1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các biện pháp hỗ trợ giải quyết việc làm cho người lao động

21 334 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 105,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm việc làm: Điều 15 Hiến pháp 1992 :” Nhà nước chiếu theo pháp luật bảo hộ quyền tư hữu về tư liệu sản xuất của những người làm nghề thủ công và những người lao động riêng lẻ khá

Trang 1

Bài tập số 14:

1 Phân tích các biện pháp hỗ trợ giải quyết việc làm cho người lao động

2 Chị H là nhân viên thu ngân của công ty quảng cáo M theo hợp đồng laođộng 1 năm (từ tháng 01/2005 đến tháng 01/2006) Hết thời hạn hợp đồng,chị H vẫn tiếp tục làm việc cho công ty, nhưng công ty chưa ký tiếp hợpđồng lao động với chị

Trong đợt kiểm tra tài chính của công ty đầu năm 2007, nhân viên Phòngtài chính – Kế toán của công ty phát hiện chị H đã gian lận số tiền 34 triệuđồng bằng cách thu tiền của một số đơn vị thuê quảng cáo, có viết hóa đơnchứng từ nhưng không vào sổ thu tiền và không chuyển tiền cho phòng kếtoán

Sau khi nhận được báo cáo của Phòng tài chính – Kế toán, công ty M đãyêu cầu chị H truy nộp số tiền nói trên, nhưng chị H cố tình không trả với lý

do công ty cần thành lập tổ thanh tra nội bộ làm rõ số tiền nói trên có chínhxác không và là tiền của những đơn vị nào thuê quảng cáo

Vụ việc kéo dài đến tháng 4/2009 nhưng chị H vẫn không chịu trả số tiềnnói trên cho công ty Trong thời gian từ 02/ 2007 đến tháng 04/2009, công ty

M đã ra quyết định tạm đình chỉ công việc đối với H cho đến khi giải quyếtxong vụ việc, hưởng 50% lương Đồng thời, chuyển vụ việc sang cho cơquan điều tra khởi tố và xác định rõ hành vi vi phạm của chị H

Đầu tháng 11/2009, sau khi có kết luận của cơ quan Công an vè hành vitham ô của chị H với số tiền 34 triệu đồng, công ty quyết định sa thải chị H

và yêu cầu H bồi thường cho công ty số tiền 34 triệu đã chiếm đoạt của côngty

Hỏi:

a/ công ty M có thể sa thải chị H được hay không? (1,5 điểm)

b/ Khi sa thải H, công ty cần lưu ý những vấn đề gì? (3điểm)

c/ việc công ty M cho chị H tạm đình chỉ công việc như trên là đúng hay sai?(1,5 điểm)

Trang 2

Bài làm

1 Phân tích các biện pháp hỗ trợ giải quyết việc làm cho người lao động.

I Khái niệm việc làm:

Điều 15 Hiến pháp 1992 :” Nhà nước chiếu theo pháp luật bảo hộ quyền tư hữu

về tư liệu sản xuất của những người làm nghề thủ công và những người lao động riêng lẻ khác.

Nhà nước ra sức hướng dẫn, giúp đỡ những người làm nghề thủ công và những người lao động riêng khác cải tiến cách làm ăn và khuyến khích họ tổ chức hợp tác sản xuất va hợp tác xã mua bán theo nguyên tắc tự nguyện”.

Điều 5 BLLĐ: “Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và

nghề nghiệp, học nghề và nâng cao trình độ nghề nghiệp, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng tôn giáo”.

Nhằm đáp ứng đòi hỏi của công cuộc đổi mới, ổ định quan hệ lao động, hoànthiện hệ thống pháp luật, ngày 23 tháng 6 năm 1994, BLLĐ ban hành lần đầutiên trong pháp luật lao động Việt Nam Khái niệm việc làm đã được quy địnhchính thức ghi nhận trong các văn bản pháp luật Điều 13 BLLĐ quy định: “Mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều được thừanhận là việc làm” Như vậy, dưới góc độ pháp lý, một hoạt động chỉ được coi làviệc làm khi: hoạt động đó tạo ra nguồn thu nhập (điều kiện cần); Không bịpháp luật cấm (điều kiện đủ)

Ở Việt Nam hoạt động lao động được thực hiện ở một trong ba dạng sau:

- Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương bằng tiền hoặc hiện vậtcho các công việc đó ở các cơ sở sản xuất kinh doanh, các cơ sở tổ chức

xã hội, đoàn thể

- Làm các công việc có thu lợi nhuận cho bản thân bao gồm: sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp trên đất do mình sở hữu, quản lý hoặc mình sử dụng

Trang 3

- Hợp đồng kinh tế ngoài nông nghiệp do chính thành viên đó sở hữu toàn

bộ, một phân hay được quyền khai thác

Việc làm là hoạt động trong các lĩnh vực, nghành nghề dạng hoạt động có íchkhông bị pháp luật ngăn cấm, đưa lại thua nhập để nuôi sống bản thân và giađình, người lao động, đồng thời góp một phần cho xã hội

Gắn với vấn đề việc làm luôn luôn là vấn đề thật nghiệ vì một người có việc làm

tứ là người đó không thất nghiệp và ngược lại Thất nghiệp là tình trạng ngườitrong độ tuổi lao động, có sức lao động chưa cs việc làm, đang có nhu cầu cầntìm việc làm nhưng chưa tìm được việc làm Thất nghiệp gồm có: thất nghiệptạm thời, thất nghiệp có tính cơ cầu và thất nghiệp chu kỳ

Khái niệm người có việc làm là người làm việc trong các lĩnh vực, nghànhnghề, đang hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, đem ại thu nhập đềnuôi sống bản thân và gia đình, đồng thời đóng góp một phần cho xã hội Thịtrường việc làm được mở rộng rất lớn bao gồm nhiều thành phần kinh tế Ngườilao động được tự do hành nghề, tự do liên kết thuê mướn lao động thể phápluật…

Thiếu việc làm có thể hiểu là trạng thái trung gian giữa có việc làm đầy đủ vàthất nghiệp

Đó là tình trạng có việc làm, nhưng do nguyên nhân khách quan, ngoài ý muốncủa người lao động họ phải làm việc không hết thời gian theo luật định, hoặclàm những công việc có thu nhập thấp, không đủ sống, muốn tìm thêm việc làm

bổ sung

Tuyên ngôn về quyền con người của Liên hợp quốc năm 1948: “ Mọi người đều

có quyền làm việc, tự do hành nghề, được có những điều kiện làm việc thuận lợi

và chính đáng và được bảo vệ chống lại thất nghiệp…” Tổ chức ILO cũng cócách phân loại việc làm như sau: Việc làm bình thường và việc làm khó khăn,độc hại nguy hiểm Việc làm cho người lao động bình thường, việc làm cho đốithượng đặc thù Việc làm chân tay, việc làm trí óc Việc làm trọn ngày và việclàm không trọn ngày

Trang 4

-Ý nghĩa của việc làm và giải quyết việc làm: Ý nghĩa kinh tế chính trị xã hội:tạo ra vật chất nuôi sống con người Ý nghĩa về mặt pháp lý: là điều kiện đểngười SDLĐ thông qua việc làm củ thể giao kết HĐLĐ với NLĐ Nếu không cómột việc cụ thể thì sẽ không có hợp đồng lao động, không có quan hệ lao độngnào cả Là một phạm trụ thuộc quyền con người.

1 Các nguyên tắc về việc làm và giải quyết việc làm

Các biện pháp hỗ trợ việc làm được xây dựng trên một số nguyên tắc sau :

-Nguyên tắc cấm cưỡng bức, ngược đãi người lao động : Trong quan hệ laođộng, NLĐ thường yếu thế hơn so với NSDLĐ, chịu sự quản lý, điều hành ủaNSDLĐ Song không phải vì vậy mà NSDLĐ có quyền ngược đãi hoặc cưỡngbức NLĐ, buộc họ phải làm những việc trái với ý muốn hay đánh đập xúc phạm

họ, Khoản 2 Điều 5 BLLĐ quy định : “ Cấm ngược đãi NLĐ Cấm cưỡng bứcNLĐ dưới bất kì hình thức nào”

-Nguyên tắc bình đẳng trong lĩnh vực việc làm: Nguyên ắc này là sự cụ thể hóaquy định của Hiến pháp: “Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật” Theo

đó mọi công dân đều có quyền bình đẳng về cơ hội việc làm, được đối xử ìnhđẳng đối với mọi việc làm và được trả công ngang nhau khi làm những côngviệc như nhau, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, thành phần xãhội, tôn giáo Điều 5 BLLĐ cũng quy định:” Mọi người đều có quyền làm việc,

tụ do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp, học nghề và nang cao trình độ nghềnghiệp, không bị phân biệt đối xư về giới tính, dân tộc thành phần xã hội, tínngưỡi tôn giáo”

- Nguyên tắc ưu tiên đối với một số các đối tượng đặc thù lao động đặc thù lànhững lao động có những đặc điểm riêng biệt về tâm sinh lí như giới tính, sứckhỏe, tuổi tác… Chính Vì vậy mà cơ hội tìm kiếm viecj làm cũng như có việclàm của những đối tượng lao động này thường khó khăn hơn những người laođộng khác, đặc biệt là trong điều kiện hiện nay cạnh tranh lao động ngày cànggay gắt Vì vậy cần phải có những ưu tiên đối với họ trong lĩnh vục việc làmnhằm hỗ trợ cho họ những cơ hội làm việc giúp họ hòa nhập với cộng đồng,

Trang 5

khắc phục những yếu thế đặc thù của họ Khoản 2 Điều 111 BLLĐ quy định :”NSDLĐ phải ưu tiên nhận phụ nữ vào làm việc khi người đó đủ tiêu chuẩntuyển chọn làm công việc phù hợp với cả nam và nữ mà doanh nghiệp đangcần”.

-Nguyên tắc khuyến khích mọi hoạt động tạo ra việc làm và hõ trợ tạo việ làmtrong cơ chế kinh tế thị trường, lao động vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của côngdân Nhà nước không có trách nhiệm phải đảm bảo việc làm cho từng cá nhânNLĐ mà chỉ tổ chức chỉ đạo, quản lí các hoạt động phát triển kinh tế - xã hộinhằm tạo ngày càng nhiều cơ hội việc làm cho người lao động đồng hời nhànước tạo điều kiện, hỗ trợ NLĐ tự tạo việc làm cho mình và cộng đồng Khoản

3 Điều 5 BLLĐ quy định:” Mọi hoạt động tạo ra việc làm, tự tạo việc àm, dạynghề, học nghề để có việc làm, mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hútnhiều lao động đều được Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi hoặcgiúp đỡ” Ngoài ra, nhà nước có các biện pháp bảo đảm việc làm như đào tạo,đào tạo lại nghề, chính sách đối với lao động dooi dư, chống sa thải NLĐ…Nguyên tắc này vừa thể hiện trách nhiệm của Nhà nước vừa thể hiện tráchnhiệm của xã hôi, của bản thân NLĐ trong vấn để việc làm

2 Trách nhiệm của Nhà nước, NSDLĐ, NLĐ trong lĩnh vực giải quyết việc làmĐiều 13 BLLĐ quy định: “ Giải quyết viecj làm Bảo đảm cho người có khảnăng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của cácdoanh nghiệp và toàn xã hội”

II Những biện pháp pháp lý nhằm hỗ trợ và giải quyết việc

làm

Để giải quyết việc làm cho NLĐ, Nhà nước có thể sử dụng nhiều biện phápkhác nhau Có những biện pháp nhằm trực tiếp giải quyết việc làm cho NLĐnhững cũng có những biện pháp chỉ mang tính chất hỗ rợ chcho việc gải quyếtviệc làm Các biện pháp mang tính chất hỗ trọ gải quyết việc làm như khuyếnkhích đầu tư, lập các chương trình việc làm, phát triển hệ thống dịch vụ làm

Trang 6

việc, dạy nghề gắn với việc làm, thành lập quỹ giải quyết việc làm, cho vay từcác quỹ chuyên dụng… Các biện pháp trực tiếp giải quyết việc làm như đưaNLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, khuyến khích tuyểndụng lao động và tự do hợp đồng.

1.Chương trình việc làm

Chương trình việc làm là một trong những biện pháp để chính phủ thực hiệnvấn đề đề bảo đảm việc làm, hạn chế thất nghiệp Chương trình này nhằm mụctiêu để giải quyết làm do Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ VIII(1996) đề ra và trên tinh thần tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam tại hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triền xã hội tạiĐan Mạch 3/1995

Theo quy định của pháp luật lao động, hàng năm, chính phủ có trách nhiệm lậpchương trình quốc gia về việc làm trình Quốc hội quyết định: UBND tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương lập chương trình giải quyết việ làm ở địa phươngtrình hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định Việc lập chương trình việc làmnhằm đảm bảo cho mọi NLĐ có khả năng lao động, có nhu cầu làm việc, tiếntới có việc làm đầy đủ, việc làm có hiệu quả, thông qua đó giải quyết hợp lí mốiquan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết việc làm cho NLĐ, góp phầnthực hiện công bằng và tiến bộ xã hội Nội dung chương trình gồm mục tiêu, chỉtiêu làm việc mới, các nội dung hoạt động thời gian, các giải pháp, nguồn tàichính, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình Bộ lao động – thương binh và

xã hội chủ trì phối hợp với bộ kế hoạch và đầu tư, bộ tài chính trình Chính phủchương trình quốc gia về việc làm và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơchế quản lí điều hành hoạt động quỹ quốc gia về việc làm Bộ kế hoạch và đầu

tư chủ trì phối hợp với Bộ tài chính, Bộ lao động – thương binh xã hội lập kếhoach các nguồn tài chính hàng năm và của Chính phủ số 39/2003/NĐ-CP) Đốivới chương trình giải quyết việc làm của địa phương sẽ do UBND tỉnh, thànhphố thuộc trung ương thực hiện và báo cáo kết quả về Bộ lao động – thươngbinh và xã hội và bọ kế hoạch và đầu tư ( Điều 4 Nghị định số 39/2003/NĐ-

Trang 7

CP) Mục tiêu cụ thể của chương trình là định ra chỉ tiêu lao động ra chỗ làmviệc với hàng năm, chỉ tiêu giảm tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và nâng tỉ lệ thờigian sử dụng lao động ở nông thôn Nguồn lực dành cho chương trình là số kinhphí từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác được dùng cho mục tiêu giảiquyết việc làm, được thực hiện qua cơ chế tài chính quộc gia về việc làm.Chương trình việc làm được triển khai trên 2 hướng sau: đầu tiên phải tạo việclàm mới thông qua việc thúc đẩy phát triển kinh tế, kết hợp hài hòa giữa tăngtrưởng kinh tế với giải quyết việc làm Đây là hướng xác định cơ bản và quantrọng nhất Thứ hai, duy trì, bảo đảm việc làm cho NLĐ, chống sa thải nhâncông hàng loạt Từng bước xây dựng và thực hiện chính sách bảo hiểm thấtnghiệp.

2.Quỹ giải quyết việc làm

Theo quy định của pháp luật, hiện nay ở nước ta có 3 loại quỹ việc làm, đó làquỹ quốc gia về việc làm, quỹ giải quyết việc làm ở địa phương và quỹ quốc gia

về việc làm cho người tàn tật

Quỹ quốc gia về việc làm là biện pháp pháp lí quan trọng của Nhà nước trongviệc triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm Nguồnquỹ bao gồm: Ngân sách nhà nước, các nguồn hỗ trợ của các tổ chức và cá nhântrong nước, các nguồn hỗ trợ khác Quỹ quốc gia về việc làm được sử dụng vàomục đích: cho vay vốn theo dự án nhỏ để giải quyết việc làm cho một số đốitượng, cho các doanh nghiệp vay để hạn chế lao động mất việc và nhận ngườithất nghiệp, hỗ trợ để củng cố và phát triền hện thống tổ chức giới thiệu việclàm và các hoạt động phát triển thị trường lao động

Quỹ giải quyết việc làm địa phương được hình thành từ các nguồn ngân sáchđịa phương do hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyếtđịnh, các nguồn hỗ trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn

hỗ trợ khác Quỹ này được sử dụng theo đúng mục tiêu của chương trình giảiquyết việc làm của địa phương

Trang 8

Quỹ việc làm cho người tàn tật được hình thành từ các nguồn ngân sách địaphương, quỹ quốc gia về việc làm, khoản thu từ các doanh nghiệp nộp hàngtháng do không hận đủ số lao động tàn tật theo quy định, các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước trợ giúp và các nguồn thu khác Quỹ việc làm cho ngườitàn tật được sử dụng vào mục đích: cấp để hỗ trợ hoặc cho vay lãi suất thấp chomột số cơ sở, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động tàn tật; các hoạt độngphục hồi chức năng lao động cho người tàn tật

3.Tổ chức giới thiệu việc làm

Việc thành lập các tổ chức giới thiệu việc làm được coi là một trong những biệnpháp nhẵm hỗ trợ giải quyết việc làm cho NLĐ Thông qua hoạt động của các tổchức này mà các quan hệ lao động có điều kiện và khả năng được hình thành

Tổ chức giới thiệu việc làm theo Nghị đình của Chinhs phủ số 39/2003?NĐ-CPbao gồm các trung tâm giới thiệu việc làm và các doanh nghiệp chuyên giớithiệu việc làm Trung tâm giới thiệu việc làm do các cơ quan nhà nước, tổ chứcchính trị xã hội thành lập, là đơn vì sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chiphí hoạt động, Các trung tâm này được Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hộigiao chỉ tiêu biến chế cán bộ, được hỗ trợ đầu tư nguồn ngân sách nhà nước vềtrang thiết bị, cơ sở vật chất tài chính và được miễn giảm thuế theo quy định củapháp luật Đối với các doanh nghiệp chuyên hoạt động về giới thiệu việc làmphải đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy của pháp luật và có giấy phép hoạtđộng giới thiệu việc làm Điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chứcgiới thiệu việc làm được quy đinh tại Nghị định của Chính phủ số 19/2005/NĐ-

CP ngày 28/2/2005

Các tổ chức giới thiệu việc làm có nhiệm vụ tư vấn, giới thiệu việc làm choNLĐ, cung ứng và giúp tuyển lao động theo yêu cầu của NSDLĐ, thu nhập vàcung ứng thông tin về thị trường lao động, có quyền dạy nghề gắn với tạo việclàm

4.Dạy nghề gắn với việc làm

Trang 9

Dạy nghề và việc làm có mối quan hệ mật thiết với nhau Có nghề nghiệp (taynghề) là điều kiện tiên quyết đối với NLĐ để có thể nhanh chóng tìm được việclàm và có chỗ làm ổn định Trước đây, do quan niệm đào tạo nghề chỉ là vấn đềgiáo dục và đào tạo, chưa thấy được sự cần thiết phải gắn đào tạo nghề với vấn

đề giải quyết việc làm nên nhiệm vụ quản lí nhà nước về đào tạo nghề thuộc Bộgiáo dục và đào tạo hiện nay, nhiệm vụ này được chuyển giao cho Bộ Lao độngthương binh và xã hội nhằm thực hiện sự gắn kết liên thông vấn đề đào tạo nghềvới ngu cầu của sản xuất, của thị trường lao động nhằm giải quyết việc làm.Chính phủ cũng đã thành lập Tổng cục dạy nghề thuộc Bộ lao động – thươngbinh và xã hội

Theo Luật dạy nghề (2006), các trình độ đào tạo trong dạy nghề bao gồm: trình

độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng Trung cấp dạy nghề, trường trung cấp nghề,trường cao đẳng nghề phải được thành lập dưới dạng công lập, tư thục có vốnđầu tư nước ngoaì theo hình thức liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài Cóhình thức dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên Nhà nước khuyếnkhích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nướcngoài đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở dạy nghề, đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế xã hội của đất nước Mục tiêu của dạy nghề là: đào tạo nhân lực lĩ thuậttrong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành tương xứng với trình độ đào tạo,

có đạo đức, lương tâm, nghề nghiệp có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho ngườihọc nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tự tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặchọc lên trình độ cao hơn đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa hiệnđại hóa đất nước

5.Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

Đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài được coi là mộttrong những hoạt động quan trọng nhằm giải quyết việc làm, tạo thu nhập vànâng cao trình độ tay nghề, tiếp cận công nghiệp tiên tiến cho NLĐ thông qua

đó góp phần phát triển nguồn nhân lực Nước ta đã hợp tác đưa lao động đi làmviệc ở nước ngoài từ những năm 1980 Trong thời kì từ 1980 – 1990, hợp tác

Trang 10

lao động của nước ta chủ yếu thông qua các hiệp định chính phủ với cá nướcthuộc Liên xô xuc, các nước Đông Âu, trong giai đoạn này, hợp tác lao độngđược thực hiện theo kế hoạch của nhà nước, do cơ quan nhà nước tổ chức thựhiện Từ năm 1991 đến nay, hoạt động đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo

cơ chế thị trường Nhà nước chủ yếu làm chức năng quản lý, mở rộng thịtrường, các doanh nghiệp kí hợp đồng và trực tiếp đưa, quản lý người lao động

đi làm việc ở nước ngoài Nhiều văn bản pháp luật đã được ban hành nhằm tạo

cơ sở pháp lý cho hoạt động đưa NLĐ Việt nam đi làm việc có thời hạn ở nướcngoài như nghị định 07/CP ngày 20/1/1995, Nghị định của Chính phủ số152/1999/NĐ-CP ngày 20/9/1999 và hiện tại là Nghị định của Chính phủ số81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003 Năm 2006, Quốc hội đã ban hành Luật ngườilao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, theo đó công dânViệt Nam đủ 18 tuổi trở lên, tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài có đủ sứckhoẻ, đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, kĩ thuật tay nghềtheo yêu cầu của nước tiếp nhận, không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh theoquy định của pháp luật Việt Nam thì được đi làm việc ở nước ngoài NLĐ ViệtNam đi làm việc ở nuwocs ngoài theo các hình thức: hợp đồng đưa NLĐ đi làmviệc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ, với tổ chức sự nghiệpđược phép hoạt động trong lĩnh vự này; hợp đồng với doanh nghiệp trúng thầu,nhận thầu ở nước ngoài hoặc tổ chức cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa laođộng đi làm việc ở ngoài; hợp đồng theo hình thức thực tập, nâng cao tay nghề

và HĐLĐ do cá nhân NLĐ trực tiếp kí với NSDLĐ nước ngoài

Hoạt động dịch vụ đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài là nghành nghề kinhdoanh có điều kiện Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này phải có vốnpháp định theo quy định của Chính phủ và được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nướcngoài Các doanh nghiệp trúng thấy, nhận thầy đưa NLĐ đi làm việc tại cáccông trình, dự án mà doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầy ở nước ngoài Tổ chức

cá nhân được đưa NLĐ đi làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh do họ

Ngày đăng: 29/01/2016, 15:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w