1.2.2 Thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giớiNội dung của thuyết minh kỹ thuật xe cơ giới phải thể hiện được cácnội dung cơ bản sau: a Lời nói đầu: Trong phần này cần giới thiệu được sự
Trang 11.2 Nội dung bản thiết kế phương tiện cơ giới đường bộ 7
Chương 2 Thiết kế bố trí chung ô tô trộn bê tông trên cơ sở xe sát xi
3.1.5 Tính toán kiểm tra khả năng vượt dốc lớn nhất và vượt dốc
theo điều kiện bám của bánh xe chủ động với mặt đường 41
Trang 23.2.1 Tính toán ổn định khi không tải 42
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Đồ án tốt nghiệp là đồ án cuối cùng nằm trong hệ thống các môn họcđược giảng dạy ở các trường đại học do Bộ GD&ĐT quy định Đồ án tốtnghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng Nó không chỉ tổng kết, củng cố lạicác kiến thức đã được học mà còn giúp cho sinh viên dần tiếp cận được vớinhững yêu cầu của thực tế đặt ra
Đề tài tốt nghiệp tôi chọn là : “Thiết kế bố trí chung ô tô trộn bê
tông trên cơ sở ô tô sát xi HINO FM1JNUA” Tôi chọn đề tài trên bởi vì:
Hiện nay, ô tô trộn bê tông là một phương tiện chuyên dùng được sửdụng rất phổ biến trong ngành xây dựng, đặc biệt là trong giai đoạn côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay thì ô tô trộn bê tông lại đóngmột vai trò vô cùng quan trọng Nó không chỉ giảm sức lao động của conngười mà còn tăng năng suất lao động, giảm chi phí đầu vào, tăng hiệu quảkinh tế Các loại ô tô này có thể được nhập khẩu nguyên chiếc hoặc đượcthiết kế, lắp ráp trong nước.Việc thiết kế, lắp ráp loại ô tô này trong nướcnhắm đáp ứng một phần nhu cầu sử dụng của thị trường trong nước đồngthời tận dụng được nguồn vật liệu, nhân công, thay thế các xe nhập khẩu,giảm được giá thành cho doanh nghiệp
Vì những lý do trên mà tôi chọn đề tài tốt nghiệp của mình là :
Thiết kế bố trí chung ô tô trộn bê tông trên cơ sở ô tô sát xi HINO FM1JNUA
Việc thiết kế và thi công phải dựa trên cơ sở các yêu cầu sau:
1 Thiết kế chế tạo để lắp rắp mang nhãn hiệu hàng hóa trong nước theoquyết định 34/2005/ QĐ- BGTVT ngày 21/10/2005
2 Đảm bảo được các tiêu chuẩn của ngành Cụ thể là tiêu chuẩn22TCN 307-06
3 Mua ô tô sat xi HINO FM1JNUA do công ty liên doanh HINOMOTORS VIỆT NAM sản xuất, mới 100%
Trang 44 Nhập khẩu cụm thùng trộn bê tông CIFA RH65 do Italia sản xuất,chất lượng mới 100%.
5 Toàn bộ vật tư, phụ tùng thay thế để chế tạo lắp đặt bồn trộn lên ô tô
cơ sở được sản xuất trong nước Công nghệ chế tạo đơn giản, dễ thựchiện và giá thành thấp, phù hợp với khả năng cung cấp vật tư, phụtùng và khả năng công nghệ thi công của các cơ sở sản xuất trongnước
6 Giá thành thấp hơn so với ô tô cùng chủng loại nhập khẩu của nướcngoài
7 Đảm bảo được các chỉ tiêu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trườngtheo các quy định hiện hành đồng thời đáp ứng được yêu cầu về kỹthuật công nghệ
8 Ô tô đóng mới phải đảm bảo không ảnh hưởng đến đặc tính độnghọc, động lực học của xe cơ sở
9 Ô tô đóng mới phải đảm bảo chuyển động ổn định và an toàn trêncác loại đường giao thông công cộng
10 Mầu sơn do cơ sở sản xuất tự đăng ký theo loạt sản phẩm
Nội dung của bản thuyết minh bao gồm:
1 Thuyết minh:
- Chương 1: Những vấn đề chung
- Chương 2: Thiết kế bố trí chung xe trộn bê tông trên cơ sở xe
sat xi HINO FM1JNUA
- Chương 3: Tính toán kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn
2 Các bản vẽ kỹ thuật:
- Bản vẽ xe sat xi cơ sở HINO FM1JNUA (01 A0)
- Bản vẽ bố trí chung của xe thiết kế (01 A0)
4
Trang 5- Bản vẽ bồn trộn bê tông CIFA RH65 (01 A0)
- Bản vẽ kết cấu liên kết giữa khung và bồn trộn (01 A0)
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, tôi xin chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ tận tình của các thầy trong bộ môn xe ô tô, đặc biệt là thầy Vũ Đức
Lập đã giúp tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này Do trình độ còn hạn chế
nên trong quá trình tính toán, thiết kế, nội dung đồ án không tránh khỏi cónhững thiếu sót, rất mong được sự chỉ bảo thêm của các thầy
Sinh viên thực hiện
Phạm Viết Trung
Trang 6CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1.1 Một số văn bản pháp lý kỹ thuật liên quan đến công việc thiết kế
- Quyết định 4134/2001/QĐ- BGTVT ngày 5/12/2001 ban hành “ Tiêuchuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của PTGTCGĐB” Số đăng
- Tiêu chuẩn Việt Nam: ô tô khách- Yêu cầu chung
- Tiêu chuẩn Việt Nam: phương tiện giao thông đường bộ - mã nhậndạng phương tiện giao thông đường bộ (VIN) Nội dung và cấu trúc Sốđăng ký: TCVN 6578-2000
- Tiêu chuẩn Việt Nam: phương tiện giao thông đường bộ Thuật ngữ và định nghĩa Số đăng ký TCVN 6211-1996
Kiểu Quyết định 1143/2001/QĐ ngày 18/4/2001 ban hành tiêu chuẩn” Sai
số cho phép và quy định làm tròn số đối với kích thước, khối lượngPTGTCGĐB” Số đăng ký: 22TCVN 275-01
- Quyết định 4597/2001/QĐ-BGTVT ngày 18/4/2001 ban hành
“Quyết định kiểu loại PTGTCĐGB được phép tham gia giao thông ”
- Quyết định số 1397/1999/ QĐ-BGTVT: Công bố đối tượng và mứcbắt buộc áp dụng 22 TCVN về môi trường đối với các PTGTCGĐB
6
Trang 7- Công văn số 095/2002 ĐK hướng dẫn thực hiện Quyết định4597/2001/QĐ-BGTVT ngày 28/12/2001 của bộ trưởng Bộ GTVT quyđịnh kiểu loại PTGTCGĐB được phép tham gia giao thông
- Tiêu chuẩn Việt Nam: xe vận chuyển cỡ nhỏ Yêu cầu chung về antoàn Số đăng ký TCVN: 5742-1993
- Tiêu chuẩn ngành: 22TCN 302-02 Phương tiện giao thông đường
bộ Ô tô khách thành phố- yêu cầu kỹ thuật
- Quyết định 4331/2002/ QĐ- BGTVT ngày 24/12/2002 về việc sửađổi, bổ sung tiêu chuẩn ngành 22 TCN 224-01
- Công văn 92/2001/NĐ-CP Nghị định của Chính phủ quy định vềđiều kiện kinh doanh vận tải
- Quyết định số 1944/ 1999/ QĐ-BGTVT: Quy định việc kiểm tra chấtlượng và an toàn kỹ thuật các loại PTGTCGĐB nhập khẩu vào Việt Nam
- Quyết định 2070/2000/ QĐ ban hành quy định về kiểm tra chấtlượng và an toàn kỹ thuật các loại phương tiện cơ giới đường bộ sản xuất,lắp ráp theo thiết kế trong nước
- Quyết định 1362/2000/ QĐ- BGTVT: ban hành quy định về việc cảitạo PTGTCGĐB
1.2 Nội dung bản thiết kế phương tiện cơ giới đường bộ
Trang 81.2.2 Thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giới
Nội dung của thuyết minh kỹ thuật xe cơ giới phải thể hiện được cácnội dung cơ bản sau:
a) Lời nói đầu: Trong phần này cần giới thiệu được sự cần thiết củaviệc thiết kế sản phẩm và các yêu cầu mà thiết kế cần phải đáp ứng.b) Bố trí chung của xe thiết kế, tính toán về trọng lượng và phân bốtrọng lượng, tính toán lựa chọn trang thiết bị chuyên dùng lắp trên xe(nếu có), thuyết minh về đặc tính kỹ thuật cơ bản của xe thiết kế vàcủa xe cơ sở (nếu có)
c) Tính toán động học, động lực học
Tùy thuộc từng loại hình sản xuất, các hạng mục tính toán động học,động lực học được thể hiện trong thuyết minh thiết kế sẽ bao gồm các nộidung như nêu trong bảng 1.1
Sản xuấttrên cơ sởcác tổngthành rời
Rơmooc,
sơ mirơ
của xe khi không
tải và khi đầy tải
Trang 9thùng chở hàng, cơ
cấu nâng người làm
việc trên cao,…
(2): Chỉ áp dụng đối với xe có trang bị hệ thống lái
(3): Chỉ áp dụng đối với xe có trang bị cơ cấu nâng hạ thùngchở hàng
d) Tính toán kiểm nghiệm bền các chi tiết, tổng thành, hệ thống
Tùy thuộc từng loại hình sản xuất, các hạng mục tính toán kiểmnghiệm bền được thể hiện trong thuyết minh thiết kế sẽ bao gồm các nộidung như nêu trong bảng 1.2
Bảng 1.2 Các hạng mục tính toán kiểm nghiệm bền
Sản xuấttrên cơ
sở cáctổngthành rời
Rơmooc,
sơ mirơmooc
2 Khung xương của thân xe (
hoặc khung xương của
thùng chở hàng kiểu kín);
Dầm ngang sàn xe (hoặc
dầm ngang của thùng chở
Trang 108 Cơ cấu phanh; Dẫn động
Mối hàn giữa xi
11 Chốt kéo sơ mi ro mooc;
Liên kết chốt kéo với
(1) : Chỉ áp dụng trong các trường hợp sau:
+ Khi có sự thay đổi về kết cấu khung xe của xe cơ sở(như nối táp, gia cường )
+ Đối với ô tô tải có lắp cần cẩu: Tính toán kiểm nghiệmbền dầm dọc của khung xe tại trạng thái nâng hàng ở tầmvới lớn nhất về phía sau
(2) : Chỉ áp dụng khi có sự thay đổi chiều dài của trục truyền
10
Trang 11(3) : Chỉ áp dụng đối với xe có trang bị dẫn động lái
- Ngoài các hạng mục tính toán nêu trên, trong bản thuyết minh còn phảithể hiện những nội dung tính toán kiểm nghiệm bền cho các chi tiết,tổng thành khác tùy thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng loại phươngtiện được thiết kế và loại hình sản xuất, lắp ráp thực tế
- Trong trường hợp có cơ sở để kết luận sự thỏa mãn về độ bền của cácchi tiết, tổng thành, hệ thống các hạng mục bắt buộc phải tính toán kiểmnghiệm bền nêu trên thì trong thuyết minh phải nêu rõ lý do của việckhông tính toán kiểm nghiệm bền đối với các hạng mục này
e) Bảng kê các chi tiết, tổng thành, hệ thống nhập khẩu ( nếu có )
Bảng kê các chi tiết, tổng thành, hệ thống nhập khẩu được lập theo mẫunhư nêu trong bảng 1.3
Bảng1.3 Bảng kê các chi tiết, tổng thành, hệ thống nhập khẩu
Stt Tên tổng thành, hệ
thống
Nhãn hiệu,kiểu loại
Số lượng tínhcho 01 xe
Xuất xứ
f) Bảng kê các tổng thành, hệ thống sản xuất trong nước
Bảng kê các tổng thành, hệ thống sản xuất trong nước được lập theomẫu như nêu trong bảng 1.4
Bảng 1.4 Bảng kê các tổng thành, hệ thống sản xuất trong nước
Stt Tên tổng thành, hệ
thống
Nhãn hiệu,kiểu loại
Số lượng tínhcho 01 xe
Nơi sảnxuất
h) Kết luận chung của bản thuyết minh
Trang 12i) Mục lục và các tài liệu tham khảo trong quá trình thiết kế.
- Đối với những cơ sở thiết kế lần đầu tiên có hồ sơ thiết kế cần thẩm địnhthì ngoài các tài liệu nêu trên, cơ sở thiết kế phải bổ sung bản sao y có côngchứng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận cơ sở cóchức năng thiết kế phương tiện giao thông đường bộ theo quy định củapháp luật./
12
Trang 13CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ BỐ TRÍ CHUNG XE TRỘN BÊ TÔNG TRÊN CƠ SỞ XE
SÁT XI NHẬP KHẨUHINO FM1JNUA 2.1 Nhiệm vụ và mục đích của việc thiết kế
- Tính toán bền cho các mối ghép, liên kết, khung…
- Kiểm nghiệm lại các hệ thống của xe như: treo, phanh, lái…
- Xây dựng các bản vẽ kỹ thuật để kiểm định và sản xuất…
2.1.2 Mục đích thiết kế
- Đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng
- Đảm bảo xe thiết kế chuyển động ổn định trên đường bộ, phù hợpvới các tiêu chuẩn của nhà nước quy định
2.2 Tiến trình thiết kế
2.2.1 Khảo sát nhu cầu và kết cấu thực tế
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại xe trộn bê tông được nhậpkhẩu nguyên chiếc vào Việt Nam Chất lượng của các xe này tốt, thuận lợi
sử dụng nhưng giá thành lại khá cao Do vậy, nhiều doanh nghiệp trong
Trang 14nước đã lựa chọn phương pháp sản xuất lắp ráp xe trộn bê tông dựa trênviệc sử dụng xe sát xi nhập khẩu nguyên chiếc và các thiết bị chuyên dùng.Điều này không chỉ làm giảm giá thành sản phẩm mà còn tận dụng đượcnguyên vật liệu, nhân công trong nước, đồng thời vẫn đáp ứng được chấtlượng sử dụng tương đương với xe nhập khẩu nguyên chiếc
Việc thiết kế xe trộn bê tông phụ thuộc vào tải trọng hàng hóa màkhách hàng yêu cầu Trong bản thiết kế này, tôi thiết kế xe trộn bê tông cókhả năng chở được 6 m3 bê tông
Căn cứ vào tải trọng của bê tông, tôi chọn thùng trộn bê tông phải códung tích thực là 6 m3 để đảm bảo chở được 6 m3 bê tông
Căn cứ vào tải trọng của bê tông, của thùng trộn bê tông, tôi tiếnhành chọn xe cơ sở Qua tính toán sơ bộ thì tải trọng của bê tông, thùngtrộn và các thiết bị phụ khác khoảng 17,5 tấn Như vậy, xe cơ sở phải cókhả năng chở được tối thiểu là 17,5 tấn hàng, chưa kể tự trọng của xe
2.2.2 Tiến trình thiết kế
a) Chọn xe cơ sở
Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại xe sát xi của các hãng nhưHuyndai, DongFeng, Kamaz… có thể đáp ứng được yêu cầu về kỹ thuật đểthiết kế xe trộn bê tông Nhưng trong bản thiết kế này, tôi chọn xe cơ sở là
xe sát xi FM1JNUA của hãng HINO do công ty liên doanh HINOMOTORS VIỆT NAM lắp ráp Hình dạng của xe sát xi cơ sở HINOFM1JNUA được thể hiện ở hình 2.1
14
Hình 2.1 Xe sát xi cơ sở HINO FM1JNUA
Trang 15+) Khái quát chung về xe sát xi cơ sở HINO FM1JNUA:
Xe sat xi HINO FM1JNUA là xe do Nhật Bản sản xuất, có côngthức bánh xe là 6x4, cầu trước là cầu dẫn hướng, cầu sau là cầu chủđộng
Kích thước bao ngoài DxRxC= 8480x2470x2715 mm
Trên xe lắp động cơ HINO J08C-TG là loại động cơ 4 thì, 6 xy lanhđược bố trí thẳng hàng Momen xoắn lớn nhất 739 N.m/1500 v/p,công suất lớn nhất 184 KW/2500 v/p
Ly hợp một đĩa ma sát khô, lò xo trụ bố trí xung quanh, dẫn độngthủy lực trợ lực khí nén
Hộp số cơ khí có 9 số tiến, 1 số lùi Dẫn động cơ khí kết hợp khí nén
Cầu sau chủ động, truyền lực chính đơn dạng Hypoid
Hệ thống treo: Treo trước là treo phụ thuộc, nhíp lá, giảm chấn ốngthủy lực kiểu ống lồng tác dụng 2 chiều Treo giữa và sau là treo cânbằng với phần tử hướng là các thanh giằng và nhíp lá
Hệ thống phanh: cơ cấu phanh kiểu tang trống, dẫn động thủy lực trợlực khí nén
Hệ thống lái bố trí thuận, cơ cấu lái kiểu trục vít-ecu, bi tuần hoàn.Dẫn động bằng cơ khí có trợ lực thủy lực
Các thông số kỹ thuật của xe HINO được thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Các đặc tính kỹ thuật của xe HINO FM1JNUA.
Trang 16-3.5 Trọng lượng toàn bộ cho
phép(kG)
- Cầu trước
- Cầu giữa và sau
24000600018000
4 Thông tin về tính năng
16
Trang 18truyền: I-12,637; II – 8,806; 6,550; IV- 4,768; V-3,548; VI-2,481; VII-1,845; VIII- 1,343; IX-1;REV- 13,210 Dẫn động cơ khí kếthợp khí nén.
11 Lốp trên từng trục Lốp trước: lốp đơn, cỡ lốp:
10.00-20-16PR áp suất 6,75 (kG/cm2).Lốp giữa và sau: Lốp kép; cỡ lốp:10.00-20-16PR áp suất lốp 6,75(kG/cm2)
12 Mô tả hệ thống treo trước/ sau:
Hệ thống treo trước: hệ thống treo phụ thuộc, nhíp lá Giảm chấnống thủy lực kiểu ống lồng tác dụng hai chiều
Hệ thống treo giữa và sau: hệ thống treo cân bằng với phần tửhướng là các thanh giằng cầu, nhíp lá
13 Mô tả hệ thống phanh:
Phanh chính: Cơ cấu phanh kiểu tang trống tác động lên các bánh
xe cả 3 trục, dẫn động: thủy lực- khí nén
18
Trang 19Phanh tay: tang trống tác động lên trục các đăng, dẫn động cơ khí.
14 Mô tả hệ thống lái:
Cơ cấu lái loại trục vít-ecu, bi tuần hoàn, tỷ số truyền 20,2 Dẫnđộng bằng cơ khí có trợ lực thủy lực Độ chụm bánh xe dẫn hướng(1-3) mm Góc nghiêng ngoài bánh trước 10±30’ Góc nghiêngdọc/ngang của trụ quay lái: 00±30’
+) Ưu điểm của xe HINO
- Tiết kiệm nhiên liệu
- Bền
- Tự trọng nhẹ nên có thể chở được nhiều hàng hơn so với các xecùng tải trọng
+) Nhược điểm của xe HINO
- Giá thành cao nên thời gian khấu hao dài
- Phụ tùng thay thế giá thành cao
b) Chọn thùng trộn bê tông
Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều hãng sản xuất thùng trộn bêtông với dung tích thực là 6 m3, đảm bảo được yêu cầu thiết kế Trong bảnthiết kế này, tôi chọn thùng trộn bê tông CIFA RH 65 do Italia sản xuất
Trang 20Ưu điểm của thùng trộn này là rất sẵn có ở thị trường Việt Nam, giáthành hợp lý, bền nên được nhiều doanh nghiệp tin dùng.
Hình dạng của bồn trộn bê tông RH 65 được thể hiện ở hình 2.2
+) Các đặc tính kỹ thuật của thùng trộn bê tông CIFA RH65
Các đặc tính kỹ thuật của thùng trộn bê tông CIFA RH65 được thểhiện ở bảng 2.2
Bảng 2.2 Các đặc tính kỹ thuật của bồn trộn bê tông
Các thông số kỹ thuật Đơn vị Giá trị
Trang 21Số con lăn Cái 2
Áp suất bơm nước ngoài vòi phun Lít/phút – bar 400-3,5
Được dẫn động bởi
Bộ trích công suất (PTO)
c) Bố trí chung
Ô tô trộn bê tông HINO FM1JNUA/TBT là ô tô được thiết kế trên cơ
sở ô tô sát xi HINO FM1JNUA và thùng trộn bê tông dung tích 6m3 CIFARH65 Ô tô sát xi HINO FM1JNUA do công ty liên doanh HINOMORTORS VIỆT NAM sản xuất lắp ráp là loại xe có công thức 6x4, trên
xe được trang bị động cơ HINO J08C-TG, 4 thì, 6 xi lanh bố trí thẳng hàng
Trang 22Kích thước bao ngoài của ô tô sat xi là DxRxC = 8480x2470x2715 mm.Còn thùng trộn bê tông là loại thùng CIFA do Italia sản xuất, có kích thướcbao ngoài là DthxRthxCth = 5575x2300x2510 mm Đối với ô tô sat xi, ta cắt
đi một đoạn khung sau dài 1120 mm, còn thùng trộn bê tông ta giữ nguyêntrạng Sau đó, ta cố định thùng trộn bê tông lên xe cơ sở thông qua các bulông quang và bu lông chống xô Hình dạng xe trộn bê tông được thể hiện ởhình 2.3
d) Tính toán lắp đặt
1 Tính toán trọng lượng và phân bố trọng lượng ô tô thiết kế
Trọng lượng và phân bố trọng lượng lên các cầu của ô tô thiết kế ( cảhai trường hợp: không tải và đầy tải) được xác định trên cơ sở trọng lượngcủa xe sát xi, phần khung xe cắt bỏ, tự trọng của thùng trộn bê tông, trọnglượng rào chắn, các chi tiết phụ, các chi tiết ghép nối, nước trong bình
22
Hình 2.3 Bố trí chung ô tô trộn bê tông
Trang 23chứa, trọng lượng kíp lái và tải trọng cùng với tọa độ của tất cả các thànhphần trọng lượng đó trên chiều dài khung xe Các thành phần trọng lượngnói trên được thể hiện trong bảng 2.3
Bảng 2.3 Giá trị và tọa độ của các trọng lượng thành phần
hiệu Tọa độ(mm) Giá trị(kG)
1 Trọng lượng xe sat xi HINO
5 Trọng lượng các chi tiết phụ, chi tiết
ghép nối, chắn bùn và các chi tiết phụ
Trong đó: ρbt là trọng lượng riêng của bê tông, ρbt = 2250 (kG/m3)
Vcc là thể tích chiếm chỗ của bê tông, Vcc = 6 (m3)
Trang 24- Trọng lượng của nước trong bình chứa
Phân bố trọng lượng của ô tô
- Phân bố trọng lượng của ô tô thiết kế khi chưa có tải
Trên cơ sở trọng lượng và tọa độ theo chiều dọc của các thành phầntrọng lượng nói trên, ta có sơ đồ tính toán phân bố trọng lượng khi chưa cótải như hình 2.4a
Phương trình cân bằng mômen đối với điểm đi qua tâm cầu trước:Gsx.2730 + (Grc+Gph).2900 + Gb.4050 – G2.4780- Gcb 6570 = 0
Từ phương trình trên ta suy ra: trọng lượng bản thân ô tô thiết kếphân bố lên cầu sau là:
24
Hình 2.4a Sơ đồ phân bố trọng lượng bản thân ô tô thiết kế
Trang 25- Phân bố trọng lượng ô tô khi đầy tải
Sơ đồ phân bố trọng lượng ô tô thiết kế khi đầy tải được thể hiện nhưhình 2.4b
Phương trình cân bằng mômen đối với điểm đi qua tâm cầu trước: Gn.2030 + Gsx.2730 + (Grc+Gph).2900 + (Gb+Q).4050 - Go2.4780 -Gcb.1120 = 0
Từ phương trình trên ta suy ra: trọng lượng phân bố lên cầu sau của
ô tô thiết kế khi đầy tải là:
G02 =
= 17982 (kG)
Trọng lượng phân bố lên cầu trước của ô tô thiết kế khi đầy tải là:
Hình 2.4b Sơ đồ phân bố trọng lượng của ô tô thiết kế khi đầy tải.
Trang 26Các thông số tính toán trọng tâm ô tô được cho ở bảng 2.3 và bảng 2.4
Bảng 2.4 Tọa độ các trọng lượng thành phần theo chiều cao.
a) Xác định tọa độ trọng tâm khi không tải
+) Tọa độ trọng tâm theo chiều ngang
Giả thiết các thành phần trọng lượng phân bố đối xứng qua trục dọc
ô tô Do đó, ta không cần phải tính tọa độ trọng tâm theo chiều ngang.+ ) Tọa độ trọng tâm theo chiều dọc của ô tô:
26