1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra sinh trưởng làm cơ sở xây dựng biểu sản lượng rừng Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

54 554 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 421,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của của công tác trồng rừng và kinh doanh rừng Keo lai thì việc nghiên cứu nắm bắt các quy luật khách quan tồn tại trong đời sống của lâm ph

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CAO XUÂN CƯỜNG

ĐIỀU TRA SINH TRƯỞNG LÀM CƠ SỞ XÂY DỰNG BIỂU SẢN LƯỢNG RỪNG KEO LAI (ACACIA HYBRID) TẠI XÃ QUẢNG BẠCH, HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng

Khóa học : 2010 – 2014

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CAO XUÂN CƯỜNG

ĐIỀU TRA SINH TRƯỞNG LÀM CƠ SỞ XÂY DỰNG BIỂU SẢN LƯỢNG RỪNG KEO LAI (ACACIA HYBRID) TẠI XÃ QUẢNG BẠCH, HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng

Khóa học : 2010 – 2014 Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Văn Thái

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Thái Nguyên, năm 2015

XÁC NHẬN CỦA GVHD

Đồng ý cho bảo vệ kết quả Người viết cam đoan

trước Hội đồng khoa học!

TS Nguyễn Văn Thái Cao Xuân Cường

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên

đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!

(Ký, họ và tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn không thể thiếu của mỗi sinh viên Giúp cho sinh viên kiểm chứng lại những kiến thức đã học, làm quen với thực tiễn, tích lũy học hỏi kinh nghiệm thực tế và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ

Được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp trường Đại học

Nông Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Điều tra sinh trưởng làm cơ sở xây dựng biểu sản lượng rừng Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn"

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô trong khoa Lâm Nghiệp đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận này

Trong thời gian làm đề tài, mặc dù đã rất cố gắng để thu được kết quả tốt nhất, nhưng do thời gian và kiến thức còn hạn chế Vì vậy bản khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót Vậy tôi rất mong được sự góp ý tận tình của các thầy, cô giáo và toàn thể các bạn bè đồng nghiệp để bản khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày 28 tháng 5 năm 2015

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Bảng liệt số phân bố N/D 33

Bảng 4.2 Bảng tổng hợp các phương trình tương quan Hvn và D1.3 36

Bảng 4.3 Bảng tổng hợp các phương trình tương quan Dt và D1.3 37

Bảng 4.4 Kết quả tính toán các chỉ tiêu cơ bản của lâm phần keo lai 39

Bảng 4.5a Kết quả lập phương trình tương quan giữa nhân tố

điều tra và chỉ tiêu sản lượng 40

Bảng 4.5b Kết quả kiểm tra sự tồn tại của các phương trình

sản lượng trong tổng thể 40

Bảng 4.5c Kết quả chọn phương trình xây dựng mô hình sản lượng 41

Bảng 4.6a Kết quả tính toán các chỉ tiêu điều tra cơ bản 41

Bảng 4.6b Kết quả kiểm tra tính thích ứng của các mô hình sản lượng 41

Trang 6

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập 3

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 3

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4

2.1.1 Nghiên cứu mô hình sinh trưởng 4

2.1.2 Về sinh trưởng 6

2.1.3 Về lập địa trồng rừng 7

2.1.4 Nghiên cứu về sinh khối rừng 7

2.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 10

2.2.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng 10

2.2.2 Những nghiên cứu về sinh trưởng 12

2.2.3 Về lập địa và kỹ thuật trồng 13

2.2.4 Nghiên cứu về sinh khối rừng 13

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 16

2.3.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu 16

2.3.2 Kinh tế-Văn hóa-Xã hội 17

2.3.3 Tài nguyên 19

2.3.4 Nhân lực 21

2.3.5 Nhận xét chung 21

2.4 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu……… 22

Trang 7

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đối tượng nghiên cứu 24

3.2 Địa điểm nghiên cứu 24

3.3 Nội dung nghiên cứu 24

3.4 Phương pháp nghiên cứu 24

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 33

4.1 Kết quả nghiên cứu một số quy luật kết cấu lâm phần 33

4.1.1 Kết quả nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo đường kính (N/D) 33

4.1.2 Kết quả nghiên cứu tương quan Hvn và D1.3 36

4.1.3 Kết quả nghiên cứu tương quan Dt và D1.3 37

4.2 Kết quả tính toán các chỉ tiêu điều tra cơ bản lâm phần keo lai 39

4.3 Kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa sản lượng với các

nhân tố điều tra cơ bản 40

4.4 Kết quả chọn lọc, kiểm tra thích ứng các phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sản lượng với các nhân tố điều tra cơ bản 41

4.5 Đề xuất những giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất rừng trồng Keo lai cho địa phương 41

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Những tồn tại và kiến nghị 44

Trang 8

Là cây gỗ đa mục đích, cao 25 – 30 m, đường kính 60 – 80 cm Thân thẳng, tròn đều, tán phát triển cân đối, vỏ ngoài màu xám, cành non vuông màu xanh lục Lá có 3 – 4 gân mặt chính, lá hình mác, có chiều dài và rộng nhỏ hơn lá keo tai tượng và lớn hơn lá keo lá tràm Hoa lưỡng tính mọc cụm, màu trắng hơi vàng, mọc ở nách lá

Keo lai được các Nhà khoa học và Nhà kinh doanh đánh giá là một loài cây có nhiều triển vọng trong việc tạo nên những vùng nguyên liệu gỗ tập trung cho công nghiệp Ngoài tác dụng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, cung cấp gỗ củi, bột giấy Keo lai còn được dùng để che bóng mát ở các đường phố, công viên, công sở, cơ quan… Đặc biệt đứng trước nạn phá rừng bừa bãi làm mất cân bằng sinh thái khiến chúng ta phải hứng chịu "Hiệu ứng nhà kính" Trái đất ngày càng nóng lên đe dọa sự sống của con người cũng như muôn loài trên trái đất thì cây keo lai này đã sớm khắc phục được phần nào để lấy lại sự cân bằng của sinh thái môi trường ấy

Kết quả nghiên cứu và khảo nghiệm cũng như trồng rừng thử nghiệm tại các địa phương trên cả nước bước đầu cho thấy khả năng sinh trưởng cũng

Trang 9

như tăng trưởng của Keo lai là khá cao so với hai giống bố mẹ là Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) Keo lai đã được khẳng định là loài cây ưu việt hơn so với các loài Keo khác, đó là: Biên

độ sinh thái rộng, thích ứng với nhiều điều kiện lập địa khác nhau, có khả năng chịu đựng được khô hạn, tăng trưởng nhanh ngay cả trên những vùng đất nghèo dinh dưỡng Ngoài ra, Keo lai là loài sinh trưởng nhanh, chu kỳ kinh doanh ngắn nên trong kinh doanh Keo lai sẽ nhanh chóng tạo ra nguồn nguyên liệu và đem lại lợi ích cho đơn vị kinh doanh lâm nghiệp cũng như cho người sản xuất

Để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của của công tác trồng rừng và kinh doanh rừng Keo lai thì việc nghiên cứu nắm bắt các quy luật khách quan tồn tại trong đời sống của lâm phần, trong đó nghiên cứu động thái cấu trúc và sinh trưởng làm cơ sở để dự doán sản lượng rừng Keo lai ở các thời điểm điều tra, kinh doanh rừng khác nhau là cần thiết Ngoài ra xây dựng các công cụ, bảng biểu chuyên dụng, phục vụ cho công tác điều tra, thống kê dự tính,

dự báo sản lượng rừng, đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh kịp thời cho từng giai đoạn sinh trưởng của cây Keo lai cũng như lâm phần Keo lai

Nhằm góp phần giải quyết những vấn đề trên Tôi đã tiến hành thực hiện

đề tài: "Điều tra sinh trưởng làm cơ sở xây dựng biểu sản lượng rừng Keo lai

(Acacia hybrid) tại xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn"

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được sinh trưởng của rừng trồng Keo lai tại xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

Trang 10

- Phân tích được các quy luật kết cấu lâm phần Keo lai tại xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

- Lập được mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sản lượng rừng, các chỉ tiêu tuổi rừng, điều kiện lập địa và mật độ lâm phần loài keo lai làm

cơ sở xây dựng mô hình sản lượng đảm bảo yêu cầu với độ chính xác (hay sai số cho phép), xây dựng phương pháp điều tra và dự đoán trữ lượng gỗ lâm phần

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập

Giúp cho sinh viên kiểm chứng lại những kiến thức lý thuyết đã được học, giúp sinh viên làm quen với thực tế, tích lũy học hỏi kinh nghiệm Nắm bắt được các phương pháp trong điều tra, nghiên cứu các loại cây rừng

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Để tài thực hiện nhằm nắm bắt được tình hình thực tế về điều tra kinh doanh rừng tại địa phương, từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực nhất giúp người dân và chính quyền địa phương có kế hoạch phát triển cây keo lai trong thời gian tới đạt hiệu quả cao

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu thiết lập các mô hình cấu trúc và sinh trưởng rừng đã được nhiều tác giả trên thế giới đề cập đến Những nghiên cứu này đều có xu hướng

đi từ định tính đến định lượng các quy luật tự nhiên góp phần giải quyết được nhiều vấn đề trong kinh doanh rừng

Để thiết lập các mô hình dự tính, dự báo sản lượng rừng thì việc nghiên cứu sinh trưởng cây rừng và lâm phần được đánh giá là những nghiên cứu trọng tâm, nó các tính chất nền tảng để xây dựng các mô hình dự đoán sản lượng

Định hướng nghiên cứu cấu trúc và sản lượng rừng đã được các nhà khoa học khái quát lại dưới dạng các mô hình toán học từ đơn giản đến phức tạp nhằm định lượng các quy luật tự nhiên, nhờ đó đã giải quyết được nhiều vấn đề trong kinh doanh rừng, đặc biệt trong lĩnh vực lập biểu chuyên dụng, phục vụ cho công tác điều tra, dự đoán sản lượng, đề xuất hệ thống các phương pháp kinh doanh, nuôi dưỡng rừng cho từng đối tượng cụ thể

Điểm qua một số công trình nghiên cứu trong nước và trên thế giới có liên quan tới nội dung nghiên cứu của đề tài

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.1.1 Nghiên cứu mô hình sinh trưởng

Mô hình sinh trưởng từ những biểu đồ đơn giản nhất cho đến những phần mềm máy tính phức tạp đã và đang là những công cụ quan trọng trong quản lý rừng (Vanclay, 1998; Pote' and Bartelink, 2002) Sinh khối và hấp thụ các bon có thể được xác định bằng mô hình sinh trưởng Trên thế giới đã có rất nhiều mô hình sinh trưởng đã được phát triển và không thể tìm hiểu được phương pháp cụ thể của mỗi mô hình Vì vậy cần phải xác định được những điểm chung để phân loại mô hình (Vanclay, 1998) Rất nhiều tác giả đã cố

Trang 12

gắng để phân loại mô hình theo các nhóm khác nhau với những tiêu chuẩn khác nhau (Pote' and Bartelink, 2002) Có thể phân loại mô hình thành các dạng chính sau đây:

1 Mô hình thực nghiệm/thống kê (empirical model) dựa trên những đo đếm của sinh trưởng và các điều kiện tự nhiên của thời điểm đo đếm mà không xét đến các quá trình sinh lý học

2 Mô hình động thái (process model)/mô hình sinh lý học mô tả đầy đủ các cơ chế hóa sinh, lý sinh trong hệ sinh thái và sinh vật (Constable and Friend, 2000)

3 Mô hình hỗn hợp (hybrid/mixed model), kết hợp phương pháp xây dựng hai loại mô hình trên đây để xây dựng mô hình hỗn hợp

Mô hình thực nghiệm đòi hỏi ít tham số (biến số) và có thể dễ dàng mô phỏng sự đa dạng về quản lý cũng như xử lý lâm sinh, nó là công cụ định lượng sử dụng có hiệu quả và phù hợp trong quản lý và lập kế hoạch quản lý rừng (Landsberg and Gower, 1997; Vanclay and Skovsgaard, 1997; Vanclay, 1998) Phương pháp này có thể phù hợp để dự đoán sản lượng ngắn hạn trong khoảng thời gian mà các điều kiện tự nhiên cho sinh trưởng của rừng được thu thập số liệu tạo nên mô hình vẫn chưa thay đổi lớn Mô hình thực nghiệm thường được thể hiện bằng các phương trình quan hệ hoặc phương trình sinh trưởng dựa trên số liệu sinh trưởng đo đếm thực nghiệm mà thông thường không xét đến ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố môi trường vì các ảnh hưởng này được coi như đã được tích hợp vào sinh trưởng của cây Đối với mô hình thực nghiệm, các phương trình sinh trưởng và biểu sản lượng có thể phát triển thành một biểu sản lượng sinh khối hoặc cácbon tương ứng Tuy nhiên, mô hình sinh trưởng thực nghiệm không đầy đủ Chúng không thể sử dụng để xác định hệ quả của những thay đổi của điều kiện môi trường đến hệ sinh thái và cây như sự tăng lên của nồng độ khí nhà kính, nhiệt độ, hoặc chế độ nước… (Landsberg and Gower, 1997; Peng et al., 2002)

Trang 13

Mô hình động thái mô phỏng quá trình sinh trưởng, với đầu vào là các yếu tố cơ bản của sinh trưởng như ánh sáng, nhiệt độ, dinh dưỡng đất…, mô hình hóa quá trình quang hợp, hô hấp và sự phân phát những sản phẩm của các quá trình này trên rễ, thân và lá (Landsberg and Gower, 1997; Vanclay, 1998)

Nó còn gọi là mô hình cơ giới (mechanistic model) hay mô hình sinh lý học (physiological model) Mô hình động thái phức tạp hơn rất nhiều so với mô hình thực nghiệm nhưng có thể sử dụng để khám phá hệ quả của sự thay đổi môi trường đến hệ sinh thái, sinh vật (Dixon et al., 1990; Landsberg and Gower, 1997) Tuy nhiên, mô hình động thái cần một số lượng lớn các tham

số (biến số) đầu vào, nhiều tham số lại không dễ đo, cần thời gian dài để đo và/hoặc không thể đo được với cá điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật ở các nước đang phát triển (vd Mô hình nổi tiếng CENTURY mô phỏng động thái cácbon trong hệ sinh thái rừng và nông lâm kết hợp cần tới hơn 600 tham số đầu vào (Ponce-Hernandez, 2004))

Cho đến nay trên thế giới đã có rất nhiều mô hình động thái hay mô hình hỗn hợp được xây dựng để mô phỏng quá trình phát triển của hệ sinh thái rừng như BIOMASS, ProMod, 3 PG, Gen WTO, CO2Fix, CENTURY… (Landsberg and Gower, 1997; Snowdon et al., 2000; Schelhaas et al., 2001) Trong trường hợp không đủ số liệu đầu vào thu thập được từ các quá trình tự nhiên của hệ sinh thái và cây, để sử dụng các mô hình này, người ta phải sử dụng hàng loạt các giả định (assumptions), chính vì vậy tính chính xác của mô hình phụ thuộc rất nhiều vào các sự phù hợp của các giả định này đối với đối tượng nghiên cứu

Trang 14

hơn xuất xứ ngoại lai như Oriomo (Papua New Guinea) hoặc Claudie River (Queesland, Australia), còn sinh trưởng của những cây đời F2 trở đi thì không đồng đều so với trị số trung bình và còn kém hơn cả Keo tai tượng, mặc dầu

một số cây có khá hơn

Từ năm 1991, khảo sát của Cyril Pinso đã cho thấy Keo lai có rất nhiều đặc trưng nổi bật so với bố mẹ là nó sinh trưởng nhanh, hình thân có độ thẳng trung gian giữa hai loài bố và mẹ, chất lượng gỗ khá hơn so với loài

A.mangium Khi đánh giá các chỉ tiêu chất lượng của cây Keo lai Pinso và

Nasi (1991) [29] thấy rằng độ thẳng thân, đoạn thân dưới cành, độ tròn đều của thân, ở cây Keo lai đều tốt hơn 2 loài keo bố mẹ và cho rằng Keo lai rất phù hợp cho trồng rừng thương mại Cây Keo lai còn có ưu điểm là có đỉnh ngọn sinh trưởng tốt, thân cây đơn trục và tỉa cành tự nhiên tốt (Pinyopusarerk, 1990) [30]

2.1.3 Về lập địa trồng rừng

Theo Cyrin (1977), Keo lai có thể tìm thấy ở tất cả các lập địa trồng

A.mangium và sinh trưởng tốt trong nhiều trường hợp, tác giả cho rằng Keo lai

có yêu cầu lập địa tương tự như A.mangium

2.1.4 Nghiên cứu về sinh khối rừng

Ngay từ thế kỷ 17 trên thế giới đã có nghiên cứu về lĩnh vực sinh lý thực vật, vai trò, cơ chế hoạt động của diệp thực vật màu xanh trong quá trình quang hợp để tạo ra các sản phẩm hữu cơ dưới tác động của các yếu tố tự nhiên như đất, nước, không khí và năng lượng mặt trời Nhờ áp dụng các thành tựu khoa học như hoá phân tích, hoá thực vật và đặc biệt là vận dụng nguyên lý tuần hoàn vật chất trong thiên nhiên, các nhà khoa học đã thu được những thành tựu đáng kể trong thế kỷ XIX Một số nghiên cứu tiêu biểu có thể tóm tắt lại như sau:

- Xây dựng định luật "năng suất" dựa trên định luật “tối thiểu” của Liebig J và dựa trên các kết quả nghiên cứu về định lượng của sự tác động

Trang 15

của thực vật tới không khí, đã được mô tả bởi Liebig, J (1862)

- Các công trình nghiên cứu về phát triển sinh khối rừng đã được tổng kết bởi Riley G.A (1944) , Steemann Nielsen, E (1954), Fleming, R.H (1957)

- Bản đồ năng suất trên toàn thế giới đã được xây dựng bởi Lieth, H (1964) [27], đồng thời với sự ra đời của chương trình sinh học quốc tế “IBP” (1964) và chương trình sinh quyển con người “MAB” (1971) đã tác động mạnh

mẽ tới việc nghiên cứu sinh khối Những nghiên cứu trong giai đoạn này tập trung vào các đối tượng đồng cỏ, savan, rừng rụng lá, rừng mưa thường xanh

Theo Lê Hồng Phúc (1994), Duyiho công bố thực vật ở biển hàng năm quang hợp đến 3x1010 tấn vật chất hữu cơ, trên mặt đất là 5,3x1010 tấn Đối với hệ sinh thái rừng nhiệt đới năng suất chất khô thuần từ 10 - 50 tấn/ha/năm, trung bình là 20 tấn/ha/năm, sinh khối chất khô từ 60 - 800 tấn/ha/năm, trung bình là 450 tấn/ha/năm Năng suất sơ cấp của một số hệ sinh thái đã được đưa

ra bởi Dajoz (1971) như sau:

• Năng suất mía ở châu Phi: 67 tấn/ha/năm

• Năng suất rừng nhiệt đới thứ sinh ở Yangambi: 20 tấn/ha/năm

Savana cỏ Mỹ (Penisetum purpureum) châu Phi: 30 tấn/ha/năm

• Đồng cỏ tự nhiên ở Fustuca (Đức): 10,5 - 15,5 tấn/ha/năm

• Đồng cỏ tự nhiên Deschampia và Trifolium ở vùng ôn đới là 23,4 tấn/ha/năm

• Sinh khối của Savana cỏ cao Andrôpgon (cỏ Ghine): 5000 - 10000 kg/ha/năm Rừng thứ sinh 40 - 50 tuổi ở Ghana: 362.369 kg/ha/ năm (dẫn theo Dương Hữu Thời

Trang 16

tích bề mặt trái đất, nhưng sinh khối thực vật của nó chiếm đến 75% so với tổng sinh khối thực vật trên cạn và lượng tăng trưởng sinh khối hàng năm chiếm 37%

Phương pháp xác định sinh khối rất quan trọng quyết định đến độ chính xác của kết quả nghiên cứu Sau đây là một số phương pháp đã được các tác giả công bố:

- Công trình: “Đánh giá sinh khối thông qua viễn thám” đã nêu tổng

quát vấn đề sản phẩm sinh khối và việc đánh giá sinh khối bằng ảnh vệ tinh, công bố bởi P.S.Roy, K.G.Saxena và D.S.Kamat (Ấn Độ, 1956)

- Một số tác giả như Trasnean (1926), Huber (Đức, 1952), Monteith (Anh, 1960 - 1962), Lemon (Mỹ, 1960 - 1987), Inone (Nhật, 1965 - 1968),

đã dùng phương pháp dioxit carbon để xác định sinh khối Theo đó sinh khối được đánh giá bằng cách xác định tốc độ đồng hoá CO2

Phương pháp “Chlorophyll” xác định sinh khối thông qua hàm lượng Chlorophyll trên một đơn vị diện tích mặt đất Đây là một chỉ tiêu biểu thị khả năng của hệ sinh thái hấp thụ các tia bức xạ hoạt động quang tổng hợp được công bố bởi Aruga và Maidi (1963)

- Whitaker, R.H (1961, 1966) [32] [33] Mark, P.L (1971) cho rằng "Số

đo năng suất chính là số đo về tăng trưởng, tích luỹ sinh khối ở cơ thể thực vật trong quần xã"

- Woodwell, G.M (1965) và Whitaker, R.H (1968) [34] đã đề ra phương pháp "thu hoạch" để nghiên cứu năng suất sơ cấp tuyệt đối

- Newbuold.P.J (1967) đề nghị phương pháp “cây mẫu” để nghiên cứu sinh khối và năng suất của quần xã từ các ô tiêu chuẩn Phương pháp này được chương trình quốc tế “IBP” thống nhất áp dụng

- Phương pháp xác định sinh khối rừng dựa vào mối liên hệ giữa sinh khối và kích thước cây hoặc của từng bộ phận cây theo dạng hàm toán học nào

đó được sử dụng phổ biến ở Bắc Mỹ và châu Âu (Whittaker, 1966) [33];

Trang 17

Tritton và Hornbeck, 1982; Smith và Brand, 1983) Theo Grier và cộng sự (1989), Reichel (1991), Burton V Barner và cộng sự (1998) [24] do khó khăn trong việc thu thập rễ cây nên phương pháp này chủ yếu dùng để xác định sinh khối của bộ phận trên mặt đất

- Phương pháp Oxygen năm 1968 nhằm định lượng oxy tạo ra trong quá trình quang hợp của thực vật màu xanh Từ đó tính ra được năng suất và sinh khối rừng đã được Edmonton Et Al đề xướng

- Phương pháp lấy mẫu rễ để xác định sinh khối được mô tả bởi Shurrman

và Geodewaaen (1971), Moore (1973), Gadow và Hui (1999), Oliveira và cộng

Năm 2002, tổ chức “Australian Greenhouse Office” [23] đã soạn thảo

sổ tay hướng dẫn đo đạc ngoài thực địa cho việc đánh giá carbon rừng bao gồm cả rừng trồng và rừng tự nhiên Ngoài ra, Kurniatun và cộng sự (2001) [26] cũng đã xây dựng một hệ thống các phương pháp cho việc thu thập số liệu về sinh khối trên và dưới mặt đất rừng nhằm phục vụ công tác nghiên cứu khả năng hấp thụ carbon của rừng

2.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

2.2.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng

Nghiên cứu quy luật cấu trúc lâm phần được nhiều nhà Khoa học Lâm nghiệp trong nước quan tâm Các quy luật cấu trúc được mô hình hóa bằng các hàm toán học, là cơ sở tin cậy cho việc kinh doanh rừng

Những kết quả nghiên cứu đã và đang được ứng dụng rộng rãi và đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh rừng ở trong nước

Trang 18

Trần Ngũ Phương (1970) [12] đã chỉ ra những đặc điểm cấu trúc của các thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam trên cơ sở kết quả điều tra tổng quát về tình hình rừng miền Bắc Việt Nam từ năm 1961 đến năm 1965 Nhân

tố cấu trúc đầu tiên được nghiên cứu là tổ thành và thông qua đó một số quy luật phát triển của các hệ sinh thái rừng được phát hiện và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất

Nguyễn Văn Trương (1983) [19] khi nghiên cứu cấu trúc rừng hỗn loài

đã xem xét sự phân tầng theo hướng định lượng, phân tầng theo cấp chiều cao một cách cơ giới Từ những kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước, Vũ Đình Phương (1987) [10] đã nhận định, việc xác định tầng thứ của rừng lá rộng thường xanh là hoàn toàn hợp lý và cần thiết, nhưng chỉ trong trường hợp rừng có sự phân tầng rõ rệt (khi đã phát triển ổn định) mới sử dụng phương pháp định lượng để xác định giới hạn của các tầng cây Nguyễn Anh Dũng (2000) [11] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ cho hai trạng thái rừng là IIA và IIIA1 ở lâm trường Sông Đà - Hoà Bình Các nghiên cứu này sẽ được đề tài xem xét và lựa chọn để vận dụng vào các nội dung nghiên cứu

Thái Văn Trừng (1978) [20] đã tiến hành phân chia thực vật rừng nhiệt đới thành 5 tầng: tầng vượt tán (A1), tầng ưu thế sinh thái (A2), tầng dưới tán (A3), tầng cây bụi (B) và tầng cỏ quyết (C) Việc áp dụng phương pháp vẽ

"biểu đồ phẫu diện" sau khi đã đo chính xác vị trí, chiều cao và đường kính

thân cây, bề rộng và bề dày tán lá của toàn bộ những cây gỗ (tầng A) trên một

dải hẹp điển hình của khu tiêu chuẩn theo Richards và Davids (1934) đã thể

hiễn khá rõ sự phân chia theo tầng của thực vật trong hệ sinh thái rừng Bên cạnh đó, tác giả này còn dựa vào 4 tiêu chuẩn để phân chia kiểu thảm thực vật rừng Việt Nam, đó là dạng sống ưu thế của những thực vật trong tầng cây lập quần, độ tàn che nền đất đá của tầng ưu thế, hình thái sinh thái lá và trạng thái mùa của tán lá Như vậy, các nhân tố cấu trúc rừng được vận dụng triệt để

trong phân loại rừng theo quan điểm sinh thái phát sinh quần thể

Trang 19

Trong những năm gần đây, do có sự hỗ trợ của các phần mềm tính toán nên có rất nhiều công trình nghiên cứu định lượng về cấu trúc rừng, nổi bật là các công trình của các tác giả sau: Nguyễn Hải Tuất (1975) đã sử dụng hàm phân bố giảm, phân bố khoảng cách để biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh và áp dụng quá trình Poisson vào nghiên cứu cấu trúc quần thể rừng,

Những nghiên cứu về cấu trúc rừng trên cho thấy trong thời gian qua, việc nghiên cứu cấu trúc rừng ở nước ta đã có những bước phát triển nhanh chóng và có nhiều đóng góp nhằm nâng cao hiểu biết về rừng, nâng cao hiệu quả trong nghiên cứu cũng như sản xuất kinh doanh rừng Tuy nhiên, các nghiên cứu về cấu trúc rừng gần đây thường thiên về việc mô hình hoá các quy luật kết cấu lâm phần và việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động vào rừng thường thiếu yếu tố sinh thái nên chưa thực sự đáp ứng mục tiêu kinh doanh rừng ổn định lâu dài Bởi lẽ bản chất của các biện pháp kỹ thuật lâm sinh là giải quyết những mâu thuẫn sinh thái phát sinh trong quá trình sống giữa các cây rừng và giữa chúng với môi trường Vì vậy, để đề xuất được các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chính xác, đòi hỏi phải nghiên cứu cấu trúc rừng một cách đầy đủ và phải đứng trên quan điểm tổng hợp về sinh thái học, lâm học và sản lượng

2.2.2 Những nghiên cứu về sinh trưởng

Lê Đình Khả và cộng sự (1997) cho thấy, so với keo tai tượng, Keo lai

có tỷ trọng gỗ lớn hơn 13,2 - 23,5% trong lúc thể thể tích của nó lại lớn hơn Keo tai tượng rất nhiều nên khối lượng gỗ lại càng lớn hơn Keo tai tượng Còn

so với Keo lá tràm tại Đông Nam bộ thì tỷ trọng gỗ tuy kém (15,9%) song thể

tích lại lớn hơn nhiều nên khối lượng gỗ của nó vẫn lớn hơn hẳn Keo lá tràm

Một số nghiên cứu về khả năng sinh trưởng, tính thích nghi của Keo lai

và tính chất gỗ, tác dụng cải tạo độ phì của đất cho thấy với chu kỳ kinh doanh ngắn (7-8 năm) Keo lai đã mang lại hiệu quả kinh tế cao về giá trị kinh tế và sinh thái môi trường Năng suất bình quân năm đạt từ 20-25 m3/ha/năm cao gấp hơn 3 lần so với Bạch đàn Uro, Keo tai tượng năng suất bình quân chỉ đạt

Trang 20

6-8 m3 /ha/năm Hiện nay đã có trên 25 tỉnh, thành phố trên cả nước đã và đang trồng Keo lai với diện tích hàng chục ngàn ha Viên Ngọc Nam, Hồng Nhật (2005) [9] đã nghiên cứu sinh khối cây Keo lai trồng tại một số tỉnh phía Nam cho thấy sinh khối Keo lai trồng đạt 46,69 -52,11 tấn/ha ở tuổi 5, sinh khối tăng trung bình hàng năm là 9,34 tấn/ha/năm và 82,22-19,68 tấn/

ha đối với rừng 7 tuổi, lượng sinh khối tăng trung bình hàng năm 16,44 tấn/ha/năm Nghiên cứu này đã sử dụng hàm tuyến tính có dạng log (W) = log(a) + log(D1.3) để mô tả tương quan sinh khối các bộ phận của cây với đường kính (D1.3)

2.2.3 Về lập địa và kỹ thuật trồng

Trần Quang Việt và cộng sự (2001), đã đề xuất trồng Keo lai cho cả 9

vùng sinh thái có lượng mưa từ 1500-2500mm, độ cao so mặt biển 30-1000

mm trên các loại đất Fv, Fs, Fa, FHk, Fhv, FHs, trên đất trống quá thoái hoá với phương thức trồng thuần loại Kết quả nghiên cứu của Đỗ Đình Sâm và cộng sự (2001) [30] cho thấy để nâng cao năng suất rừng Keo lai, việc bón phân khoáng với phân vi sinh cho thể tích cây tăng so với đối chứng, sau đó là

kết hợp bón supe lân với phân vi sinh hoặc NPK với than bùn

Một nghiên cứu khác của Nguyễn Huy Sơn (2004), thực hiện cùng thời

gian với nghiên cứu này nhưng thực hiện tại Cam Lộ, Quảng trị cho thấy mật

độ cây trồng Keo lai trong khoảng 1.330-2.550 cây/ha thì mật độ 1660cây/ha

là khá hơn sau 1 năm trồng Nguyễn Thanh Bình, Ngô Văn Ngọc (2005) từ kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng của rừng Keo lai 3 tuổi cho thấy nếu trồng rừng Keo lai làm nguyên liệu giấy thì mật độ 1.428 cây/ha là thích hợp, nhưng nếu trồng vừa để lấy gỗ lớn vừa để lấy gỗ nhỏ thì mật độ 1.111 cây/ha là thích hợp

2.2.4 Nghiên cứu về sinh khối rừng

Phương pháp lập ÔTC và xác định sinh khối thông qua cây tiêu chuẩn: Đây

là phương pháp chủ yếu nhất, được nhiều tác giả áp dụng như Võ Đại Hải (2007,

Trang 21

2009) [4] [5] [6], Ngô Đình Quế (2005) [13], Vũ Tấn Phương (2006) [12], Theo phương pháp này, các ÔTC được lập đại diện cho các lâm phần rừng trồng về loài cây, cấp tuổi, cấp đất, lập địa, Diện tích ÔTC thường dao động từ 100-1000 m2 Trên ÔTC đo đếm đường kính (D1,3), chiều cao vút ngọn (Hvn), Dtán, chiều dài tán (Ltán); tính toán các đại lượng bình quân và từ đó lựa chọn cây tiêu chuẩn Tiến hành chặt hạ cây tiêu chuẩn, lấy mẫu về sấy trong phòng thí nghiệm để xác định sinh khối khô, từ sinh khối khô cây tiêu chuẩn sẽ tính được sinh khối tầng cây gỗ Việc xác định sinh khối tầng cây bụi thảm tươi và vật rơi rụng cũng được xác định thông qua hệ thống ô thứ cấp

Phương pháp dựa vào mô hình sinh trưởng: Có ba dạng mô hình sinh

trưởng chính, đó là (1) Mô hình thực nghiệm, thống kê (2) Mô hình động thái,

và (3) Mô hình tổng hợp Có nhiều loài cây và rừng trồng của các loài cây này

đã xây dựng được biểu thể tích và biểu sản lượng từ các mô hình sinh trưởng

và quan hệ thực nghiệm ở nước ta như rừng trồng Keo lá tràm, Mỡ, Quế, Sa mộc, Thông mã vĩ (Vũ Tiến Hinh 1999-2004), Keo tai tượng, Thông nhựa,

Tếch, Bạch đàn Urophylla (Đào Công Khanh 2002), Thông ba lá (Nguyễn

Ngọc Lung và Đào Công Khanh, 1999) Dựa trên các kết quả này kết hợp điều tra bổ sung các số liệu sẵn có khác như tỷ trọng gỗ, tỷ lệ sinh khối gỗ/tổng sinh khối, có thể tính ra được sinh khối rừng trồng Tuy nhiên, các công trình này đã được thực hiện từ lâu, mặt khác lại chỉ nghiên cứu cho những vùng sinh thái cụ thể nên trước khi sử dụng phải tiến hành nghiên cứu bổ sung và

kiểm tra độ chính xác

Phương pháp dùng biểu sản lượng: Phương pháp này được JIFPRO sử

dụng tại Inđônêxia và Nguyễn Ngọc Lung, Nguyễn Tường Vân (2004) [8] đã

áp dụng tính toán khả năng hấp thụ CO2 cho rừng Thông ba lá ở Lâm Đồng

Theo đó, phương pháp dựa vào biểu sản lượng hay còn gọi là biểu quá trình sinh trưởng để có tổng trữ lượng thân cây gỗ/ha cho từng độ tuổi (M m3/ha), nhân với khối lượng khô bình quân của loài cây gỗ đó để có khối lượng khô

Trang 22

thân cây, lại nhân với một hệ số chuyển đổi cho từng loại rừng để có khối lượng sinh khối khô

Nguyễn Hoàng Trí (1986), với công trình nghiên cứu “Sinh khối và năng suất rừng Đước” đã áp dụng phương pháp “cây mẫu” để nghiên cứu năng suất sinh khối một số quần xã rừng Đước đôi (Rhizophora apiculata) tại vùng ven

biển ngập mặn Minh Hải, đây là đóng góp có ý nghĩa lớn về mặt lý luận và thực tiễn đối với việc nghiên cứu sinh thái rừng ngập mặn nước ta

Vũ Văn Thông (1998) [16] khi tiến hành nghiên cứu cơ sở xác định sinh

khối cây cá thể và lâm phần Keo lá tràm (Accia auriculiformis Cunn) tại tỉnh

Thái Nguyên đã giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đặt ra, đáng chú ý là

đã nghiên cứu và xây dựng mô hình xác định sinh khối Keo lá tràm, lập các bảng tra sinh khối tạm thời phục vụ cho công tác điều tra kinh doanh rừng Cũng với loài Keo lá tràm, Hoàng Văn Dưỡng (2000) [3] đã tìm ra quy luật quan hệ giữa các chỉ tiêu sinh khối với các chỉ tiêu biểu thị kích thước của cây, quan hệ giữa sinh khối tươi và sinh khối khô các bộ phận thân cây Keo lá tràm Nghiên cứu cũng đã lập được biểu tra sinh khối và ứng dụng biểu xác định sinh khối cây cá thể và lâm phần Keo lá tràm

Đặng Trung Tấn (2001) [15] đã nghiên cứu sinh khối rừng Đước, kết quả đã xác định được tổng sinh khối khô của rừng Đước ở Cà Mau là 327

m3/ha, tăng trưởng sinh khối bình quân hàng năm là 9.500 kg/ha

Sử dụng phương pháp “cây mẫu” của Newboul D.J (1967), Hà Văn Tuế

(1994) đã nghiên cứu năng suất, sinh khối một số quần xã rừng trồng nguyên liệu giấy tại vùng trung du Vĩnh Phúc [21] Lê Hồng Phúc (1996), khi Đánh

giá sinh trưởng, tăng trưởng, sinh khối và năng suất rừng Thông ba lá (Pinus keysia Royle ex Gordon) vùng Đà Lạt - Lâm Đồng đã tìm ra quy luật tăng

trưởng sinh khối, cấu trúc thành phần tăng trưởng sinh khối thân cây, tỷ lệ sinh khối tươi/khô của các bộ phận thân, cành, lá, rễ, lượng rơi rụng, tổng sinh khối cá thể và quần thể rừng Thông ba lá

Trang 23

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu

a) Vị trí địa lý

- Huyện Chợ Đồn nằm ở phía tây tỉnh Bắc Kạn, phía đông là huyện Bạch Thông và thị xã Bắc Kạn, phía nam là huyện Định Hóa (Thái Nguyên), phía tây là huyện Chiêm Hóa, Na Hang (Tuyên Quang), phía bắc là huyện Ba Bể (Bắc Kạn)

-Quảng Bạch là một xã thuộc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn Xã nằm ở khu vực phía bắc của huyện Chợ Đồn, cách trung tâm huyện 18 Km, tổng diện tích tự nhiên là 3991 ha

Phía Đông giáp với xã Tân lập và Phương viên

Phía Tây giáp với xã Bản Thi

Phía Nam giáp với xã Ngọc phái

Phía Bắc giáp với xã Đồng lạc

b) Địa hình

Là xã nằm trong khu vực có địa hình khá phức tạp, bị chia cắt bởi hệ thống sông suối và những dãy núi đá cao, mang nét đặc trưng của vùng núi phía Bắc Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích của xã tạo nên những thung lũng nhỏ, những cánh đồng màu mỡ được phân bố ở khu vực trung tâm các Thôn Bản Mạ, Bản Duồn, Bản Lác

c) Khí hậu

Khí hậu của xã mang tính đặc trưng khu vực miền núi Đông bắc bộ, chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa và có tiểu vùng khí hậu riêng Do chia cắt bởi địa hình khí hậu được chia thành hai mùa rõ rệt

- Mùa mưa: Từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm, tập trung chủ yếu vào tháng 6, 7, 8, kèm theo thời tiết nóng, ẩm và mưa nhiều gây ngập úng cực bộ và làm đất đai bị sói mòn rủa trôi

- Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, kèm theo gió mùa Đông bắc

và các đợt rét đậm vào mùa đông mưa ít và nhiệt độ thấp vào các tháng 12 và tháng 01 gây hạn hán làm ảnh hưởng tới sự phát triển của cây trồng, vật nuôi

Trang 24

Nhiệt độ trung bình năm là 22oC nhiệt độ trung bình nóng nhất là 38oC và tháng lạnh nhất là 6oC

d) Thủy văn

Xã Quảng Bạch có 2 nhánh suối chảy qua địa bàn xã là suối Khuổi Đăm

Và Pác Điểng chảy từ nam xuống bắc, và các khe suối nhỏ khác, hệ thống thủy lợi của xã đã có một số kênh mương nhưng chưa đử để cung cấp nước phục vụ cho nông nghiệp nên cần xây dựng bổ sung và nâng cấp thêm

e) Thực trạng cảnh quan môi trường

Cảnh quan của xã mang những nét đặc trưng của vùng miền núi phía bắc với nhiều dãy núi đá cao, xen kẽ là những cánh đồng trồng lúa Trong quá trình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên đất, tài nguyên thiên nhiên và tập quán sinh hoạt của nhân dân chưa hợp lý gây ảnh hưởng rất lớn đến cảnh quan môi trường Trong một thời gian dài, việc bảo vệ rừng không được quan tâm đúng mức dẫn đến diện tích rừng bị giảm, đất bị sói mòn, rửa trôi, nghèo chất dinh dưỡng Các hoạt động nông nghiệp như: Sử dụng phân bón hóa học, phun thuốc trừ sâu, tập quán canh tác lạc hậu cũng ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái

2.3.2 Văn hóa, Kinh tế - Xã hội

a) Cơ cấu kinh tế

Kinh tế của xã chủ yếu là sản xuất nông - lâm nghiệp mà hoạt động chính

là trồng cây lương thực, chăn nuôi và trồng rừng Trong đó cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp chiếm tỷ trọng trên 90% tổng giá trị sản xuất Sản lượng lương thực bình quân đầu người là: 540 kg /người /năm Thu nhập bình quân đầu người của

xã năm 2012 từ 4,5 triệu đồng đến 6 triệu đồng /người /năm

-Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cây có hạt năm 2012 là 224,95 ha, sản lượng lương thực có hạt là 1.042,54 tấn Trong đó: Diện tích gieo cấy lúa cả năm là: 144 ha, năng xuất đạt 45,5 tạ /ha, sản lượng đạt 740,81 tấn; Diện tích trồng ngô cả năm là 67 ha, năng xuất đạt 37,8 tạ /ha, sản lượng đạt 301,5 tấn Ngoài ra còn một số cây trồng khác như:

Trang 25

Cây lạc 2,69 ha;

Rau màu các loại 13.26 ha., sản lượng 245,3 tấn

Cây sắn: diện tích trồng được la 16.9ha, sản lượng là 202.8 tấn

Cây đậu tương diện tích trồng được là 22.2ha, sản lượng là 33.3 tấn Cây ăn quả thực hiện trồng cây hồng không hạt được là 9.32ha với 3.692 cây

- Chăn nuôi: Trong những năm gần đây do quá trình công nghiệp hóa

nông nghiệp nông thôn, người dân đã chuyển sang dùng máy móc nên đàn gia súc trên địa bàn xã giảm Năm 2012 tổng đàn gia súc là 458 con (Trong đó: đàn trâu là 248 con, đàn bò là 210 con) Đàn lợn là 4.110 con và tổng đàn gia cầm là 5.362 con

- Nuôi trồng thủy sản: Toàn xã có 5.06 ha diện tích ao nuôi trồng thủy

sản, với quy mô nuôi trồng nhỏ, sản lượng đạt chưa cao

- Về thương mại, dịch vụ: Do địa bàn xã nhỏ, hẹp, các hoạt động kinh

doanh không lớn, chủ yếu là một số hàng quán nhỏ lẻ ở khu vực trung tâm chợ bản mạ và khu vục gần UBND Toàn xã có 18 hộ bán hàng quán dịch vụ, chủ

yếu phục vụ nhu cầu thiết yếu của người dân trong xã

b) Văn hóa, xã hội:

- Hoạt động văn hóa: Các hoạt động văn hoá - xã hội từng bước được

nâng cao về trình độ nhận thức Xã thường tổ chức các buổi giao lưu văn hoá, văn nghệ trong các dịp lễ tết hàng năm Đội ngũ văn hoá, văn nghệ của xã được củng cố và có cán bộ chuyên môn hướng dẫn, luyên tập thường xuyên Thực hiện tốt các chương trình của cấp trên đề ra, hưởng ứng cuộc vận động

“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”

- Công tác giáo dục - đào tạo: Hiện nay xã· có một trường tiểu học và

gồm 8 lớp học có 195 học sinh Có 2 phân trường Bản Khắt, Bản Lác trường mầm non có 01 trường chính và 05 phân trường Các công trình này đã được đầu tư xây dựng nhưng hiện nay đã xuống cấp, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ

Trang 26

cho việc giảng dạy và học tập còn hạn chế Trong những năm gần đây chất lượng học được nâng cao, đội ngũ cán bộ, giáo viên thường xuyên được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, tỷ lệ học sinh được lên lớp đạt trên 95%, hoàn thành trương trình tiểu học đạt 100% Công tác phổ cập giáo dục tiểu học

đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở vẫn thường xuyên được duy trì

- Hoạt động y tế: trạm y tế xã với diện tích sử dụng là 540m2 Có 1 bác

sỹ, 1 y tá, 3 y sỹ và 08 cán bộ y tế thôn bản phục vụ chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân địa phương Trong những năm gần đây cơ sở vật chất trang thiết bị

kỹ thuật phục vụ khám chữa bệnh đang từng bước được củng cố, trình độ chuyên môn của cán bộ được nâng cao

- Hoạt động thông tin truyền thông: Trong những năm qua, cơ sở hạ tầng

cũng như hoạt động ngành bưu chính viễn thông đã phát triển, chất lượng thông tin được nâng cao, củng cố, sóng truyền thanh, truyền hình và điện thoại

di động đã phủ khắp xã

- Công tác dân số, chăm sóc sức khỏe nhân dân: Triển khai thực hiện tốt

công tác truyền thông, dân số kế hoạch hóa gia đình, trong 7 năm liền trên địa bàn không có trường hợp sinh con thứ 3, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1%

- Công tác giảm nghèo: Luôn được Đảng bộ, chính quyền quan tâm thực

hiện tốt các chương trình mục tiêu theo kế hoạch của Huyện, đặc biệt về vay vốn ưu đãi Ngân hàng chính sách xã hội tạo điều kiện cho hộ nghèo sản xuất kinh doanh, toàn xã hiện còn 86 hộ nghèo chiếm 19.2%, 46 hộ cận nghèo chiếm 10.3%

2.3.3 Tài nguyên

a) Đất đai: Diện tích tự nhiên của xã: 3991 ha Trong đó:

* Đất nông nghiệp: 2848.04 ha

- Đất sản xuất nông nghiệp: 128.20 ha

+ Đất trồng cây hàng năm: 45.05 ha

+ Đất trồng cây lâu năm: 3.10 ha

Trang 27

- Đất lâm nghiệp: 2714.78 ha Trong đó:

+ Đất rừng sản xuất: 2415 65 ha

- Đất nuôi trồng thuỷ sản: 5.06 ha

* Đất phi nông nghiệp: 548.24 ha

- Đất ở nông thôn: 7.92 ha

- Đất chuyên dùng: 495.64 ha Trong đó:

+ Đất công cộng: 23.99ha

+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,20 ha

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 7 ha

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 37.68 ha

* Đất chưa sử dụng: 594.72 ha

b) Rừng

Là xã miền núi có diện tích đất lâm nghiệp chiếm hơn 70% diện tích đất đai của xã, đây là tiềm năng để phát triển ngành lâm nghiệp Hoạt động sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn xã chủ yếu tập trung trồng rừng và khai thác lâm sản Nhờ thực hiện tốt chủ trương giao đất, giao rừng tới từng hộ gia đình cá nhân, và được sự đầu tư từ các chương trình dự án¸ nên diện tích ngày càng tăng, rừng được bảo vệ và khai thác theo đúng quy định Triển khai thực hiện trồng rừng theo dự án 661 năm 2008 án 147 năm 2012 trồng được 131 ha/131

ha đạt 110% kế hoạch, đồng thời vận động nhân dân thực hiện chăm sóc rừng

trồng, cây con đảm bảo phát triển

c) Nước

Nguồn nước mặt: Lưu vực một số suối có nước quanh năm, vào mùa khô

lưu lượng nước ít hơn Một số suối chỉ có nước vào mùa mưa, mùa khô hầu như không có

Nguồn nước ngầm: Mạch nước ngầm cách mặt đất khoảng từ 9-11 m, hình thức khai thác là dùng giếng khoan và giếng đào

Nhìn chung nguồn cung cấp nước chủ yếu hiện nay của xã là nước mặt, song chất lượng chưa thật tốt Mặt khác do tập quán sản xuất và sinh hoạt còn

Ngày đăng: 29/01/2016, 14:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Mộc Châu, Vũ Văn Dũng (1999), “Giáo trình th ự c v ậ t và th ự c v ậ t đặc sản rừng”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình thực vật và thực vật đặc sản rừng”
Tác giả: Lê Mộc Châu, Vũ Văn Dũng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
2. Hoàng Văn Dưỡng (2000), Nghiên c ứ u c ấ u trúc và s ả n l ượ ng làm c ở s ở ứ ng d ụ ng tr ồ ng r ừ ng và nuôi d ưỡ ng r ừ ng Keo lá tràm (Acacia auriculiformis A.Cunn ex Benth) điều tra tại một số tỉnh khu vực miền Trung Vi ệ t Nam. Luận án Tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cấu trúc và sản lượng làm cở sởứng dụng trồng rừng và nuôi dưỡng rừng Keo lá tràm (Acacia auriculiformis A.Cunn ex Benth) điều tra tại một số tỉnh khu vực miền Trung Việt Nam
Tác giả: Hoàng Văn Dưỡng
Năm: 2000
3. Võ Đại Hải (2007), “Nghiên cứu sinh khối cây cá thể Keo lai theo phương pháp thiết lập ô tiêu chuẩn cho 4 cấp rừng trồng Keo Lai khác nhau”, T ạ p chí Nông nghi ệ p và Phát tri ể n nông thôn (4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sinh khối cây cá thể Keo lai theo phương pháp thiết lập ô tiêu chuẩn cho 4 cấp rừng trồng Keo Lai khác nhau”, "Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tác giả: Võ Đại Hải
Năm: 2007
4. Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Hồ Quang Vinh (1997), “Kết quả mới về khảo nghiệm giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm”, T ạ p chí lâm nghi ệ p, số 12, trang 13 – 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả mới về khảo nghiệm giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm”, "Tạp chí lâm nghiệp
Tác giả: Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Hồ Quang Vinh
Năm: 1997
5. Nguyễn Ngọc Lung, Nguyễn Tường Vân (2004), “Thử nghiệm tính toán giá trị bằng tiền của rừng trồng trong cơ chế phát triển sạch”, T ạ p chí Nông nghi ệ p và Phát tri ể n Nông thôn, số 12/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm tính toán giá trị bằng tiền của rừng trồng trong cơ chế phát triển sạch”, "Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lung, Nguyễn Tường Vân
Năm: 2004
6. Viên Ngọc Nam, Hồng Nhật (2005), Nghiên cứu sinh khối cây Keo Lai tr ồ ng t ạ i m ộ t s ố t ỉ nh phía nam, Báo cáo khoa học, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sinh khối cây Keo Lai trồng tại một số tỉnh phía nam
Tác giả: Viên Ngọc Nam, Hồng Nhật
Năm: 2005
7. Trần Ngũ Phương (1970), B ướ c đầ u nghiên c ứ u r ừ ng mi ề n B ắ c Vi ệ t Nam, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Trần Ngũ Phương
Năm: 1970
8. Ngô Đình Quế và CTV (2005), Nghiên c ứ u xây d ự ng các tiêu chí và ch ỉ tiêu tr ồ ng r ừ ng theo c ơ ch ế phát tri ể n s ạ ch ở Vi ệ t Nam, Trung tâm nghiên cứu sinh thái và môi trường rừng, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí và chỉtiêu trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch ở Việt Nam
Tác giả: Ngô Đình Quế và CTV
Năm: 2005
9. Đỗ Đình Sâm và cộng sự (2001), Nâng cao n ă ng su ấ t r ừ ng Keo lai, Báo cáo nghiên cứu khoa học năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng suất rừng Keo lai
Tác giả: Đỗ Đình Sâm và cộng sự
Năm: 2001
10. Vũ Văn Thông (1998), Nghiên c ứ u sinh kh ố i r ừ ng Keo lá tràm ph ụ c v ụ công tác kinh doanh r ừ ng, Luận văn thạc sĩ Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sinh khối rừng Keo lá tràm phục vụcông tác kinh doanh rừng
Tác giả: Vũ Văn Thông
Năm: 1998
11. Dương Hữu Thời (1992), C ơ s ở sinh thái h ọ c, Nxb Đại học và thông tin KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học
Tác giả: Dương Hữu Thời
Nhà XB: Nxb Đại học và thông tin KHKT
Năm: 1992
12. Nguyễn Thanh Tiến (1999), Nghiên cứu sinh trưởng làm cơ sở xây d ự ng mô hình s ả n l ượ ng r ừ ng Keo lá tràm (Acacia Auriculifomis Cumn) ph ụ c v ụ công tác đ i ề u tra kinh doanh r ừ ng t ạ i khu v ự c t ỉ nh Thái Nguyên, Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sinh trưởng làm cơ sở xây dựng mô hình sản lượng rừng Keo lá tràm (Acacia Auriculifomis "Cumn)" phục vụ công tác điều tra kinh doanh rừng tại khu vực tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thanh Tiến
Năm: 1999
13. Thái Văn Trừng (1978), Nh ữ ng h ệ sinh thái r ừ ng nhi ệ t đớ i ở Vi ệ t Nam, Nxb Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: Nxb Khoa Học và Kỹ Thuật
Năm: 1978
14. Hà Văn Tuế (1994), Nghiên c ứ u c ấ u trúc và n ă ng su ấ t c ủ a m ộ t s ố qu ầ n xã r ừ ng tr ồ ng nguyên li ệ u gi ấ y t ạ i vùng trung du V ĩ nh Phú, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cấu trúc và năng suất của một số quần xã rừng trồng nguyên liệu giấy tại vùng trung du Vĩnh Phú
Tác giả: Hà Văn Tuế
Năm: 1994
15. Nguyễn Hải Tuất – Ngô Kim Khôi (1996), Xử lý thống kê kết quả nghiên c ứ u th ự c nghi ệ m trong nông – lâm nghi ệ p trên máy tính – NXB Nông nghiệp Hà Nội.II. Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý thống kê kết quả nghiên cứu thực nghiệm trong nông – lâm nghiệp trên máy tính
Tác giả: Nguyễn Hải Tuất – Ngô Kim Khôi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội. II. Tài liệu tiếng anh
Năm: 1996
16. Kurniatun Hairiah, Sitompul S.M., Mein van Noordwijik and Cheryl Palm (2001), Methods for sampling carbon stocks above and below ground.International centre for Research in Agroforestry. Bogor Indonesia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Methods for sampling carbon stocks above and below ground
Tác giả: Kurniatun Hairiah, Sitompul S.M., Mein van Noordwijik and Cheryl Palm
Năm: 2001
17. Lieth, H. (1964), Versuch einer kartog raphischen Dartellung der produktivitat der pfla zendecke auf der Erde , Geographisches Taschenbuch, Wiesbaden. Max steiner Verlag. 72-80pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Versuch einer kartog raphischen Dartellung der produktivitat der pfla zendecke auf der Erde
Tác giả: Lieth, H
Năm: 1964
18. Mckenzie, N., Ryan, P., Fogarty, P. and Wood, J. (2001), Sampling measurement and analytical protocols for Carbon estimation in soil, litter and coarse ư oody debris, Australian Greenhouse Office Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sampling measurement and analytical protocols for Carbon estimation in soil, litter and coarse ưoody debris
Tác giả: Mckenzie, N., Ryan, P., Fogarty, P. and Wood, J
Năm: 2001
19. Pino Cyrly and R. Nasi, 1991. The potential use of Acacia mangium and A.auriculiformis hybrid in Sabah. Breeding Technologies for Tropical Acacias. ACIAR. Proceeding. No.37, Ed. By Carron and K.Aken, Canberra, trang 17-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acacia mangium" and "A.auriculiformis
20. Pinyopusarerk, K, 1990, Acacia auriculiformis: an annotated bibliography. Winrock International Institute of Agricultural Development and ACIAR, Canberra, 153 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acacia auriculiformis

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Bảng liệt số phân bố N/D - Điều tra sinh trưởng làm cơ sở xây dựng biểu sản lượng rừng Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 4.1. Bảng liệt số phân bố N/D (Trang 40)
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp các phương trình tương quan H vn  và D 1.3 - Điều tra sinh trưởng làm cơ sở xây dựng biểu sản lượng rừng Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp các phương trình tương quan H vn và D 1.3 (Trang 43)
Bảng 4.4. Kết quả tính toán các chỉ tiêu cơ bản của lâm phần keo lai - Điều tra sinh trưởng làm cơ sở xây dựng biểu sản lượng rừng Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 4.4. Kết quả tính toán các chỉ tiêu cơ bản của lâm phần keo lai (Trang 46)
Bảng 4.5a. Kết quả lập phương trình tương quan   giữa nhân tố điều tra và chỉ tiêu sản lượng - Điều tra sinh trưởng làm cơ sở xây dựng biểu sản lượng rừng Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 4.5a. Kết quả lập phương trình tương quan giữa nhân tố điều tra và chỉ tiêu sản lượng (Trang 47)
Bảng 4.6a. Kết quả tính toán các chỉ tiêu điều tra cơ bản - Điều tra sinh trưởng làm cơ sở xây dựng biểu sản lượng rừng Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 4.6a. Kết quả tính toán các chỉ tiêu điều tra cơ bản (Trang 48)
Bảng 4.5c. Kết quả chọn phương trình xây dựng mô hình sản lượng - Điều tra sinh trưởng làm cơ sở xây dựng biểu sản lượng rừng Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 4.5c. Kết quả chọn phương trình xây dựng mô hình sản lượng (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w