1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu nội dung pháp luật về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

16 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 115,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nước; - Về quyền quyết định đối với công ty nhà nước: có toàn quyền định đoạt đối vớidoanh nghiệp hoặc định đoạt đối với điều lệ hoạt động, đối với việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức c

Trang 1

PHỤ LỤC

BÀI LÀM 2

A MỞ ĐẦU 2

B NỘI DUNG 2

I Một số vấn đề lý luận về việc chuyển đổi công ty Nhà nước thành Công ty TNHH một thành viên 2

1 Khái niệm – vai trò của Công ty Nhà nước 2

2 Khái niệm - đặc điểm của công ty TNHH một thành viên 3

3 Nguyên nhân của việc chuyển đổi công ty Nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên 4

4 Khái quát về việc chuyển đổi công ty Nhà nước thành công ty TNHH một thành viên 5

II Nội dung của pháp luật về việc chuyển đổi công ty Nhà nước thành công ty TNHH một thành viên 5

1.Về đối tượng chuyển đổi 6

2.Về điều kiện để chuyển đổi 6

3 Về trình tự chuyển đổi 7

4 Nhiệm vụ của doanh nghiệp trong việc xây dựng đề án chuyển đổi .11

III Thực trạng việc áp dụng các quy định của pháp luật về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty TNHH một thành viên 13

1.Về thuận lợi 13

2 Những khó khăn, hạn chế 13

IV Một số kiến nghị hoàn thiện quy định của pháp luật về việc chuyển đổi công ty Nhà nước thành công ty TNHH một thành viên 14

C KẾT BÀI 15

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 2

BÀI LÀM

A MỞ ĐẦU

Hiện nay cùng với xu thế phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới, nền kinh tế

ở nước ta cũng đang từng bước phát triển, kinh tế có sự chuyển đổi sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước Tình hình đó đã tạo ra sự biến đổi sâu sắc về mọi mặt, tác động rất lớn tới đời sống kinh tế xã hội Công ty nhà nước được coi là một bộ phận kinh tế chủ đạo, tuy nhiên một số công ty đang mất dần chỗ đứng trên thị trường, làm ăn thua lỗ, công nhân không có việc làm… Trước thực trạng đó, Đảng và Nhà nước chủ trương chuyển đổi Công ty Nhà nước thành các loại hình công ty khác nhau, trong đó có chuyển sang Công ty TNHH một thành viên Để hiểu rõ

hơn các quy định của pháp luật về vấn đề này, em xin chọn đề tài: “ Tìm hiểu nội dung

pháp luật về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên”.

B NỘI DUNG.

I Một số vấn đề lý luận về việc chuyển đổi công ty Nhà nước thành Công ty TNHH một thành viên.

1 Khái niệm – vai trò của Công ty Nhà nước.

a, Khái niệm và đặc điểm.

Công ty Nhà nước là một trong số loại hình của DNNN Doanh nghiệp Nhà nước có thể bao gồm: Công ty Nhà nước, Công ty TNHHNN một thành viên trở lên, công ty cổ phần nhà nước, doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước Công ty Nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, được nhà nước thành lập, tổ chức quản lý, đăng ký hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp nhà nước và văn bản thi hành Công ty Nhà nước thường có hai hình thức tồn tại, đó là công ty nhà nước độc lập và Tổng công ty Nhà nước

Là một loại hình của DNNN nên công ty nhà nước cũng có những đặc điểm chung của

doanh nghiệp nhà nước và cũng có một số đặc điểm riêng như: Về sở hữu: Công ty nhà

nước là DN mà toàn bộ số vốn điều lệ do Nhà nước nắm giữ 100% và thuộc sở hữu Nhà

Trang 3

nước; - Về quyền quyết định đối với công ty nhà nước: có toàn quyền định đoạt đối với

doanh nghiệp hoặc định đoạt đối với điều lệ hoạt động, đối với việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý chủ chốt, đối với việc tổ chức, quản lý và quyết định quan trọng khác của doanh nghiệp; - Về hình thức tồn tại: có hai hình thức đó là: công ty Nhà nước độc lập và tổng công ty Nhà nước; Về tư cách pháp lý và trách nhiệm tài sản: Công ty nhà nước là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, thực hiện hoạch toán kinh tế, lấy thu

bù chi và phả đảm bảo có lãi để tồn tại và phát triển Công ty nhà nước có tài sản riêng à tự chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng đó về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b, Vai trò của công ty nhà nước.

Từ khi ra đời đến nay, mặc dù Đảng và Nhà nước có nhiều chủ trương như giảm số lượng công ty nhà nước ở những nghành lĩnh vực mà Nhà nước không cần thiết phải chi phối nhưng công ty nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo và được khẳng định ở chỗ: thông qua công ty nhà nước, Nhà nước có thể điều tiết được nền kinh tế, định hướng sự phát triển của các thành phần kinh tế khác Khắc phục những khuyết tật của nền kinh tế thị trường, đảm bảo đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh có tính chiến lược đối với sự phát triển của nền kinh tế xã hội; tham gia vào những lĩnh vực khoa học công nghệ mũi nhọn, có hệ số rủi

ro cao mà các loại hình doanh nghiệp khác không muốn đầu tư…

Ngoài ra, công ty nhà nước còn nắm giữ những nghành đặc biệt quan trọng, liên quan đến an ninh quốc phòng quốc gia; tham gia chiếm giữ một số vị trí thiết yếu, quan trọng để chủ động định hướng xã hội và làm đối trọng trong phát triển hội nhập quốc tế; đầu tư vào những nghành ở những địa bàn khó khăn, có ý nghĩa chính trị xã hội mà tư nhân không muốn đầu tư, giải quyết vấn đề lao động việc làm xã hội tốt nhất, là nơi người lao động được thực hiện một số quyền chính trị của mình

2 Khái niệm - đặc điểm của công ty TNHH một thành viên.

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

Trang 4

Như vậy, chúng ta có thể thấy công ty TNHH một thành viên có những đặc điểm cơ bản sau đây:

- Do một thành viên là tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu;

- Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn

- Việc chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu được thực hiện theo quy định của pháp luật;

- Có tư cách pháp nhân; và không được phát hành cổ phiếu;

3 Nguyên nhân của việc chuyển đổi công ty Nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên.

Trong suốt quá trình hoạt động, bên cạnh những mặt đã đạt được công ty nhà nước đã bộc lộ những điểm bất cập trong cơ chế quản lý doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế về một số phương diện như:

Về cơ cấu công ty nhà nước: còn nhiều bất hợp lý về nghành, vùng, quy mô Phần

lớn các công ty nhà nước có quy mô nhỏ, trình độ kỹ thuật, khoa học công nghệ cũ, lạc hậu, sức cạnh tranh còn hạn chế, Tỷ lệ nợ trên vốn của công ty nhà nước cao, việc xử lý tồn tại về tài chính còn chậm, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty nhà nước nói chung và tổng công ty nhà nước nói riêng chưa tương xứng với đầu tư của Nhà nước

Về hiệu quả hoạt động: thì các công ty nhà nước còn chưa tính hiệu quả của mình so

với khu vực dân doanh, càng thua kém khu vực đầu tư nước ngoài, chưa tương xứng với đầu tư của Nhà nước

Về cơ chế quản lý công ty nhà nước: thì còn nhiều bất cập từ quyền tự chủ chọn nhân

sự, điều hành công ty đến tài chính, giá cả, tiền lương…Một số công ty chưa phát huy được vai trò chi phối trong ngành, lĩnh vực hoạt động, ở một số công ty thì giữa Chủ tịch hội đồng quản trị và Tổng giám đốc chưa có sự thống nhất trong quản lý, điều hành doanh nghiệp Chủ trương đổi mới doanh nghiệp nhà nước đã được đặt ra từ những năm 90 của thế kỷ XX, tuy nhiên các công ty nhà nước đã chuyển đổi quy mô vẫn chưa lớn, còn nhiều công ty hoạt động trong một số ngành, lĩnh vực mà nhà nước không cần chi phối… các mô hình tổ chức quản lý mới triển khai còn chậm… Chính vì những hạn chế đó mà Đảng và Chính phủ đã

Trang 5

đưa ra chủ trương ngày càng phải đẩy mạnh công tác chuyển đổi các công ty nhà nước sang hình thức hoạt động khác nhau, trong đó có công ty TNHH một thành viên

4 Khái quát về việc chuyển đổi công ty Nhà nước thành công ty TNHH một thành viên.

Chuyển đổi công ty nhà nước chúng ta có thể hiểu đó là việc thay đổi hình thức sở hữu vốn, tài sản trong doanh nghiệp và thay đổi cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhà nước nhằm tọa ra một cơ chế hoạt động hợp lý hơn, có hiệu quả kinh tế hơn

Chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên là: “việc chuyển

đổi từ công ty Nhà nước độc lập; công ty nhà nước là công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ -công ty con; -công ty mẹ của tập đoàn kinh tế do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; công ty thành viên hoạch toán độc lập của Tổng công ty nhà nước; công ty thành viên hoạch toán phụ thuộc của Tổng công ty nhà nước được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành công

ty TNHH một thành viên hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2005”.

Việc chuyển đổi công ty Nhà nước thành công ty TNHH một thành viên thực chất đó

là sự thay đổi về hình thức hoạt động chứ không thay đổi về hình thức sở hữu như cổ phần hóa công ty nhà nước

Việc chuyển công ty nhà nước sang công ty TNHH một thành viên không chỉ là sự chuyển đổi về hình thức pháp lý mà quan trọng hơn là thông qua sự chuyển đổi tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp 100% vốn thuộc sở hữu nhà nước phát huy đầy đủ quyền chủ động, sáng tạo trong hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

và cùng chịu sự điều chỉnh bởi Luật doanh nghiệp như các doanh nghiệp thuộc các thành

phần kinh tế khác

II Nội dung của pháp luật về việc chuyển đổi công ty Nhà nước thành công ty TNHH một thành viên.

Đối tượng, điều kiện, trình tự, Thủ tục chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên được quy định trong Nghị định 25/2010 cụ thể như sau:

1 Về đối tượng chuyển đổi:

Trang 6

Được quy định tại Điều 7 bao gồm: 1 Công ty nhà nước độc lập; 2 Công ty nhà nước

là công ty mẹ tập đoàn kinh tế nhà nước; công ty mẹ trong tổng công ty nhà nước; công ty

mẹ trong tổng công ty thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước; công ty mẹ trong mô hình công ty

mẹ - công ty con (gọi chung là công ty mẹ); 3 Công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty nhà nước, tập đoàn kinh tế nhà nước; 4 Đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc tổng công ty nhà nước, công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công

ty nhà nước; 5 Công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh

2 Về điều kiện để chuyển đổi:

Được quy định rất chi tiết ở Điều 8 Nghị định này bao gồm:

Thứ nhất: Các doanh nghiệp quy định tại Điều 7 Nghị định này được tổ chức lại, chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 7 Nghị định này thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn mà Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn; được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Công ty mẹ trong tổng công ty thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước và các đối tượng quy định tại khoản 3 và 4 Điều 7 Nghị định này không thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, nhưng có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển, nắm giữ các bí quyết kinh doanh, công nghệ, thông tin của tổng công ty, tập đoàn

mà tổng công ty, tập đoàn cần nắm giữ 100% vốn điều lệ;

- Còn vốn nhà nước sau khi đã được xử lý tài chính Trường hợp không còn vốn nhà nước thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bổ sung vốn nhà nước; nếu không được bổ sung vốn thì chuyển sang thực hiện các hình thức chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 80 Luật Doanh nghiệp nhà nước (Trường hợp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật quy định phải có vốn pháp định thì vốn điều lệ (dự kiến) của công ty không thấp hơn vốn pháp định)

Trang 7

Thứ hai: Đối với các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định này, ngoài điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có thể tách thành đơn vị hạch toán độc lập;

- Việc chuyển đổi đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không gây khó khăn hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ;

Thứ ba: Doanh nghiệp thuộc diện cổ phần hóa nhưng chưa triển khai thực hiện cổ phần hóa

hoặc đang thực hiện theo trình tự, thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty cổ phần nhưng dự kiến đến ngày 01 tháng 7 năm 2010 chưa có quyết định xác định giá trị doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền ( Doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này sau khi chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải tiếp tục chuyển thành công

ty cổ phần theo lộ trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt)

3 Về trình tự chuyển đổi công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ, công ty thành viên

hạch toán độc lập, đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc tổng công ty nhà nước hoặc tập đoàn kinh tế nhà nước được quy định tại Điều 9 như sau:

Thứ nhất: Thông báo kế hoạch và lộ trình chuyển đổi: Căn cứ vào Đề án tổng thể sắp

xếp doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, người được giao thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu thông báo cho doanh nghiệp về kế hoạch, lộ trình chuyển đổi

Thứ hai: Thành lập Ban chuyển đổi doanh nghiệp:

- Thủ tướng Chính phủ ủy quyền quyết định thành lập Ban chuyển đổi công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập cho Hội đồng quản trị công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban chuyển đổi doanh nghiệp do mình quyết định thành lập Hội đồng quản trị công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công

ty quyết định thành lập Ban chuyển đổi doanh nghiệp thành viên tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước

Trang 8

- Thành phần Ban chuyển đổi doanh nghiệp gồm: Trưởng ban là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty; ủy viên thường trực là Kế toán trưởng; ủy viên Ban chuyển đổi doanh nghiệp có thể gồm Chủ tịch Công đoàn cơ sở, các trưởng phòng hoặc ban: đổi mới và phát triển doanh nghiệp, kế hoạch, kinh doanh, tổ chức cán bộ, lao động; có thể mời Bí thư Đảng ủy (chi bộ) tham gia là ủy viên Ban chuyển đổi Ban chuyển đổi doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc chuyển đổi doanh nghiệp thành công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Thứ ba: Doanh nghiệp chuyển đổi thông báo cho người lao động trong doanh nghiệp biết về kế hoạch và lộ trình chuyển đổi trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông

báo quy định tại khoản 1 Điều này

Thứ tư: Xây dựng đề án chuyển đổi, bao gồm:

- Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu có liên quan đến chuyển đổi doanh nghiệp;

- Kiểm kê, phân loại, xác định vốn, tài sản doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng ( Tài sản doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng bao gồm: tài sản của doanh nghiệp đang sử dụng; tài sản không có nhu cầu sử dụng; tài sản chờ thanh lý; tài sản hao hụt, mất mát

và các tổn thất khác về tài sản của doanh nghiệp; tài sản thuê, mượn, nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận vốn góp liên doanh, liên kết; tài sản dôi thừa; các khoản phải thu; các khoản phải trả; các khoản phải thu không có khả năng thu hồi );

- Lập danh sách, phân loại lao động và phương án sử dụng diện tích đất doanh nghiệp đang quản lý;

- Lập phương án xử lý tài chính, tài sản; phương án sắp xếp lại lao động; báo cáo tài chính và dự kiến vốn điều lệ ( Doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này không phải lập phương án và thực hiện xử lý tài sản, tài chính, sắp xếp lại lao động, sử dụng đất)

Thứ năm: Xây dựng mô hình và cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; xây dựng dự thảo điều lệ.

Trang 9

Thứ sáu: Thẩm định, phê duyệt, triển khai thực hiện đề án chuyển đổi và quyết định chuyển đổi:

- Người quyết định thành lập doanh nghiệp thẩm định và phê duyệt Đề án chuyển đổi do công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ trình;

- Hội đồng quản trị tổng công ty nhà nước, công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công

ty mẹ của tổng công ty nhà nước thẩm định và phê duyệt Đề án chuyển đổi do công ty thành viên tổng công ty nhà nước, tập đoàn kinh tế nhà nước trình;

- Ban chuyển đổi doanh nghiệp tổ chức triển khai thực hiện đề án chuyển đổi

Thứ bảy: Bổ nhiệm người đại diện theo uỷ quyền của chủ sở hữu và các chức danh quản lý, điều hành công ty: Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm các thành viên Hội đồng thành

viên, Kiểm soát viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ chuyển đổi từ tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành Các cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu quy định tại Điều 3 Nghị định này bổ nhiệm các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Tổng giám đốc công ty Đối với các doanh nghiệp tổ chức theo mô hình Hội đồng quản trị thì chủ sở hữu ra quyết định bổ nhiệm lại các thành viên Hội đồng quản trị làm thành viên Hội đồng thành viên; Chủ tịch Hội đồng quản trị làm Chủ tịch Hội đồng thành viên

Thứ tám: Đăng ký kinh doanh.

Thứ chín: Gửi quyết định chuyển đổi đến các chủ nợ của doanh nghiệp và thông báo cho người lao động trong doanh nghiệp: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định

chuyển đổi, doanh nghiệp phải gửi quyết định chuyển đổi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động trong doanh nghiệp

4 Về nguyên tắc xử lý vốn, tài sản, tài chính và lao động khi chuyển đổi công ty

Nhà nước thành công ty TNHH được thực hiện theo Điều 13 Nghị định 25/ 2010 như sau:1

Trang 10

Việc xử lý vốn, tài sản, tài chính và lao động của tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu

tư và thành lập tổ chức lại theo hình thức công ty mẹ - công ty con được thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Tất cả các tài sản của tổng công ty, đơn vị thành viên của tổng công ty khi chuyển đổi đều được tính bằng giá trị;

- Tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của các đơn vị thành viên tổng công ty dự kiến chuyển đổi và hình thành công ty mẹ là công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên: doanh nghiệp kiểm kê, phân loại, xác định số lượng, đánh giá thực trạng để chuyển giao sang công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

- Tài sản thuê, mượn, nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận góp vốn liên doanh, liên kết: doanh nghiệp chuyển đổi phải thống nhất với người có tài sản cho thuê, cho mượn, gửi giữ hộ, ký gửi, góp vốn liên doanh, liên kết để công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tiếp tục kế thừa các hợp đồng đã ký hoặc thanh lý hợp đồng;

- Tài sản không có nhu cầu sử dụng, ứ đọng, chờ thanh lý, hao hụt, mất mát, tổn thất: doanh nghiệp nhượng bán, thanh lý, xử lý theo chế độ quản lý hiện hành;

- Tài sản dôi thừa: doanh nghiệp hạch toán tăng vốn của chủ sở hữu tại doanh nghiệp;

- Các khoản nợ phải thu: các đơn vị thành viên tổng công ty dự kiến chuyển đổi và hình thành công ty mẹ có trách nhiệm tiếp nhận các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp chuyển đổi và thu hồi những khoản nợ đến hạn trước khi chuyển đổi Đến thời điểm chuyển đổi còn

nợ tồn đọng phải thu khó đòi thì xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng;

- Các khoản nợ phải trả: doanh nghiệp có trách nhiệm kế thừa các khoản nợ phải trả cho các chủ nợ theo cam kết, kể cả các khoản nợ thuế, ngân sách, nợ cán bộ, công nhân viên; thanh toán các khoản nợ đến hạn Các khoản nợ phải trả không có người đòi, giá trị tài sản không xác định được chủ sở hữu được tính vào vốn chủ sở hữu Trường hợp công ty có khó khăn

về khả năng thanh toán các khoản nợ quá hạn thì được xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng;

Ngày đăng: 29/01/2016, 14:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w