Chuyến từ việc truyên dạt tri thức thụ dộnự, thấv íỊÌảni>, trò 1ịIìì sa nạ hướng dẫn người học chít động tư duy trong quá trình tiếp cận ri thức [4, tr.39 J Tóm lại, sự cần thiết đổi mới
Trang 2»ẠI HỌC QIIỔC <ỈIA HÀ NỘI
KHOA SưPHẠM
oOo -NGUYỄN MAI HƯƠNG
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
TẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Em xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới tập thể Khoa Sư phạm-Đại họcQuốc gia Hà Nội, tới các thầy cô giáo giáng dạy lớp Cao học Khoá 2 chuyênngành Quán lý giáo dục đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình họctập và nghiên cứu Đặc biệt, em xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo,
TS Đặng Xuân Hái, người đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn khoa học và giúp
đỡ em hoàn thành luận văn này đúng thời hạn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ quản lý, cán bộgiáng dạy Viện Đại học Mở Hà Nội và các em sinh viên Khoa Ngoại ngữ dãủng hộ, cộng tác và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình cticu tra, nghicn cứu,khao nghiệm kết quả nghiên cứu của đề tài
Sau cùng, cho tôi gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,những người luôn động vicn, cổ vũ tôi trong suốt thời gian học tập và làm luậnvãn
Hù Nội, thán ц II năm 2014
Tác giá Nguvẻn Mai Hương
Trang 3tế - Xã hội Mục tiêu dạyhọc Nội dung dạy học Phương pháp Phương pháp dạy học Phương pháp giảng dạy Quản lýQuản lý nhà trường Quản lý giáo dục Quá trình dạy học Sinh viên
Trang 41.4 Cơ sở lý luận về đổi mới việc thực hiện phương pháp giảng dạy ở
1.4.1 Yêu cầu đổi mới việc thực hiện phươngpháp giảng dạy ở
1.4.2 Thế nào là đổi mới việc thực hiện phương pháp giảng dạy ở bậcđại học
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới đổi mới việc thực hiện phương pháp
1.4.4 Vai trò của đổi mới việc thực hiện phương pháp giảng dạy
1.5 Vận dụng lý luận về quản lý sự thav đổi trong nhà trường đôi với
đổi mới việc thực hiện phương pháp giảng dạy
1.5.1 Thay đổi và quản lý sự thay đổi trong nhà trường 31
Trang 51.5.2 Các bước quan lý sự thay đổi trong nhà trường đồi với đổi
mới việc thực hiện phương pháp giáng dạy 32
CHƯONÍỈ 2: THỤC TRẠNG QUẢN LÝ Đổi MỚI VIỆC THƯC HIỆN PHUƠNG PHÁP
37
2.1.8 Khái quát về Khoa Ngoạingữ Viện Đại học Mở Hà Nội 39
2.2 Thực trạng quản lý đổi mới việc thực hiện phương pháp giảng
dạy hệ chính quy tại Khoa Ngoại ngữ Viện Đại học Mở Hà Nội 40
2.2.1 Thực trạng phương pháp giảng dạy hệ chính quy tại Khoa
2.2.2 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới đổi mới việc thực hiện
phương pháp giảng dạy hệ chính quy tại Khoa Ngoại ngữ Việ n Đại học Mở Hà Nội 45
2.2.3 Thực trạng công tác quản lý đổi mới việc thực hiện phương
pháp giảng dạy hệ chính quy tại Khoa Ngoại ngữ Việ n Đại học Mở
* ’ ■ • • 63 Hà nội
2.2.4 Nguyên nhân hạn chế đổi mới việc thựchiện phương pháp 66giảng dạy tại Khoa Ngoại ngữ Viện Đại học Mở Hà Nội
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ Đổi MÓI VIỆC THựC HIỆN PHƯƠNG PHÁP
3.1 Các biện pháp quản lý đổi mới việc thực hiện phương pháp giảng dạy tại
Trang 63.1.1 Xây dựng qui trình quán lý đổi mới việc thực hiện phương
3.1.2 Xây dựng kê hoạch tuyến dụng, hồi dưỡng, nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ giáng dạy 75
3.1.3 Bồi dưỡng phương pháp học cho sinh viên 79
3.1.4 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giáng dạv 813.1.5 Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học 833.1.6 Cải tiến việc xác định mục tiêu dạy học 85
3.1.7 Cải tiến công tác kiểm tra-đánh giá 863.1.8 Xây dựng chế độ, chính sách cụ thể nhằm khuyến khích đổi 90mới việc thực hiện phương pháp giảng dạy
3.2 Bước đầu khảo sát tính khả thi - cần thiết của các biện pháp 92
3.2.1 Khảo sát tính cần thiết của các biện pháp 923.2.2 Khảo sát tính khả thi của các biện pháp 933.2.3 Tổng hợp về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 94
PHỤ LỤC
Trang 7là tăng cường đầu tư cho nguồn lực con người Đặc biệt, trong đicu kiện của nước
ta, khi nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính còn hạn hẹp thì ngưổn lực conngười là quý báu nhất và đóng vai trò quyết định
Với nhiệm vụ chuẩn bị cho xã hội đội ngũ lao động kế cận giàu tiềm năng,
sự nghiệp GD-ĐT nói chung và giáo dục đại học nói riêng đang đứng trước nhữngyêu cầu mới Giáo dục phải tạo nên những sản phẩ m đào tạo thích nghi cao với thịtrường lao động, với đầy đủ các phẩm chất, năng lực, chủ động và sáng tạo Vì lẽ
đó, cải cách giáo dục đang là một đòi hỏi câp thiết mang tính toàn cầu Vấn đề cốtlõi của cái cách giáo dục là phải đổi mới từ mục tiêu, chương trình, nội dung vàphương pháp giáo dục
Với phương châm coi giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đẩu, Đảng và Nhànước ta luôn quan tâm tới sự nghiệp đổi mới này
Nghị quyết TW 2 Khoá VIII đã đề ra chủ trương: “Đổ/ mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục-đào tạo, khắc phục lôi truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiến tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học,
tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học" [ 17, tr 41 ]
Văn kiện Đại hội đại biếu toàn quốc lần thứ IX khẳng định: “Tiếp tục náng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạv và học, hệ thông trường lớp và hệ thông quản lý giáo dục Phát huy tinh thầ n độc lập suy nghĩ
và sáng tạo của học sinh, sinh viên”.118,tr 109Ị Những tư tưởng chỉ đạo tiên cúa
Đáng đã được thê chế hoá trong nhiều vãn hán, dặc biệ t đưực nhân mạnh trontiluật giáo dục Khoán b, Điổu 36 đã chí
Trang 8ro: ^Phiừrnỵ pháp i>uu> (lục dại học pliái coi trọniị việc bồi dưỡnạ năiiíỊ lực tự học, tự nghiên cứu, tạo diêu kiện cho nạirời học phát triể n tư duy sám> tạo, rèn luyện kỹ nă/iíỊ thực lỉàtilì, tham }>ia nghiên cứu, thực Hiịhiệm, ứnÍỊ dụtu>" [ 47].
Chính phủ cũng đã ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, với
mục tiêu chiên lược là: “Đối mới và hiện đại lìoá pluf(ftiạ pháp ÍỊÌÚO dục Chuyến
từ việc truyên dạt tri thức thụ dộnự, thấv íỊÌảni>, trò 1ịIìì sa nạ hướng dẫn người học chít động tư duy trong quá trình tiếp cận (ri thức [4, tr.39 J
Tóm lại, sự cần thiết đổi mới việc thực hiện phương pháp giảng dạy là một
chủ trương của Đảng, Nhà nước và cũng là xu thế phát triển tất yếu của nền giáodục nước ta
' 1.2 Tinh hình thực trạng
Mặc dù được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, nhất là của các nhànghiên cứu quản lý giáo dục, nhưng nhìn chung bức tranh tổng thể của giáo dụcViệt Nam còn có những khiếm khuyết, đặc biệt ở việc thực hiện phương phápgiảng dạy nói chung và phương pháp giảng dạy ở bậc đại học nói riêng
Trong vài năm trở lại đây, hoạt động đổi mới phương pháp giảng dạy đãđược các trường Đại học-Cao đẳng, các cấp quản lý ngành giáo dục- đào tạo, cácgiảng viên quan tâm hơn và coi đó như là n ội lực quan trọng của ngành cần phả iđược khai thác để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo
Tuy nhiên, một thực tế là, trong các trường đại học hiện nay, phần lớn cácgiảng viên vẫn sử dụng phương pháp theo kiểu thuyết trình một chiéu, thụ động.Sức ỳ của cách dạy, cách học cũ đã trở thành nếp nghĩ, thói quen của các nhàquản lý, giảng viên, sinh viên và của cả xã hội Từ nhiề u năm nay, các phong tràođổi mới phương pháp giảng dạy chỉ dấy lên một thời gian rồi lạ i rơi vào im lặng
và việc thực hiện phương pháp giảng dạy theo kiểu truyền thống vãn ngự trị trongcác nhà trường
1.3 Tính cấp thiết của vấn để
Triển khai dổi mới việc thực hiện PPGD ở nhà trường đại học còn chậm làmột trong các nguyên nhân khiến cho hoạt động dạy học đại học chưa đạt
Trang 9được chất lượng và hiệu quả mong muốn Do vậy, đổi mới việc thực hiện phươngpháp giang dạy ở bậc đại học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sángtạo của sinh viên nhàm đáp ứng được những đòi hỏi của nền kinh tẽ-xã hội trởthành nhiệm vụ cấp bách dặt ra cho ngành giáo dục nói chung và giáo dụ c đại họcnói riêng.
1.4 Lựa chọn để tài
Không ngừng nâng cao chất lượng dạy học là yêu cầu của xã hộ i đối vớicác trường đại học hiện nay, trong đó có Viện Đại học Mở Hà Nội Mới vừa tròn
10 nãm tuổi, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, các cấp quản lý nhà trường
và thầy trò Viện Đại học Mở Hà Nội luôn nhận thứ c được rằng cần phủi nỗ lựchơn nữa trong việc khẳng định vị trí của mình, hoàn thành tốt sứ mạng giáo dụ cđược giao Hoạt động dạy học luôn được nhà trường đặt trọng số quan tâm nhiềunhất Trước yêu cầu đổi mới của giáo dục, Viện Đại học Mở Hà Nội có địnhhướng triển khai mạnh mẽ hoạt động đổi mới việc thực hiện phương pháp giảngdạy trước hết là cho hệ chính quy của Viện trong trong những năm học sáp tời
Do vậy, nghiên cứu các biện pháp quản lý đổi mới việc thực hiện phươngpháp giảng dạy sao cho quá trình dạy học đạt được hiệu quả cao nhất, góp phầnnâng cao chất lượng đào tạo đại học đang là một yêu cầu đặt ra đối với các cán bộquản lý và giảng viên của Viện Đại học mở Hà Nội Đó cũng là vấn đề thuộc lĩnhvực quản lý giáo dục - đào tạo mà tác giả đang theo học
Xuất phát từ ý nghĩa và tính cấp thiết nêu ở trên, tác giả đã lựa chọn
nghiên cứu “Các biện pháp quản lý đổi mới việc thực hiện phương pháp giảng dạy tại Viện Đại học Mở Hà Nội” làm để tài luận văn tốt nghiệp Cao học, chuyên
ngành Quản lý giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đổi mới việc thực hiện phương pháp giảng dạy (dổi mới cách thức triển khai tìội dunẹ íỊÌcỉni’ dạy và cách thức tổ chức hoại dộní> nhận thức cho sinh viên trong quá trình í^iáiìi> dạy ììhằm thực hiện được mục tiêu dạy học) góp phđn nâng
cao chất lượng và hiệu quả dạv học
3
Trang 103.Khách thể, đối tượng nghiên cứu
- Khách thè'nghiên cứu: Hoạt động dạy học tại Viện Đại học Mở Hà Nội.
- Doi tượiì}> nghiên cứu: Các biện pháp quán lý đổi mới việc thực hiện phương
pháp giảng dạy tại Viện Đại học Mở Hà Nội
4.(ỉiả thuyết khoa học
Nếu vận dụng đồng bộ và triệt đê nhữiig biện pháp quản lý mà luận văn đexuất để chỉ đạo đổi mới việc thực hiện phương pháp giảng dạy ở bậc đại học sẽgóp phẩn thực hiện chủ trương đổi mới phương pháp giáo dục và nâng cao chấtlượng, hiệu quả của quá trình dạy học
5.Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài xác định cácnhiệm vụ cụ thể sau:
- Hệ thống hoá các cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
- Điều tra, phân tích, đánh giá đúng thực trạng quản lý đổi mới việc thực hiệnphương pháp giảng dạy tại Viện Đại học Mở Hà Nội
- Đề xuất các biện pháp quản lý đổi mới việc thực hiện phương pháp giảng dạytại Viện Đại học Mở Hà Nội
6.Phạm vi giới hạn của đề tài
Luận văn tập trung nghiên cứu các biộn pháp quản lý đổi mới việc thực hiệnphương pháp giảng dạy hệ chính quy tại Viện Đại học Mở Hà Nội
- Phạm vi thời gian: Các số liệu dùng để phân tích thực trạng được tác giả khảo
sát trong ba niên học gần đây: 2001-2002, 2002-2003 và 2003-2004
- Đối tượng khảo sút: Các lớp Hệ chính quy Khoa Ngoại ngữ-Viện ĐHM-HN.
7.Những luận điểm cần bảo vệ
- Để chủ trương đổi mới việc thực hiện PPGD ở bậc đại học được triển khai tíchcực trong các nhà trường cần những biện pháp quản lý hoạt động này
- Nếu chỉ đạo tốt đổi mới việc thực hiện phư(mg pháp giảng dạy sẽ nâng cao chấtlượng và hiệu quá dạy học
4
Trang 11s Những đóng góp của luận văn
Luận văn được hoàn thành với những đóng góp sau đây:
- \ê mặt lý luận: Luận văn hệ thống hoá được các cơ sớ lý luận về quản lý đổi
mới việc thực hiện phương pháp giang dạy ớ bậc đại học
- Yê mặt tlìực tiễn: Đưa ra các biện pháp quan lý nhằm tâng cường triển khai đổi
mới việc thực hiện phương pháp giảng dạv theo hướng SƯ phạm tích cực tại ViệnĐại học Mở Hà Nội nói riêng và tại các trường đại học nói chung, góp phần nângcao chất lượng, hiệu quả dạy học
9.Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau
- Nhóm phương pháp nglìién cứu lý luận: Sưu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu các
văn bản về quản lý và về hoạt động dạy học để phân tích, tổng hợp các quanđiểm, lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra - khảo sát bằng
phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, tham vấn chuyên gia
- Nhóm phương pháp xử lý thông tin: Định lượng, định tính, thống kê và phân tích
thống kê,
10 Kết cấu của luận vãn
10.1 Mở đầu
10.2 Nội dung: gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đổi mới việc thực hiện phương pháp giảng
Trang 12CHƯƠNÍ ; 1
cơ sỏ LÝ LUẬN VỂ QUẢN LÝ Đổi MỚI VIỆC THỤC HIỆN PHƯƠNG PHÁP
GIẢNG DẠY ĐẠI HỌC 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
“Dôi mới mục tiêu, nội (IiiiiiỊ, cìnùdiiị trình vù pháp iỊÍáo dục"
đã được xác định là giái pháp quan trọng nhất đế phát triến giáo dục ớ nước tatrong thập niên đầu của thế kỷ XXI Trong đó, triển khai đổi mới phương pháp dạyhọc đang trở thành vấn đề ngày càng thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứugiáo dục, các cấp lãnh đạo nhà trường, đội ngũ giảng viên, sinh viên và các tổchức sử dụng sản phẩm giáo dục
Những năm gần đây, trong các báo, tạp chí thuộc chuyên ngành giáo dục
như Tạp chí giáo dục, Tạp chí Phát triển ịịiáo dục, Tạp chí Dạy và Học, Báo Giáo dục & Tliởi đại các nhà khoa học, các nhà quản lý và các giáo viên đã đề cập
nhiều đến thực trạng PPDH, cũng như đóng góp các ý kiến về đổi mới việc thựchiện PPDH, đặc biệt là ở bậc đại học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả củaquá trình dạy học Trong số đó có thể kể đến các bài:
- TS Đinh Xuân Khoa Đổi mới phương pháp dạy học đụi học пкйпц kỉìó khán và giải pháp Tạp chí Giáo dục số 48 (1/2003).
- Nguyễn Hiền Nên nhìn nhận việc đổi mới phương pháp trong thời ịịiatì qua như thế nào? Báo Giáo dục & Thời đại CN, số 28, 13/7/2003.
- GS TS Đinh Quang Báo Bản chất của phươniị pháp (lạy học mới Tạp chí
Dạy và Học ngày nay, số 13 tháng 11/2003
- TS Lưu Bá Minh Vai trò, trách nlìiệm của n^ười tlỉầy ĩroniỊ đổi mới phươníỊ pháp giảng dạy dại học Tài liệu Khoa Sư phạm, tháng 3/2004.
- Võ Văn Dần Đổi mới phương pháp dạy học -Từ lý luận đến thực tiễn Báo
Giáo dục và thời đại Chủ nhật, số 7, 15/2/2004
- TS Đặng Xuân Hải Các hước chỉ dạo đổi mới ркио'нц pháp (lạy học ở nhủ trưởng hiện na\ Tạp chí Giáo dục, số 5/6-2001.
6
Trang 13Quán triệt kc't luận của Hội nuhị lẩn Ihứ Sáu BCH TW Đáng Khoá IX vànhận thức được vai trò quan trọng, tính cấp bách của việ c đổi mới phương phápdạy học ớ Đại học và Cao đẳng, Bộ GD&ĐT, Công đoàn GD Việt Nam, Vụ Đại
học và Dự án Giáo dục đại học đã phôi hợp tổ chức hội thảo: Đổi mới phương pháp dạy - học ở Đại học và Cao đẳng trong hai ngày 7-8 tháng 3 năm 2003 Và vào đáu năm 2004, Ban liên lạc các trường sư phạm đã tổ chức hội thảo: Đổi mới nội dung và phương pháp dạy học ở các trường đại học sư phạm Các hội thảo
đã khảng định những kết quả đạt được từ khi triển khai đổi mới phương pháp dạyhọc và bàn về những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động này trong quá trình thựchiện đổi mới giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
Kỷ yếu của hội thảo ra đời đã thể hiện các ý kiến đóng góp tích cực và quýbáu của nhiều nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục, nhà giáo ở các trường Đại học
và Cao đẳng, Viện nghiên cứu và các cơ quan Trung ương, địa phương Nhìnchung các bài viết đểu đi sâu vào một khía cạnh nào đó về đối mới PPDH, làmsáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn, nguyên nhân thực trạng và đưa ra một sốgiải pháp Kết quả của hội thảo thực sự có giá trị và bổ ích đối với sự nghiệp đổimới PPDH ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Tuy nhiên, ngoài hội thảo này và một số bài báo bàn về đổi mới PPDH,hiện nay còn ít công trình nghiên cứu có hệ thống, có thực nghiệ m, tương đối toàndiện về các biện pháp quản lý triể n khai đổi mới việc thực hiện phương phápgiảng dạy trong các nhà trường
Mặc dù được sự quan tâm của lãnh đạo cấp trường, cấp khoa đến chủtrương đổi mới giáo dục nói chung và phong trào đổi mới phương pháp dạy họcnói riêng, cho đến nay, Viện đại học Mở Hà Nội cũng chưa có một công trình nàonghiên cứu về vấn đề này Vận dụng các kiến thức đã tiếp thu được sau quá trìnhhọc tập chuyên ngành QLGD nhằm góp phần giải quyết một trong những yêu cầuhiện nay của nhà trường, trong luận văn này tác giá cô gắng nghicn cứu một cách
hệ thống đế dưa ra được các biện pháp chi đạo đổi mới việc thực hiện phươngpháp giang dạy tại đơn vị của mình
7
Trang 141.2 Các khái niệm co biin vé quán lý
Quan lý
Khái niệm quán lý
Khái niệm quản lý đã hình thành từ rất lâu và ngày càng được hoàn thiện
cùng với lịch sử phát triển của xã hội loài người Mọi hoạt động của xã hội đêucần tới quản lý Quán lý vừa là khoa học, vừa ià nghệ thuật trong việc dieu khiểnmột hệ thống xã hội ở cả tầm vĩ mô và vi mô Hoạ t động quản lý là hoạt động cánthiết phái thực hiện khi những con người kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổchức nhằm đạt được những mục tiêu chung
Sự cần thiết của quản lý đã được c Mác viết: "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiêu cẩn đến một sự chỉ đạo để điều hùììh các hoạt độnq cá nhân vù thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của ttìùn bộ cơ thể, khác với sự vận động của những khí quan độc lập của của nỏ Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, nhưng một dàn lỉliạc ilỉì cần phải cô nhạc trưởng." [61, tr.23]
Khái niệm quản lý là một khái niệm rộng, được định nghĩa theo nhiều cách
khác nhau trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau Các cách tiếp cận trongquản lý là đường lối xem xét hệ thống quản lý, là cách thức thâm nhập vào hệthống quản lý, là đường lối để xử lý các vấn để quản lý
Quan niệm về quản lý của các tác giả nước ngoài:
- Nhà thực hành quản lý lao động và nghiên cứu quá trình lao động
F.Taylor cho rằng: "Quán /v là пфё thuật biết rõ ràng, chính xúc cái gì cần làm và làm cái dó Ьапц phươmị pháp tốt nhất, rẻ nhất'' [21, tr 100J.
- Với nhà lý luận quản lý kinh tế người Pháp, H Fayol thì "Quảnlý là
sự dự đoán vù lập kế hoạch, tổ chức, dién khiến, phổi h(/p và kiểm tra Dó chính lủ các chức ПСШЦ cơ bản của nhừ quản lý" [21, tr 106].
- Theo tác giả người Mỹ, H.Koontz và những người khác: “Quản lý là thiết
kê và dnx trì một mòi tntờni’ mù trom> dó các cá nhân làm việc VỚI nhau
s
Trang 15tronịị các nhóm, có thứ hoàn thành các Iiliiợm vụ và cúc mục tiên dã ílịnir Ị62, tr.
19]
Quan niệm vê quan lý của các tác giả Việt nam:
- Quan điểm trcn của Koontz cũng được GS Nguyễn Ngọc Quang chia sé
bơi định nghĩa sau: "Qnciìi lý là tác (ỈỘHIỊ có mục dich, có kế hoạch (lia chù the c/iiíin lý ăến tập thê những người lao d()tụ> nói с1тпц là khách thê íỊiííỉn lý nhâm thực hiện được nhữìiịị mục tiêu dã dự kiến." [45, tr.24]
- Theo PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS Nguyễn Quốc Chí thì định
nghĩa kinh điển nhất về quán lý là: ''Tác động có định hướng, cỏ chủ đích cùa chủ thê quản lý (người quản lý) đến khách thể quán lý (người bị quàn lý)- trong một tổ chức- nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích tổ chức'' [7, tr.l] Hiện nay, khái niệm này được định nghĩa một cách rõ hơn: "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tỏ chức bằrnị cách vận (1ипц các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá,
tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.” [7, tr 1]
Mặc dù khái niệm Quản lý được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, song
theo tác giả, có thể hiểu:
- Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình hoạ t động xã hội.Hoạt động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho tổ chức tồn tại, vận hành
Từ đó, có thể hiểu quản lý bao gồm các yếu tố:
- Chủ thê quản lý: là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức tạo ra nhữ ng tác
động quản lý (ai quản lý?)
- Khách thể quản lý: là đối tượng quản lý, đó có thể là người (quán lý ai?), vật
(quan lý cái gì?) hay sự việc (quản lý việc nào?)
9
Trang 16- CóitịỊ c ụ quản lý: là phương tiện tác động của chủ thc quan lý tới khách thó
quán lý như: mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ
- Hiện pháp quàn lý: là cách thức tác động của chủ thể tới khách thế quản lý nham
đạt được mục tiêu đe ra
Chức năng quản lý
Ọuản lý có 4 chức nâng cơ bản: Lập kế hoạch; TỔ (hức; Lcĩnli đạo; Kiểm tra.
- Chức nãnịỉ kế hoạch: Là chức năng quan trọng nhất trong hoạt động quan lý và
thường là khởi điểm của hoạt động quán lý nếu xét trong một chu trình nhất định.Lập kế hoạch là quá trình xác định ra các mục tiêu cần thiết cho sự phát triển của
tổ chức và quyết định phương thức đạt các mục tiêu đó Khá năng thực hiện chứcnăng lập kế hoạch dựa trên các kỹ năng nhận thức và ra quyết định của chủ thểquản lý
- Chức nâng tổ chức: Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ
giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chứ c, đồng thời phân côngdiều phối các nhiệm vụ và nguồn lực để đạt được các mục tiêu đề ra Thành tựucủa một tổ chức phụ thuộc rất nhiể u vào năng lực và phong cách của chủ thể quản
lý, vào việc huy động và sử dụng các nguồn lực
- Chức năng lãnh đạo: Lãnh đạo là quá trình nhà quản lý dùng ảnh hưởng của
mình tác động đến các thành viên trong tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗlực phấn đấu để đạt được mục tiêu của tổ chức Vai trò của người lãnh đạo là phảichuyển được ý tưởng của mình vào nhận thức của người khác, hướng mọi ngườithực hiện mục tiêu chung
- Chức nãm> kiểm tra: Kiểm tra là quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chê
thích hợp, theo dõi, giám sát các thành qua hoạt động và tiến hành những hoạtđộng uốn nắn, điều chỉnh kịp thời những hạn chế để đảm bảo đạt được mục tiêucủa tổ chức
Biện pháp quản lý
Đối tượng chủ yếu của quan lý là con người, mà mỗi con người thường chịu tác
động của nhiều yếu tố môi trường xã hội và có các quan hệ rất phong
10
Trang 17phú, phức tạp Bởi vậy, các biện pháp qiuin lý cũng rấ t đa dạng và phái luôndược nhà quan lý sử dụng linh hoạt, sáng tạo.
Nghiên cứu vé khoa học quản lý, tác giá Trán Quốc Thành neu ra 4 hiện
pháp quán lý chính (49, tr.6-8] Đó là: Biện pháp thuyết phục; Biện pháp hành cíìitih-lổ chức; Biện pháp kinh tế; Biện pháp tâm lý- Ị>iá(> dục.
- Biện pháp thuyết phục: là cách tác động của chủ thể quan lý vào đối tượng quán
lý bằng lý lẽ làm cho họ nhận thứ c đúng đắn và tự nguyện thừa nhận các yêu cầucủa nhà quản lý, từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với các yêu cầ u này Đây làbiện pháp cơ bản đê giáo dục con người Biện pháp thuyết phục gắn với tất cả cácbiện pháp quản lý khác và phải được người quản lý sử dụng trước tiên vì nhậnthức là bước đầu tiên trong hoạt động của con người
- Biện pháp ìiùnh chính- tổ chức: là cách tác động của chủ thể quản lý vào đối
tượng quản lý trên cơ sở quan hệ quyền lực tổ chức, quyền hạ n hành chính Cơ sởcủa biện pháp này là dựa vào quy luật tổ chức, bởi lẽ bất cứ một hệ thống nàocũng có quan hệ tổ chức Trong đó người ta sử dụng quyền uy và sự phục tùngtrong bộ máy này Khi sử dụng biện pháp hành chính-tổ chức, chủ thể quan lýphải nắm chắc các văn bản pháp lý, biết rõ giới hạn, quyền hạn trách nhiệ m Cácquy định phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn, phải kiểm tra và nắ m đượcthông tin phản hồi
- Biện pháp kinh tể: Là cách tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý
thông qua lợi ích kinh tế Cơ sở của biện pháp này là dựa vào quy luật kinh tố,thông qua quy luật này để tác động tới tâm lý của đối tượng Nội dung của biệnpháp này là nhà quản lý đưa ra các nhiệm vụ, kế hoạch tương ứng với các mứclợi ích kinh tế Đối tượng quản lý có thể lựa chọn phương án thích hựp để vừa đạtđược mục tiêu của tập thế vừa đạt được lợi ích kinh tế của cá nhân
- Biện pháp tủm lý -giáo dục: Là cách tác động vào đối tượng QL thông qua tâm
lý, tình cảm, tư tưởng con người Cơ sớ của biện pháp này dựa vào quy luật tâm
lý con người và chức năng tâm lv của con người Nội dung của biện pháp này làkích thích tinh thần tự giác, sự say mc của con người Muốn quan
11
Trang 18lý thành công người quan lý cần phái hiếu rõ tâm lý của bán thân mình và củ a đốitượng quán lý.
Mỗi biện pháp quán lý có sự túc động ricng tới từng mặt của người laodộng Do đỏ, mỗi hiện pháp đều khổng có tính vĩnh cửu, không phai là chìa khoávạn năng để quán lý tốt mọi hoạt động của tổ chức
Tóm lại, quan lý vừa mang tính khoa học vừa mane tính nehệ thuật Các
nhà quán lý cần phải biết vận dụng các biện pháp quản lý một cách linh hoạt,sáng tạo và mềm dẻo đe xử lý các tình huống cụ thể trong một môi trường luônbiến đổi Điều này đòi hỏi sự khôn ngoan, khéo léo, tài tình của các nhà quan lý
để đạt được mục đích
Quản lý giáo dục
Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, hoạt động giáo dụccũng được quản lý ngay từ khi các tổ chức giáo dục mớ i được hình thành Khoahọc quản lý giáo dục trở thành một bộ phận chuyên biệt của khoa học quản lý nóichung nhưng là một khoa học tương đối độc lập vì tính đặc thù của nền giáo dụcquốc dân TS Nguyễn Quốc Chí đã nêu ra những khác biệt cơ bản giữa quản lýmột cơ sở giáo dục với việc quản lý những tổ chứ c khác [8] Chính đó là nhu cầutất yếu để hình thành nên khoa học quản lý giáo dục
Hiện nay, có các định nghĩa khác nhau về khái niệm quản lý giáo dục Cùng với khái niệm quản lý, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động có ý thức, có
mục đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằ m đưa hoạt động sư phạmcủa hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách có hiệu qua nhất Ta
có thê xem xét khái niệm quản lý giáo dục qua một số định nghĩa tiêu biểu khác.
- Theo GS Nguyễn Ngọc Quang, “Quản lý iỊÌáo dục là hệ thốníỊ có mục dich, có kế hoạch, hợp quy luật của chú thể quản lý nhầm lùm cho hệ vận /lành theo CÌƯỜHÌỊ lôi, nạuxêìi lý с lia Đ ÍỈIÌÍỊ thê hiện dược tí till chất cùa nhà ỉnrởniỊ XHCN Việt nam mà tiên điểm hội tụ lù qủa ììììih dạy học-giáo dục thê hệ tre; dưa hệ í>iả(> dục tới mục tiên dự kiến, tiến lên trụng thái mới vê chất"
12
Trang 19- Tác gia Nguyẽn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộ c cho răng: ''Quản lý Ịịiáo dục lù hoạt dộng có ý thức bầHỊ> cách vận (IiiHíỊ các qa\' luật khách qianì của các cấp quàn lý ịịìứo dục tác líoiiiỊ đến toàn bộ hệ tliôiií> í>iá<> dục nhằm làm cho lìệ ttìổnạ dạt dược mục tiêu cùa no' [ 5 ị
Hệ Ihống giáo dục là một hệ thốnii mở, luôn vạn động và phát tricn theoquy luật chung và chịu sự quy định của KT-XH Các định nghĩa trên cũng chothấy QLGD luôn luôn phải đổi mới, đám báo tính năng động, khả năng tự điểuchỉnh, thích ứng của giáo dục đối với sự vận động và phát triển chung
Như vậy, quản lý giáo dục là những tác động có phương hướng, có mụcđích rõ ràng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm hình thành và pháttriển nhân cách con người “Mục đích cuối CÙHÍ> của quản /v ÍỊÌÚO dục là tố chức quá trình giáo dục có hiệu quá để đào tạo lớp thanh niên thôìiiị minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc cua ban them vù xã hội”
[58, tr.200]
Tuỳ theo việc xác định đối tượng quản lý mà QLGD có nhiều cấp độ khácnhau ở cả tầm vĩ mô và tầm vi mô: Ó tầm vĩ mô, toàn quố c gia, người ta thườngnói đến quản lý hệ thống giáo dục Ở tầm vi mô, trong phạm vi một thể chế, mộ t
cơ sở giáo dục, người ta đề cập tới quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường
Nhà trường là một tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác đào tạo,thực hiện việc giáo dục toàn diện đối với thế hệ trẻ Thông điệp của thời đại đã
chí rõ “/v//ừ trườní> lả vàng trán của cộnq đồng" Thành tích tập trung nhất của
nhà trường là chất lượng và hiệu quả giáo dục, được thổ hiện ở sự tiến hộ của họcsinh, ở việc đạt mục tiêu giáo dục của nhà trường
- Theo tác giả Hoàng Minh Thao, "Quthi lý trường học là một chuỗi tác (ÍỘIÌÍỊ liựp lý (có mục đích, có hệ thông, có ké hoạch) mang tính tô chức sư phạm của chú thể quản lý đến tập thê i>iá(> viên, học sinh, cíếìi nhữniỊ lực lifựni> tỊÌáo dục troỉiiị và HiỊoìii trườiiii nhằm huy ÍỈỘHỊỈ họ cùng CỘ/ÌÍỊ tác, phôi
13
Trang 20hợp, tham XUI vào mọỉ hoạt itộnỊị cùa nhà trường làm cho íỊiiá trình này vạn liùiìlì một cách tôi lùi tới việc lioàn tlìủiih mục tiêu dự kiên'' [50, Ir 1 11.
QLNT và những đổi mới trong QLNT đang được chính phủ rất quan tâm
và tạo đicu kiện phát triến Thực chất của quá trình QLNT là quá trình tổ chứ c,chí đạo, điều hành, kiểm tra hoạt động giảng dạy của Ihầy và hoạt động học tậpcủa trò, đồng thời quán lý những điều kiện cơ sơ vật chất kỹ thuật và linh thầncho quá trình dạy- học nhằm đạt được mục đích của giáo dục
Tiêu điểm hội tụ của hoạt động giáo dục trong phạm vi một nhà trường làquá trình đào tạo hay nó còn được xcm xét triệt để ở quá trình giảng dạy và họctập Quá trình giảng dạy, học tập trong nhà trường cần được vận hành đổng bộtrong sự kết hợp chặt chẽ các thành tố chú yếu của nhà trường với nhau trongmôi trường nhà trường và môi trường xã hội
Dưới đây là mô hình khái quát các thành tố trong một nhà trường, dựa trên
tập bài giảng Phát triển nhà trường [ 1 ] của PGS.TS Đặng Quốc Bảo.
Môi trKỜHiị quốc tế Mỏi trưởng : Kt, Vlỉ, Xh, Gia đình, sx, Kinh doanh
Sư đồ 1.1; CÁC THÀNH Tổ TRONG QUAN LÝ NHÀ TRƯỜNG
(M: Mục tiêu, N: Nội (lunạ, P: Phưo'ni> pliáp, Th: Thầy, Tr: Trò)
14
Trang 21óm lại, "Quàn /ý nhủ trưởtiịỊ là một ÍỊIIÚ trình tác CỈỘHỊỊ có V thức (Tác iỉộiìíi ỉlìòiiiỊ (/lia các chức nùnỵ quảìì /v, theo cức nguyên tắc ílịnlì hướmị vào mục tiêu giáo dục, bchỉỊ> cúc biện pháp quản /ý hợp với các dổi tượni> (ịiiáiì ly ) cùa
bộ máy quàn /v nhủ tn(òĩì\> lên khách thể quàn Ịỷ (Mọi Hiịirời tham ;ýa ÍỊHÚ trình giáo dục và đào tạo (lia nhù trườmị, các HíỊHồti lực, diêu kiện cho hoạt dộng ỊỊĨáo dục <1ào tạo của tìlìà trườìUị)” [23ДГ.27], làm cho các thành tố trong một nhà
trường vận hành, liên kết chặt chẽ với nhau nhằ m đưa những kết quả quản lý đạtđược mục đích và chất lượng, hiệu quả mong muốn
Quản lý quá trình dạy học
ỉ Quá trình dạy học
Quá trình dạy học là một quá trình xã hội, một quá trì nh sư phạm đặc thù
Nó tồn tại như ''một hệ thốnq toàn vẹn bao í>ồm hoạt dộng dạy và hoạt dộng học Hai ìioạt độỉiíỊ nàv luôn tươHỊỊ tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau Sự tương túc giữa dạy và học mưng tính chất cộng tác (cộng đồng vù hợp tác) trong đó hoạt dộng dạy giữ vai trò chủ đạo".[46, tr.52]
Quản lý quá trình dạy học
Quản lý QTDH là quản lý một quá trình xã hội, một quá trì nh sư phạm đặcthù, nó tồn tại như là một hệ thống bao gồm nhiều thành tố cấu trúc
Quản lý quá trình dạy học là "hệ thống nhữnạ tác độtìiị có mục đích, có kế hoạch tì(fp quy luật của chủ thể quản lý, nhầm làm cho quá trình dạy học vậ n hành theo cíưởniỊ lối của Đáng, Nhà nước, thực hiện được nhữtìíĩ yên cảu сна nên iịiátì dục xã hội tì-опц việc đào tạo con người tlìeo tiên chuẩn ( lia tlỉời (lại, tập trung vào hoạt độmị dạy học vù iỊĨáo dục đưa hệ vận dộng từ trạng thái han đầu đến mục tiêu" [53, tr.4].
Mục tiêu quản lý quá trình dạy học:
Mục tiêu quản lý quá trình dạy học là chấ t lượng dạy học toàn diện chohọc sinh, sinh viên với các tiêu chuẩn vé chính trị , tư tưởng, đạo đức, văn hoá,khoa học kỹ thuật, thể chất được quy định trong mục tiêu giáo dục Một cáchchung nhất, mục tiêu quản lý quá trình dạy học là:
15
Trang 22- Bao đam thực hiện các mục ticu, kê hoạch đào tạo,nội dung chương trìnhgiáng dạy theo đúng tiến độ, thừi gian quy định.
- Bát) đám quá trình dạy học đạt chất lượng, hiệu quá cao
Nội dung quản lý quá trình dạy học:
- QL mục tiêu, nội dung, chương trình dào tạo
- QL hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học củahọcsinh, sinh vicn
- QL chất lượng dạy học
- QL kiểm tra, đánh giá
- QL các hoạt động giáo dục ngoài lớp, ngoài nhà trường
Như vậy, quản lý việc thực hiện phương pháp giảng dạy cũng là một nộidung quản lý quan trọng trước yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Để đưa ra được các biện pháp quản lý hiệu quả cho hoạ t động này việc tìm hiểu
và nắm vững các cơ sở lý luận về QLGD, QLNT, quản lý QTDH là thực sự cầnthiết
1.3 Các khái niệm cơ bản về dạy học
Bản chất hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng nhất, chủ yếu nhất của nhàtrường Hoạt động dạy học được xem xét với tư cách là một hệ thống, gồm cónhiều thành tố cơ bản, trong đó giáo viên cùng với hoạt động dạy và học sinh,sinh viên cùng với hoạt động học là hai thành tố cơ bản nhất Hoạt động dạy họckhông thể xảy ra nếu không có hai thành tố này cùng với thành tố thứ ba là nộidung dạy học
Hoạt động dạy của giáo viên không chỉ là hoạt động truyền thụ cho họcsinh, sinh viên những nội dung đáp ứng được mục tiêu đã đề ra mà còn hơn nữa,
là hoạt động chỉ đạo và hướng dẫn học sinh, sinh viên cách học, cách lĩnh hộikiến thức
Hoạt động học là hoạt động độc đáo của người học nhằm lĩnh hội kiến
thức, thông qua đó "níỊưởị học tự biến dôi mình và lâm phong phú mình Ixhìịỉ cách chọn nhập vủ xử/v tliôiiíỉ ỉin từ môi tníởnạ xung quanh" [51, tr 143]
16
Trang 23■ Л
Ị-. J-\ ív: * Л;<X: GIA, ma NÓIT'-1" >'■;(; nrJ Tí
f.; VIÊN
V ỉ ^'■•1 ( П
Trang 24đích Học, đó cũng chính là mục đích dạy học, nhăm hoàn thiện nhận thức, kỹnâng, thái độ cho người học Đích cuối cùng của hoạt động dạy- học là làm cho
người học chiêm lĩnh được nội dung dạy học.
Phương pháp dạv học
Phương pháp nói chung là một khái niệm rất trừu tượng vì nó không mô
tá những tổn tại, những trạng thái tĩnh trong thế giới hiện thực, mà nó chủ yếu
mỏ ta phương hướng vận động trong quá trình nhận thức và hoạt động thựcliỏn của con người
Cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về phương pháp
dạy học Trong Từ điển giáo dục học: "PPDH lù cách thầy tiến hành việc dạy nội CỈUHÍỊ di dôi với việc dạy cách học cho trỏ nliâm qiúp cho trò trau dồi phương pháp tự học dê nắm vững nội dung đang học, đồng thời dể rèn luyện cách tự học suốt đời'' [27, tr.319].
Khi nghiên cứu Một số vấn đề chung về phương pháp dạy học, TS.
Đặng Xuân Hải đã đưa ra một số quan điểm về PPDH theo các cách tiếp cậnkhác nhau Tuy nhiên, các nhà lý luận dạy học đều thống nhất rằng dù theoquan niệm nào, PPDH cũng có 4 dấu hiệu đặc trưng như sau [24]:
Đặc trưng 1: PPDH phản ánh sự vận (ỈỘHiỉ của quá trình nhận thức của học sinh,
sinh viên nhằm đạí được mục tiêu dạy học đã đề ra.
Mực tiêu dạy học là kết quả mà người dạy mong đợi người học làmđược sau khi kết thúc hoạt động dạy học Đó chính là kết quả học tập cần đạttới Thông thường mực tiêu của bài học góp phần thực hiện mục tiêu của họcphần và mục tiêu dạy học, đó là các thành tố tạo nên mục đích dạy học Ngườidạy cần có nhiều thông tin và thiết lập cách tiếp cậ n thông tin để giúp ngườihọc có thê’ tự chiếm lĩnh tri thức đồng thời hình thành cho người học tư duynăng động, sáng tạo Trong PPGD, người dạy cần nắm rõ mục tiêu dạy học,hiếu rõ đặc điểm của người học, huy động đa giác quan của người học đế giúp
họ hình thành quá trình nhận thức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra
Đặc trưng 2: PPDH phàn ánh sự vận (tộiu> ( lia nội dung \'ù sự chiêm lĩnh nội
(htHíi ílạy học dã dược lựa chọn và (Ịuy dinh.
18
Trang 25Trong đặc trưng này, PPDH ihế hiện tính thứ bậc và trình tự của nội dung haykiên thức do ihầy lựa chọn nhâm tạo ctiéu kiện cho trò chiếm lĩnh nộ i dung.
Người dạy cán phái xác định nội dung theo các mức độ khác nhau: phải biết, nên biết, có thế biết Đicu này giúp cho người dạy nắm được nội dung nào là phán
cứng, phđn bắt buộc còn nội dung nào là phẩn mềm, phán tự chọn, từ đó có thểphân bổ thời gian hợp lý đê truvền đạt nội dung Người dạy cần phái biết tách nộidung thành các vấn đề nhỏ, ở mỗi vấn đề chuẩn bị các hình thức tổ chức hoạtđộng nhận thức của người học thông qua các phương pháp phù hợp Sau mỗi vấn
đề, người dạy lại tìm một nhịp chuyển tiếp đê sang vấn đề tiếp theo cho đến hếtnội dung của bài Cần phải hiểu một cách đầy đủ rằng, NDDH không chỉ đơnthuần là nội dung học được trên lớp mà nó bao hàm cá nội dung người học đượcthaỏ luận, tự học, tự tìm kiếm và xử lý Vì vậy, trong quá trình truyề n đạt nộidung, người dạy phải luôn đứng trên quan điểm là người điều khiển một cách tối
ưu hoá quá trình người học chiếm lĩnh nội dung học, phát triển hình thành nhâncách, nãng lực, phẩm chất cho người học
Như vậy, PPDH gắn liền với cách thức truyền đạt của người dạy, qui trìnhtriển khai quá trình nhận thức môn học phù hợp với logic vậ n động của nội dungđến người học sao cho người học có thể chiếm lĩnh các kiến thức một cách chủđộng, sáng tạo
Đặc trưng 3: PPDH phản ánh cách thức trao đổi thông tin giữa giáo viên và học
sinh, sinh viển troníỊ quá trình dạy học.
Có 2 phương pháp trao đổi thông tin cơ bản:
- pp thụ CỈỘHÍ>: Thông tin đưa ra một chiều, người học có vai trò thụ động.
- pp tích cực: Thông tin đưa ra đa chiéu, hoạt động dạy và hoạt động học đúng
với bản chất dạy học pp này tạo ra môi trường cộng tác cao trong QTDH Ngườidạy đóng vai trò chủ đạo, người học đóng vai trò chủ động
Với PPDH tích cực, người dạy luôn đặt trọng tâm vào người học, tạo rabấu không khí dân chủ, trong đó lớp học là nơi trao đổi và tháo luận chuyên sâu,người dạy tổ chức các PPDH đa dạng giúp cho người học có cơ hội đỗ
19
Trang 26trao đổi những kinh nghiệm, hiếu biết vổ các vân đc học tập, đẽ’ cọxátthòngtin, đánh thức ticm nâng của người học trong quá trình lĩnh hội.
Tóm lại, nếu trong PPDH khổng có cách thứ c trao đổi thông tin thi không
gọi là PPDH
Đặc trưng 4: PPDH plìân ánh cách tlìức diên khiển, chí dạo, tổ chức hoạt dộng
nhận thức theo một quy trình nhất dinh từ khâu kích thích íỊíĩy dộngco’ đêu kiểm tra đánh Ịịiá kết quả hoạt íỉộm> nlìận thức dó.
- Điều khiển, chỉ đạo là hoạt động của người dạy Đây là quy trình tái tạo nộidung dạy học từ các nguồn học liệ u đê truyền đạt cho người học Chúng ta cầnphái phân biệt giữa học liệu và tài liệu dạy học, tài liệu chỉ là một phần của họcliệu mà thôi
- Tổ chức hoạt động nhận thức là hoạt động của người dạy còn hoạt động củangười học là tái tạo nội dung dạy học thành kiến thức của mình
Với vai trò tác nhân, người dạy tác động từ bên ngoài với tư cách là ngườihợp tác và cộng tác: người dạy khêu gợi, hướng dẫn, hỗ trợ, tạo nên môi trườngcộng tác, người dạy đi cùng người học trong phương pháp học của người học vàchỉ cho họ con đường phải theo trong suốt quá trình
Tóm lại, khi nói đến PPDH theo quan điểm hiện đại phải hội đủ các dấu
hiệu đặc trưng nêu trên Nắm vững các dấu hiệu đặc trưng của PPDH, người dạy
sẽ vận dụng các PPGD một cách có hiệu quả, mang lại kết quả mong muố n chongười học nhằm đạt được mục tiêu dạy học đã để ra
Phương pháp dạy học đại học
Khái niệm phương pháp dạy học đại học Quá trình dạy học ở đại học xét
cho cùng là quá trình nhận thức, lĩnh hội có tính chất nghiên cứu củ a sinh viênđược thực hiện dưới vai trò chủ đạo của giảng viên Phương pháp dạy học đại họcphải phù hợp với mục tiêu, nội dung dạy học đại học Nói về phương pháp dạy
học ở đại học, GS Vũ Văn Táo chú trọng: "Phát triển Ịĩhiũm^ pháp dạy học theo hướng kết hợp VỚI nghiên cứu, theo hướng rèn luyện kỹ năng thực hành giói, kỹ năiìỊ’ đặt và ýái quyết vấn đề; rèn laxện tác phong lùm việc côtìịỉ nghiệp, có tính tô chức kỳ
20
Trang 27luật, có tính toán hiện (/mi Khnvêii khích sinh viên phát huy trí tướnIỊ ticợnụ ói tìm tòi MÚ/iịỊ tạo trong học lập, nạhiên cứu" [48, tr.9].
/.3.3.2 Một sỏ phương pháp dạy học đại học
Đế dạy học đúng hán chất như đã nghiên cứu phán trcn, các nhà nghiên
cứu lý luận dạy học hiện đại đưa ra các phương pháp “sưphạm tích cực' 1 , “v/r
phạm CỘHỊÌ tác hay tươní> tác", “tiếp cận lấv người học làm trung tâm”
Các phư(tng pháp đó cụ thể là:
-Phương pháp thuyết trình, độc giảng
-Diễn giảng tích cực thông qua đặt câu hỏi (cớ 2 cấp íĩộ: dặt cảu hói đơn giản nhằm tái hiện bùi học và đặt câu hói tư duy )
-Đặt và giải quyết vấn đề, tình huống
Thầy phát hiện và nêu vấn đề, rồi thầy giải quyết vấn đề cho sinh viên
Thầy đặt ra vấn đề , gợi ý cho sinh viên tự giải quyết
Thầy định hướng và gợi ý cho sinh viên đê’ sinh viên phát hiện vấn đề, sau đóthầy và sinh viên cùng giải quyết
Thầy định hướng cho sinh viên phát hiện vấn đề, thầy gợi ý cho sinh viên tự giải quyết vấn đề, thầy chí là trọng tài hướng dẫn, cố vấn
ỉ.3.3.3 Các đặc điểm của phương pháp dạy học ở đại học Đặc điểm của
PPGD đại học được xác định căn cứ vào bản chất của hoạt động dạy học, lý luậnchung về phương pháp dạy học, các yếu tố ánh hướng đến phương pháp dạy học
Có rất nhiều tên gọi khác nhau cho các phươntĩ pháp dạy học ớ đại học Dù là têngọi như thế nào, pp dạy học đại học cũng phái đạt được mục đích là tạo điều kiệncho người học phát triến tư duy
Trang 28sáng tạo, ròn luyện kỹ nãng thực hành, bổ i dưỡng nãng lực tự học, tự nghiên cứucho sinh viên.
Phương pháp dạy học đại học có một số đặc điểm sau [30Ị:
Gắn liồn với ngành nghé đào tạo ớ trường đại học
Gắn lién với thực tiễn xã hội, thực tiễn cuộc sống và phát triến KH- CN
Ngày càng tiếp cân với phương pháp níihiên cứu khoa họt\ phương pháp phát
hiện và giải quyết vân đề
Phát huy cao độ tính tích cực, độc lập, sáng tạo của sinh viên
Đa dạng, thay đối tuỳ theo loại trường đào tạo, đặc điểm của bộ môn, điều kiện,
phương tiện giảng day, giảng viên, sinh viên
Ngày càng gắn liền với các thiết bị và các phương tiện dạy học hiện đại Như
vậy, nắm chắc các đặc điểm của phương pháp dạy học đại học này
là yêu cầu cần thiết đối với các cán bộ quản lý, các giảng viên và sinh viên tronghoạt động đổi mới việc thực hiện PPGD
1.4 Cơ sở lý luận về đổi mới việc thực hiện phương pháp giảng dạy ở bậc đại học
Yêu cầu đổi mới việc thực hiện phương pháp giảng dạy ở trường đại học trong giai đoạn hiện nay
Giáo dục đại học đang đứng trước một thách thức mới Lượng thông tincần phải trang bị cho cho sinh viên tăng nhanh cả vé số lượng, tính chuyên mônhoá, tính phức tạp; giá trị tồn tại của các thông tin lại không dài cần phải cấpnhật thường xuyên Những thập kỷ 70 của thế kỷ XX, tri thức nhân loạ i tăng gấpđôi theo chu kỳ 8 năm, nhưng đến nay, chu kỳ đó chỉ còn là 4 năm
Xã hội đang có yêu cầu ngày càng cao đối với các sản phẩm của GDĐH
Theo PGS.TS Ngô Doãn Đãi: "Xã lìội hiện đại dôi hỏi ở sinh viên tót nghiệp nhữ)!
ạ phẩm chất khác với các xã hội trước dày Đó khôiii’ plìâi là Iihíúi 1> con Hiịười thuộc nhiều kiến thức SCÍCÌI \'ở mà là những con ììịịKỜi năng dộng, biết ìnỏn luôn tự làm ỊỊÌàu kiến thức vù vận dụng một cách sáng tạo những kiến thức ây cỉể ạicii quyết các vấn dê trong cuộc sonịỉ" [16, tr.73]
Trang 29Mọi người đéu nhận thức được rằng I1ỐU áp dụng cách dạy học truyẽn thụkiên thức một chiéu đê được đáp lại hãng một hoạt động thụ động của sinh viC’11
ơ các trường đại học thì "cìiiiHỊị tu ihuiịị phạm sai lầm nạ/liêm trọnạ cà ve mục
Trước sự bức xúc cần phái giải quyế t này có nhiéu giái pháp được đặt ra,trong đó các nhà quan lý giáo dục đéu nhất trí cao về quan điểm là phái đổi mớiphương pháp dạy học Bộ GD & ĐT đã đặt vấn đề này ngay từ dầu, khi bát đầutriển khai 3 chương trình hành động của ngành (1987) và 28/12/1999 đã ra chỉ thị
số 15 về Đổi mới phương pháp dạy học ở các trường sư phạm.
Cho đến nay việc đổi mới PPGD đã được nêu thành nhiệm vụ, yêu cầu đốivới ngành giáo dục nổi chung và giáo dục đại học nói riêng trong giai đoạn hiệnnay Điều này đã được thể hiện trong Luật giáo dục, nghị quyết TW VIII và IXcủa Đảng cũng như trong Chiến lược phát triển giáo dục của nước ta từ 2001-
2010 và chỉ thị triển khai các năm học gần đây
Thế nào là đổi mói việc thực hiện PPGD ở bậc đại học
Đổi mới PPGD đã được phát động thành phong trào bắt đầu với những
kháu hiệu như “chống dạy chay, học chay”, “chổng đọc chép” Nhiều ý kiến cho
rằng, PPGD truyền thống đã quá lạc hậu, cần phải loại bỏ và thay thế bàng cáchdạy khác Quả thật, nếu chỉ là "thầy đọc" theo bài có sẵn thì quả là đáng phêphán, nhưng nếu phê phán việc dạy bằng cách diễn giảng kếl hợp vớ i trao đổi thì
có phần oan uổng Xưa nay, phương pháp diễn giảng vẫn là một phương phápkhông thể thiếu trong quá trình dạy học, vấn đề là sử dụng phương pháp diễngiảng thế nào cho tích cực, có khả năng gợi mở và khêu gợi óc tìm tòi, sáng tạocho sinh viên
Có nhiều giảng viên lại quan niệm rằng đổi mới PPGD là sử dụng côngnghệ hiện đại trong quá trình dạy học Thực chấ t, đó chỉ là một phương tiện đêtărm hiệu quả truyền thụ kiến thức, làm phong phú hoạt động giảng dạy cũng nhưhình thành thái độ của sinh viên Nếu chỉ áp đụng phương tiện hiện đại mà khôngđổi mới cách thức tổ chức hoạt động dạy và học thì chưa đúng với bán chất đổimới việc thực hiện phương pháp dạy học
23
Trang 30Như vậy, đổi mới phương pháp giáng dạy không có nghĩa là phai tìm ramột cách dạy hoàn loàn mới, chưa ai dạy; cách học mới, chưa có trước dó, cũngkhông phái chỉ là việc đổi mới các phương tiện dạy học Mỗi phương pháp giang
dạy đéu có thế mạnh riêng, điéu căn ban là chúng ta phai đ ổi mới việc thực hiện các phương pháp giảng dạy đó.
Khi nghiên cứu các biện pháp quán lý đổi mới việc thực hiện PPGD, tác
giá nhất trí với quan điểm cho ràng: “tìổi mới việc thực hiện phương pháp giáng dạy (thường í>ọi là đổi mới phiùfni> pháp gidníỊ dạy) là đổi mới cách thức triển khai nội dung dạy học và cách thức tổ chức hoạ t động nhận thức cho sinh viên đê đạt được mục tiêu dạy học tốt nhất” [24]
Người ta đánh giá sự đổi mới phương pháp giảng dạy đại học bằng các dấuhiệu sau [24]:
GV biết kích thích tư duy của người học và lôi cuốn họ
GV làm rõ các kết quả học tập cần đạt và bám sát chúng trong quá trình lênlớp
GV biết sử dụng thích hợp các phương tiện dạy học như ngôn ngữ, cử chỉ,phương tiện kỹ thuật, các công nghệ dạy học tiên tiến trong khi giảngbài
GV bảo đảm logic bài học và biết tạo cơ hội cho sv tự đánh giá kiến thức củahọ
GV quan tâm thích đáng đến 5 nguyên tắc của việc học là: đa giácquan, tham gia tích cực, thực hành củng cố, phản hồi, phát huy vai tròcủa tài liệu và kiến thức sẵn có của người học
GV biết kết nối và chốt các kiến thức
GV tổ chức tốt hoạt động sư phạm của người dạy và người học theohướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học
Tóm lại, đổi mới việc thực hiện PPGD được triển khai theo hướng tích hợp
sư phạm mà tư tưởng cốt lõi là phát triển năng lực duy, khá năng tìm tòi và xử lýthông tin thành sán phám có ý nghĩa trong thực tế của sinh viên
24
Trang 31Các yếu tỏ ảnh hưởng tới đổi mới việc thực hiện phưưnịỉ pháp giáng dạv đại học
Khi nghicn cứu các vấn đề QLNT và quản lý QTDH, chúng ta có thê’
hiếu một cách biện chứng nhất là coi trọng cá 9 yếu tố của QTDH: Mục ỉiứn(M), Nội dmiịịịN), Phương pháp(P), NịỊiù77 (Ịạy(Th), Nẹưởi học(Tr), Kiêm tru liíhìh í>iú(Kt-Díị), Điêu kiện phương tiện dạy học(Đk), Môi tnfờm> dạy học(M.tr), Hình thức tổ chức íỉạv học(H).
Trong quá trình dạy học đại học, PPGD tồn tại với tư cách là một thành tốcấu trúc, nó có quan hệ mật thiết với các thành tô' khác của quá trình dạy học thêhiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 1.3: CÁC YẾU Tố ẢNH HƯỞNG ĐẾN Đổi MỚI VIỆC’ THỤC HIỆN PPGD
CÓ thể nói rằng phương pháp dạy học bị 8 yếu tố còn lại chi phối, được thê’ hiệnqua hàm số sau:
p = f ( M, N, Th, Tr, H, Đk, Mtr, đg)
Kt-Muốn có các biện pháp quản lý đổi mới việc thực hiện PPGD một cách lố i
ưu thì cần phải quan tâm đến mối quan hệ và sự chi phối của mọi yếu tố nêu trênđối với sự lựa chọn PPGD trong quá trình dạy học
Mục tiêu dạy học
Mục tiêu dạy học là kết quả học tập mà sinh viên cầ n đạt được sau từngbài học, từng phần học, từng môn học, từ đó đạt được mục tiêu dạy học chung.Mục tiêu dạy học đại học là đào tạo người học có phám chất chính trị, đạo đức,
có kiến thức và kỹ nâng (kỹ năniỊ tư duy, kỹ năng vận dụng, kỹ năny giao
Trang 32ticp ), có khá nâng phát hiện, giúi quyết vấ n đề thông thường thuộc chuyên
ntiành đào tạo
Yêu cầu của giáo dục hiện đại làm cho mục tiêu dạy học ớ ĐH đã cỏ sựthay đổi Mục ticu dạy học ĐH phái rất coi trọng nãng lực chủ động, sáng tạo cua
sinh vicn và yêu cầu sinh viên có khả năng nhận thức ở bậc "áp tlụn^\ "phún tích",
“(O/ÌÍỊ hợp" và “í/ánh giá” theo thang đánh giá của Bloom Với mục tiêu mới này
đòi hỏi giáng viên phải sử dụng PPGD tích cực hơn
Như vậy, phương pháp giảng dạy chịu sự chi phối của mục tiêu dạy học
Nội dung dạy học
Nội dung dạy học ở ĐH phái có tính hiện đại và phát triển, bảo đám cơ bán
và chuyên sâu Sinh viên trong trường ĐH phải được học những kiến thức khoahọc cơ bản và chuyên ngành cán thiết Như vậy cũng chưa đủ vì trong thời đạibùng nổ thông tin như hiện nay thì việc cập nhật thông tin tri thức lạ i đóng vaitrò quan trọng Đây là điểm mấu chốt để nội dung dạy học hiện đại khác với nộidung dạy học truyền thống
Với quan điểm này, người giảng viên phải nhận thức được rằng người thầykhông phải là nguồn tri thức duy nhất đối với sinh viên Ngoài những bài giảngtrên lớp, sinh viên còn có thể thu nhận được thông tin từ các “kênh” rất khác
nhau Theo TS Đặng Xuân Hải: “Vai trò của giáni> viên đại học là giúp cho sinh viên tìm kiếm, lựa chọn, xử lý nội dung để biến tri thức của nhân loại về lĩnh vực khoa học nào đó thành sở hữỉi của mình đê từ đó tự súng tạo ra tiội (iunạ mới cho bàn thân.” [24]
Ở bậc đại học cũng như ở tất cà các bậc học khác, phương pháp giảng dạy
bao giờ cũng gắn chặt với nội dung dạy học GS Hoàng Tuỵ đã nói: “kliôníỊ thể
có sự dổi mới phươnq pháp trên nền táng một nội dung lạc hậu" [55, tr.84] Mục
tiêu dạy học mới phải có nội dung mới và từ đó sẽ đòi hỏi phương pháp giảngdạy mới bởi vì nội dung dạy học là chất liệ u để thực hiện mục ticu còn PPGD làcách thức triển khai nội dung dạy học và là phương tiện đc đi đến mục tiêu dạyhọc
26
Trang 331.4.33 Giảng viên
Giáng vicn có vai trò chủ đạo trong hoạt động dạy học Vứi vai trò dó,người dạy phải là người thiết kế, tổ chức hoạt dộng dạy học, điéu khicn quá ninhnhận thức cho sinh viên Đê hoàn thành nhiệm vụ này, ngưừi người giáng viênphai có năng lực chuyên môn cao, nghiệp vụ sư phạm giỏi
Bên cạnh vai trò chủ đạo, giảng viên còn đóng vai trò tác nhân trong quátrình dạy học Họ là những người tác động từ bên ngoài với tư cách là người hợptác và cộng tác
Xu hướng đổi mới PPGD hiện nay theo cách tiếp cận lấy “người học lảm truniỊ tâm' đã làm vai trò của người thầy có nhiều thay đổi Với vai trò mới này,
người thầy phải vượt lên trên chính bán thân mình, nỗ lực không ngừng để thấuhiểu sâu sắc lĩnh vực chuyên môn mà mình đảm nhiệm, luôn tìm tòi, sáng tạo và
có khả năng áp dụng các phương tiện dạy học hiện đại vào quá trình giảng dạy
của mình Có như vậy họ mới chuyển được từ vai trò "người dơn ca" trong cách dạy học truyền thống sang "người nhạc trướng tùi ba" trong xu hướng đổi mới việc thực
hiện PPGD Những sự thay đổi về nhận thức và sự nỗ lực của GV ảnh hưởng trựctiếp đến PPGD mà họ trực tiếp thực hiện
Sinh viên
Theo quan điểm hiện đại, sinh viên vừa là đối tượng, vừa là chủ thể củaQTDH Hoạt động học của trò tác động đến hoạt động dạy của thầy Khi đứnglớp, giảng viên có tổ chức được các hoạt động học tập có hiệu quả hay không cònphụ thuộc vào việc sinh viên có tích cực tham gia hay không
Rất nhiều sinh viên vẫn có quan niệm rằ ng, trường đại học sẽ là nơi mở ranhững kiến thức kỳ diệu, cứ học ở trường đại học ra là họ sẽ có một công việcchắc chắn, một tương lai tươi sáng, miễn là cố gắng làm hết bài tập thầy giao,học thuộc lòng những điều thầy giảng Họ luôn thụ động ngồi chờ sự việc xảyđến với mình mà không chủ động đế đạt được những gì mình mong muốn Nếuvới nếp nghĩ của sinh viên như vậy nó sẽ chi phối phương pháp học của họ và chiphối phương pháp dạy của thầy Muốn thực hiện được PPGD nhầm tăng tăng tínhchủ động súng tạo của sinh viên thì trước hốt sinh
27
Trang 34viên phai thay đổi được tư duy, thay dối cách học ở ĐH Lựa chọn PPGD, thiéllập các hoạt động dạy học, tài liệu học tập không phù hợp với nhu cáu, nguyệnvọng, tâm tư của sinh viên thì sẽ náy sinh mâu thuẫn giữ a người dạy và ngườihọc Như vậy chính các suy nghĩ và hành động của sinh viên trong từng giờ học
sẽ ảnh hướng trực tiếp đến PPGD của thầy
Điêu kiện, môi trường
Điều kiện, môi trường trong QTDH bao hàm cả điều kiện tinh thần và điểukiện vật chất, môi trường nhà trường, môi trường kinh tế -xã hội và cá mỏitrường quốc tế
Điều kiện tinh thần gắn với bầu không khí tâm lý trong Irường, mối quan
hệ giữa các thành viên trong tổ chức nhà trường
Điều kiện vật chất gắn với cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện họctập, sách vở, tài liệu và kinh phí
Điều kiện và môi trường có tác động đến quá trình dạy học nói chung vàphưưng pháp giảng dạy nói riêng
Kiểm tra- đánh giá
KT-ĐG chi phối nhiều tới PPGD KT-ĐG như thế nào thì thầy sẽ dạy nhưthế đó và trò cũng học như thế đó Trong các trường ĐH hiện nay, do nhiều lý do
mà KT-ĐG kết quả của người học chưa chú ý đến việc đánh giá ở mức nhận thức
cao của thang Bloom Chủ yếu các bài kiểm tra đánh giá chỉ yêu cẩu ờ mức
“hiểu” vù “áp iỉụniị", thậm chí là chỉ cần i "tái hiện' những điều tháy dạy là đạt yêu
cầu Chính cách đánh giá như vậy mà phương pháp diễn uiànc một chiều của thầy
và lối học thụ động của trò vẫn thông dụng Đế đổi
28
Trang 35mới việc thực hiện PPGD có hiệu quá thì phái Ihay đổi cách KT-ĐG và ngược lạithay đổi cách kicni tra-đúnh giá sẽ thúc đáy đổi mới PPGD.
Vai trò của đổi mới việc thực hiện phưưng pháp giang dạv đỏi với chất lưựng và hiệu quả dạy học
Nâng cao chất lượng và hiệu quá dạy học đại học là một vấn đé bức xúc,
nó đòi hỏi sự nỗ lực về nhiều mặt của toàn xã hội mà trong đó PPGD của thay vàphương pháp học của trò giữ một vị trí hết sức trọng yếu
Chát lượng dạy học
Chất lượng
Đê’ đi đến khái niệm chất lượng dạy học, ta phải hiểu chất lượng là gì?
Tư duy chất lượng đã hình thành từ rất sớm trong lịch sử xã hộ i loài
người Thực ra, chất lượng là một khái niệm rất trừu tượng, đa chiều, đa nghĩa,
được xem xét từ những bình diện khác nhau và khó có thể tìm ra mộ t định nghĩa
hoàn chính, một quan niệm chính xác, bao quát về "chất lượng".
Có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về khái niệm chất lượng Theo tác giả mộtđịnh nghĩa về chất lượng tỏ ra có ý nghĩa đối với việc xác định chất lượng dạy
học, đó là: "chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu" [ 10, slide 12]
Chất lượng dạy học
Chất lượng dạy học được quan niệm như là kết quả giảng dạy và học tậpxét cả về mặt định lượng và định tính so với các mục tiêu đề ra cũng như sự gópphần vào quá trình hình thành và phát triển nhân cách của học sinh, sinh viên Từ
đó ta có thể hiểu chất lượng dạy học là mức độ phù hợp cao nhất với mục tiêu đề
ra cho từng bài học
TS Đặng Xuân Hải đã đưa ra khái niệm chất lượng dạy học một cách cụ
thể: "Chất lượng dạy học là sự trù nạ khớp với mục riêu đê ra clio dạ V học và nó íỊắn với ýá trị iỊÌa tâníỊ vé tri thức-kỹ nâng-thái độ vù cúc giá tri mà Hi>ưòi học chiếm lĩnh được sau khi hoàn thành hoạt động dạy /í(;c"[25,slidc 2].
Mặc dù có rất nhiều cô gắng đê đạt được một sô thành tựu nhát định,nhưne theo nhận định của các nhà nghiên cứu giáo dục, chấ t lượng dạy học ở các
nhà trường hiện nay nhìn chung còn ờ mức thấp Nghị quyết TW II khoá
29
Trang 36VIII, luật giáo dục năm 1998 và Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 dãkháng định có nhicu yếu tố chi phối chất lượng dạy học, trong dó quán lý là mộttrong những yếu tố cơ bản.
Như vậy, việc tìm ra các biện pháp quán lý quá trình giáng dạy và học tập
nhằm nâng cao chấl lượng dạy học là yêu cầu cần thiết đặt ra đối với nhữngngười làm còng tác giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Dạy học có hiệu quả
Allan c và Thomas J đã khẳng định trong Các chiến lược để dạy học có hiệu quả [59] rằng để dạy học có hiệu quả người giáo viên phải nhận thức sâu sắc
rằng dạy học vừa là khoa học vừa là nghệ thuật
- Tính khoa học thê’ hiện ở chỗ dạy học phải tuân thủ một kế hoạ ch,chương trình với các đơn vị kiến thức được xác định theo một kết cấu logic nhấtđịnh, trong không gian và thời gian nhấ t định với một đối tượng cụ thể Hoạtđộng thực hiện thông qua các quy tắc, quy trình triển khai cũ ng như quán lý quátrình dạy học Trong khoa học, phương pháp chỉ phương hướng và cách thứchành động, nó vừa là chiếc la bàn, lại vừa là bánh lái PPGD phù hợp sẽ địnhhướng quá trình nhận thức của sinh viên, giúp họ đi theo con đường ngắn nhất đểđến đích Muốn như vậy người giảng viên phải nắm thật chắc kiến thức khoa họctrong quá trình chuyển giao
- Mặt khác, dạy học mang tính nghệ thuật bởi lẽ cùng một nội dung bàigiảng, cùng một thầy giảng nhung những đối tượng sinh viên khác nhau lại cónhững cảm nhận khác nhau, cách chiếm lĩnh tri thức khác nhau Ngay cùng mộtgiảng viên, ở những bài học khác nhau, ở những nội dung khác nhau họ có thể sửdụng các PPGD khác nhau Khi bước chân lên bục giảng, người giảng viên hoáthân thành nghệ sĩ, truyền cái hồn của của bài giả ng đến với sinh viên Muốnđủm bảo tính nghệ thuật của QTDH thì người giảng viên cán phái làm chủ đượccác phương pháp giảng dạy của mình
Để dạy học có hiệu quả, các nhà quản lý và trực tiế p là các giáo viên đứnglớp phải đảm bao được tính khoa học và tính nghệ thuật trong quá trinh dạy học
30
Trang 371.4.43 Vai trò của đổi mới việc thực hiện phương pháp giảng dạy đói với chất lượng và hiệu quả dạy học
Đê đảm háo chất lượng và hiệu quá dạy học thì "thang đánh giá" trong nhà trường phai phù hợp với "thang đánh giá" của đời sống xã hội Hiện nay, khi
xem xct tới 2 thang bậc đánh giá này, các nhà nghiên cứu giáo dục đã thây sựkhác nhau giữa chúng Các sinh viên học trong trường được đánh giá theo thang
điếm từ 1-10 chủ yếu chỉ ở bậc "biết" và “hiểu" Nhưng khi họ ra trường, xã hội cũng đánh giá họ theo thang điểm 1-10 nhưng ở bậc “áp dụng\ "phân tích”, “đánh
1ịiá” Khi đó điểm sô theo “thang đánh giá của nhà trường ' 1 không thể so sánh
với điểm số theo “thang đánh giá của xã hội" Sự không phù hợp vể mục tiêu dạy
học cũng như thang đánh giá giữa nhà trường và xã hội làm ảnh hưởng đến chấtlượng sản phẩm giáo dục, đến chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy họ c Tuynhiên, để người học có năng lực nêu trên, dạy học theo kiểu giáo điều, áp đặt, thụđộng thì khó mà có được
Việc đổi mới PPGD đại học theo hướng sư phạm tích cực, nhàm đạt đượcmục tiêu dạy học tốt nhất, làm gia tăng mạnh mẽ giá trị mà người học chiếm lĩnhđược góp phần tạo ra những năng lực cần thiết cho người học Đó chính là mộttrong các biện pháp hữu hiệu không ngừng nâng cao chấ t lượng và hiệu quả củaquá trình dạy học
1.5 Vận dụng lý luận về quản lý sự thay đổi trong nhà trường đối với đổi mới việc thực hiện phương pháp giảng dạy
Thay đổi và Quản lý sự thay đổi trong nhà trường
Trong giai đoạn hiện nay, có nhiều sự thay đổi diễn ra trong nhà trường.Trong đó, đổi mới PPGD là một sự thay đổi cần thiết do yêu cầu của xã hội, củacác cấp quản lý giáo dục và cũng là yêu cầu tự thân của các nhà trường, góp phầnnâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học
Sự thay đổi nào của nhà trường cũng cần được quản lý Đó là một quytrình chỉ đạo thiết kế và thực thi có tính toán đến sự đổi mới Quy trình này mangđđy đủ các chức năng quản lý nói chung đồng thời có những hước đặc thù phù
hợp với chức năng quản lý sự thay đỏi.
31
Trang 38Mọi sự thay đổi đều gây áp lực đối với người quán lý Người quán lý sựthay đổi không cỏ nghĩa là một chuyên gia hicu biết mọi lĩnh vực mà họ phái làngười biết quan lý các quá trình liên quan đốn việc dè ra phương hướng và cáchthức để đạt được mục tiêu dã đật ra Như vậy, chức năng chính của một ngườiquán lý thay đổi là làm sao đẽ thay đổi đó diễn ra một cách hiệu qủa nhất và ít bịxáo trộn nhất Đôi với các nhà quản lý trong trường, khoa, tổ bộ môn, và ngay cảgiáo vicn- những người trực tiếp quán lý trong lớp họ c khi chi đạo thực hiện đổi
mới PPGD thì chính họ đang phải quản lý sự thay đổi.
Các bước quản lý sự thay đổi trong nhà trường đối với đổi mới việc thực hiện phương pháp giảng dạy
Vận dụng lý luận về quản lý sự thay đổi, trong phần này tác giả đề cập tứi
11 bước cụ thể trong quy trình quản lý đổi mới PPGD trong nhà trường
Nhận diện sự đổi mối PPGD
Trước tiên cần nhận thức đổi mới phương pháp sẽ liên quan đến nhữngvấn đề gì Thực trạng của nhà trường và hoạt động đổi mới PPGD của nhà trườngđang ở mức độ nào Xác định các thuận lợi và khó khãn khi chỉ đạo sự thay đổinày Đổi mới PPGD nên bất đẩu từ ai, ở đâu, bước đi nào là hiện thực phù hợpvới hoàn cảnh của trường mình? Nhận diện được đúng bản chất của sự thay đổi
sẽ giúp cho các thành viên trong trường tham gia tiến hành ĐMPPDH một cách
có hiệu quả nhất, ít bị xáo trộn nhất
Chuẩn bị cho sự thay đổi
Trong một tổ chức mọi công việc đều cần có sự chuẩn bị trước khi tiếnhành Điều này càng trở nên quan trọng và cần thiết trước khi thực hiện một sựthay đổi Các cán bộ, giảng viên và sinh viên không được chuẩn bị cho sự thay
đổi sẽ rơi vào hai trạng thái Một là họ làm ngơ, không hưởng ứng, không thay đổi gì trong các bài giảng, bài học hàng ngày của minh Hai lừ họ sẽ phán ứng,
tranh cãi, căng thẳng vì họ coi như mọi việc trong trường đều bị đảo lộn
Thông thường, để chuẩn bị triển khai đổi mới PPGD, người quản lý nhàtrường phải tìm câu trá lời cho các câu hỏi sau:
- Làm thế nào để mọi người cùng chia sỏ chủ trương đổi mới PPGD?
32
Trang 39- Có nen hát đầu bằng việc thao luận vc đổi mới PPGD hay hắt đáu hãng việc
khuyến khích những "(tốm lửa nhỏ” và chí đạo theo kiểu "'vết dầu loani>".
Một trong các nguyên nhân chí đạo dổi mới PPGD thành công đó là lãnh đạt)nhà trường phai chuán bị cho các thành viên trong trường có tâm thế tốtbàngcách hình thành thay đổi về mặt tinh thần, phá vỡ sức ỳ của Ihói quen và tạodựnu niềm tin cho họ
Thu thập sô liệu, dữ kiện
Để đưa ra được các biện pháp quản lý đổi mới PPGD trong một nhàtrường, một bước không thể thiếu là phái đánh giá đúng thực trạng về:
- Tinh hình đội ngũ nhà trường
- Tinh hình trang thiết bị và điều kiện dạy học của nhà trường
- Sự hiểu biết về đổi mới PPGD của các giảng viên trong trường
Đổng thời, cần thiết phải triển khai các hoạt động:
- Sun tầm tài liệu hướng dẫn đổi mới PPGD
- Tìm tổ chức hoặc tư vấn hỗ trợ cho đổi mới PPGD
Tìm các yếu tô khích lệ thay đổi
Mặc dù, đổi mới PPGD đã được các nhà quản lý giáo dục nhắc nhở từ lâu
và nhiều lần, nhưng để mọi giáo viên trong trường chấp nhận thực hiệnthay đổi này không phải là dễ Để tiến hành đổi mới PPGD có hiệuquả nhàquản lý phải tìm ra được các yếu tố để khích lệ giảng viên, sinh viên tiến hànhđổi mới PPGD Cụ thể là: Kích thích động cơ; Vận động các giảng viên chủ chốt;Các cơ chế hỗ trợ và chính sách khích lệ cả về mặt vật chất và tinh thần
Xác định mục tiêu cụ thê cho các bước chỉ đạo sự thay đổi
Quản lý đổi mới việc thực hiện PPGD chỉ có hiệu quả khi các nhà quản lý
tường minh được các mục tiêu cơ bản: Xàm clìtì tư tưởng đổi mới di vào hoạt íĨỘI1Í> thực tiễn dạy học cua trườnq, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu qiuỉ của CỊIIÚ trình 1>iàní> dạV vù học tập Nếu không đạt được như vậy thì đó chí là
một công việc hão huyền, chi là các phong trào dấy lên trong một thời gian ngắnrồi PPGD theo kiểu cũ vẫn ngự trị trong các nhà trường
33
Trang 40Trong lừng hước thực hiện chí đạo đổi mới, nhà quan lý càng xác địnhmục tiêu một cách cụ thc thì quá trình tiến hành cũng như kiêm tra, giám sát quátrình đó sẽ dỗ dàng và hiệu qua hơn; việc theo dõi tiến độ triển khai và đicuchính cũng kịp thời hưn.
Xác định trọng tàm của các mục tiêu
Trọng tâm của mục tiêu là đổi mới cách thức triển khai và phát huy hiệuqua của các PPGD quen thuộc đồng thời áp dụng từng bước các PPGD hiện đại.Không ngừng cải tiến cách tổ chức một giờ lên lớp theo hướng sư phạm tích cực,tận dụng vai trò của các thiết bị dạy họ c đê tăng cường hiệu quả của hoạt độngnhận thức của sinh viên và nâng cao chất lượng giờ lên lớp
Xem xét các giải pháp
Một số giải pháp thúc đẩy khi chí đạo đối mới PPGD như:
- Động viên, khuyến khích tinh thần, vật chất hay kết hợp cả hai
- Hướng dẫn, chỉ đạo sát sao; đặt yêu cầu cụ thể đối với từng giảng viên tham giavào việc đổi mới PPGD ở những môn học cụ thể, giờ dạy học cụ thể
- Cung cấp, hỗ trợ các điều kiện, nguồn lực
- Đánh giá kịp thời, khách quan mức độ thực hiện các nội dung và chỉ tiêu đã đề
ra cho từng hoạt động, từng giai đoạn
Người quản lý cần phải quyết định đặt trọng số vào giải pháp nào phù hợp vớ iđiéu kiện và bối cảnh của trường mình
Lựa chọn giải pháp
Việc lựa chọn giải pháp thích hợp luôn là một vấn đề khó Các nhà quản lýcần phải quyết định xem giải pháp nào là hợp lý nhất Bước này nên khẩn trươngnhưng không được vội vàng Giải pháp tối ưu là giải pháp phù hợp với khả năngchỉ đạo của người quản lý và khả thi trong điều kiện, hoàn cảnh cụ thê Tuynhiên, trong quá trình thực hiện, không chỉ nhất nhất theo mộ t giái pháp đã chọn
mà nó có thể thay đối, điều chỉnh cho phù hợp hơn
Lập kế hoạch thực hiện
Lập kế hoạch chỉ đạo đổi mới phương pháp có một vấn đe cần quan tâm làbắt đấu như thế nào và biện pháp chí đạo của các cấp quán lý trong nhà
34