhiên được mọi người liên quan hiểu rõ Đặc biệt, người cung cấpsản phẩm phải xác định rõ các yêu cầu này trong các quy định của tổ chức vàđáp ứng thỏa đáng

Cần phân biệt chất lượng và cấp, hạng của chất lượng Cấp, hạng củachất lượng là chủng loại hay thứ hạng của các yêu cầu chất lượng khác nhauđối với sản phẩm, quá trình hay hệ thống có cùng chức năng sử dụng Khôngphải là hàng cao cấp không có nghĩa là hàng kém chất lượng và hàng có chấtlượng tốt không có nghĩa là hàng hóa cao cấp

Trang 11

1.1.1.2 Đặc điểm của chất lượng

a) Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn yêu cầu: Nếu một sản phẩm

vì lý do nào đó mà không đạt được các yêu cầu và bởi vậy, không được thịtrường chấp nhận thì bị coi là chất lượng kém Dù trình độ công nghệ để chếtạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại hay giá trị của chỉ tiêu chất lượng có thểrất cao Đây là kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà quản lý hoạch địnhchính sách hay chiến lược

b) Yêu cầu có thể là nhu cầu, cũng có thể là những mong đợi: Nhu

cầu là những đặc tính không thể thiếu đối với khách hàng hay các bên quantâm về sản phẩm được cung cấp

Những mong đợi nếu được thỏa mãn sẽ đem lại tính cạnh tranh cao chosản phẩm, ví dụ như hình thức bên ngoài, thái độ, hành vi ứng xử trong cungcấp dịch vụ

Xuất phát từ phân tích trên có thể chia chất lượng thành 2 loại: chấtlượng phải có là để đáp ứng các nhu cầu, chất lượng hấp dẫn là để đáp ứngcác mong đợi Tuy nhiên, như trên đã nói, mọi vấn đề luôn luôn thay đổi, điềukiện sống cũng vậy Do đó, có những đặc tính trong thời kỳ này được coi làmong đợi nhưng sau đó được coi là nhu cầu

c) Người sản xuất kinh doanh: không chỉ phải đáp ứng yêu cầu của

khách hàng, mà muốn tồn tại và phát triển thì phải lưu ý cả đến các bên quantâm khác như phong tục tập quán hay các quy định pháp luật

d) Do chất lượng: được đo bởi sự thỏa mãn yêu cầu mà yêu cầu lại luôn thay đổi nên chất lượng và tiêu chuẩn chất lượng cũng thay đổi thích ứng theo

thời gian, không gian và điều kiện sử dụng sản phẩm

e) Khi lập kế hoạch: Hay đánh giá chất lượng của một đối tượng, phải

xét các đặc tính chất lượng liên quan đến những yêu cầu cụ thể không chỉ từphía khách hàng mà còn từ các bên liên quan Ví dụ yêu cầu đối với một sảnphẩm điện ảnh sẽ khác nhau tùy lứa tuổi phục vụ, nền văn hóa địa phương,quy định của pháp luật

Trang 12

Giao hàng Giá cả

Thỏa mãn nhu cầu

Dịch vụ kèm theo

f) Yêu cầu có thể được công bố: Rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu

chuẩn Nhưng cũng có những yêu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sửdụng chỉ có thể cảm nhận chúng trong quá trình sử dụng Hiểu được nhữngyêu cầu ngầm định này rất quan trọng đối với sự thành công hay thất bại củamột tổ chức, thể hiện tính chuyên nghiệp của nhà quản lý

g) Chất lượng: Không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà

còn có thể áp dụng cho mọi đối tượng bất kỳ như hệ thống, quá trình

Hình 1.1 Các yếu tố của chất lượng tổng hợp 1.1.2 Quản lý chất lượng

1.1.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng và hệ chất lượng

Các quan niệm về quản lý chất lượng được phát triển và hoàn thiện liêntục thể hiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đềchất lượng và phản ánh sự thích hợp với môi trường kinh doanh mới Ngàynay quản trị chất lượng đã mở rộng ra tất cả mọi lĩnh vực từ sản xuất đếnquản lý, dịch vụ trong toàn bộ đời sống của sản phẩm và tập trung vào việcnâng cao chất lượng của quá trình và của toàn bộ hệ thống Một quan niệmđúng đắn về chất lượng sản phẩm phải trả lời đầy đủ 4 câu hỏi sau:

- Mục đích của quản lý chất lượng ?; Biện pháp nào để quản lý chấtlượng ?; Quản lý chất lượng thực hiện ở những giai đoạn nào ?; Quản lýchất lượng đưa lại hiệu quả gì ?

Với mục tiêu lớn nhất của quản lý chất lượng sản phẩm là đảm bảo sảnphẩm thoả mãn nhu cầu xã hội, thoả mãn thị trường với chi phí xã hội tối

Trang 13

thiểu, nhiều tác giả đưa ra những định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượngsản phẩm.

Theo ISO 9000: "Quản lý chất lượng là tất cả những hoạt động của chức năng chung của quản lý, bao gồm các việc xác định chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như lập

kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, bảo đảm chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ chất lượng".

Từ quan niệm trên có thể nhấn mạnh đến các vấn đề sau đây:

- Quản lý chất lượng là một hệ thống các hoạt động, biện pháp và cácquy định cụ thể quan tâm đến chất lượng, phòng ngừa các sai sót và kích thíchtất cả mọi người cùng tham gia, dù các biện pháp và quy định có cụ thể baonhiêu, có chính xác bao nhiêu thì vẫn vô hiệu nếu người sản xuất và tiêu dùngkhông có ý thức tuân thủ Vậy quản lý chất lượng sản phẩm là trách nhiệmcủa tất cả mọi thành viên trong xã hội

- Quản lý chất lượng sản phẩm được thực hiện trong suốt chu kỳ sốngcủa sản phẩm, từ thiết kế, chế tạo đến sử dụng sản phẩm Trách nhiệm củangười sản xuất không chỉ dừng lại ở khâu bán sản phẩm, dịch vụ mà họ còn

có trách nhiệm không kém phần quan trọng với khâu sử dụng sản phẩm, dịchvụ

Để hoạt động quản lý chất lượng có hiệu quả đạt được mục tiêu đề ra,cần tác động và phối hợp một cách đồng bộ các yếu tố ảnh hưởng đến chấtlượng dịch vụ, các yếu tố này được thể hiện trong chu trình chất lượng Từ lúcnghiên cứu để tạo ra sản phẩm cho đến khi kết thúc việc sử dụng sản phẩmdịch vụ Qua nghiên cứu chu trình ta thấy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đếnchất lượng Ngoài các yếu tố thuộc quá trình sản xuất như các quan niệmtruyền thống: cung ứng, sản xuất, kiểm tra Chúng ta còn thấy những yếu tốnằm ngoài quá trình sản xuất cũng có ảnh hưởng bản chất đến chất lượng dịch

vụ như: Marketing và nghiên cứu thị trường, các dịch vụ sau bán hàng Đặc

Trang 14

biệt, khi mức độ chất lượng dịch vụ của nhiều nhà cung cấp tương đươngnhau thì các dịch vụ sau bán hàng trở thành vũ khí cạnh tranh lợi hại.

1.1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản của quản lý chất lượng hiện đại

Cũng giống như đối với khái niệm về chất lượng, nhiều chuyên gia, nhànghiên cứu đưa ra rất nhiều tập hợp các nguyên tắc quản lý chất lượng khácnhau

Về cơ bản có thể kể ra các nguyên tắc sau đây:

a) Hướng vào khách hàng: Tổ chức phụ thuộc vào khách hàng của mình và

vì thế cần phải hiểu các nhu cầu hiện tại cũng như tương lai của khách hàng

để không chỉ đáp ứng mà còn phấn đấu vượt cao hơn sự mong đợi của họ

Chất lượng của sản phẩm, dịch vụ là do khách hàng quyết định Làmthế nào để khách hàng thỏa mãn, ưa chuộng phải là trọng tâm của hệ thốngquản lý chất lượng Sự thỏa mãn, ưa chuộng của khách hàng chịu tác độngcủa nhiều yếu tố trong suốt quá trình mua hàng, sử dụng và dịch vụ sau bánhàng Những yếu tố này bao gồm cả mối quan hệ giữa tổ chức và khách hàng,tạo dựng nên niềm tin tưởng và sự gắn bó, ưa chuộng của khách hàng đối với

tổ chức

Quan niệm này về chất lượng không chỉ giới hạn ở việc sản xuất sảnphẩm và dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng mà còn phải nâng caochất lượng hơn nữa, tạo nên ưu thế so với các sản phẩm và dịch vụ của cácđối thủ cạnh tranh bằng các biện pháp khác nhau như đáp ứng kịp thời, cảitiến dịch vụ cung cấp, xây dựng các mối quan hệ đặc biệt

Chất lượng định hướng bởi khách hàng là một yếu tố chiến lược Nódẫn tới khả năng chiếm lĩnh thị trường, duy trì và thu hút khách hàng Nó đòihỏi phải luôn luôn nhạy cảm với những khách hàng mới, những yêu cầu thịtrường và đánh giá những yếu tố dẫn đến sự thỏa mãn khách hàng Nó cũngđòi hỏi ý thức phát triển công nghệ, khả năng đáp ứng mau lẹ và linh hoạt cácyêu cầu của thị trường, giảm sai lỗi, khuyết tật và những khiếu nại của kháchhàng

Trang 15

b) Cam kết của lãnh đạo: Các nhà lãnh đạo thiết lập sự thống nhất

đồng bộ giữa mục đích, đường lối và môi trường nội bộ trong tổ chức Họ cóthể lôi cuốn được mọi người trong việc đạt được các mục tiêu của tổ chức Vìvậy, hoạt động chất lượng sẽ không thể có kết quả nếu không có sự cam kếttriệt để của các cấp quản lý và lôi kéo được mọi người cùng tham gia để đạtmục tiêu chung

Người lãnh đạo tổ chức phải có tầm nhìn cao, xây dựng những giá trị rõràng, cụ thể và định hướng vào khách hàng Để củng cố những mục tiêu nàycần có sự cam kết và tham gia của từng cá nhân các nhà quản lý với tư cáchmột thành viên của tổ chức Lãnh đạo phải chỉ đạo và tham gia xây dựng cácchiến lược, hệ thống và các biện pháp huy động sự tham gia, tính sáng tạo củamọi nhân viên nhằm xây dựng, nâng cao năng lực của toàn tổ chức, đạt kếtquả tốt nhất có thể được Qua việc tham gia trực tiếp vào các hoạt động nhưlập kế hoạch, đánh giá hoạt động của tổ chức, ghi nhận những kết quả đạtđược của nhân viên, lãnh đạo có vai trò củng cố giá trị và khuyến khích sựsáng tạo, đi đầu ở mọi cấp trong toàn bộ tổ chức

c) Sự tham gia của mọi thành viên: Con người là nguồn lực quan trọng

nhất của một tổ chức và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinhnghiệm của họ có thể được sử dụng cho lợi ích của tổ chức Thành công trongcải tiến chất lượng phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng, nhiệt tình hăng say trongcông việc của lực lượng lao động Tổ chức cần phải tạo điều kiện để nhânviên học hỏi, nâng cao kiến thức và thực hành những kỹ năng mới

Tổ chức cần có hệ thống khen thưởng và ghi nhận để tăng cường sựtham gia của mọi thành viên vào mục tiêu chất lượng của tổ chức

Khi được huy động đầy đủ nhân viên trong tổ chức sẽ: dám nhận côngviệc, nhận trách nhiệm giải quyết vấn đề; tích cực tìm kiếm các cơ hội để cảitiến, nâng cao hiểu biết và kinh nghiệm, truyền đạt chúng trong tổ chức, độicông tác; tập trung nâng cao giá trị cho khách hàng; đổi mới và sáng tạo đểnâng cao hơn nữa các mục tiêu của tổ chức; quảng bá tốt hơn về tổ chức cho

Trang 16

khách hàng và cộng đồng; thỏa mãn, nhiệt tình trong công việc và cảm thấy tựhào là thành viên của tổ chức.

d) Tiếp cận theo quá trình: Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách

hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạt động liên quan được quản lý như mộtquá trình Quá trình là các hoạt động có liên quan với nhau hoặc tương tác đểbiến đổi đầu vào thành đầu ra Để quá trình có ý nghĩa, giá trị của đầu ra phảilớn hơn đầu vào, có nghĩa là làm gia tăng giá trị (tạo giá trị gia tăng) phải làtrọng tâm của mọi quá trình

Trong một tổ chức, đầu vào của quá trình này là đầu ra của quá trìnhtrước đó Toàn bộ các quá trình trong tổ chức lập thành một mạng lưới quátrình thống nhất Quản lý các hoạt động của một tổ chức được quy về quản lýcác quá trình và các mối quan hệ giữa chúng Quản lý tốt mạng lưới quá trìnhnày cùng với sự đảm bảo tốt từ người cung cấp bên ngoài sẽ đảm bảo chấtlượng đầu ra để cung cấp cho khách hàng bên ngoài

e) Tiếp cận hệ thống: Không thể tạo nên chất lượng theo từng yếu tố tác

động một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chấtlượng một cách hệ thống và đồng bộ, phối hợp hài hòa các yếu tố này.Phương pháp tiếp cận hệ thống trong quản lý là huy động và phối hợp toàn bộnguồn lực để thực hiện mục tiêu chung của tổ chức Việc xác định, hiểu biết

và quản lý một cách hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhau đối với mụctiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả cho hoạt động của tổ chức

f) Cải tiến liên tục: Cải tiến không ngừng là mục tiêu, đồng thời cũng là

phương pháp của mọi tổ chức Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độchất lượng cao nhất, tổ chức phải không ngừng cải tiến Cải tiến cần phải bámchắc vào mục tiêu của tổ chức

g) Quyết định dựa trên sự kiện: Mọi quyết định và hành động của hệ

thống quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh muốn có hiệu quả phải được xâydựng dựa trên việc phân tích các dữ liệu và thông tin Việc đánh giá phải bắt

Trang 17

nguồn từ chiến lược của tổ chức, các quá trình quan trọng, các yếu tố đầu vào

và kết quả của các quá trình đó

h) Phát triển quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng: Để đạt

được mục tiêu chung, các tổ chức cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác khôngchỉ trong nội bộ mà với cả bên ngoài Các mối quan hệ bên ngoài là các mốiquan hệ với bạn hàng, người cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các tổ chức đàotạo Các mối quan hệ bên ngoài này ngày càng trở nên quan trọng Chúng cóthể giúp cho tổ chức thâm nhập vào thị trường mới hoặc thiết kế sản phẩm,dịch vụ mới

Các nguyên tắc trên đây đã được vận dụng triệt để khi xây dựng các hệthống quản lý chất lượng hiện đại Chúng cũng là cơ sở cho các tiêu chuẩncủa hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000

1.1.3 Các chức năng quản lý chất lượng

1.1.3.1 Hoạch định chất lượng

Hoạch định chất lượng là hoạt động xác định mục tiêu, các phươngtiện, nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm

Nội dung của hoạch định chất lượng:

+ Xây dựng mục tiêu chất lượng tổng quát và chính sách chất lượng+ Xác định nhu cầu, đặc điểm nhu cầu của khách hàng

+ Hoạch định các đặc điểm của sản phẩm để thoả mãn nhu cầu củakhách hàng

+ Chuyển giao các kết quả hoạch định cho bộ phận tác nghiệp

Trang 18

1.1.3.2 Kiểm soát chất lượng

Kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển các hoạt động tác nghiệpthông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đảmbảo chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu đã đặt ra

Nhiệm vụ:

+ Tổ chức các hoạt động để tạo ra sản phẩm có chất lượng đúng yêucầu

+ Đánh giá việc thực hiện chất lượng

+ So sánh chất lượng thực tế với tiêu chuẩn

1.1.3.3 Cải tiến và hoàn thiện chất lượng

Đó là toàn bộ các hoạt động nhằm đưa chất lượng sản phẩm lên mứccao hơn nhằm giảm dần khoảng cách giữa những mong muốn của khách hàng

và thực tế chất lượng đạt được, thoả mãn nhu cầu khách hàng ở mức cao nhất

1.2 Tổng quan về quản lý dự án

1.2.1 Quản lý dự án

1.2.1.1 Khái niệm quản lý dự án

Dự án hiểu theo nghĩa thông thường là “điều mà người ta có ý địnhlàm”

Theo “Cẩm nang các kiến thức cơ bản về quản lý dự án” của Viện

Nghiên cứu Quản lý dự án quốc tế (PMI) thì “dự án là một nỗ lực tạm thờiđược thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất” Theo địnhnghĩa này, dự án có 2 đặc tính:

+ Tạm thời (hay có thời hạn): Nghĩa là mọi dự án đều có điểm bắt đầu

và kết thúc xác định Dự án kết thúc khi đạt mục tiêu đã đạt được hoặc khi đãxác định được rõ ràng là mục tiêu không thể đạt được và dự án bị chấm dứt.Trong mọi trường hợp, độ dài của một dự án là xác định, dự án không phải làmột cố gắng, liên tục, tiếp diễn

Trang 19

+ Duy nhất: Nghĩa là sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất đó khác biệt sovới những sản phẩm đã có hoặc dự án khác Dự án liên quán đến việc gì đóchưa từng làm trước đây và do vậy là duy nhất.

Theo mục 15, điều 3, Luật xây dựng năm 2014, định nghĩa: Dự án đầu

tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiếnhành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xâydựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tưxây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu

tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh

tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO, trong tiêu

chuẩn Việt Nam ISO 9000:2007 thì dự án được định nghĩa như sau: Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực.

Một cách chung nhất có thể hiểu dự án là một lĩnh vực hoạt động đặcthù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng,nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ xác định

Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực

và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoànthành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêucầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ, bằng những phươngpháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu, đó là: lập kế hoạch, điềuphối thực hiện (quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện) và thực hiện giámsát các công việc dự án nhằm đạt được mục tiêu đề ra, tức là công việc của dự

Trang 20

án đó phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, chất lượng đồng thời nóphải hoàn thành đúng thời hạn với một chi phí hợp lý.

Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu kỳ từ lập

kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó là phản hồi cho việc táilập kế hoạch dự án

Hình 1.2 Chu trình quản lý dự án

Các hình thức quản lý dự án: quản lý dự án được lựa chọn theo hai hìnhthức, tùy thuộc vào năng lực của tổ chức, cá nhân và yêu cầu của dự án phảithực hiện Người quyết định đầu tư xây dựng công trình là người quyết địnhhình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Hình thức thuê tư vấn quản lý dự án khi chủ đầu tư xây dựng côngtrình không đủ điều kiện năng lực quản lý dự án;

- Hình thức trực tiếp quản lý dự án khi chủ đầu tư có đủ điều kiện nănglực về quản lý dự án

1.2.1.2 Vai trò của quản lý dự án

- Liên kết tất cả hoạt động, công việc của dự án, liên kết các nhóm thựchiện dự án với khách hàng và các bên liên quan khác để đảm bảo dự án hoàn

Trang 21

thành như kế hoạch đề ra thì các công việc phải có sự sắp xếp tuần tự mộtcách hợp lý Chính vì vậy, quản lý dự án đã góp phần đảm bảo cho các côngviệc có sự liên quan, thống nhất với nhau, diễn ra tuần tự như kế hoạch đềnhằm tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên tham gia dự án góp phầnthúc đẩy hoàn thiện dự án theo đúng tiến độ.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữanhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án

- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ nhiệm vụ của cácthành viên tham gia dự án

- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn, vướng mắc nảy sinh vàđiều chỉnh kịp thời những thay đổi và điều kiện không dự đoán được Tạođiều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyếtnhững bất đồng

- Giúp tổ chức lại cơ cấu quản lý dự án, tăng cường các hoạt động độclập kế hoạch, điều hành thực hiện, kiểm soát, ra quyết định kịp thời để đảmbảo dự án đạt được mục tiêu đề ra

1.2.1.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông

Dự án là một thể thống nhất, thời gian thực hiện dài và có nhiều thayđổi, nên thường chia dự án thành một số giai đoạn để quản lý thực hiện Mỗigiai đoạn được đánh dấu bởi việc thực hiện một số công việc Tổng hợp cácgiai đoạn này gọi là chu kỳ dự án Thông thường chu kỳ dự án thường chiathành 4 giai đoạn sau:

- Giai đoạn khởi đầu: ở giai đoạn này, ý tưởng dự án bắt đầu được

định hình và phát triển, người ta xác định bức tranh toàn cảnh về mục tiêu, kếtquả cuối cùng và phương pháp thực hiện nó Xây dựng ý tưởng dự án đượcbắt đầu ngay từ khi nhận được đề nghị làm dự án Do đó, quản lý dự án đòihỏi ngay từ khi dự án bắt đầu hình thành Tập hợp số liệu, xác định nhu cầu,

Trang 22

đánh giá rủi ro của dự án, dự tính nguồn lực, so sánh lựa chọn phương án lànhững công việc được triển khai và cần được quản lý trong giai đoạn này.Quyết định lựa chọn dự án là những quyết định chiến lược dựa trên mục đích,nhu cầu và các mục tiêu lâu dài

- Giai đoạn hoạch định: Đây là lúc xem chi tiết việc thực hiện dự án.

Nội dung chủ yếu của giai đoạn này bao gồm những công việc như thành lậpnhóm dự án, lập kế hoạch tổng quan, phân tích công việc của dự án, xác địnhcấu trúc tổ chức dự án, lập kế hoạch tiến độ, thời gian - ngân sách - nguồnlực, thiết kế sản phẩm và quy trình sản xuất, lập kế hoạch chi phí và dự báodòng tiền, phê duyệt Thành công của dự án phụ thuộc khá lớn vào chất lượng

và sự chuẩn bị kỹ lưỡng các kế hoạch

- Giai đoạn thực hiện: Đây là giai đoạn quản lý thực hiện dự án, bao

gồm các công việc như: xây dựng, mua sắm thiết bị, lắp đặt Giai đoạn nàyđòi hỏi nhiều thời gian và nguồn lực nhất Nhưng vấn đề cần xem xét ở đâylà: Các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, kỹ thuật lắp ráp Kết thúc giai đoạn này các

hệ thống được xây dựng và kiểm định

- Giai đoạn kết thúc: Lúc này cần thực hiện những công việc còn lại

như hoàn thành sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ, bàn giao công trình và những tàiliệu liên quan, thanh quyết toán, đánh giá dự án

Trang 23

- Khởi đầu

- Lập kế hoạch phạm vi

- Xác định phạm vi

- Kiểm soát sự thay đổi phạm vi

- Xác định các hoạt động

- Sắp xếp thứ tự các hoạt động

- Dự tính thời gian thực hiện

- Xây dựng lịch thực hiện dự án

- Kiểm soát lịch thực hiện dự án

Quản lý chi

phí dự án

Quản lý chất lượng dự án Quản lý nguồn

- Đảm bảo chất lượng

- Kiểm tra chất lượng

- Kế hoạch tổ chức

- Tuyển nhân viên

- Phát triển đội ngũ

Quản lý thông

tin dự án Quản lý rủi ro dự án Quản lý việc cung ứng

- Lập kế hoạch

trao đổi thông tin

- Phân phối thông

- Lập KH cung ứng

- Thu hút nhà cung cấp hàng hóa.

- L.chọn nguồn c.ư

- H.đồng với nhà c.ư

- Kết thúc hợp đồng

Hình 1.3 Sơ đồ tổng quan quản lý dự án

Trang 25

1.2.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng dự án

Quản lý chất lượng trong khuôn khổ quản lý dự án là hệ thống cácphương pháp, phương tiện và hoạt động hướng tới việc thực hiện các yêu cầu

và mong đợi của dự án đối với chất lượng bản thân dự án và sản phẩm của nó

Như vậy có nghĩa là ta có thể phân chia ra quản lý chất lượng bản thân

dự án và quản lý chất lượng sản phẩm dự án Để quản lý chất lượng bản thân

dự án ta cần phải hiểu chất lượng của bản thân dự án là gì?

Theo quan niệm về quản lý chất lượng toàn diện thì đối với các sảnphẩm thông thường, chất lượng được coi là toàn diện nếu nó không chỉ thỏamãn yêu cầu và mong đợi của khách hàng (các đặc tính vốn có) mà còn phải

có các đặc tính "gán cho nó" như giao hàng đúng hạn, dịch vụ và giá cả Đốivới một dự án, các đặc tính vốn có là thuộc về sản phẩm dự án, còn các đặctính đối với sản phẩm thông thường được coi là gán cho sản phẩm đó thì ởđây, hợp lý hơn nếu gán cho bản thân dự án Nghĩa là, một dự án là thànhcông nếu sản phẩm của dự án thỏa mãn các yêu cầu và mong đợi của kháchhàng về các tiêu chuẩn kỹ thuật, còn bản thân dự án thì phải được hoàn thànhđúng thời hạn (giao hàng), trong khuôn khổ ngân sách đã định (giá cả) và vớicác điều kiện bàn giao thanh toán tốt nhất (dịch vụ) Đối với các dự án có xâydựng người ta còn đặt vấn đề về an ninh, an toàn, không có sự cố trong thicông và vệ sinh môi trường

Mối quan hệ giữa chất lượng sản phẩm dự án và chất lượng bản thân dự

án có thể được miêu tả qua các ví dụ đơn giản sau:

- Các nỗ lực đảm bảo hoàn thành dự án đúng thời hạn bằng cách tăngcường độ làm việc có thể dẫn đến sự tăng lên của các sai lỗi trong các quátrình công nghệ, làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm.Nghĩa là, các nỗ lực đảm bảo chất lượng bản thân dự án có thể dẫn đến chấtlượng kém của sản phẩm dự án

Trang 26

- Biểu mẫu kiểm tra chất

lượng

3 Đầu ra

- Cải tiến chất lượng

Kiểm tra chất lượng

- Các nỗ lực đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật của sản phẩm dự án dẫn

đến sự kéo dài thời gian trong thực hiện các công việc hoặc dẫn đến nhu cầutăng thêm về chi phí Như vậy, các nỗ lực đảm bảo chất lượng sản phẩm dự

án có thể dẫn đến chất lượng không đảm bảo của bản thân dự án

Hình 1.4 Sơ đồ tổng quan quản lý chất lượng dự án

1.2.2.2 Nội dung công tác quản lý chất lượng dự án

Quản lý chất lượng dự án bao gồm tất cả các chức năng như lập kếhoạch chất lượng, tổ chức thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh các hoạt động

trong dự án nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Trang 27

mục tiêu, phương hướng phát triển chất lượng cho cả dự án theo một hướngthống nhất.

Hình 1.5 Vòng tròn Deming

Lập kế hoạch chất lượng bao gồm các công việc: xác lập mục tiêu chấtlượng tổng quát và chính sách chất lượng mà dự án theo đuổi; xác định cáckhách hàng bên trong và bên ngoài, các đối tác mà dự án có liên hệ, chủ thể sẽtiêu dùng sản phẩm của dự án; xác định các nhu cầu và đặc điểm nhu cầu củakhách hàng; phát triển các đặc điểm của sản phẩm và dịch vụ thỏa mãn cácnhu cầu đó; phát triển các quá trình tạo ra các đặc điểm cần thiết của sảnphẩm và dịch vụ; xác định trách nhiệm của từng bộ phận của dự án với chấtlượng dự án và chất lượng sản phẩm dự án và chuyển giao các kết quả lập kếhoạch cho các bộ phận

Để bắt đầu quá trình lập kế hoạch cần có thông tin về: chính sách của

dự án về lĩnh vực chất lượng; nội dung dự án; mô tả sản phẩm dự án (tốt nhất

là những đặc điểm cụ thể từ phía người tiêu dùng); các tiêu chuẩn và yêu cầuđối với chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đối với các quá trình công nghệ; tài liệu

về hệ thống chất lượng

Trong quá trình lập kế hoạch chất lượng có thể áp dụng các công cụsau: phân tích lợi ích - chi phí; xác lập cấp độ mong muốn của các chỉ tiêuchất lượng dự án, xuất phát từ sự so sánh với các chỉ tiêu tương ứng của các

dự án; các thử nghiệm; và các dạng biểu đồ

Trang 28

Biểu đồ nguyên nhân - hậu quả (biểu đồ xương cá hay biểu đồ va) mô tả mối quan hệ nhân quả giữa nguyên nhân và các hậu quả hiện thời

I-xi-ka-và tiềm ẩn

Hình 1.6: Biểu đồ xương cá về nguyên nhân và hậu quả

Kết quả của lập kế hoạch chất lượng là bản kế hoạch chất lượng (kếhoạch các biện pháp kỹ thuật - tổ chức đảm bảo hệ thống chất lượng dự án).Bản kế hoạch này phải trình bày các biện pháp cụ thể thực hiện chính sáchchất lượng gắn với thời hạn thực hiện cụ thể, với người chịu trách nhiệm thựchiện, ngân sách và các chỉ tiêu đánh giá

Trong kế hoạch chất lượng cần có các thủ tục tiến hành các biện phápkiểm tra và thử nghiệm, danh mục các chỉ tiêu kiểm tra đối với tất cả các côngviệc và loại sản phẩm Trong kế hoạch chất lượng có thể gồm cả bản đồ côngnghệ của một số quá trình phức tạp nhất định, các phiếu kiểm tra hướng dẫnthực hiện một số bước cụ thể hay quá trình cụ thể thực hiện công việc

b) Tổ chức thực hiện

Đây là quá trình điều khiển các hoạt động tác nghiệp của dự án thôngqua các kỹ thuật, phương tiện, phương pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lượngsản phẩm theo đúng những yêu cầu, kế hoạch đã lập Tổ chức thực hiện có ýnghĩa quyết định đến việc biến kế hoạch chất lượng thành hiện thực

Tổ chức thực hiện có thể được thực hiện theo các bước sau: đảm bảomọi nhân viên, mọi bộ phận trong dự án phải nhận thức một cách đầy đủ các

Trang 29

mục tiêu, các kế hoạch phải thực hiện của mình; giải thích cho mọi ngườitrong dự án biết chính xác những nhiệm vụ kế hoạch chất lượng cụ thể cầnthiết phải thực hiện; tổ chức những chương trình đào tạo, cung cấp nhữngkiến thức kinh nghiệm cần thiết đối với việc thực hiện kế hoạch; cung cấp đầy

đủ các nguồn lực ở những lúc và những nơi cần thiết, thiết kế những phươngtiện kỹ thuật dùng để kiểm soát chất lượng

c) Kiểm tra

Kiểm tra chất lượng dự án là hoạt động theo dõi, thu thập, phát hiện vàđánh giá những trục trặc, khuyết tật của quá trình, của sản phẩm và dịch vụđược tiến hành trong mọi khâu, mọi cấp, mọi giai đoạn xuyên suốt vòng đời

dự án

Mục đích của kiểm tra không phải là tập trung vào việc phát hiện sảnphẩm hỏng mà là phát hiện những trục trặc, khuyết tật ở mọi khâu, mọi côngđoạn, mọi quá trình, tìm kiếm những nguyên nhân gây ra những trục trặc,khuyết tật đó để có những biện pháp ngăn chặn và điều chỉnh kịp thời

Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm soát chất lượng là: đánh giá tìnhhình thực hiện chất lượng và xác định mức độ chất lượng đạt được trong thực

tế dự án; so sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện ra các sai lệch

và đánh giá các sai lệch đó trên các phương diện kinh tế, kỹ thuật và xã hội;phân tích các thông tin về chất lượng làm cơ sở cho cải tiến và khuyến khíchcải tiến chất lượng; tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục nhữngsai lệch, đảm bảo thực hiện đúng những yêu cầu ban đầu

Kiểm tra chất lượng dự án có thể áp dụng các phương pháp và công cụsau: các cuộc kiểm tra định kỳ và đột xuất, sử dụng phiếu kiểm tra mô tả bằngbiểu đồ kết quả của quá trình; biểu đồ Pareto biểu diễn các nguyên nhân gâysai lệch, sắp xếp chúng theo thứ tự tần suất xuất hiện

Trang 30

Hình 1.7 Biểu đồ Pareto

d) Điều chỉnh và cải tiến

Hoạt động điều chỉnh nhằm làm cho các hoạt động của dự án có khảnăng thực hiện được các tiêu chuẩn chất lượng đề ra, đồng thời cũng là hoạtđộng đưa chất lượng dự án thích ứng với tình hình mới nhằm giảm dầnkhoảng cách giữa những mong đợi của khách hàng và thực tế chất lượng đạtđược, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ở mức cao hơn

Các bước công việc điều chỉnh và cải tiến chủ yếu bao gồm: xây dựngnhững đòi hỏi cụ thể về cải tiến chất lượng, từ đó xây dựng các kế hoạch cảitiến chất lượng; cung cấp các nguồn lực cần thiết như tài chính, kỹ thuật, laođộng; động viên, khuyến khích các quá trình thực hiện cải tiến chất lượng

Khi chỉ tiêu về chất lượng không đạt được, cần phân tích xác định saisót ở khâu nào để tiến hành các hoạt động điều chỉnh Điều chỉnh về thực chất

là quá trình cải tiến chất lượng cho phù hợp với điều kiện môi trường hiện tạicủa dự án

1.2.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.2.3.1 Chất lượng công trình xây dựng

Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụhưởng sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặctính cơ bản sau: công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độbền vững, tin cậy; tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng; tính kinh tế

và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình)

Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểukhông chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người thụ hưởng sản phẩm xâydựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn

đề liên quan Một số vấn đề cơ bản trong đó là:

- Chất lượng công trình xây dựng được hình thành ngay từ trong cácgiai đoạn đầu tiên của quá trình đầu tư xây dựng công trình đó Nghĩa là vấn

đề chất lượng xuất hiện và cần được quan tâm ngay từ trong khi hình thành ý

Trang 31

tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát,thiết kế, thi công đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi

đã hết thời hạn phục vụ thể hiện ở chất lượng của các sản phẩm trung giannhư chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng côngtrình, chất lượng các bản vẽ thiết kế

- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượngcủa nguyên vật liệu, cấu kiện; chất lượng của các công việc xây dựng riêng lẻ,của các bộ phận, hạng mục công trình

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm,kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hìnhthành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc củađội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt độngxây dựng

- Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối vớingười thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựngđối với đội ngũ công nhân, kỹ sư xây dựng

- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình có thể phục vụ

mà còn ở thời hạn phải hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng

- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủđầu tư phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhàthầu thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát,thiết kế, thi công xây dựng

- Vệ sinh và bảo vệ môi trường, công tác này hiện nay càng được coitrọng trong công tác thi công để đảm bảo có một môi trường sống tốt hơn

1.2.3.2 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng ảnh hưởng đến vấn đề chất lượng

Sản phẩm xây dựng với tư cách là các công trình xây dựng hoàn chỉnhthường có các đặc điểm chủ yếu sau ảnh hưởng đến chất lượng và quản lýchất lượng công trình xây dựng:

a) Tính cá biệt, đơn chiếc

Trang 32

Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc vì phụ thuộc vào đơn đặt hàngcủa người mua (chủ đầu tư), vào điều kiện địa lý, địa chất công trình nơi xâydựng, sản phẩm xây dựng mang nhiều tính cá biệt, đa dạng về công dụng, cấutạo và phương pháp sản xuất, chế tạo Vì lý do đó, hệ thống quy chuẩn, tiêuchuẩn kỹ thuật, các quy trình quy phạm, công nghệ thi công rất phức tạp và đadạng.

b) Được xây dựng và sử dụng tại chỗ

Sản phẩm xây dựng là các công trình được xây dựng và sử dụng tạichỗ Vốn đầu tư xây dựng lớn, thời gian xây dựng cũng như thời gian sử dụnglâu dài Vì tính chất này nên khi tiến hành xây dựng phải chú ý ngay từ khâuquy hoạch, lập dự án, chọn địa điểm xây dựng, khảo sát thiết kế và tổ chức thicông xây lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá đi làm lại hoặc sửa chữakhông đảm bảo về thời hạn hoàn thành công trình, gây thiệt hại vốn đầu tưcủa chủ đầu tư, vốn sản xuất của các nhà thầu và giảm tuổi thọ công trình

c) Kích thước và trọng lượng lớn, cấu tạo phức tạp

Sản phẩm xây dựng thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn Sốlượng chủng loại vật tư, thiết bị xe máy thi công và hao phí lao động cho mỗicông trình cũng rất khác nhau, luôn thay đổi theo tiến độ thi công Công tácgiám sát chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị thi cônggặp nhiều khó khăn Giá thành sản phẩm xây dựng rất phức tạp, thường xuyênthay đổi theo từng khu vực, từng thời kỳ gây khó khăn cho công tác khốngchế giá thành công trình xây dựng

d) Liên quan đến nhiều ngành, đến môi trường tự nhiên và cộng đồng dân cư

Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cungcấp các yếu tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm và cả về phương diện sửdụng công trình

Sản phẩm xây dựng ảnh hưởng đến cảnh quan và môi trường tự nhiên

và do đó liên quan nhiều đến lợi ích cộng đồng nhất là đối với dân cư địa

Trang 33

phương nơi đặt công trình do đó vấn đề vệ sinh và bảo vệ môi trường đượcđặc biệt quan tâm trong xây dựng công trình.

e) Thể hiện trình độ phát triển kinh tế - Văn hóa - Xã hội từng thời kỳ

Sản phẩm xây dựng mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hóa,

xã hội và quốc phòng Sản phẩm xây dựng chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tốthượng tầng kiến trúc, mang bản sắc văn hóa dân tộc, thói quen tập quán sinhhoạt của dân cư

1.2.3.3 Nội dung hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủthể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: chủđầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát,thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trìnhxây dựng

Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng, hoạt động quản lý chất lượng công trìnhxây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công và khaithác công trình

a) Hoạt động quản lý chất lượng trong giai đoạn khảo sát

Nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sátcông tác khảo sát xây dựng

Chủ đầu tư thực hiện giám sát công tác khảo sát xây dựng thườngxuyên, có hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi hoàn thành công việc.Trường hợp không có đủ điều kiện năng lực thì chủ đầu tư phải thuê tư vấngiám sát công tác khảo sát xây dựng

- Nội dung tự giám sát công tác khảo sát xây dựng của nhà thầu khảosát xây dựng:

+ Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện theo phương án kỹ thuật khảo sátxây dựng đã được chủ đầu tư phê duyệt;

+ Ghi chép kết quả theo dõi, kiểm tra vào nhật ký khảo sát xây dựng

Trang 34

- Nội dung giám sát công tác khảo sát xây dựng của chủ đầu tư:

+ Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các nhà thầukhảo sát

xây dựng so với hồ sơ dự thầu về nhân lực, thiết bị máy móc phục vụ khảosát, phòng thí nghiệm được nhà thầu khảo sát xây dựng sử dụng;

+ Theo dõi, kiểm tra vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát và việc thựchiện

quy trình khảo sát theo phương án kỹ thuật đã được phê duyệt Kết quả theodõi, kiểm tra phải được ghi chép vào nhật ký khảo sát xây dựng;

+ Theo dõi và yêu cầu nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện bảo vệ môitrường và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát

b) Hoạt động quản lý chất lượng trong giai đoạn thiết kế

Sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công phải được chủ đầu tưnghiệm thu và xác nhận Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết

kế giao cho nhà thầu thi công xây dựng

Tùy theo tính chất, quy mô và yêu cầu của công trình xây dựng, chủđầu tư được thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp côngtrình để thực hiện thẩm tra thiết kế và phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩmtra Trường hợp thiết kế không bảo đảm yêu cầu theo hợp đồng thì nhà thầuthiết kế phải thiết kế lại và chịu mọi chi phí, kể cả chi phí thẩm tra thiết kế

Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu

tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình và phải bồi thườngthiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, giảipháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng côngtrình xây dựng và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại

c) Hoạt động quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây dựng

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạtđộng quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công

Trang 35

xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giámsát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình.

Trường hợp chủ đầu tư không có tổ chức tư vấn giám sát đủ điều kiệnnăng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng có đủ điềukiện năng lực hoạt động xây dựng thực hiện

- Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhàthầu:

+ Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy

mô công trình xây dựng, trong đó quy trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phậnthi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xâydựng;

+ Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bịcông trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trìnhxây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;

+ Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;

+ Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;

+ Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoàicông trường;

+ Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trìnhxây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;

+ Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn laođộng và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư;

+ Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định và lập phiếuyêu cầu chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu

Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước chủđầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận; bồi thườngthiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thicông không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường

và các hành vi khác gây ra thiệt hại

Trang 36

- Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủđầu tư:

+ Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng;

+ Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng côngtrình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm:

Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựngcông trình đưa vào công trường;

Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựngcông trình;

Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu

an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình;

Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện,sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xâydựng công trình

+ Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vàocông trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầucủa thiết kế, bao gồm:

Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thínghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượngthiết bị của các tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận đốivới vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trướckhi đưa vào xây dựng công trình;

Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặtvào công trình do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì chủ đầu tư thựchiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xâydựng

Trang 37

- Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình,bao gồm:

Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng côngtrình;

Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thicông xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quảkiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tratheo quy định;

Xác nhận bản vẽ hoàn công;

Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định;

Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộphận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thuhoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xâydựng;

Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầunhà thầu thiết kế điều chỉnh;

Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục côngtrình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;

Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc,phát sinh trong thi công xây dựng công trình

Giám sát chất lượng công trình xây dựng là một trong ba nội dung chủyếu của giám sát thi công xây dựng công trình

- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình:

+ Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình cử người đủ năng lực để thựchiện giám sát tác giả theo quy định trong quá trình thi công xây dựng

+ Khi phát hiện thi công sai với thiết kế, người giám sát tác giả phải ghinhật ký giám sát của chủ đầu tư yêu cầu thực hiện đúng thiết kế Trong trườnghợp không khắc phục, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản

Trang 38

thông báo cho chủ đầu tư Việc thay đổi thiết kế trong quá trình thi công phảituân thủ quy định.

+ Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm tham gianghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư Qua giám sát,nếu phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiệnnghiệm thu thì nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản gửi chủđầu tư nêu rõ lý do từ chối nghiệm thu

d) Hoạt động quản lý chất lượng trong giai đoạn bảo hành

Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có tráchnhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầunhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trìnhsửa chữa, thay thế; giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục sửa chữa củanhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xâydựng; xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thicông xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình

Nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bịcông trình có trách nhiệm tổ chức khắc phục ngay sau khi có yêu cầu của chủđầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình và phải chịu mọi phítổn khắc phục, được từ chối bảo hành công trình xây dựng và thiết bị côngtrình trong các trường hợp: công trình xây dựng và thiết bị công trình hư hỏngkhông phải do lỗi của nhà thầu gây ra; chủ đầu tư vi phạm pháp luật về xâydựng bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc tháo dỡ; sử dụng thiết bị, côngtrình xây dựng sai quy trình vận hành

e) Quản lý chất lượng công trình sau khi đưa vào sử dụng

Sau khi đã đưa vào sử dụng, các công trình xây dựng phải được bảo trì

để vận hành, khai thác lâu dài Công tác bảo trì bao gồm các cấp độ: duy tu,bảo dưỡng; sửa chữa nhỏ; sửa chữa vừa và sửa chữa lớn

Nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhàthầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công

Trang 39

trình phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra hư hỏng công trình xâydựng, sự cố công trình xây dựng kể cả sau thời gian bảo hành.

1.3 Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật trong quản lý chất lượng xây dựng công trình Giao thông Vận tải ở Việt Nam

1.3.1 Các văn bản pháp quy hiện hành trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại Việt Nam

Quá trình phát triển kinh tế xã hội gắn liền với xây dựng cơ sở vật chất

- hạ tầng kỹ thuật Xã hội ngày càng phát triển thì cơ sở vật chất, hạ tầng kỹthuật cũng ngày một hoàn thiện tương ứng Một trong những biểu hiện của sựphát triển kinh tế xã hội là ngày một gia tăng các công trình xây dựng

Mỗi giai đoạn phát triển kinh tế, Nhà nước đều có những quy định cụthể về công tác quản lý đầu tư xây dựng, nó phản ánh cơ chế quản lý kinh tếcủa thời kỳ đó Trong công tác quản lý Nhà nước về chất lượng công trìnhđược phân cấp như bảng 1.1 dưới đây:

Bảng 1.1 Công tác quản lý Nhà nước về chất lượng công trình

Tên cơ quan Phạm vi QL Cấp dự án

quản lý Quyền ban hành

Văn bản pháp

QLCLCTXDUBND cấp tỉnh Địa phương Nhóm B; C

có thoảthuận với BXD

ngành kỹ thuật

Trang 40

….) khi có thoả thuận

với Bộ Xây dựng

“Bộ có dự án”

Các côngtrình thuộc

“Bộ có dự án

Các dự ánthuộc

“Bộ có dự án”

Hệ thống các văn bản luật, nghị định, thông tư, quyết định, quy chế

 Luật Xây dựng 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014

Luật đã bổ sung một số loại công trình được miễn giấy phép xây dựngnhư:

- Công trình thuộc dự án đầu tư XD được TTg, Bộ trưởng, Thủ trưởng

cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư

- Công trình XD tạm phục vụ cho công trình chính

- Công trình XD thuộc dự án KCN, KCX, Khu công nghệ cao có quyhoạch chi tiết 1/500 đã được thẩm định và phê duyệt

- Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở có quy mô <7tầng, diện tích sàn < 500m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt

- Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài khôngtiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lí kiến trúc

Về hồ sơ xin cấp phép xây dựng, Luật Xây dựng 2014 đã quy định cụthể cho nhà ở riêng lẻ, công trình không theo tuyến, công trình theo tuyến,công trình tôn giáo, công trình tượng đài, tranh hoành tráng, công trình quảngcáo

Nhìn chung Luật Xây dựng đã quy định khá đầy đủ đối với các hoạtđộng có liên quan, đảm bảo hầu hết các dự án xây dựng công trình, bao gồmcác công trình xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đảm bảo cho công trình cóchất lượng tốt

Ngày đăng: 29/01/2016, 21:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[8] Phạm Huy Chính (2010), Thiết kế thành phần bê tông, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế thành phần bê tông
Tác giả: Phạm Huy Chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Xâydựng
Năm: 2010
[9] Nguyễn Quang Chiêu, Dương Học Hải (2009), Tổ chức thi công đường ô tô, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ổ chức thi công đườngô tô
Tác giả: Nguyễn Quang Chiêu, Dương Học Hải
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2009
[10] Bùi Ngọc Toàn (2008), Các nguyên lý quản lý dự án, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên lý quản lý dự án
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giaothông vận tải
Năm: 2008
[1] Bộ Giao thông vận tải (2006), Áo đường mềm, các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN211-06 Khác
[2] Bộ xây dựng (2014), Đường giao thông nông thôn – Yêu cầu thiết kế TCVN 10380:2014 Khác
[3] Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
[4] Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 về quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng Khác
[5] Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
[6] Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 17/06/2015 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
[7] Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định 64/2015/NĐ-CP ngày 04/09/2012 về cấp phép xây dựng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các yếu tố của chất lượng tổng hợp 1.1.2. Quản lý chất lượng - Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng và thời hạn các công trình do Công ty 208 thực hiện
Hình 1.1. Các yếu tố của chất lượng tổng hợp 1.1.2. Quản lý chất lượng (Trang 10)
Hình 1.3. Sơ đồ tổng quan quản lý dự án - Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng và thời hạn các công trình do Công ty 208 thực hiện
Hình 1.3. Sơ đồ tổng quan quản lý dự án (Trang 21)
Hình 1.4. Sơ đồ tổng quan quản lý chất lượng dự án 1.2.2.2. Nội dung công tác quản lý chất lượng dự án - Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng và thời hạn các công trình do Công ty 208 thực hiện
Hình 1.4. Sơ đồ tổng quan quản lý chất lượng dự án 1.2.2.2. Nội dung công tác quản lý chất lượng dự án (Trang 23)
Hình 1.5. Vòng tròn Deming - Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng và thời hạn các công trình do Công ty 208 thực hiện
Hình 1.5. Vòng tròn Deming (Trang 24)
Hình 1.6: Biểu đồ xương cá về nguyên nhân và hậu quả - Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng và thời hạn các công trình do Công ty 208 thực hiện
Hình 1.6 Biểu đồ xương cá về nguyên nhân và hậu quả (Trang 25)
Bảng 1.1. Công tác quản lý Nhà nước về chất lượng công trình - Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng và thời hạn các công trình do Công ty 208 thực hiện
Bảng 1.1. Công tác quản lý Nhà nước về chất lượng công trình (Trang 36)
Hình 2.1. Mô hình hoạt động hiện tại của Công ty 208 - Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng và thời hạn các công trình do Công ty 208 thực hiện
Hình 2.1. Mô hình hoạt động hiện tại của Công ty 208 (Trang 45)
Hình 2.2. Sơ đồ quá trình đấu thầu - Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng và thời hạn các công trình do Công ty 208 thực hiện
Hình 2.2. Sơ đồ quá trình đấu thầu (Trang 55)
Hình 2.3. Ngổn ngang vật liệu xây dựng cũng như máy móc thi công - Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng và thời hạn các công trình do Công ty 208 thực hiện
Hình 2.3. Ngổn ngang vật liệu xây dựng cũng như máy móc thi công (Trang 60)
Hình 2.4a. Đào xới tung tóe để làm cống thoát nước nhưng - Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng và thời hạn các công trình do Công ty 208 thực hiện
Hình 2.4a. Đào xới tung tóe để làm cống thoát nước nhưng (Trang 62)
Hình 2.4b. Vật liệu của các công ty chất cao, vượt so với quy định 5-6 m. - Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng và thời hạn các công trình do Công ty 208 thực hiện
Hình 2.4b. Vật liệu của các công ty chất cao, vượt so với quy định 5-6 m (Trang 63)
Hình 2.5.  Sử dụng vật liệu kém chất lượng - Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng và thời hạn các công trình do Công ty 208 thực hiện
Hình 2.5. Sử dụng vật liệu kém chất lượng (Trang 65)
Hình 2.6.  Bãi chứa vật liệu bị đọng nước và không có mái che bảo quản - Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng và thời hạn các công trình do Công ty 208 thực hiện
Hình 2.6. Bãi chứa vật liệu bị đọng nước và không có mái che bảo quản (Trang 65)
Hình 2.7. Nước đọng trong phạm vi nền đường - Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng và thời hạn các công trình do Công ty 208 thực hiện
Hình 2.7. Nước đọng trong phạm vi nền đường (Trang 66)
Hình 2.8. Người công nhân tại các công trường thường ở trong những lán - Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng và thời hạn các công trình do Công ty 208 thực hiện
Hình 2.8. Người công nhân tại các công trường thường ở trong những lán (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w