1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tập trung vào người nước ngoài và pháp nhân nước ngoài

11 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VẤN ĐỀ 4 + 5: CHỦ THỂ CỦA TƯ PHÁP QUỐC TẾTập trung vào người nước ngoài và pháp nhân nước ngoài Hình thức tổ chức dạy-học TG, ĐĐ Nội dung chính Yêu cầu SV chuẩn bị giờ TC - Cách thứ

Trang 1

VẤN ĐỀ 4 + 5: CHỦ THỂ CỦA TƯ PHÁP QUỐC TẾ

(Tập trung vào người nước ngoài và pháp nhân nước ngoài)

Hình thức

tổ chức

dạy-học

TG,

ĐĐ

Nội dung chính Yêu cầu SV chuẩn bị

giờ

TC

- Cách thức giải quyết xung

đột pháp luật đối với năng lực pháp luật và năng lực hành vi của người nước ngoài;

- Các chế độ pháp lí dân sự dành cho người nước ngoài.

* Đọc:

- Chương III Giáo trình tư pháp quốc tế, Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2007, tr 75 -118;

- Chương: Chủ thể trong tư pháp quốc tế, Giáo trình tư pháp quốc tế, Khoa luật - Đại học quốc gia Hà Nội, 2001, tr 90 – 133;

- T pháp qu c t , Jean Derruppe ư ố ế ,

Nh pháp lu t Vi t - Pháp, H à ậ ệ à

N i, 2004, tr 26 -104 ộ ;

- Một số vấn đề thực tiễn về quan hệ nhân thân và tài sản trong tư pháp quốc tế, Kỉ yếu hội thảo, Nhà pháp luật Việt - Pháp,

Hà Nội, 2005 (các bài tham luận có liên quan đến chủ thể trong tư pháp quốc tế) LVN 1

giờ

TC

- Giải thích đặc điểm của các quy chế pháp lí dân sự dành cho người nước ngoài;

- Phân tích và trao đổi các quy định của pháp luật Việt Nam

về xác định năng lực pháp luật

và năng lực hành vi dân sự.

- Các nhóm được giao đề tài để chuẩn bị;

- Thảo luận, tranh luận với nhau giữa các nhóm những vấn đề liên quan đến chủ đề

đã lựa chọn;

- Đọc tài liệu tham khảo đã được hướng dẫn.

 Người nước ngoài

Hình thức

tổ chức

dạy-học

TG,

ĐĐ

Nội dung chính Yêu cầu SV chuẩn bị

giờ

TC

- Đặc điểm quy chế pháp lí dân sự của pháp nhân nước ngoài;

- Cơ sở để quốc gia là chủ thể đặc biệt của tư pháp quốc tế,

* Đọc:

- Chương III Giáo trình tư pháp quốc tế, Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2007, tr 75 - 118;

- Chương: Chủ thể trong tư pháp quốc tế,

Trang 2

quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia trên thực tế.

học quốc gia Hà Nội, 2001, tr 90 -133;

- T pháp qu c t , Jean ư ố ế Derruppe, Nh pháp lu t Vi t à ậ ệ

- Pháp, H N i, 2004, tr 26-104 à ộ ;

- Một số vấn đề thực tiễn về quan hệ nhân thân và tài sản trong tư pháp quốc tế, Kỉ yếu hội thảo, Nhà pháp luật Việt - Pháp,

Hà Nội, 2005 (các bài tham luận có liên quan đến chủ thể trong tư pháp quốc tế) Seminar 1

giờ

TC

- Giải thích đặc điểm của các quy chế pháp lí dân sự dành cho pháp nhân nước ngoài;

- Bình luận các quy định của pháp luật Việt Nam về cách thức xác định quốc tịch của pháp nhân nước ngoài;

- Phân tích và bình luận việc

áp dụng quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia trên thực tế

- Các nhóm được giao đề tài để chuẩn bị;

- Nhóm l p d n ý v n i dung ậ à ề ộ

l a ch n; ự ọ

- Thảo luận, tranh luận giữa các nhóm với nhau những vấn đề liên quan đến đề tài được lựa chọn.

LVN 1

giờ

TC

Các nhóm làm việc theo các chủ đề, tình huống, BT hoặc

hồ sơ đưa ra về địa vị pháp lí của người nước ngoài; pháp nhân nước ngoài và quốc gia - chủ thể đặc biệt.

- Đọc tài liệu, lập dàn ý;

- Các nhóm trình bày quan điểm và kết quả làm việc của nhóm ;

- Sau khi LVN có báo cáo tóm lược kết quả làm việc.

 Pháp nhân nước ngoài

1 Khái niệm

Chú ý:

Nhà nước cũng có tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự Ví dụ:

di sản không người thừa kế sẽ thuộc về nhà nước, công ty ký kết hợp đồng với nhà nước để thực hiện dự án công.

Chủ thể của tư pháp quốc tế là các chủ thể tham gia vào quan hệ

mà tư pháp quốc tế điều chỉnh Chủ thể của tư pháp quốc tế thường thể hiện yếu tố nước ngoài (một bên hay cả hai bên)

Trang 3

Chủ thể phổ biến của tư pháp quốc tế là các thể nhân và pháp nhân, ngoài ra nhà nước cũng có thể tham gia quan hệ trong những trường hợp cụ thể cá biệt

2 Các nhóm chủ thể của tư pháp quốc tế

(Nghị định 138/2006/NĐ- CP hướng dẫn thi hành phần quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài)

2.1 Cá nhân- Người nước ngoài

Người nước ngoài là người không có quốc tịch của quốc gia sở tại (nơi cơ quan có thẩm quyền đang giải quyết vấn đề), bao gồm:

1) Người có quốc tịch nước ngoài (có thể đa quốc tịch nhưng phải không có quốc tịch Việt nam)

2) Người không có quốc tịch, không có liên hệ mật thiết với một

hệ thống pháp luật của một quốc gia nào, phải xác định theo các nguyên tắc chung: nơi sinh, nơi sinh sống,…

Ngoài ra, chủ thể người nước ngoài còn được hiểu theo nghĩa rộng

là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, bao gồm người có quốc tịch Việt Nam và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

Thứ nhất, các chế độ pháp lý với người nước ngoài

Quy chế pháp lý áp dụng cho người nước ngoài: dựa trên các chế

độ đối xử cơ bản như:

Chế độ đãi ngộ quốc gia (NT)

Người nước ngoài khi sinh sống tại quốc gia sở tại sẽ có địa vị pháp lý ngang hoặc tương đương với địa vị pháp lý mà công dân nước sở tại đang hưởng và sẽ hưởng trong tương lai

Mục đích: Chống phân biệt đối xử để tạo ra sự bình đẳng giữa các chủ thể

Trang 4

Căn cứ:

- Theo quy định pháp luật nước sở tại

- Theo quy định điều ước quốc tế mà quốc gia là thành viên

- Theo nguyên tắc có đi có lại

Ngoại lệ:

Để bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia, quốc gia sở tại có quyền áp dụng hạn chế đối với người nước ngoài Ví dụ như quyền bầu cử, ứng cử, hành nghề liên quan tới bí mật quốc gia

Chú ý:

Pháp luật Pháp cho phép người nước ngoài ứng cử vào cấp cơ sở.

Chế độ tối huệ quốc (NFN)

Người nước ngoài được hưởng chế độ pháp lý, các ưu đãi mà nước

sở tại đã, đang và sẽ dành cho bất cứ công dân nào của nước thứ ba

Mục đích: Chống sự phân biệt đối xử đối với những người nước ngoài với nhau sinh sống trên quốc gia sở tại, đảm bảo bình đẳng trong quan hệ

Phạm vi áp dụng:

Chủ yếu trong lĩnh vực thương mại, thủ tục hải quan, thuế và lệ phí

Căn cứ:

- Theo quy định pháp luật nước sở tại

- Theo quy định điều ước quốc tế mà quốc gia là thành viên

- Theo nguyên tắc có đi có lại

Chế độ có đi có lại

Trang 5

Quốc gia A đối xử tốt với công dân của B tương tự quốc gia B đối

xử tốt với công dân của A, theo nghĩa tích cực

Có đi có lại thực chất và có đi có lại hình thức (áp dụng phổ biến)

Chế độ báo phục quốc

Cũng chính là nguyên tắc có đi có lại nhưng theo nghĩa tiêu cực, dùng để trả đũa lẫn nhau Thường được sử dụng trong thương mại

Chế độ đãi ngộ đặc biệt

Nhân viên ngoại giao hưởng các quyền và nghĩa vụ đặc biệt

Thứ hai, địa vị pháp lý của người nước ngoài

Tổng thể quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài được hưởng tại quốc gia sở tại

• Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của người nước ngoài

- Năng lực pháp luật

Năng lực của cá nhân là khả năng cá nhân cá nhân có quyền và nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật

Năng lực pháp luật của người nước ngoài sẽ được xác định theo pháp luật nước sở tại (Điều 761 BLDSVN 2005) Năng lực dân sự của người nước ngoài sẽ xác định theo pháp luật của người đó mang quốc tịch Nếu người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân sự của người nước ngoài được xác định như công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Lấy ví dụ khoản 1 Điều 761 BLDSVN 2005

- Năng lực hành vi dân sự

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình mà xác lập thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự

Trang 6

Đối với các quốc gia trên thế giới, để xác định năng lực hành vi dựa trên các nguyên tắc sau đây:

Nguyên tắc 1: xác định theo luật quốc tịch

Nguyên tắc 2: Xác định theo luật nơi người đó cư trú

Nguyên tắc 3: Kết hợp hai nguyên tắc trên

Điều 762 BLDSVN 2005, năng lực hành vi của người nước ngoài được xác định trong hai trường hợp:

+ Xác định theo luật người đó là công dân

+ Xác định khi người đó giao dịch tại Việt Nam thì theo pháp luật Việt Nam

Lấy ví dụ Điều 762 BLDSVN 2005

Chú ý:

Trong một số trường hợp năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài sẽ được xác định theo luật mà người đó mang quốc tịch và theo luật Việt Nam

Ví dụ: Điều 103 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, SĐBS năm 2011

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi còn được xác định theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Điều 19 HĐTTTP Việt Nam và Nga, Điều 17 HĐTTTP giữa Việt Nam và Lào)

Điều kiện:

Người nước ngoài phải tham gia vào quan hệ tư pháp quốc tế

Có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

Người nước ngoài khi cư trú, sinh sống tại Việt Nam thì được nhà nước dành cho các quyền sau: chế độ đố xử quốc gia, chế độ tối huệ quốc, chế độ có đi có lại và chế độ ưu đãi đặc biệt Các chế độ này được

Trang 7

xác định theo pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia kí kết hoặc gia nhập.

Các quyền dân sự như học tập, lao động, sản xuất

Ngoại lệ:

Không được hưởng các quyền bầu cử, ứng cử, quyền hành nghề trong lĩnh vực quốc phòng an ninh, quyền cư trú (luật cư trú), quyền sở hữu bất động sản

Nghị định 51/2009/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Nghị quyết 19 cho phép người nước ngoài được sở hữu nhà ở Việt Nam, bao gồm:

- Nhà đầu tư tại Việt Nam, có giấy phép đầu tư

- Cá nhân người nước ngoài kết hôn tại Việt Nam

- Cá nhân có công với Việt Nam

- Cá nhân người nước ngoài đang làm việc trong lĩnh vực kinh tế- xã hội, có trình độ đại học hoặc tương đương trở lên

Điều kiện:

Họ được phép cư trú tại Việt Nam từ 01 năm trở lên, không thuộc diện nhân viên ngoại giao, lãnh sự

Sở hữu nhà ở, căn hộ ở chung cư thời hạn là 50 năm

Nghĩa vụ

Người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam phải tuân thủ Hiến pháp

và pháp luật Việt Nam thì họ sẽ có nghĩa vụ tương ứng

Người nước ngoài vi phạm thì họ có thể bị trục xuất (Tòa án trục xuất hoặc Bộ trưởng Bộ Công an trục xuất)

Đối với nhân viên lãnh sự- ngoại giao, trục xuất theo con đường ngoại giao

Trang 8

2.2 Pháp nhân nước ngoài

Quốc tịch của pháp nhân là mối quan hệ lâu dài, bền vững giữa pháp nhân và quốc gia nhất định

Xác định quốc tịch của pháp nhân là xác định sự tồn tại của pháp nhân, quy chế pháp lý của pháp nhân giúp quốc gia sở tại kiểm soát được pháp nhân, bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia

Pháp nhân nước ngoài là pháp nhân không mang quốc tịch Việt nam

Quốc tịch của pháp nhân thường được xác định theo

• Nơi đăng ký thành lập (Việt Nam): dễ xác định, tính ổn định cao, người thành lập pháp nhân có thể thành lập quốc tịch cho pháp nhân

• Nơi đặt trụ sở chính (Pháp, Đức, Anh, Mỹ): tránh lạm dụng trong việc lựa chọn quốc tịch pháp nhân, tính ổn định không cao, trụ ở trong điều lệ có thể khác với trụ sở thực tế

• Nơi tiến hành các hoạt động kinh doanh chính (các nước ở Trung đông): hạn chế tối đa hiện tượng lẩn tránh pháp luật, tính ổn định lại bấp bênh

Chú ý:

Cũng có trường hợp quốc gia xác định theo quốc tịch của chủ tịch công ty, người có cổ phần cao nhất.

Pháp nhân cũng có thể có nhiều quốc tịch (nghĩa vụ tăng lên, phải đóng thuế nhiều lần, thường lợi bất cập hại, và gây khó khăn trong việc quản lý, xử lý pháp nhân)

Việt Nam không quy định cụ thể nguyên tắc xác định quốc tịch cho pháp nhân nhưng có thể tìm hiểu qua những quy định pháp luật sau đây: Điều 5 Nghị định 138/2006/NĐ-CP; Khoản 1 Điều 765 BLDSVN 2005,

Trang 9

khoản 20 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2005, khoản 1 Điều 16 Luật Thương mại 2005.

• Quy chế pháp lý dân sử của pháp nhân nước ngòai

Pháp nhân luôn phải chịu tác động đồng thời của hai hệ thống pháp luật:

- Pháp luật của quốc gia sở tại: Chi phối các hoạt động cụ thể của pháp nhân được tiến hành trên lãnh thổ quốc gia sở tại (phạm vi hoạt động, các quyền và nghĩa vụ pháp lý)

- Pháp luật của quốc gia mà pháp nhân mang quốc tịch: Các vấn

đề pháp lý của pháp nhân : sáp nhập, chia tách, giải thể phá sản,

… sẽ do pháp luật của quốc gia mà pháp nhân mang quốc tịch chi phối

Chú ý:

Pháp luật của quốc gia sở tại tuyệt đối không thể can thiệp vào các vấn đề pháp lý của pháp nhân Trong khi đó pháp luật của quốc gia

mà pháp nhân mang quốc tịch có thể chi phối các hoạt động cụ thể của pháp nhân

Quy chế pháp lý áp dụng cho pháp nhân sẽ dựa trên chế độ tối huệ quốc (quy chế thương mại bình thường vĩnh viễn)

Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân được quy định tại Điều 765 BLDSVN

2.3 Quốc gia- chủ thể đặc biệt của Tư pháp quốc tế

Trang 10

Quốc gia là chủ thể đặc biệt của tư pháp quốc tế: là chủ thể có chủ quyền- Pháp luật các nước đều thừa nhận các quyền miễn trừ của quốc gia:

Quyền miễn trừ tư pháp:

• Quốc gia không thể bị xét xử bởi bất kỳ tòa án của bất kỳ quốc gia nào (nếu không có sự đồng ý của chính quốc gia đó)

• Quốc gia không bị áp dụng các biện pháp pháp lý trong quá trình tố tụng; Ví dụ phong tỏa tài khoản;

• Quốc gia được miễn trừ áp dụng các biện pháp thi hành án

Quyền bất khả xâm phạm về tài sản:

• Không có chủ thể nào được xử lý tài sản quốc gia (nếu không có sự đồng ý của chính quốc gia đó)

• Không có hệ thống pháp luật nào được xử lý (quốc gia tự xử

lý, theo quy định của pháp luật quốc gia )

Mục đích

Nhằm bảo vệ chủ quyền của quốc gia và các quốc gia có tư cách pháp lý bình đẳng nhau Miên trừ tư pháp được quy định trong Công ước

về quyền mien trừ tài phán và tài sản của Quốc gia của Liên hợp quốc thông qua ngàu 02/12/2004 Nhưng trong thực tế, quốc gia thường phải

từ bỏ một hay toàn bộ những quyền trên để có thể thực hiện ký kết, giao dịch

Nội dung quyền miễn trừ tư pháp

Quyền miễn trừ tư pháp là quyền năng nên quốc gia có quyền khước từ

- Quy định rõ trong Điều ước quốc tế

Trang 11

- Pháp luật quốc gia

- Trong hợp đồng

Nội dung các quyền miễn trừ tư pháp độc lập với nhau, quốc gia có thể từ bỏ một hoặc nhiều quyền Nghị định 60/1997 (đã hết hiệu lực quy định) tài sản quốc gia sử dụng vào mục đích knh doanh sẽ không được hưởng quyền miễn trừ tư pháp

Khoản 4 Điều 2 Luật TTDS: cá nhân, tổ chức nước ngoài được hưởng ưu đãi về miễn trừ ngoại giao thì mọi tranh chấp sẽ giải quyết theo con đường ngoại giao

Khoản 4 Điều 12 Luật Đầu tư: tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam liên quan tới đầu tư tại Việt Nam sẽ được giải quyết tại trọng tài hoặc tòa án Việt Nam

SEMINAR

1 Tại sao không quy định năng lực hành vi dân sự của pháp nhân nước ngoài?

2 Người nhiều quốc tịch theo khoản 2 Điều 760 BLDSVN?

3 Một bang của một nước có được coi là nhà nước?

4 Trường hợp nào quốc gia có quyền từ chối miễn trừ tư pháp?

5 Tại sao pháp luật nước sở tại lại không can thiệp được vào tổ chức của pháp nhân nước ngoài?

6 Điều 761 được áp dụng trong trường hợp nào? Cho ví dụ

7 Tại sao tài sản quốc gia dùng trong mụ đích kinh doanh lại không được miễn trừ tư pháp?

8 Cách xác định quốc tịch của pháp nhân nước ngoài?

Ngày đăng: 29/01/2016, 17:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - Tập trung vào người nước ngoài và pháp nhân nước ngoài
Hình th ức (Trang 1)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w