1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuyết trình nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng quốc tế

24 600 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 461,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 a,Khái niệm là việc mua bán một số lượng ngoại tệ được thực hiện giữa hai bên theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng hai ngày làm việc tiếp the

Trang 1

Đề tài: Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối tại

NHQT

Môn: Ngân hàng Quốc Tế GVHD: TS Đỗ Xuân Cương

Nhóm 3.2- Lớp TCNH3

ĐẠI HỌC KINH TẾ- ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG

Trang 2

 1.1 Đặc trưng cơ bản của hoạt động kinh doanh ngoại hối

1 Tổng quan về thị trường

ngoại hối

1- KDNH là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro

2- KDNH là một hoạt động phức tạp, đặc trưng cho nền kinh tế hiện đại

2- KDNH là một hoạt động phức tạp, đặc trưng cho nền kinh tế hiện đại

3- KDNH là hoạt động đòi hỏi nhà kinh doanh phải có hiểu biết trên nhiều lĩnh vực

3- KDNH là hoạt động đòi hỏi nhà kinh doanh phải có hiểu biết trên nhiều lĩnh vực

Trang 3

Có các công cụ để phòng ngừa rủi ro tỷ giá.

1.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại hối đối với các ngân hàng

Trang 4

2 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối

Trang 5

 2.1.1 Nghiệp vụ giao ngay

Trang 6

a,Khái niệm là việc mua bán một số lượng ngoại tệ được thực

hiện giữa hai bên theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch

và kết thúc thanh toán trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo

kể từ ngày cam kết mua bán

b,Các điều kiện của giao dịch

* Ngày giá trị- Ngày giá trị là khoảng thời gian thực hiện việc

chuyển tiền đến các tài khoản có liên quan : T+0, T+1, T+2,

* Phương tiện giao dịch: telex, điện thoại, hệ thống mạng vi

tính

* Tỷ giá giao ngay: theo niêm yết tỷ giá hay cơ chế tỷ giá

chéo Tỷ giá giao dịch ngân hàng đưa ra luôn thay đổi tùy theo tình hình thực tế

* Chi phí giao dịch: không thu phí mà thu lời từ sự chênh

lệch = (Tỷ giá bán-tỷ giá mua)/tỷ giá bán

2.1.1.1 Giao dịch giao ngay

Trang 7

a, Khái niệm: mua bán với nhau một lượng ngoại tệ theo

một tỷ giá xác định tại một thời điểm sau đó

b,Các điều kiện của giao dịch

*Ngày giá trị kỳ hạn: ngày giá trị giao ngay có hiệu lực

thích hợp, sau đó + thời hạn

*Ngày giá trị =Ngày giá trị giao ngay+Thời hạn tương ứng của giao dịch (1,2,3,6,9,12 tháng).

* Tỷ giá có kỳ hạn theo hai cách: Yết giá trực tiếp hoặc

yết giá gián tiếp Trên thị trường cách yết giá kiểu Swap

được sử dụng phổ biến

 Swap = swap mua / swap bán

 Tỷ giá có kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay ± Swap

2.1.2 Giao dịch mua bán có kỳ

hạn

Trang 8

a,Khái niệm :mua bán một số lượng đồng tiền định sẵn

vào thời điểm ký kết hợp đồng và ngày giao hàng được ấn định sẵn trong tương lai

b, Đặc điểm của hợp đồng tương lai

 Các điều khoản được tiêu chuẩn hóa cao tên hàng, số lượng (độ lớn hợp đồng), thời gian giao hàng và địa điểm giao

hàng

 + Loại ngoại tệ giao dịch: CAD, EUR, JPY, GBP, AUD và CHF

 + Khối lượng ngoại tệ giao dịch: được quy định đối với từng loại đồng tiền

 +Ngày thanh toán cụ thể trong tương lai Ngày thứ 4 của tuần thứ ba của các tháng 3,6,9,12

 +Địa điểm giao dịch: Việc giao dịch được diễn ra trên sàn giao dịch theo nguyên tắc đấu giá

 + Ký quỹ và thanh toán bù trừ qua sở giao dịch

 + Tính tiền hoa hồng trên từng thương vụ mua bán. 

2.1.3 Giao dịch tương lai

Trang 9

a Khái niệm:

 Quyền lựa chọn là công cụ tài chính mang lại cho người sở hữu nó

có quyền mua hoặc bán (nhưng không bắt buộc phải thực hiện) một

số lượng ngoại tệ nhất định với giá đã được thỏa thuận trước trong một khoảng thời gian hoặc vào một ngày ấn định trong tương lai

b Nội dung của quyền chọn mua hay quyền chọn bán

 -Hình thức lựa chọn: Kiểu Mỹ hay kiểu Châu Âu.

 +Kiểu Châu Âu chỉ được thực hiện vào ngày đáo hạn.

 +Kiểu Mỹ: có thể thực hiện bất cứ lúc nào trước ngày đáo hạn.

 - Số lượng ngoại tệ mua bán.

 - Giá thực hiện: giá mua hay giá bán ngoại tệ khi người mua quyền lựa chọn thực hiện

 - Thời hạn hợp đồng (thời gian đáo hạn).

 - Lệ phí quyền lựa chọn(Option Price)

2.1.4 Nghiệp vụ quyền

chọn

Trang 10

 Hoán đổi là giao dịch giữa hai đối tác trong việc trao đổi các luồng tiền tương lai tính trên cơ sở khác nhau hoán đổi lãi suất và hoán đổi tiền tệ.

a, Swap lãi suất

* Khái niệm

 Là nghiệp vụ qua đó hai bên tham gia trao đổi với nhau những chi phí tài chính về các khoản nợ tương ứng, hoán đổi khoản lãi trả gọi là hoán đổi nợ hoán đổi khoản lãi thu gọi là hoán đổi tài sản.

* Các loại hoán đổi lãi suất

 - Hoán đổi Coupon: Hoán đổi lãi tính trên cơ sở lãi suất cố định cho lãi tính trên cơ sở lãi suất thả nổi.

 - Hoán đổi cơ bản: Hoán đổi lãi thả nổi tính toán trên hai cơ sở

khác nhau với nhau.

* Lợi ích của hoán đổi lãi suất

 - Giảm chi phí vay

 - Tiếp cận vay ở thị trường nghiêm ngặt

 - Phòng ngừa rủi ro.

2.1.5 Nghiệp vụ hoán đổi

Trang 11

* Khái niệm

 Hoán đổi ngoại tệ là giao dịch hoán đổi trong đó bên A trao đổi vốn gốc và tính lãi trên cơ sở lãi suất cố định trên một đồng tiền với vốn gốc và lãi tính trên cơ sở lãi suất cũng cố định

nhưng của một đồng tiền khác.

* Các bước thực hiện

- Trao đổi vốn gốc ban đầu

 - Trao đổi lãi trên cơ sở giá trị gốc của từng đồng tiền

 - Trao đổi gốc ngược lại

* Tác dụng của hoán đổi ngoại tệ

 - Giúp người vay giảm chi phí vay trên những thị trường khó tiếp cận.

 - Giúp người vay thâm nhập và vay trên thị trường vốn nước ngoài với chi phí thấp.

2.1.5 Nghiệp vụ hoán

đổi( tiếp)

Trang 12

  Giao ngay Kỳ hạn Tương lai Quyền chọn Hoán đổi

Khái

niệm

Mua bán ngay hôm nay, thanh toán sau 2 ngày

mua bán theo một

tỷ giá xác định tại một thời điểm sau đó

ký kết hợp đồng hiện tại, thực hiện được ấn định sẵn trong tương lai

Quyền mua hoặc bán với giá đã được thỏa thuận trước

trao đổi các luồng tiền tương lai

Thỏa thuận Thỏa thuận theo

Trang 13

 3.1 Quy mô giao dịch

3 Một số đặc điểm của thị trường ngoại hối phái sinh ở Việt Nam

Đồ thị 1: doanh số giao dịch phái sinh của NHTM Việt Nam

Đơn vị: nghìn tỷ VNĐ

Đồ thị 1: doanh số giao dịch phái sinh của NHTM Việt Nam

Đơn vị: nghìn tỷ VNĐ

Trang 14

Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng doanh số giao dịch ngoại hối phái sinh giai đoạn

Trang 15

 Hai năm 2007 - 2008, doanh số giao dịch phái sinh tăng mạnh với sự kiện các NHTM

sử dụng giao dịch quyền chọn ngoại tệ với mục đích đầu cơ

chú trọng tới lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ, trong đó có giao dịch phái sinh, coi đó là nguồn kiếm lời trong khi lợi nhuận từ lĩnh vực tín dụng bị thu hẹp

3.2 Tỷ trọng của giao dịch ngoại hối phái sinh

Trang 16

3.3 Các chủ thể trên vinaforex

Ngân hàng Thương mại

Ngân hàng Trung ương

Cá nhân

Các doanh

nghiệp

Trang 18

3.4 Các quy định về hoạt động ngoại hối

Giao ngay; Quyền chọn; Kỳ hạn, Hoán đổi

Đồng tiền mạnh: USD, EUR, JPY, GBP…

3 loại cặp tiền tệ

Chứng từ về mục đích, số lượng và loại ngoại tệ, thời điểm thanh toán.

Phương thức giao dịch qua điện thoại, telex, fax…

NHNN VN; tổ chức kinh tế; tổ chức tín dụng khác; cá nhân

Với giao dịch kỳ hạn và hoán đổi: 3-365 ngày kể

Trang 19

 Giao dịch hầu hết các loại ngoại tệ mạnh

trên thế giới:USD, EUR, GBP,…

Trang 20

 Chất lượng dịch vụ ngoại hối các ngân hàng tại VN cung cấp không tương đồng

 Chi phí sử dụng dịch vụ cao, dẫn đến các doanh nghiệp VN ít mặn mà với việc sử dụng, khó phát triển dịch vụ này vào thời điểm hiện tại

 Thủ tục giao dịch phức tạp gây khó khăn cho những đối tượng có nhu cầu sử dụng

 Một số ngân hàng chưa công bố các điều kiện chi tiết sử dụng các nghiệp vụ ngoại hối, nhân viên ngân hàng cung cấp hướng dẫn thiếu cụ thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận

3.6 chất lượng dịch vụ

Trang 21

chính thức

Ảnh hưởng của thị trường ngọai tệ không

chính thức

Tính chuyển đổi của

VND chưa cao

Tính chuyển đổi của

Rào cản

3.7 Các rào cản của thị

trường

Trang 22

4.1 Định hướng

 Phát triển TTNH phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh

tế xã hội của đất nước; theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp; phù hợp với đổi mới khuôn khổ điều hành chính sắch tiền tệ, tỷ giá và chủ trương chống đô la hóa;

 Phát triển TTNH nhằm mục đích nâng cao tốc độ, tính linh hoạt của việc luân chuyển các nguồn ngoại tệ, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng, kinh doanh các nguồn vốn ngoại tệ, tiếp tục chống đô la hóa;

 Phát triển TTNH tạo môi trường thuận lợi cho việc thực thi CSTT nhằm mục tiêu ổn định vĩ mô và phát triển kinh tế;

 Phát triển quy mô hoạt động của TTNH chính thức, từng bước xóa bỏ TTNH không chính thức;

 Khuyến khích sử dụng các công cụ và phương tiện giao dịch hiện đại;

 Xây dựng TTNH hiện đại mang tính quốc tế cao từng bước hội nhập với khu vực và thế giới

4 Định hướng và giải pháp phát triển

TTNH VN

Trang 23

4.2 Giải pháp

a,Nâng cao năng lực các chủ thể tham gia hoạt động trên TTNH

của NHNN đối với các TCTD,

áp dụng công nghệ thoogn tin, đổi mới mô hình tổ chức kinh doanh, tăng tiềm lực tài chính, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển tiền, Đa dạng hóa chủ thể tham gia giao dịch kinh doanh trên TTNH

b, Phát triển đa dạng hóa công cụ giao dịch hối đoái hiện đại:

sử dụng các biện pháp hành chính

4 Định hướng và giải pháp phát triển

TTNH VN (tiếp)

Ngày đăng: 29/01/2016, 00:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1: doanh số giao dịch phái sinh của NHTM Việt Nam - Thuyết trình nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng quốc tế
th ị 1: doanh số giao dịch phái sinh của NHTM Việt Nam (Trang 13)
Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng doanh số giao dịch ngoại hối phái sinh giai đoạn - Thuyết trình nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng quốc tế
Bảng 1 Tốc độ tăng trưởng doanh số giao dịch ngoại hối phái sinh giai đoạn (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w