Bảo hộ chỉ dẫn địa lý đối với vải thiều Thanh Hà 6 1.Điều kiện bảo hộ đối với chỉ dẫn địa lý vải thiều Thanh Hà a.Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng
Trang 1I Khái quát chung về chỉ dẫn địa lý và bảo hộ chỉ dẫn địa lý
1.Khái niệm chỉ dẫn địa lý
2.Quy định của pháp luật Việt Nam về bảo hộ chỉ dẫn địa lý 4
II Bảo hộ chỉ dẫn địa lý đối với vải thiều Thanh Hà 6 1.Điều kiện bảo hộ đối với chỉ dẫn địa lý vải thiều Thanh Hà
a.Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc từ khu vực, địa
phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý
b.Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc
đặc tính chủ yếu do điều kiện tự địa lý của khu vực, địa phương,
vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng
7
2.Thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp với chỉ dẫn địa lý vải
thiều Thanh Hà
9
a.Nộp đơn đăng ký
b.Quy trình và thực hiện xem xét đơn
3.Khai thác quyền sở hữu công nghiệp với vải thiều Thanh Hà 10 a.Sử dụng chỉ dẫn địa lý vải thiều Thanh Hà
b.Quản lý chỉ dẫn địa lý vải thiều Thanh Hà 12 4.Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp với chỉ dẫn địa lý vải thiều
Thanh Hà
14
III.Thuận lợi, khó khăn, phương hướng trong quá trình xây dựng tài
sản sở hữu trí tuệ với chỉ dẫn địa lý vải thiều Thanh Hà
15
1.Thuận lợi
Đề bài: Tìm hiểu thực trạng xây dựng và phát triển tài sản trí tuệ ở địa phương của em (lựa chọn để giới thiệu 1 đối tượng sở hữu trí tuệ đã được địa phương em xây dựng, phát triển).
Nêu những thuận lợi và khó khăn của hoạt động này và đưa ra hướng giải quyết.
Trang 2Đề tài cụ thể của nhóm 11: Thực trạng xây dựng, phát triển, khai thác và bảo vệ đối với chỉ dẫn địa lý vải thiều Thanh Hà Những thuận lợi
và khó khăn của hoạt động này và phương hướng giải quyết.
MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước nông nghiệp nhiệt đới, ở mỗi vùng đều có nhữngsản phẩm nông nghiệp đặc trưng, thể hiện cái riêng của mỗi vùng quê, hấpdẫn với thực khách du lịch ở khắp mọi nơi Qua quá trình hội nhập, cácthương hiệu nông sản đã ngày càng phát huy và có được chỗ đứng quan trọngtrên thị trường trong và ngoài nước Qua đó đòi hỏi chúng ta phải tạo dựng
Trang 3ngày một tốt hơn về chất lượng của đặc sản, chú trọng tạo dựng thương hiệu.
Là một người con Hải Dương, chúng tôi tự hào giới thiệu với bạn bè khắp nơitrên mọi miền Tổ quốc cũng như bạn bè Thế giới về thương hiệu vải thiềuThanh Hà, đã được bảo hộ chỉ dẫn địa lý năm 2008 cũng như chia sẻ với cácđịa phương về kinh nghiệm xây dựng, phát triển, sử dụng và bảo vệ tài sản trítuệ là chỉ dẫn địa lý vải thiều Thanh Hà
NỘI DUNG I.KHÁT QUÁT CHUNG VỀ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ VÀ BẢO HỘ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ:
1.Khái niệm chỉ dẫn địa lý
Khái niệm chỉ dẫn địa lý “geographical indications” lần đầu tiên được
quy định tại khoản 2, điều 22, hiệp định Trips Chỉ dẫn địa lý là những chỉ dẫn
về nguồn gốc của hàng hóa – là dấu hiệu bất kỳ để chỉ ra nguồn gốc của hànghóa, không nhất thiết phải là tên đại lý như tên gọi xuất xứ hàng hóa mangchỉ dẫn địa lý phải bắt nguồn từ lãnh thổ, địa phương hay khu vực được chỉdẫn tới Sản phẩm mang chỉ dẫn đại lý có chất lượng, uy tín hay đặc tính màcác tính chất này chủ yếu do xuất xứ địa lý quyết định 1
Khái niệm chỉ dẫn đại lý được quy định tại khoản 22, điều 4, luật Sở
hữu trí tuệ Việt Nam “chỉ đẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có
nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể”
Chỉ những dấu hiệu có chức năng thông tin về nguồn gốc địa lý củasản phẩm mới có thể được sử dụng là chỉ dẫn địa lý
Chỉ dẫn địa lý có thể là các dấu hiệu từ ngữ Tuy nhiên, khác với nhãnhiệu có thể là những từ ngữ bất kỳ, kể cả các từ không có nghĩa, dấu hiệu từngữ chỉ có thể sử dụng làm chỉ dẫn địa lý nếu nó chỉ dẫn đến một khu vực địa
lý nhất định Ở Việt Nam, chỉ đẫn đại lý có thể là tên của một đơn vị hành
chính cấp huyện, tỉnh, thành phố như: cam “Vinh”, chè “Thái Nguyên”, bưởi
1 http://vneconomy.vn/68855P19C9931/bao-ho-chi-dan-dia-ly-mo-duong-cho-vai-thieu-thanh-ha.htm
Trang 4“Đoan Hùng”,…; hoặc có thể là tên một khu vực địa lý nhỏ như làng, tên con
sông, ngọn núi, thung lũng,… Đối với dấu hiệu là tên gọi của một quốc gia,hiện nay vẫn còn nhiều tranh cãi về việc tên nước có khả năng bảo hộ nhưmột chỉ dẫn địa lý không Thực tế, tên nước thường được sử dụng như nhữngchỉ dẫn nguồn gốc – những đấu hiệu để chỉ dẫn về xuất xứ của sản phẩm như
“made in Vietnam” – sản xuất tại Việt Nam Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy
pháp luật quốc tế và pháp luật các quốc gia trên thể giới vẫn thừa nhận tênquốc gia là chỉ dẫn địa lý nếu quốc gia đó là quên hương của những sản phẩm
có tính chất, chất lượng đặc thù, khác biệt hoàn toàn so với những sản phẩmcùng loại đển từ quốc gia khác, và những đặc tính đó là do điều kiện đại lýcủa quốc gia đó quyết định
Luật Sở hữu trí tuệ 2005 không hạn chế những dấu hiệu nào được dùnglàm chỉ dẫn địa lý Điều này có nghĩa là những từ ngữ không phải là tên địadanh cũng có thể đăng ký là chỉ dẫn địa lý Tuy nhiên, trong thực tế, rất hiếmnhững chỉ dẫn địa lý không phải là tên địa danh, trừ một số chỉ dẫn nổi tiếnghoặc đã được biết đến rộng rãi
Dấu hiệu là hình ảnh hoặc biểu tượng mô tả một khu vực địa lý: lànhững dấu hiệu là hình ảnh, biểu tượng mặc dù không trực tiếp gọi tên mộtđịa phương nhưng lại gián tiếp thông tin về nguồn gốc của sản phẩm, có khảnăng làm chúng ta liên tưởng đến một khu vực địa lý nhất định, mà khu vực
đó lại có mối liên hệ với những đặc điểm riêng biệt của hàng hóa Tuy nhiên,những hình ảnh hoặc biểu tượng này phải thực sự nổi tiếng và được biết đếnrộng rãi thì mới bảo đảm được chức năng chỉ dẫn về nguồn gốc sản phẩm,như biểu tượng Nữ thần tự do tượng trưng cho nước Mỹ; tháp Effeel tượngtrưng cho Paris hay hình ảnh con Kăng – gu – ru chỉ dẫn đến đất đất nướcAustralia…
2 Pháp luật Việt Nam về bảo hộ chỉ dẫn địa lý:
Trang 5Với chức năng là những dấu hiệu được sử dụng để chỉ dẫn sản phẩmhàng hóa đến tự một khu vực địa lý đặc biệt, chỉ dẫn địa lý phải là các dấuhiệu mang thông tin về nguồn gốc địa lý của sản phẩm Chỉ dẫn địa lý đượcbảo hộ nếu đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 79 Luật sở hữu trítuệ.
Thứ nhất, sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc từ khu vực, địa
phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý
Đây là một điều kiện rất quan trọng khi xem xét khả năng bảo hộ chỉdẫn địa lý cùng những điều kiện cho người sử dụng chỉ dẫn địa lý Nền tảngcho việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý là chất lượng và uy tín của sản phẩm Yếu tốquan trọng nhất là sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý phải liên quan đến một khuvực đại lý đặc biệt mà nếu sản phẩm được sản xuất tại một khu vực địa lýkhác sẽ không đảm bảo được chất lượng, uy tín như vậy
Có nguồn gốc từ khu vực địa lý được hiểu là sản phẩm phải được sảnxuất, gia công chế biến từ vùng địa lý đó
Sản phẩm được coi là có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương ,vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý khi toàn bộ hoặc một sốcông đoạn chính trong quy trình sản xuất có ảnh hưởng quyết định và quantrọng tạo nên và duy trì tính chất, chất lượng, danh tiếng của sản phẩm đượcthực hiện tại khu vực địa lý mà nó chỉ dẫn Người nộp đơn đăng ký chỉ dẫnđịa lý trong bản mô tả tính chất, chất lượng, danh tiếng sản phẩm phải chỉ ra
và chứng minh những công đoạn bắt buộc phải được thực hiện tại khu vực địa
lý được chỉ dẫn và công đoạn đó quyết định đến tính chất, chất lượng hoặcdanh tiếng của sản phẩm
Thứ hai, phải tồn tại khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý.
Điều kiện này đòi hỏi khu vực địa lý nơi sản phẩm có nguồn gốc chính
là khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa
lý Mặc dù chỉ dẫn địa lý được bảo hộ thường là các tên địa lý, trong nhiều
Trang 6trường hợp tên địa lý hoàn toàn trùng hợp với tên của các đơn vị hành chínhquốc gia như: tên thành phố, thị xã, huyện tỉnh…
Ranh giới khu vực địa lý được xác định phải thỏa mãn hai tiêu chí:+ Là khu vực hội tụ đủ các điều kiện địa lý đặc thù ( tự nhiên, conngười) để tạo nên chất lượng khác biệt cho sản phẩm được sản xuất ở đây;
+ Là khu vực sản xuất thực tế sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, được cơquan quản lý khu vực đó xác nhận
Thứ ba, sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc
đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổhoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định
Về chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang tính chỉ dẫn địa lý có thểhiểu là tổng thể các thuộc tính bao gồm: các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật, cácđặc trưng về cảm quan, bảo quản,…cùng với các chỉ dẫn quy trình sản xuất đểxác định phẩm chất riêng biệt của sản phẩm chỉ tiêu về chất lượng của sảnphẩm được căn cứ vào các chỉ tiêu vật lý; các chỉ tiêu hóa học; sinh học, cảmquan,…
Về danh tiếng của sản phẩm có thể gắn với yếu tố lịch sử Để chứngminh sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có một danh tiếng nhất định, người nộpđơn đăng lý bảo hộ có thể đưa ra những dẫn chứng về nguồn gốc của sảnphẩm trong lich sử: sản phẩm tiến vua; sản phẩm gắn với các lễ hội truyềnthống; lịch sử,… Những sản phẩm có danh tiếng thường là những sản phẩm
có chất lượng, đặc tính riêng biệt so với các sản phẩm khác cùng loại bởi quathời gian lâu dài, sản phẩm đã được người tiêu dung nhận biết và thừa nhậnrộng rãi là có sự khác biệt so với các sản phẩm khác cùng loại Việc xác địnhmức độ nhận biết của người tiêu dùng đối với sản phẩm có thể dựa trên thịphần của sản phẩm trên thị trường, qua điều tra, khảo sát thị trường ở phạm viđịa phương, quốc gia hay quốc tế…
Khía cạnh thứ hai được đề cập đến là, có mối liên hệ phụ thuộc giữadanh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính của sản phẩm với các điều kiện địa lý
Trang 7của nơi xuất xứ điều kiện này đòi hỏi người nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lýphải chứng minh các yếu tố đặc thù của khu vực địa lý đã ảnh hưởng, tácđộng như thế nào đến chất lượng, đặc tính hoặc danh tiếng của sản phẩm.
II BẢO HỘ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ VỚI VẢI THIỀU THANH HÀ: 1.Điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý với vải thiều Thanh Hà:
Sở dĩ vải thiều Thanh Hà được bảo hộ chỉ dẫn địa lý bởi vì đáp ứngđược các điều kiện chung quy định tại Điều 79 Luật sở hữu trí tuệ về: sảnphẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùnglãnh thổ; sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặctính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặcnước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định
a.Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý:
Vải thiều Thanh Hà đã thỏa mãn một trong những điều kiện bắt buộc là
có “nguồn gốc địa lý” từ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý theo
quy hoạch trong bản đồ Điều đó có nghĩa là vải thiều Thanh Hà, tỉnh HảiDương Có nguồn gốc xuất xứ ở đây được hiểu là vải thiều được trồng, chămsóc, chế biến ngay trên đất Thanh Hà
Theo như trong hồ sơ đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ thì Thanh Hà gồm
24 xã và 01 thị trấn: Thanh Xuân, Thanh Thủy, Thanh Sơn, Thanh Xá, ThanhKhê, thị trấn Thanh Hà, Thanh An, Thanh Lang, Việt Hồng, Hồng Lạc, TânViệt, Cẩm Chế, Liên Mạc, Trường Thành, Vĩnh Lập, Thanh Bính, ThanhHồng, Thanh Cường, Hợp Đức, Tiền Tiến, Thanh Hải, Tân An, PhượngHoàng, An Lương, Quyết Thắng và tất cả các địa danh này đều được bảo hộchỉ dẫn địa lý vải thiều Thanh Hà
Tuy nhiên, không phải tất cả các loại vải của Thanh Hà khi mang ra thị
trường đều được dán nhãn hàng hóa “Thanh Hà” mà chỉ bao gồm những khu
vực địa lý như mô tả trong đơn đăng ký và hiện tại đang sản xuất các sản
Trang 8phẩm vải thiều Thanh Hà Như vậy, có thể cùng một xã, thị trấn nhưng có nơi
đủ điều kiện mang chỉ dẫn địa lý và cũng có nơi không đủ điều kiện
b.Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định
Thứ nhất, dựa trên hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý cho vải thiều Thanh Hàthì có thể thấy việc xác định danh tiếng của vải thiều Thanh Hà chủ yếu thôngqua các yếu tố: gắn với lịch sử, đặc tính khác biệt, nổi trội của sản phẩm thuhút người tiêu dùng, chỉ tiêu hóa học
Các yếu tố gắn với lịch sử: Vải được cụ Hoàng Văn Cơm, tự là Phúc
Thành (1848-1923) đem về trồng cách đây gần một thế kỷ Các bô lão tronglàng kể rằng, cụ Phúc Thành lấy được giống vải này trong một lần đi ăn tiệccủa người Hoa ở Hải Phòng, sau đó mang hạt về nhân giống khắp Thanh Hà
Do đó, xét về nguồn gốc thì vải Thanh Hà có nguồn gốc lâu đời và có danhtiếng
Sản phẩm có đặc tính khác biệt, nổi trội mà những sản phẩm cùng loại
khó có thể có được: Quả vải thiều Thanh Hà khi chín có màu đỏ tươi, bề mặt
vỏ quả phẳng, thịt quả dày, có màu trắng trong, giòn, vị thanh mát, khôngchua, không chat, có mùi thơm nhẹ, độ Brix cao và hàm lượng Vitamin C cao.Những đặc tính nổi trội như vậy của vải thiều Thanh Hà chính được quyếtđịnh bởi yếu tố địa lý ở địa phương này
Về yếu tố tự nhiên bao gồm: địa hình, đất đai, chế độ thủy văn thì cóthể thấy ở Thanh Hà hội tụ đầy đủ những điều kiện thuận lợi để giống vải nàysinh trưởng và phát triển tốt nhất, tạo nên đặc sản
Địa hình của Thanh Hà nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, toàn
huyện được bao quanh bởi hệ thống sông Thái Bình nên toàn bộ địa hình nhưđược bồi lắng bởi phù sa màu mỡ Theo đó, thành phần cơ giới của đất chủ
Trang 9yếu là đất thịt, tầng đất dày, rất thuận lợi để trồng cây ăn quả nói chung, trong
đó có vải thiều
Đất đai của Thanh Hà cũng là một trong những yếu tố tạo nên sự khác
biệt của vải thiều nơi đây Sự khác biệt này có trong độ chua của đất, hàmlượng cacbon hữu cơ và đạm trong tổng số đất, yếu tố vi lượng (Mo)… ĐấtThanh Hà thể hiện sự màu mỡ, độ chua ít, khả năng trao đổi Natri cao hơn…Các điều kiện về đất có ảnh hưởng đặc biệt tới chất lượng vải thiều Thanh Hà,đây là điều kiện lý tưởng để cây vải thiều sinh trưởng và phát triển
Chế độ Thủy Văn của Thanh Hà ảnh hưởng rất lớn đến nguồn nước tưới chocây vải Đặc thù của địa hình và vị trí địa lý làm Thanh Hà nằm ở vùng có hệthống sông ngòi dày đặc, kết hợp với hướng địa hình làm nguồn nước tướichủ yếu lợi dụng vào triều cường và tác động để nước chảy từ dưới lên, qua
đó lợi dụng được các thành phần khoáng có lợi trong nước biển, bổ sungdưỡng chất cho cây vải thiều phát triển mạnh
Yếu tố con người như kỹ năng, kỹ xảo của người canh tác cũng chính là
một trong những bí quyết giúp chất lượng vải thiều nơi đây đặc trưng hơnnhững địa phương khác
Trong số những kỹ năng, kỹ xảo của người canh tác, có thể kể đến hàngđầu là những yếu tố như kỹ thuật chọn và nhân giống cây, kỹ thuật canh tác…
2 Thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ với chỉ dẫn địa lý vải thiều Thanh Hà:
a Nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý:
Đơn đăng ký gồm: Tờ khai đăng ký do Cục sở hữu trí tuệ cấp mẫu,trong đó nêu rõ tên sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý là vải thiều Thanh Hà vàtóm tắt chất lượng đặc thù và danh tiếng của vải thiều Thanh Hà
Bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù của vải thiều Thanh Hà mangchỉ dẫn địa lý và bản đồ khu vực địa lý huyện Thanh Hà tương ứng với chỉdẫn địa lý với các nội dung như loại sản phẩm, các đặc tính hóa học, cảm
Trang 10quan của quản vải; phương pháp sản xuất, chất lượng đặc thù; thông tin để tựkiểm tra…
Bản thuyết minh về tính đặc thù mang sản phẩm:
Bản mô tả tính chất đặc thù của vải thiều mang chỉ dẫn địa lý Thanh Hàtrong đó có các thông tin về liệt kê chất lượng đặc thù của vải thiều, điều kiệnđịa lý tạo nên chất lượng đặc thù của nó bao gồm các yếu tố độc đáo về địahình , đất đai, chế độ thủy văn; các yếu tố kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuấtbao gồm từ quy trình chọn cây đến kỹ thuật canh tác
Bản mô tả chất lượng danh tiếng của vải thiều Thanh Hà có kèm theochữ ký xác nhận của Sở khoa học và công nghệ tỉnh Hải Dương rằng cácthông tin về tính chất, chất lượng cũng như danh tiếng của vải thiều HảiDương là có căn cứ và xác thực
Chứng từ nộp phí, lệ phí:
b.Quy trình và thời hạn xem xét đơn:
Ngày 7/7/2006, Ủy ban nhân dân huyện Thanh Hà nộp đơn đăng ký chỉdẫn địa lý vải thiều Thanh Hà
Theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN từ mục 13 đếnmục 19, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý vải thiều Thanh Hà đươc cục Sở hữu trítuệ xử lý theo trình tự tổng quát sau:
Thẩm định hình thức đơn Nếu thấy hợp lệ thì sẽ công bố hợp lệ
Sau đó, thẩm định nội dung đơn để đánh giá khả năng cấp giấy chứngnhận đăng ký chỉ dẫn đại lí Thời hạn thẩm định nội dung đơn chỉ dẫn địa lý
là 6 tháng kể từ ngày công bố đơn
Ngày 25 tháng 5 năm 2007 Cục trưởng cục Sở hữu trí tuệ ký quyết định353/QĐ-SHTT cấp giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý cho vải thiềuThanh Hà
Trang 113 Khai thác quyền sở hữu công nghiệp với chỉ dẫn địa lý vải thiều Thanh Hà:
a.Sử dụng chỉ dẫn địa lý vải thiều Thanh Hà:
Việc sử dụng chỉ dẫn địa lý vải thiều Thanh Hà bao gồm các hoạt độngđược quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật SHTT Cụ thể như sau:
Gắn chỉ dẫn địa lý vải thiều Thanh Hà lên bao bì vải thiều, phương tiệnkinh doanh, giấy tờ trong hoạt động kinh doanh vải thiều Theo đó, vải thiềuThanh Hà sử dụng hệ thống tem dán lên các thùng cát tộng, vỏ hộp, vỏ túi,….Bên cạnh đó, vải thiều nơi này khi đem bày bán tại các siêu thị đều có túiđựng vải riêng
Hiệp hội Sản xuất và Tiêu thụ vải thiều Thanh Hà (gọi tắt là Hiệp hội)
đã phối hợp với Trung tâm Xúc tiến thương mại tỉnh Hải Dương tổ chức chocác hội viên tham gia nhiều Hội chợ giới thiệu sản phẩm trong và ngoài nước.Việt tham gia hội chợ là cơ hội rất tốt để vải thiều Thanh Hà được người tiêudung biết đến không chỉ trong nước và ngoài nước, từ đó từng bước mở rộngđầu ra cho sản phẩm Mặt khác đây cũng là cơ hội để người tiêu dung có thểnhận biết được sản phẩm vải thiều chất lượng cao theo đúng tiêu chuẩn đãđăng ký
Hằng năm, Uỷ ban nhân dân huyện Thanh Hà phối hợp với các cơ quanbáo chí trong và ngoài nước viết bài, đưa tin bài tuyên truyền về sản phẩmquả vải thiều trên các trang báo mạng uy tín như Báo Nông nghiệp, Báo HảiDương, Thời báo Kinh tế, Đài truyền hình Hải Dương, Đài truyền hình ViệtNam
Bắt đầu từ vụ vải thiều năm 2006, Công ty TNHH Phú Thái trở thànhnhà phân phối và bản lẻ vải thiều Thanh Hà Đầu năm 2007, với sự tài trợ của
tổ chức GTZ (Đức) và Trung tâm nghiên cứu phát triển hệ thống nông nghiệpHiệp hội Sản xuất và Tiêu thụ vải thiều Thanh Hà đã được xây dựng trang tin
điện tử riêng: vaithieuthanhha.com.vn Đây là công cụ hữu hiệu để Hiệp hội
cung cấp thông tin cho khách hàng một cách đầy đủ và nhanh nhất