BA QUY LUẬT Quy luật: là những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi sự vật, hiện tượng hay giữa các sự
Trang 1NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MAC LENIN CÂU 1 BA QUY LUẬT
Quy luật: là những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại
giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi sự vật, hiện tượng hay giữa các
sự vật, hiện tượng với nhau
Phân loại:
- Căn cứ vào mức độ của tính phổ biến:
+ Quy luật riêng
+ Quy luật chung
- Căn cứ vào lĩnh vực tác động:
+ Quy luật tự nhiên
+ Quy luật xã hội
+ Quy luật tư duy
BA QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
1 Quy luật lượng-chất (vạch ra cách thức của sự vận động và phát triển)
a Khái niệm chất, lượng
Chất: dùng để chỉ tính quy định khách
quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là
sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu
thành nó, phân biệt nó với sự vật, hiện
tượng
Đặc điểm:
Mang tính khách quan
Gắn liền với sự vật, chất là chất
của sự vật
Sự vật không chỉ có một chất mà
có vô vàng chất
Biểu hiện tính toàn vẹn, tính
thống nhất của sự vật
Dùng để phân biệt các sự vật với
nhau
VD: Tính lỏng có nước là tính quy định
về chất của nước, phân biệt nước với
trạng thái lỏng (hơi nước) và trạng thái rắn (nước đá)
Lượng: dùng để chỉ tính khách quan
vốn có của sự vật, hiện tượng về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành; quy mô của tồn tại; tốc độ nhịp điệu của quá trình vận động phát triển
Đặc điểm:
Mang tính khách quan
Sự vật không chỉ có một lượng mà
có vô vàn lượng
Sự phân biệt giữa chất và lượng cũng chỉ mang tính tương đối Trong mối quan hệ này nó là lượng, trong mối quan hệ khác nó lại là chất
VD: Nhiệt độ của nước có thể ở 10 o C,
20 o C, 30 o C, 100 o C
b Mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất
- Sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của hai mặt chất và lượng Hai mặt đó không tách rời nhau mà tác động lẫn nhau
- Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng
Ở một giới hạn nhất định, sự thay đổi về lượng chưa làm chất thay đổi, giới hạn này gọi là độ
Trang 2Độ: tính quy định, mối liên hệ thống nhất giữa chất và lượng; là khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng Khi lượng thay đổi đến 1 giới hạn nhất định sẽ tất yếu dẫn đến sự thay đổi về chất, giới hạn này là điểm nút
Sự thay đổi khi đạt tới điểm nút với những điều kiện nhất định sẽ dẫn đến sự ra đời của chất mới, đây chính là bước nhảy
Bước nhảy: sự chuyển hóa tất yếu trong qúa trình phát triển của sự vật, hiện tượng Các hình thức bước nhảy: nhanh và chậm, lớn và nhỏ, cục bộ và toàn bộ, tự phát và tự giác được quyết định bởi mâu thuẫn, tính chất và điều kiện của mỗi sự vật
- Sự tác động trở lại của chất đối với lượng: Bước ngoặt của sự thay đổi về lượng đã dẫn đến sự thay đổi về chất, sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời nhưng chất mới ra đời lại đòi hỏi lượng mới Chất mới tác động tới lượng của sự vật trên nhiều phương diện như: kết cấu, qui mô, nhịp điệu vận động phát triển của sự vật
c Ý nghĩa phương pháp luận
- Cần coi trọng cả 2 mặt chất và lượng
- Cần chú ý khâu tích lũy về lượng để đến khi đủ điều kiện sẽ biến đổi về chất
- Cần chống lại bệnh chủ quan duy ý chí, biểu hiện ở chổ lượng chưa biến đổi vượt quá
độ mà đã vội vàng thực hiện bước nhảy
- Cần chống lại bệnh bảo thủ trì trệ, biểu hiện ở chổ lượng đã biến đổi vượt quá mặt độ
mà k chịu thực hiện bước nhảy
- Cần xác định bước nhảy, có thái độ ủng hộ bước nhảy thực hiện
Trang 32 Quy luật chuyển hóa và đấu tranh giữa các mặt đối lập hay Quy luật mâu thuẫn
a Vị trí, vai trò của quy luật mâu thuẫn
- Quy luật mâu thuẫn là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
- Theo Lênin: Quy luật mâu thuẫn là “hạt nhân” của phép biện chứng
- Quy luật mâu thuẫn vạch ra nguồn gốc và động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động, phát triển
b Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn
Mâu thuẫn: là chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối
lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiện tượng với nhau Mặt đối lập: dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng đồng thời là điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau để làm nên chỉnh thể một
sự vật
VD: đen- trắng, trước-sau, trên-dưới, dài-ngắn……
* Tính chất chung của mâu thuẫn
Tính khách quan
- Mâu thuẫn là cái vốn có của bản thân sự vật chứ không phải do sự áp đặt từ bên ngoài
- Bất kì một sự vật nào cũng đều chứa đựng mâu thuẫn bên trong, mâu thuẫn này mất
đi thì mâu thuẫn khác hình thành Sự vật vừa là nó vừa là cái khác
Tính phổ biến: Mâu thuẫn có trong mọi sự vật, mọi giai đoạn, mọi quá trình, có cả trong tự nhiên, trong xã hội, trong tư duy của con người
Tính đa dạng phong phú: Mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình đều có thể bao hàm nhiều loại mâu thuẫn khác nhau trong những điều kiện khác nhau Đó là:
Mâu thuân bên trong – bên ngoài
Mâu thuẫn cơ bản – không cơ bản
+ Mâu thuẫn chủ yếu-thứ yếu
+ Mâu thuẫn đối kháng-không đối kháng
c Quá trình vận động của mâu thuẫn
Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau
Sự thống nhất của các mặt đối lập
- Là sự ràng buộc, phụ thuộc, qui định lẫn nhau, đòi hỏi có nhau, nương tựa vào nhau giữa các mặt đối lập Nếu không có mặt đối lập này sẽ không có mặt đối lập kia và ngược lại
- Sự đồng nhất của các mặt đối lập: Các mặt đối lập cho dù có khác nhau nhưng bao giờ cũng có yếu tố giống nhau, tương tự nhau
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
- Là khuynh hướng tác động qua lại, bài trừ, phủ định nhau của các mặt đối lập
Trang 4- Là quá trình bắt đầu hình thành mâu thuẫn, phát triển mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn
Giai đoạn hình thành mâu
thuẫn
Đồng nhất, đồng thời bao hàm sự khác nhau:
Bề ngoài Bản chất mâu thuẫn được hình thành
Giai đoạn phát triển mâu
thuẫn
Các mặt đối lập xung đột với nhau Các mặt đối lập xung đột gay gắt Mâu thuẫn phát triển đến đỉnh điểm
Giai đoạn giải quyết mâu
thuẫn Đưa ra phương án cụ thể giải quyết mâu thuẫn
- Sự chuyển hóa của các mặt đối lập diễn ra theo 2 cách:
+ Các mặt đối lặp chuyển hóa cho nhau
+ Cả hai đều trở thành chất mới
- Sự đấu tranh của các mặt đối lập cũng có thể diễn ra theo 2 cách:
+ Các mặt đối lập ảnh hưởng lẫn nhau
+ Các mặt đối lập dùng bạo lực để thủ tiêu lẫn nhau
Mối quan hệ giữa sự thống nhất và sự đấu tranh của các mặt đối lập
- Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập gắn liền nhau: Nếu không có thống nhất sẽ không có đấu tranh, thống nhất là tiền đề của đấu tranh, còn đấu tranh là nguồn gốc, động lực của sự phát triển
- Sự khác biệt giữa chúng:
+ Sự thống nhất phản ánh trạng thái đứng im tương đối, sự đấu tranh phản ảnh trạng thái vận động tuyệt đối của sự vật
+ Nhờ có thống nhất mà sự vật mới tồn tại, nhờ có đấu tranh mà sự vật mới phát triển
Theo Lênin: Thống nhất là tạm thời tương đối, còn đấu tranh là tuyệt đối: “Phát triển
là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập”
d Ý nghĩa phương pháp luận
- Xác định mâu thuẫn, nghiên cứu mâu thuẫn, phân tích các mặt đối lập tạo thành mâu thuẫn
- Cần phải phân loại mâu thuẫn và tìm ra những biện pháp cụ thể để giải quyết mâu thuẫn một cách phù hợp
- Giải quyết mâu thuẫn phải tuân theo quan điểm lịch sử cụ thể
- Nguyên tắc chung của giải quyết mâu thuẫn là sự đấu tranh của các mặt đối lập
Trang 53 Quy luật phủ định của phủ định
a Vị trí và vai trò
- Là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng cơ bản
- Là quy luật về khuynh hướng cơ bản phổ biến của mọi vận động phát triển diễn ra trong các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
b Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng
- Khái niệm sự phủ định: sự vật, hiện tượng sinh ra, tồn tại, phát triển rồi mất đi, được
thay thế bằng sự vật, hiện tượng khác; thay thế hình thức tồn tại này bằng hình thức, tồn tại khác của cùng một sự vật, hiện tượng trong quá trình vận động, phát triển của
nó Sự thay thế đó là sự phủ định
- Khái niệm về sự phủ định biện chứng: Mọi quá trình vận động và phát triển trong các
lĩnh vực tự nhiên, xã hội hay tư duy đều diễn ra thông qua những sự phủ định, trong đó
có những sự phủ định chấm dứt sự phát triển, nhưng có những sự phủ định tạo ra điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triển Những sự phủ định tạo điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng được gọi là sự phủ định biện chứng
VD: Vòng đời của bướm: Trứng bướm-Sâu non-Nhộng-Bướm trường thành-Trứng bướm
c Đặc điểm của phủ định biện chứng
* Tính khách quan
- Phủ định biện chứng là kết quả của việc giải quyết mâu thuẫn bên trong của bản thân sự vật
- Phủ định biện chứng là kết quả của quá trình tích lũy dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật
Phủ định biện chứng cũng chính là sự tự thân phủ định
* Tính kế thừa
- Cái mới ra đời chỉ gạt bỏ những yếu tố lỗi thời, lạc hậu, không còn phù hợp cái cũ
- Giữ lại những yếu tố tích cực, tiến bộ, còn phù hợp ở cái cũ dưới dạng cải tạo, lọc bỏ cho phù hợp với điều kiện mới
Phủ định biện chứng cũng chính là sự khẳng định
* Ý nghĩa của quan điểm phủ định biện chứng
- Quan điểm phủ định biện chứng chống lại quan điểm siêu hình về phủ định:
- Khi phủ định thì phủ định sạch trơn, xóa bỏ toàn bộ cái cũ để xây dựng lại toàn bộ cái mới
- Khi kế thừa thì kế thừa nguyên bản, lắp ráp rập khuôn toàn bộ cái cũ và cái mới
Kết quả của phủ định biện chứng là cái mới ra đời thay thế cho cái cũ, nhưng lại bị cái mới hơn phủ định
d Phủ định của phủ định
* Tính chu kì của sự phát triển:
- Chu kì của sự phát triển nghĩa là từ một điểm xuất phát trải qua một lần phủ định, sự vật dường như quay trở lại điểm xuất phát nhưng trên cơ sở cao hơn
- Sự vật khác nhau thì chu kì vận động, phát triển cũng khác nhau
Trang 6- Số lần phủ định đối với mỗi chu kỳ của từng sự vật, hiện tượng cụ thể là khác nhau.
Có thể có 2 hay nhiều lần phủ định nhưng khái quát thì chỉ có 2 lần phủ định cơ bản đối lập nhau:
+Lần 1: Làm cho sự vật trở thành cái đối lập với nó, tức là từ cái khẳng định chuyển sáng cái phủ định
+Lần 2: Sự vật mới ra đời, đối lập với cái đối lập, nên sự vật dường như quay lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn Đây là đặc điểm cơ bản của quy luật phủ định của phủ định
* Phương hướng phát triển
- Vận động, phát triển đi lên là xu hướng chung của thế giới nhưng k diễn ra theo đường thẳng mà diễn ra theo đường “xoáy ốc”, do cái mới ra đời còn non nớt chưa đủ khả năng thắng cái cũ và bị cái cũ tác động trở lại gây khó khăn, cản trở nên tạm thời thụt lùi
- Vì phát triển theo hình thức “xoáy ốc” nên phải kiên trì không nôn nóng vội vàng, phải chú trọng ủng hộ cái mới, tin tưởng cái mới hợp quy luật nhất định thắng
- Khi xem xét sự vật hiện tượng phải xem xét nó trong quan hệ đối lập, cái mới ra đời dựa trên cái cũ, cái tiến bộ ra đời từ những cái lạc hậu, có thấy được mặt đối lập thì mới thấy được những nhân tố cần kế thừa trong sự phát triển đi lên
e Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong nhận thức và thực tiễn cần tuân theo quan điểm của phủ định biện chứng, chống lại quan điểm siêu hình về phủ định
- Cần nắm bắt điều kiện khách quan thuận lợi, phát huy nhân tố chủ quan tích cực để tạo ra cái mới phù hợp
Trang 7CÂU 2 QUAN ĐIỂM CỦA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
I Vật chất
1 Phạm trù vật chất
- Phạm trù: là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính,
những mối liên hệ chung nhất của các sự vật, hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định
- Quan niệm trước Mác về vật chất:
+ Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại: vật chất là một hay một số chất tự có, đầu tiên là cơ
sở sinh ra toàn bộ thế giới (Nhược điểm của quan niệm này: nhìn thấy cái bộ phận cụ thể mà chưa nhìn thấy cái tổng thể)
- Hoàn cảnh lịch sử ra đời: Cuối XIX đầu XX với những phát minh mới của khoa học tự
nhiên, con người có những hiểu biết sâu sắc hơn về nguyên tử Những phát minh đó đã làm ra cuộc khủng hoảng về thế giới quan trong lĩnh vực nghiên cứu vật lí học Trong cuộc khủng hoảng, chủ nghĩa duy tâm xuyên tạc rằng vật chất bị tiêu tan chỉ còn ý thức, duy vật mất đi chỉ còn duy tâm Triết học duy vật lúc này cần phải đưa ra được một quan niệm đúng đắn, khoa học về phạm trù vật chất
Định nghĩa vật chất của Lê-nin: vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đen lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
* Phân tích định nghĩa của Lê-nin:
- Thứ nhất: Phân biệt khái niệm vật chất với tư cách là phạm trù triết học vì vật chất không tồn tại cảm tính, nó không đồng nhất với các dạng tồn tại cụ thể được gọi là vật thể (nước, lửa, không khí) Vật thể là cái có hạn, có sinh, có diệt; vật chất là cái vô hạn,
vô sinh, vô diệt
- Thứ hai: Thuộc tính thực tại khách quan: là thuộc tính chung nhất của vật chất, nó tồn tại bên ngoài và không lệ thuộc cảm giác
- Thứ ba: Vật chất có trước quy định nội dung cảm giác nên nó đem lại cho con người trong cảm giác và được cảm giác chép lại, chụp lại
* Ý nghĩa của định nghĩa:
- Khắc phục được hạn chế trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật cũ, hạn chế “duy tâm trong quan niệm về xã hội” (quan niệm của Feuerbach cho rằng bản chất tồn tại của xã hội, con người là tình yêu)
- Khẳng định tính thứ nhất của vật chất, tính thứ hai của ý thức Khẳng định khả năng con người nhận thức được thực tại khách quan
2 Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất
a Vận động là phương thức tồn tại của vật chất
- Có 5 hình thức vận động: (được sắp xếp theo thứ tự từ trình độ thấp đến trình độ cao)
+ Vận động cơ học: sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian
+ Vận động vật lý: vận động của các phân tử, điện tử, các hạt cơ bản, các quá trình
nhiệt, điện…
+ Vận động hóa học: sự biến đổi các chất vô cơ, hữu cơ trong quá trình hóa hợp,
phân giải
Trang 8+ Vận động sinh học: sự biến đổi của các cơ thể sống, biến thái cấu trúc gen…
+ Vận động xã hội: sự biến đổi trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa… của đời
sống
- Mối quan hệ giữa các hình thức vận động: Hình thức vận động cao xuất hiện trên
cơ sở các hình thức vận động thấp và bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn
- Vận động và đứng im (là trạng thái đặc biệt của vận động, đó là vận động trong thế cân bằng và đứng im là hiện tượng tượng đối, tạm thời):
+ Đứng im chỉ có tính chất tương đối tạm thời còn vận động là tuyệt đối, vĩnh cửu (Đứng im chỉ có tính chất tương đối tạm thời vì chỉ tồn tại trong 1 thời gian nhất định, chỉ xét trong 1 hay 1 số quan hệ nhất định)
+ Vận động là tuyệt đối vì vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất; không ở đâu, không lúc nào có vật chất mà lại k có vận động
b Không gian, thời gian lả những hình thức tồn tại của vật chất
- Không gian: Mọi dạng cụ thể của vật chất đều tồn tại ở 1 vị trí nhất định, có 1 quảng
tính nhất định (rộng, dài, cao) tồn tại trong những mối tương quan nhất định (trước, sau, trái, phải) với những dạng vật chất khác nhau
VD: Giảng đường 21: Rộng…, cao…., dài… và ở lầu…
- Thời gian: Sự vật tồn tại còn thể hiện ở quá trình biến đổi (nhanh, chậm), sự kế tiếp
và chuyển hóa
VD: Khi trời đang mưa: sau ánh chớp là tiếng sét
- Tính chất của không gian và thời gian:
+ Khách quan
+ Vĩnh cửu và vô tận
+ Không gian có 3 chiều (dài, rộng, cao); thời gian có 1 chiều (quá khứ đến tương lai)
II Ý thức
1 Nguồn gốc của ý thức
* Nguồn gốc tự nhiên: là bộ óc con người và mối quan hệ giữa con người với thế giới
khách quan Trong đó thế giới khách quan tác động đến bộ óc người, từ đó tạo ra khả năng hình thành ý thức của con người về thế giới khách quan (Nếu không có thế giới khách quan thì ý thức không hình thành vì sẽ k có cái để tác động vào bộ óc)
- Bộ óc người: Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao, là bộ óc
người, là chức năng của bộ óc là kết quả hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc
- Mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan được phản ánh thông qua hoạt động của các giác quan đã tác động đến bộ óc người, hình thành nên ý thức
- Phản ánh: là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác
trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng
Đặc điểm của phản ánh: Là thuộc tính vốn có ở mọi dạng vật chất vì phản ánh thể
hiện dưới nhiều hình thức tùy thuộc vào dạng vật chất Kết quả phản ánh phụ thuộc vào cả 2 vật, vật tác động và vật nhận tác động; vật tác động là cái được phản ánh và vật nhận tác động là cái phản ánh (VD: Cái phản ánh: máy quay phim; Cái được phản ánh: hoa lá, cỏ cây – Kết quả: rõ nét hay mờ nhòe)
Trang 9+ Các hình thức phản ánh:
Phản ánh vật lý, hóa học: Đặc trưng cho vật chất vô sinh, thể hiện qua những biến
đổi về cơ, lý, hóa
VD: Đứt, gãy, sét, mốc…
Phản ánh sinh học: đặc trưng cho giới tự nhiên hữu sinh, thể hiện qua tính kích thích
VD: Nghệ thuật ngụy trang của động vật
Phản ánh tâm lý: là phản ánh của động vật có hệ thần kinh trung ương được thực
hiện trên cơ sở điều khiển của hệ thần kinh thông qua cơ chế phản xạ có điều kiện
VD: Hàng ngày trước khi cho mèo ăn thường gõ đũa muỗng vào chén bát, nhiều lần như vậy tạo thành thói quen, nghe tiếng gõ của đũa muỗng vào chén bát mèo lại chạy đến chờ cho ăn
Phản ánh năng động sáng tạo: là hình thức phản ánh cao nhất, được thực hiện ở
dạng vật chất phát triển cao nhất, có tổ chức cao nhất là bộ óc người Là dạng phản ánh có tính chủ động lựa chọn thông tin, xử lí thông tin, để tạo những thông tin mới, phát hiện ý nghãi của thông tin Sự phản ánh này được gọi là ý thức
* Nguồn gốc xã hội: nhiều yếu tố cấu thành song cơ bản nhất và trực tiếp nhất là lao
động và ngôn ngữ
- Lao động: là quá trình cong người sữ dụng công cụ lao động tác động vào thế giới tự
nhiên nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tồn tại và phát triển của mình Là quá trình làm thay đổi cấu trúc cơ thể người
VD: Sau khi biết lao động loài người đã có dáng đi thẳng, giải phóng được 2 tay…
- Ngôn ngữ: Là hệ thống tín hiệu VS chứa thông tin mang nội dung ý thức Không có
ngôn ngữ ý thức không thể tồn tại và thể hiện
Sự ra đời của ngôn ngữ gắn liền với lao động Lao động ngay từ đầu đã mang tính xã hội Trong quá trình lao động, làm nảy sinh nhu cầu phải có phương tiện để giao tiếp, trao đổi tư tưởng
2 Bản chất và kết cấu của ý thức
a Bản chất của ý thức
- Ý thức: là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc người; là
hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
- Tính năng động, sáng tạo của sự phản ánh thể hiện ở khả năng hoạt động tâm-sinh lý của con người trong việc định hướng tiếp nhận thông tin chọn lọc thông tin và xử lí thông tin Và còn được thể hiện ở quá trình con người tạo ra những ý tưởng, giả thuyết, huyền thoại…trong đời sống tinh thần của mình
- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan: là hình ảnh k còn y nguyên như thế giới khách quan mà nó đã cải biến thông qua lăng kính chủ quan (tâm tư, tình cảm, nguyện vọng, kinh nghiệm, tri thức, nhu cầu…) của con người
- Ý thức là 1 hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội, chịu sự chi phối của các quy luật xã hội; được quy định bởi nhu cầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt hiện thực của đời sống xã hội
b Kết cấu của ý thức
3 yếu tố cơ bản
Trang 10- Tri thức: là toàn bộ những hiểu biết của con người, là kết quả của quá trình nhận
thức, là sự tái tạo lại hình ảnh của đối tượng được nhận thức dưới dạng các loại ngôn ngữ
- Tình cảm: là những rung động biểu hiện thái độ của con người trong các quan hệ.
- Ý chí: là sự biểu hiện sức mạnh của bản thân mỗi con ngườinhằm vượt qua những
cản trở trong quá trình thực hiện mục đích
III Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
1 Vai trò của vật chất đối với ý thức
- Vật chất là cái có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức
VD: Tình trạng phụ nữ Việt ngày nay thích lấy chồng ngoại
2 Vai trò của ý thức đối với vật chất
- Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
- Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất diễn ra theo 2 hướng: tích cực (Nếu con
người nhận thức đúng, có tri thức khoa học, có tình cảm cách mạng, có nghị lực, có ý chí thì hành động của con người phù hợp với các quy luật khách quan Từ đó thế giới
được cải tạo) Tiêu cực (Nếu ý thức của con người phản ánh không đúng hiện thực
khách quan, bản chất, quy luật khách quan thì ngay từ đầu hướng hành động của con người đã đi ngược lại các quy luật khách quan, hành động ấy sẽ có tác động tiêu cực đối với hoạt động thực tiễn, với hiện thực khách quan
CÂU 3 VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT VẬT CHẤT VÀ QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT
1 Sản xuất vật chất và vai trò của nó
Sản xuất xã hội bao gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất con người
- Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người
- Quá trình sản xuất vật chất là sự kết hợp của 3 yếu tố: sức lao động, đối tượng
lao động, tư liệu lao động (đối tượng và tư liệu lao động chính là tư liệu sản xuất)
- Sản xuất vật chất giữ vai trò: là nhân tố quyết định sự sinh tồn và phát triển của
con người, xã hội; là cơ sở của toàn bộ các mặt các mặt đời sống xã hội Nó không chỉ cải biến tự nhiên, xã hội mà còn cải biến chính bản thân con người
VD: Các hoạt động kinh tế, chính trị, nghệ thuật, pháp luật tạo ra cái ăn, cái mặc,nơi ở đều phụ thuộc vào sản xuất vật chất của nông-lâm-ngư, công nghiệp, xây dựng, dịch
vụ
2 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
a Khái niệm phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Phương thức sản xuất: là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất
ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người
VD: thời tiền sử là săn bắn, ngày nay là công-nông nghiệp
- Mỗi phương thức sản xuất có hai phương diện cơ bản: