1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI MỎ ĐÁ QUẢNG THÀNH – ĐĂK NÔNG, TRỰC THUỘC CÔNG TY QUẢN LÝ VÀ SỬA CHỮA ĐƯỜNG BỘ ĐĂK LĂK

29 504 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 198,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của Công ty là sản xuất vật liệu xâydựng bán thành phẩm, sửa chữa, phụ trợ và kinh doanh dịch vụ khác: Xây dựngcác công trình giao thông thủy lợi, kinh doanh xăng dầu, kinh doa

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước ta rất giàu và đẹp, nguồn tài nguyên thiên nhiên khoáng sản vôcùng phong phú đã góp phần đưa Việt Nam phát triển lên một tầm cao mới

Để có được những thành tựu đó thì không thể thiếu được những người côngnhân, những người thợ giỏi đã và đang góp sức vươn mình cùng đất nước

Kế thừa kết quả đạt được, Trường Cao Đẳng Nghề Công Nghiệp Việt Bắc– TKV đã đào tạo ra rất nhiều thế hệ các ngành nghề trong đó có nghề tuyểnkhoáng mà em đang được học Để cho kiến thức của học sinh được sâu hơn, nhàtrường đã liên hệ cho chúng em được đi thực tập tại mỏ đá Quảng Thành – ĐăkNông, trực thuộc Công ty Quản lý và Sửa chữa Đường Bộ Đăk Lăk

Trong thời gian học lý thuyết tại trường và đi thực tập tại mỏ đã giúp emnắm và hiểu được:

- Quy trình vận hành các thiết bị sàng tuyển

- Nội quy, quy chế về an toàn của thợ vận hành

- Công tác vệ sinh công nghiệp nhà xưởng

Qua thời gian học lý thuyết và thực tập tại mỏ, em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo để kiến thức của em ngày càng đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

HVTT: Hồ Văn Minh Phước Trang: 1

Trang 2

Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG

1 Lịch sử phát triển của Công ty:

Công ty Quản lý và Sửa chữa Đường Bộ Đăk Lăk được thành lập từ năm

1976 với tên gọi là Đoạn Quản lý Đường Bộ Theo năm tháng phát triển, Công tychuyển đổi thành nhiều tên gọi khác nhau như: Công ty 507, Phân khu Quản lýĐường Bộ và hiện nay là Công ty Quản lý và Sửa chữa Đường Bộ Đăk Lăk

Công ty Quản lý và Sửa chữa Đường Bộ Đăk Lăk là doanh nghiệp Nhànước hoạt động công ích với nhiệu vụ: Quản lý và sửa chữa thường xuyên 337kmđường trên hai tuyến QL14 và QL28 Trong đó QL14 là 279km và QL28 là 58kmqua địa bàn hai tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông đảm bảo giao thông khi có thiên taidịch họa trên địa bàn được giao Nhiệm vụ của Công ty là sản xuất vật liệu xâydựng bán thành phẩm, sửa chữa, phụ trợ và kinh doanh dịch vụ khác: ( Xây dựngcác công trình giao thông thủy lợi, kinh doanh xăng dầu, kinh doanh bất độngsản, thu phí cầu đường )

Tổng số cán bộ công nhân viên là 650 người Trong đó: nữ là 131 người,dân tộc thiểu số có 45 người

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Đại học, Cao Đẳng 65 người; Trung cấp:

45 người; công nhân kỹ thuật lành nghề 325 người; lý luận chính trị: 04 ngườitrong đó Cao cấp 01 người, trung cấp: 03 người

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp gồm có: 04 phòng chuyênmôn nghiệp vụ; 07 Hạt Quản lý đường bộ; 07 đội sản xuất đá và thi công; 01 đội

cơ giới và xây dựng; 03 trạm thu phí đường bộ ( Sơ đồ hình 1 trang 7 )

* Thuận lợi:

Được sự quan tâm chỉ đạo của Thường vụ Đảng ủy và sự quan tâm tạo điềukiện giúp đỡ của cơ quan cấp trên; Bộ giao thông vận tải, Cục Đường Bộ Việt

Trang 3

Nam và sự phối hợp của chính quyền địa phương các cấp hai tỉnh Đăk Lăk vàĐăk Nông Đặc biệt là sự đoàn kết nội bộ trong Công ty cùng với sự năng độngtrong công tác điều hành của lãnh đạo công ty tạo được việc làm ổn định thườngxuyên cho người lao động Đội ngũ CBCNV có kinh nghiệm trong công tác quản

lý và thi công có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và có ý thức trách nhiệm trongcông tác để hoàn thành tốt nhiệm vụ

* Khó khăn:

Là đơn vị đóng quân trải dài qua địa bàn hai tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông,thi công trên các công trường phân tác nên việc kiểm tra giám sát điều hành xử lýchưa kịp thời Tình hình thời tiết khí hậu không thuận lợi: mưa lũ – bão lụt, lưulượng giao thông tăng nhanh, xe chở quá tải quá khổ nhiều đã tác động lớn đếnviệc xuống cấp nhanh của cấu đường

Vốn đầu tư cho sửa chữa còn chậm, cùng với sự lạm phát tăng nhanh đã tácđộng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội ở nước ta trong đó có ngành giaothông vận tải

Cán bộ làm công tác lãnh đạo phải kiêm nhiệm nhiều chức vụ, ít được bồidưỡng về nghiệp vụ, năng lực hạn chế

2 Điều kiện tự nhiên khu mỏ:

- Phía Bắc giáp các hộ dân thuộc xã Quảng Thành

- Phía Nam giáp đường đi về thị xã Gia Nghĩa

- Phía Đông giáp các hộ dân thuộc phường Nghĩa Thành

HVTT: Hồ Văn Minh Phước Trang: 3

Trang 4

- Phía Tây giáp đường đi Nông trường Quảng Tín

* Đội được chia thành 03 khu vực:

1 Khu vực văn phòng

2 Khu vực khai thác vật liệu

3 Khu vực chế biến

b/ Đặc điểm địa hình khí hậu:

+ Địa hình của Đội nằm ở khu vực có độ dốc tương đối không bằng phẳng,xung quanh có những vùng sâu trũng và những vùng đồi cao do sự phân cấp dướitác dụng của những biến đổi hoạt động địa chất

+ Khí hậu nằm trong vùng nhiệt đới với hai mùa rõ rệt: Mùa khô kéo dàikhoảng từ tháng 9 đến tháng 4 (năm sau) mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng

9 Nhiệt độ trung bình từ 18 – 250C

3 Điều kiện kinh tế vùng mỏ:

a Giao thông liên lạc:

Khu mỏ Quảng Thành nằm ngay cạnh đường QL 14 là tuyến giao thông điBuôn Ma Thuột và nhánh đi TP Hồ Chí Minh Thông tin liên lạc rất thuận tiện

từ điện thoại di động, dịch vụ Internet, … đã được lắp đặt, phủ sóng đầy đủ theodọc các tuyến đường quanh khu vực nên rất thuận tiện cho việc khai thác, chếbiến, sản xuất cũng như giao dịch kinh tế

b Nguồn cung cấp điện và nguyên vật liệu:

Đội sản xuất tại khu mỏ đang sử dụng nguồn điện ba pha do chi nhánh điệnGia Nghĩa cung cấp và quản lý

Nguồn nguyên vật liệu được khai thác tại chỗ

c Điều kiện kinh tế xã hội:

Khu vực khai thác và sản xuất của đơn vị có mật độ dân cư thưa thớt chủyếu là dân tộc kinh Nguồn thu nhập kinh tế chủ yếu là làm nông nghiệp và chăn

Trang 5

nuôi, một số ít buôn bán nhỏ nên thuận tiện cho việc khai thác – sản xuất và giaodịch kinh tế

4 Chế độ làm việc và sản lượng khu mỏ:

a Chế độ làm việc:

- Số ngày làm việc trong năm 300 ngày

- Số ca làm việc trong ngày 20 ca

- Số giờ làm việc trong ca 8 giờ

- Bộ phận quản lý làm việc theo giờ hành chính

b Sản lượng khai thác:

- Năng suất thiết kế 700 tấn/người

- Năng suất thực tế 500 tấn/người

- Trữ lượng quặng 06 năm

5 Tổ chức quản lý và biên chế lao động:

Nguồn nhân lực gồm có tổng số lao động 71 người Trong đó:

- Kỹ sư – cử nhân: 4 người

- Kỹ thuật viên và cán sự 9 người

- Thợ bậc cao (5/7 trở lên) 15 người

- Công nhân kỹ thuật và nhân viên 43 người

6 Nguồn cung cấp nguyên liệu và yêu cầu chất lượng sản phẩm:

a Nguồn cung cấp nguyên vật liệu:

Đá được khai thác từ những công trường nằm xung quanh khu vực mỏ củađội được khai thác bằng phương pháp khoan, bắn – nổ mìn Sau đó được vậnchuyển đến nơi chế biến bằng phương tiện cơ giới

b Đặc tính của đá trước khi đưa vào chế biến:

Đá thuộc loại đá Granit có màu xanh đen, cứng liền tảng Sau khi khoanbắn – nổ mìn song đá có dạng cục, có kích thước khác nhau

c Chất lượng sản phẩm:

HVTT: Hồ Văn Minh Phước Trang: 5

Trang 6

- Hàm lượng đá cấp phối phục vụ làm đường 50 ÷ 70%

- Hàm lượng đá 1 x 2 phục vụ thị trường 15 ÷ 20%

- Hàm lượng đá 0,5 x 1 phục vụ thảm bê tông nhựa 10%

- Hệ số đá liền tảng trước và sau khi nổ mìn ≈ 1,8%

- Hệ số đá cân nặng 1m3 đá ≈ 1,6 ÷ 1,8 tấn

7 Chức năng – nhiệm vụ của đội:

Khai thác và chế biến thành phẩm để phục vụ cho Công ty và cung cấp(bán cho thị trường)

Những sản phẩm từ đá: đá hộc, đá cấp phối, đá 1x2, đá 0,5x1 Các sảnphẩm này được đội trực tiếp sản xuất

8 Cơ sở vật chất của đội:

+ Là đội chuyên khai thác, sản xuất chế biến thành phẩm nên trang thiết bịđược mua sắm đầy đủ để phục vụ cho sản xuất như: văn phòng, nơi ở choCBCNV nhà xưởng, kho bãi, dây chuyền khoan đá… Ngoài ra còn có các thiết bịphục vụ sản xuất sau:

+ Thiết bị xe cơ giới – máy công cụ:

9 Dây chuyền sản xuất đá ( máy nghiền sàng ) 03

Trang 7

10 Dây chuyền sản xuất cống ly tâm 02

9 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty:

HVTT: Hồ Văn Minh Phước Trang: 7

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng kế toán

vật tư

Phòng kế toánvật tư

Phòng kế toánvật tư

Phòng kế toánvật tư

Hạt

AEH

LEO

HạtBuôn

Hồ

HạtSêKêPốk

HạtĐăkMil

HạtĐăkNông

HạtQuảngKhê

HạtĐăkR’lâp

Đội

sx đácầu14

Đội

sx đáĐăk ADiO

Đội

sx đáĐăkNông

Đội

sx đá4A

Độicơgiới

và sx

ĐộiđáTuyĐức

Trạm thu lệ phí

Buôn Hồ

Trạm thu lệ phíBuôn Hồ

Trạm thu lệ phíBuôn Hồ

Đội SX đá Quảng Thành(ĐN), sinh viên lớpK31G đang thực tập

Trang 8

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Chương II: PHẦN KỸ THUẬT

2.1 Vẽ và thuyết minh sơ đồ công nghệ tuyển khoáng:

- 40 Sàng rung (I) + 40 BT3

- 20 Sàng rung (II) + 20 Máy đập nón

BT4

- 10 Ray + 10 SP1

Trang 9

BT6 BT5

SP3 SP2

Hình 2: Sơ đồ công nghệ xưởng tuyển

b/ Thuyết minh sơ đồ công nghệ:

Quặng nguyên khai thác được ô tô tải chở từ khai trường về tự đổ vàománg quặng nguyên Quặng trong máng quặng nguyên đi qua sàng song nhờ hệthống bàn rung cấp liệu gắn liền với sàng song Sản phẩm trên sàng song có kíchthước + 100 được cấp cho máy đập thô PE 500 x 900, đồng thời một lượng nướcnhỏ từ bồn chứa nước ( bơm từ giếng khoan lên ) được cấp vào máy đập thô đểkhử bớt bụi Sản phẩm sau đập thô có kích thước 100mm gộp với sản phẩm dướisàng song được băng tải 1 vận chuyển đến băng tải 2 rồi được băng tải 2 tiếp tụcvận chuyển đến cấp cho sàng rung

- Sản phẩm trên lưới sàng của sàng thứ nhất có kích thước + 40 được cấptrực tiếp cho máy đập nón đập hạt vật iệu có kích thước vừa và nhỏ

- Sản phẩm dưới lưới sàng thứ nhất rơi tiếp lên lớp lưới sang thứ hai

- Sản phẩm trên lưới sàng thứ hai được băng tải (4) vận chuyển ra bãi tậpkết thành đống thu được sản phẩm (1) có kích thước 20 x 40mm

- Sản phẩm dưới sàng (II) tiếp tục chảy qua ray và thu được hai sản phẩm:sản phẩm trên ray được băng tải (5) vận chuyển ra bãi tập kết thành đống có kíchthước hạt vật liệu là: 10 x 20mm Sản phẩm dưới ray được băng tải (6) vậnchuyển ra bãi tập kết thành đống có kích thước hạt vật liệu 5 x 10mm

HVTT: Hồ Văn Minh Phước Trang: 9

Trang 10

- Sản phẩm (+40) qua máy đập nón được băng tải (3) vận chuyển về cấplại cho băng tải (2) để cấp lại cho máy sàng rung và cứ như thế tiếp tục quy trìnhvận hành

2.2 Đặc tính kỹ thuật, quy trình vận hành, các hư hỏng thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục:

2.2.1 Máy đập hàm thô PE 500 x 900:

a/ Đặc tính kỹ thuật:

- Kích thước miệng cấp liệu: BL 500 x 900

- Kích thước khe tháo tải: 50 ÷ 180mm

- Năng suất làm việc: 55m3/h

- Công suất động cơ: 45 KW

- Tần số đập của máy: 397 V/P

b/ Quy trình vận hành:

* Công tác chuẩn bị trước khi khởi động máy:

- Kiểm tra bu lông – Ê cu ghép nối các chi tiết máy xem có bị rơ lỏngkhông ( bu lông – ê cu của động cơ, chụp bảo hiểm cánh quạt của động cơ, khớpnối, hộp giảm tóc, má hàm động, má hàm tĩnh, tấm chống gối đỡ trục, kiểm tragiảm giật cao su của khớp nối, lò xo thanh kéo )

- Kiểm tra dầu mỡ bôi trơn ở vòng bị gối đỡ trục, các cơ cấu truyền độngxem lượng dầu mỡ bôi trơn đã đảm bảo chưa

- Kiểm tra độ căng của dây đai

- Kiểm tra tình trạng cơ cấu dẫn động bu ly – bánh đà

- Kiểm tra lò xo thanh kéo xem có vết nứt không

- Kiểm tra xem thành chắn máng cấp liệu đã chắc chắn chưa

- Kiểm tra cửa cấp liệu, cửa tháo sản phẩm xem đã đạt yêu cầu chưa, nếuchưa phải điều chỉnh lại cho đúng quy định cỡ hạt sản phẩm đập

- Kiểm tra hệ thống điện động cơ

Trang 11

- Kiểm tra xem trong máy còn quặng không Nếu còn phải lấy ra hết đểtránh hiện tượng bị kẹt máy

Sau khi đã kiểm tra toàn bộ chi tiết của máy nếu thấy an toàn mới đượckhởi động máy

* Trước khi khởi động máy:

Truyền tín hiệu cho các khâu xung quanh liên quan đến máy, kiểm tra kỹchắc chắn không có người trong máy và những nơi nguy hiểm gần máy trước khicho máy hoạt động

- Sau khi khởi động đợi máy làm việc ổn định mới được cấp liệu cho máy

- Công nhân đứng thao tác cạnh cửa cấp liệu phải có dầy đủ dụng cụ bảo hộ( nón, kiếng, quần áo bảo hộ )

- Khi máy đang làm việc không điều chỉnh cửa tháo quặng, không sửachữa, bảo dưỡng, làm vệ sinh xung quanh máy đập

- Thường xuyên theo dõi nhiệt độ động cơ, theo kinh nghiệm kiểm tra bằngcách đặt ngửa bàn tay lên vỏ động cơ hoặc cánh tỏa nhiệt, đếm đến 7 nếu thấybỏng tay chứng tỏ động cơ làm việc quá tải lâu ngày nóng quá mức, quy định cóthể sẽ cháy động cơ Nếu gối đỡ trục nóng quá mức quy định thì có thể vỡ bi, khô

mỡ

Nhiệt độ cho phép của động cơ ≤ 70oC

Nhiệt độ cho phép của gối đỡ trục ≤ 60oC

HVTT: Hồ Văn Minh Phước Trang: 11

Trang 12

- Không dùng gậy sắt để chọc hoặc tháo vật liệu vướng mắt trong máy khimáy đang làm việc để tránh tình trạng gậy kẹp bật lại gây tai nạn lao động

- Không đứng trên thành máy khi máy đang làm việc và không nhìn trựctiếp quá lâu vào cửa cấp liệu khi máy đang làm việc ( vì vật liệu bắn lên có thểgây tai nạn )

* Trong lúc máy đang làm việc:

- Thường xuyên theo dõi tình trạng của máy

- Chú ý lắng nghe để phát hiện tiếng kêu lạ phát ra từ máy nếu có

- Thường xuyên theo dõi bu lông – ê cu ghép nối các chi tiết máy vì trongquá trình làm việc máy rung động mạnh bu lông – ê cu bắt xiết các chi tiết có thể

rơ lỏng ra

- Khi gặp trường hợp: máy rung quá mạnh, tiếng kêu khác thường, bị kẹt

do kích thước hạt vật liệu quá lớn, tấm chống bị gãy, nhiệt độ động cơ, nhiệt độgối đỡ trục vượt mức quy định Phải lập tức ngừng cấp liệu cho máy, ấn nút dừngmáy ( stop hoặc off màu đỏ ), sắt Aptomat, báo cho người có trách nhiệm biết để

xử lý nếu hư hỏng nặng không tự sửa được

- Không bỏ vị trí để làm việc riêng hoặc ngủ gật khi máy đang làm việc

* Thứ tự dừng máy:

- Dừng máy bình thường:

Chỉ được dừng máy khi đã nhận được lệnh ràng, phải chạy hết tải trongmáy mới được dừng Ấn nút dừng máy cắt Aptpmat cấp điện cho động cơ, khóavan nước

Kiểm tra toàn bộ máy một lượt, bắt xiết lại bu lông – ê cu của các chi tiết Kiểm tra những điểm xung yếu của toàn bộ thiết bị Sau khi đã kiểm traxong thì ghi sổ giao ca về tình trạng của thiết bị để bàn giao cho ca sau

- Dừng máy khi gặp sự cố:

Trang 13

Khi phát hiện máy đập xảy ra sự cố, hon hóc hoặc nghe tiếng kêu bấtthường phát ra từ máy thì lập tức dừng cấp tải, dừng máy để kiểm tra xem sự cố ở

bộ phận nào của máy để khắc phục và xử lý Nếu không xử lý được phải báo chongười có trách nhiệm biết để xử lý kịp thời

c/ Các hư hỏng thường gặp ở máy đập hàm thô – nguyên nhân – khắc phục:

+ Tấm biên bị rơi - Do cơ cấu trục lệch tâm bị

hỏng, thanh kéo bị đứt, ê cu củathanh kéo lỏng

- Vặn chặt ê cu, thay trụclệch tâm, thay thanh kéo

+ Má hàm bị tuột

xuống

- Do rung động trong quá trìnhlàm việc của máy và sự mài mòncủa quặng đá làm đứt ê cu

- Dùng cẩu nâng má hàmlên, bắt xiết bu lông – ê

cu lại cho chặt hoặc thay

- Nối lại pha

- Tăng – giảm điện áp chođạt yêu cầu động cơ

- Thay vòng bi, cân chỉnhtrục động cơ cho chínhxác

+ Sản phẩm đập - Do cân chỉnh tấm đẩy chưa - Điều chỉnh lại tấm

HVTT: Hồ Văn Minh Phước Trang: 13

Trang 14

chưa đạt yêu cầu,

kích thước cỡ hạt

nhỏ hơn yêu cầu

đúng yêu cầu chống cho đạt yêu cầu

+ Kích thước cỡ

hạt to hơn yêu cầu

- Do má hàm bị mài mòn, tấmchống hàm động bị mòn, khe hởmiệng tháo tải lớn

- Thay lò xo mới, bắt xiết

bu lông ở đầu lò xo chochắc chắn

+ Gãy, nứt tấm

chống

- Do máy làm việc lâu ngày và

sư va đập của quặng to

- Thay tấm chống mớihoặc hàn đắp lại tấmchống

+ Bị kẹt máy - Do kích thước hạt vật liệu lớn

hơn miệng cấp liệu

- Do má hàm bị tuột xuống

- Giải phóng hạt vật liệukhỏi miệng cấp tải

- Nâng kéo má hàm lênbắt xiết lại bu lông

+ Máy rung quá

mạnh, tiếng kêu

bất thường

- Do quá trình làm việc có mộtchi tiết của máy gặp sự cố, bulông – ê cu bắt chặt bị lỏng hoặcgãy

- Kiểm tra phát hiện chitiết hỏng để thay thế Bắtxiết lại bu lông – ê cu

+ Dây cu roa bị

tuột hoặc bị đứt

- Do làm việc quá tải lâu ngày vì

ma sát dây cu roa sinh nhiệt dẫnđến rão lâu ngày bị đứt

- Chú ý lượng cấp tải đểdây cu roa làm việc đúngmức Thay mới hoặc tăngchỉnh lại dây cu roa chophù hợp

2.2.2 Máy đập nón dùng để đập trung và nhỏ ( Côn ):

Ngày đăng: 28/01/2016, 23:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w