1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng kinh tế nghiên cứu trường hợp các địa phương ở việt nam

83 1,8K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với đề tài mà tác giả đưa ra là: “Tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng kinh tế - Nghiên cứu trường hợp các địa phương ở Việt Nam” để trình bày các quan điểm và mục tiêu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



HOÀNG NGỌC MAI ANH

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH PHẦN CỦA THUẾ ĐẾN TĂNG TRƯỜNG KINH TẾ - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG

HỢP CÁC ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – THÁNG 10 NĂM 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



HOÀNG NGỌC MAI ANH

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH PHẦN CỦA THUẾ ĐẾN TĂNG TRƯỜNG KINH TẾ - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG

HỢP CÁC ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân hàng

Mã ngành: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS SỬ ĐÌNH THÀNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – THÁNG 10 NĂM 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN



Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào

Nếu có bất kỳ sai sót, gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng cũng như kết quả luận văn của mình

Tp Hồ Chí Minh, Ngày… Tháng… năm 2015

Tác giả

Hoàng Ngọc Mai Anh

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

LỜI MỞ ĐẦU 1

Lý do chọn đề tài 1

Mục tiêu nghiên cứu 2

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

Phương pháp nghiên cứu 3

Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 6

1.1 Các lý thuyết thuế cơ bản và tác động kinh tế của thuế 6

1.1.1 Các lý thuyết thuế cơ bản 6

1.1.2 Lý thuyết về tác động kinh tế của thuế 7

1.1.3 Sơ lược các giai đoạn cải cách thuế và các sắc thuế tại Việt Nam 8

1.2 Thuế và lý thuyết tăng trưởng kinh tế nội sinh 8

1.2.1 Lý thuyết về Thuế 8

1.2.1.1 Adam Smith (1723 -1790) 8

1.2.1.2 Arthur Laffer (Mỹ) 9

1.2.1.3 Ramsey (1903 – 1930) 10

1.2.1.4 Lý thuyết thuế tác động đến cung - cầu 12

1.2.2 Tăng trưởng kinh tế nội sinh 13

1.2.2.1 Cách đo lường tăng trưởng kinh tế 13

1.2.2.2 Mô hình tăng trưởng nội sinh 14

1.2.2.3 Một số mô hình tăng trưởng nội sinh 15

Trang 5

1.2.2.4 Thuế và mô hình tăng trưởng nội sinh 17

1.2.2.5 Ý nghĩa và hạn chế của các mô hình nội sinh 17

1.3 Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến thuế và tăng trưởng kinh tế 18

1.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài 18

1.3.2 Các nghiên cứu trong nước 22

1.3.3 Tổng hợp kết quả nghiên cứu 23

CHƯƠNG II MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Mô hình nghiên cứu 28

2.1.1 Mô hình nghiên cứu lý thuyết 28

2.1.2 Mô hình nghiên cứu tổng quát 30

2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

2.2.1 Kiểm định giả thuyết cơ sở 34

2.2.1.1 Kiểm định đa cộng tuyến 34

2.2.1.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 34

2.2.2 Kiểm định Hausman 34

2.2.3 Kiểm định Pesaran 36

2.2.4 Kiểm định tự tương quan 36

2.2.5 Kiểm định phương sai thay đổi 36

2.2.6 Kiểm định Sargan và kiểm định Arellano-Bond trong mô hình GMM 37

2.2.7 So sánh hai phương pháp hồi quy bằng mô hình FEM và GMM 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 40

CHƯƠNG III DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 41

3.1 Dữ liệu nghiên cứu 41

3.1.1 Thống kê mô tả 41

3.1.2 Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu 42

3.2 Kết quả nghiên cứu 45

3.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 47

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 49

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH VỀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA THUẾ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM 50

Trang 6

4.1 Kết luận 50

4.2 Hàm ý chính sách 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 58

KẾT LUẬN 59

Hạn chế của đề tài 60

Hướng nghiên cứu tiếp theo 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

TỪ

VIẾT

TẮT

ADB The Asian Development Bank Ngân hàng phát triển Châu Á

CPI Consumer price index Chỉ số giá tiêu dùng

FEM Fixed Effect Model Mô hình hồi quy tác động cố định DTTN Private Investment Đầu tư tư nhân

IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa

GMM General Method of Moments Họ phương pháp hồi quy ước lượng GNP Gross National Product Tổng sản phẩm quốc gia

GTGT Value Added Tax Giá trị gia tăng

OECD Organization for Economic

Cooperation and Development

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

PMG Pooled Mean Group Ước lượng nhóm trung bình gộp REM Random Effect Model Mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên TNCN Personal income tax Thu nhập cá nhân

TNDN Corporate income tax Thu nhập doanh nghiệp

XNK Import and Export Tax Xuất nhập khẩu

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tổng hợp đánh giá các nghiên cứu thực nghiệm 23 Bảng 2.1 Giải thích biến và kỳ vọng dấu của mô hình 30

Bảng 3.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 41 Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả hồi quy từ phương pháp FEM và GMM 45

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1 Tổng quát tác động của các biến giải thích đến biến phụ thuộc 30

Hình 3.2 Đồ thị Log Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 43

Hình 3.4 Đồ thị Log Thuế Thuế Xuất Nhập Khẩu 43 Hình 4.1 Đồ thị số thu thuế của Việt Nam từ 2003-2014 51 Hình 4.2 Đồ thị tỷ trọng các loại thuế của Việt Nam từ 2003-2014 53

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Một nền kinh tế muốn phát triển ổn định và bền vững thì phải có sự can thiệp của chính phủ thông qua chính sách tài khóa hoặc chính sách tiền tệ Do đó, Chính phủ phải theo đuổi và đưa ra các chính sách cần thiết nhằm đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế Theo lý thuyết kinh tế vĩ mô, chính sách tài khóa có tác động trong kích thích tổng cầu, phục hồi nền kinh tế Trong chính sách tài khóa có thể kể đến hai công cụ thường được sự dụng đó là thuế và chi tiêu công

Trong đó, thuế là một công cụ quan trọng để chính phủ can thiệp vào nền kinh

tế, là nguồn thu chủ yếu để có thể vận hành bộ máy nhà nước, chi tiêu các hoạt động của chính phủ, hay chi phúc lợi xã hội, chi đầu tư… Thuế được sử dụng để điều chỉnh lạm phát, ổn định thị trường Bằng cách giảm thuế đối với các yếu tố sản xuất đầu vào sẽ kích thích doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều hơn hoặc bằng cách tăng thuế để giảm bớt nhu cầu về tiêu dùng v.v…

Đối với một quốc gia, mục tiêu tăng trưởng kinh tế của Nhà nước rất quan trọng trong quá trình phát triển và hội nhập như hiện nay Cùng với việc mở cửa nền kinh tế, hệ thống thuế Việt Nam đã được nghiên cứu điều chỉnh và ra đời một hệ thống thuế mới vào năm 1990 và ngày càng được hoàn thiện dần Việc cải cách này nhằm mục tiêu chính là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trong hơn 10 năm qua, nguồn thu Ngân sách quốc gia ngày một tăng qua các năm và khoản thu thuế cũng chiếm một phần đáng kể trong đó Tăng trưởng trung bình

từ giai đoạn 2004-2008 vào khoảng 7,8%; giai đoạn 2008-2013 vào khoảng 6% Mặc

dù GDP có giảm nhưng để đối phó với tình trạng khó khăn của nền kinh tế với mục tiêu kiềm chế lạm phát thì mức tăng trưởng trên vẫn là hợp lý

Việc Việt Nam gia nhập WTO năm 2007 cũng có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, mức độ hiệu quả của tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cũng cải thiện đáng kể (Theo La Xuân Đào 2012)

Trang 11

Kết quả trên cho thấy rằng, cấu trúc các loại thuế và tỷ trọng của nó có tác động chi phối đến GDP Mục tiêu tăng trưởng kinh tế có thể đạt được nếu hệ thống thuế được cải cách có thể tăng tiết kiệm và đầu tư

Vậy các thành phần của thuế có tỷ trọng như thế nào, tác động đến xã hội ra sao và cuối cùng là ảnh hưởng của nó đến tăng trưởng kinh tế tích cực hay tiêu cực Bài luận văn sẽ vận dụng mô hình kinh tế lượng hồi quy với dữ liệu bảng và chuỗi thời gian từ năm 2004 đến 2013, thông tin thu thập bao gồm Thuế Giá trị Gia Tăng, Thuế Thu nhập Doanh Nghiệp, Thuế Thu nhập cá nhân, Thuế Xuất Nhập Khẩu, số liệu về lực lượng lao động, CPI đại diện cho lạm phát, GDP và vốn đầu tư tư nhân

được thu thập từ 50 tỉnh thành của Việt Nam Với đề tài mà tác giả đưa ra là: “Tác

động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng kinh tế - Nghiên cứu trường hợp các địa phương ở Việt Nam” để trình bày các quan điểm và mục tiêu của các thành

phần của thuế đối với tăng trưởng kinh tế, những hạn chế, định hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống thuế ở Việt Nam trong thời gian tới nhằm có một hướng phát triển kinh tế ổn định và bền vững trong thời gian tới

Mục tiêu nghiên cứu

Hiện nay có rất nhiều tác giả trong nước và ngoài nước nghiên cứu đến vấn đề thuế và tăng trường kinh tế Trong đó, có rất nhiều ý kiến trái chiều nhau về tác động của thuế đến tăng trưởng kinh tế, có lúc tác động này mang tính tích cực nhưng đôi lúc lại mang tính tiêu cực Vì vậy tác giả thực hiện nghiên cứu thông qua việc sử dụng

mô hình định lượng để xác định tác động của các thành phần của Thuế đến tăng trưởng kinh tế khi nghiên cứu các địa phương ở Việt Nam trong giai đoạn từ 2004-

2013 Đồng thời, tìm hiểu những vấn đề thực tiễn về thuế và tăng trưởng để rút ra những kết luận, hạn chế chính sách và từ đó đề xuất một số phương pháp hoàn thiện các chính sách thuế của Việt Nam trong thời gian tới

Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài

Thứ nhất, kiểm định tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng kinh tế Xem xét các thành phần của thuế đến tăng trưởng có tác động cùng chiều hay

Trang 12

nghịch chiều bằng cách sử dụng mô hình thực nghiệm dựa trên nghiên cứu của Richard Kneller, Michael F.Bleaney, Norman Gemmell (1999) Loại thuế nào tác động đến tăng trưỏng mang chiều hướng tích cực, loại thuế nào tác động mang chiều hướng tiêu cực và loại thuế nào không tác động

Thứ hai, tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng có tiếp tục tồn tại hay có khác biệt nào khi đưa thêm các biến kiểm soát chặt chẽ hơn như lạm phát, đầu tư tư nhân, lực lượng lao động vào mô hình nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, đối tượng nghiên cứu của luận văn bao gồm: Thuế thu nhập cá nhân, Thuế Giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế Xuất Nhập Khẩu, Tổng sản phẩm nội địa (GDP) ở Việt Nam và các yếu tố khác ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế như tỷ lệ lạm phát (được do lường bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI), lực lượng lao động (Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế) và tổng vốn đầu tư khu vực ngoài nhà nước (trừ FDI)

 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng kinh tế tại 50 tỉnh, thành phố của Việt Nam với dữ liệu bảng được thu thập trong giai đoạn trong 10 năm từ năm 2004 - 2013

Phương pháp nghiên cứu

Với đề tài này, tác giả sử dụng phương pháp phân tích kinh tế lượng: sử dụng

kỹ thuật hồi quy để ước lượng tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng kinh tế Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm các biến như tốc độ tăng trường kinh tế (GDP), Thuế giá trị gia tăng, Thuế Thu nhập Doanh Nghiệp, Thuế thu nhập

cá nhân, Thuế xuất nhập nhẩu, Lao động, Tỷ lệ lạm phát và Tổng vốn đầu tư khu vực ngoài nhà nước (trừ FDI) của 50 tỉnh, thành phố đồng thời sử dụng kiểm định cần thiết để kiểm định các giả thuyết cần thiết cho mô hình

Trang 13

Bước 1, sau khi thực hiện thống kê mô tả các biến trong mô hình, tác giả sử dụng kiểm định Hausman test để lựa chọn sử dụng mô hình FEM hay REM và kiểm định sự phù hợp của mô hình

Bước 2, tác giả sử dụng phương pháp hồi quy tác động cố định FEM và GMM

để so sánh, kiểm định dấu và mức ý nghĩa thống kê của các thành phần của thuế trong

mô hình

Bước 3, tác giả sử dụng phương pháp GMM để kiểm định tác động của thuế đến tăng trưởng kinh tế khi đưa thêm các biến kiểm soát vào mô hình

Kết cấu luận văn

Ngoài các phần bổ sung cho quá trình nghiên cứu bao gồm: bảng biểu, hình

vẽ, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, phụ lục thì nội dung của luận văn gồm lời mở đầu, nội dung và kết luận Nội dung của bài nghiên cứu được chia làm 4 chương

Cụ thể, Lời mở đầu giới thiệu về lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, phạm

vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu nhằm khái quát các bước của đề tài nghiên cứu mà tác giả đưa ra

Chương 1: Tổng quan lý thuyết, làm rõ khung khái niệm thuế, khái quát về thuế và tăng trưởng kinh tế nội sinh, sơ lược các lý thuyết thực nghiệm trước đây về thuế và tăng trưởng kinh tế để nắm được nội dung và đánh giá các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài

Chương 2: Mô hình và phương pháp nghiên cứu Ở chương này, tác giả đưa

ra mô hình nghiên cứu tổng quát cho đề tài nghiên cứu, trình bày phương pháp nghiên cứu, đưa ra chi tiết cách thức thực hiện để tiến hành lựa chọn, kiểm định mô hình và

từ đó có thể thu được kết quả chính xác nhất

Chương 3: Dữ liệu và kết quả thực nghiệm Tác giả mô tả đữ liệu nghiên cứu gồm nguồn gốc các biến, mô tả các biến bằng cách thực hiện thống kê mô tả các biến

đó, chỉ rõ cách thức lấy số liệu, xử lý số liệu thống kê Từ đó, đưa ra kết quả nghiên

Trang 14

cứu trong đó thông qua phân tích hồi quy Cuối cùng dựa trên kết quả thu được, thực hiện thảo luận về kết quả đó

Chương 4: Kết luận và hàm ý chính sách Cụ thể, chương này sẽ tổng kết xác định lại những phát hiện của đề tài nghiên cứu so với các nghiên cứu trước đây và đưa ra các đề xuất, hàm ý chính sách liên quan đến thuế và tăng trưởng kinh tế trong thời gian tới

Kết luận của bài nghiên cứu sẽ hệ thống lại một lần nữa kết quả nghiên cứu

mà tác giả thu được Bên cạnh đó, đưa ra những hạn chế trong bài nghiên cứu chưa giải thích được và hướng nghiên cứu tiếp theo cho các đề tài nghiên cứu sau đó

Trang 15

CHƯƠNG I TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

Mục đích của chương này là cung cấp cơ sở lý thuyết về tăng trưởng kinh tế

và thuế Chương này được chia làm ba phần: Phần 1 của chương tác giả trình bày các

lý thuyết cơ bản về tăng trưởng và thuế Phần 2 của chương đưa ra tổng quan các nghiên cứu trước đây liên quan đến thuế và tăng trưởng kinh tế Phần cuối cùng tác giả đánh giá các nghiên cứu trước đây và đưa ra hướng phân tích cho vấn đề nghiên cứu

1.1 Các lý thuyết thuế cơ bản và tác động kinh tế của thuế

1.1.1 Các lý thuyết thuế cơ bản

Nguồn gốc và bản chất thuế xuất hiện từ khi xã hội loài người ra đời, trải qua rất nhiều sự hình thành biến đổi và cũng trải qua rất nhiều các hình thái kinh tế xã hội Để một xã hội như vậy có thể tồn tại và duy trì cho đến hiện nay thì không thể không nhắc đến sự gắn liền giữa thuế và Nhà nước Để duy trì sự tồn tại của mình, nhà nước cần có nguồn tài chính để chi tiêu thông qua ba hình thức: quyên góp của dân, vay của dân và dùng quyền lực bắt buộc dân đóng góp mà hình thức đóng góp

ở đây chính là thuế Mác đã viết về quan hệ giữa nhà nước và thuế rằng: “Thuế là

cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay sản vật mà người dân phải đóng góp để dùng vào mọi việc chi tiêu của nhà nước" Ăng ghen cũng đã viết: "Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự đóng góp của công dân cho nhà nước, đó là thuế"

Thuế xuất hiện đã khá lâu, khoảng cuối thời kỳ phong kiến và cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội ngày càng đổi mới như hiện nay thì thuế cũng

đã thay đổi và hoàn thiện dần dần để phù hợp với sự phát triển với các chức năng của nhà nước Lúc đầu thuế chỉ là công cụ đem lại nguồn thu cho Nhà nước nhưng

Trang 16

theo thời gian phát triển, hiện nay thuế đã tham gia tích cực và trở thành một công

cụ để điều tiết nền kinh tế

1.1.2 Lý thuyết về tác động kinh tế của thuế

Các loại thuế được phân loại khác nhau cho nhiều đối tượng chịu thuế khác nhau nhằm phát huy tác dụng riêng của từng loại thuế, đồng thời hỗ trợ cho nhau trong việc thực hiện mục tiêu và vai trò của mình trong hệ thống pháp luật thuế Theo cách phân loại này thì thuế được chia thành:

- Thuế đánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ như thuế GTGT

- Thuế đánh vào sản phẩm hàng hóa như thuế XNK

- Thuế đánh vào thu nhập như Thuế TNDN, Thuế TNCN

- Thuế đánh vào tài sản như thuế nhà đất

- Thuế đánh vào việc khai thác, sử dụng tải sản quốc gia như thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất…

- Thuế khác và lệ phí, phí

Để xem xét ảnh hưởng của thuế đến tăng trưởng kinh tế, có thể thông qua xem xét tác động các thành phần của thuế đến tiết kiệm và đầu tư vì hai yếu tố này có tác động đến tăng trưởng kinh tế

Tiết kiệm chính là phần còn lại của thu nhập cá nhân sau khi đã trừ đi tiêu dùng hiện tại Vì vậy, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp đến tiết kiệm Nếu thuế thu nhập cá nhân tăng lên, tiết kiệm có xu hướng giảm và khả năng thanh toán của cá nhân cũng bị giảm, do đó có xu hướng cầu hàng hóa dịch vụ giảm, tác động đến sản xuất kinh doanh Nếu sản sản xuất kinh doanh giảm, tiết kiệm giảm sẽ ảnh hưởng xấu đến tăng trưởng kinh tế

Nếu thuế suất các loại thuế được giảm xuống sẽ tạo sự hấp dẫn, tăng tính cạnh tranh để từ đó có thể thu hút đầu tư được nhiều hơn Nếu đầu tư tăng lên, nguồn thu đem lại từ khoản đầu tư này càng lớn thì sẽ tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế

Trang 17

1.1.3 Sơ lược các giai đoạn cải cách thuế và các sắc thuế tại Việt Nam

Năm 1951, chế độ thuế của nước ta gồm 7 loại bao gồm thuế nông nghiệp, thuế công nghiệp, thương nghiệp, thuế hàng hóa, thuế xuất khẩu nhập khẩu, thuế sát sinh, thuế trước bạ và thuế tem

Từ năm 1954, các thành phần của thuế được chia làm 11 loai để đáp ứng phù hợp hơn với đối tượng chịu thuế hay cách tính thuế, bao gồm: Thuế doanh nghiệp, thuế lợi tức doanh nghiệp, thuế hàng hóa, thuế buôn chuyển, thuế xuất, nhập khẩu, thuế kinh doanh nghệ thuật, thuế sát sinh, thuế rượu, thuế muối, thuế thổ trạch, thuế hàng hóa tồn kho

Năm 1990, nước ta có một sự cải cách hoàn thiện bao gồm 9 sắc thuế và từ năm 1996 đến nay, hệ thống thuế của Việt Nam đã hoàn chỉnh gồm 14 sắc thuế bao gồm cả thuế, phí và lệ phí Có thể kể đến như thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế chuyền giao quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất, nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế tài nguyên, thuế nhà, thuế đất, thuế môn bài, thuế sát sinh, lệ phí và phí các loại

1.2 Thuế và lý thuyết tăng trưởng kinh tế nội sinh

1.2.1 Lý thuyết về Thuế

1.2.1.1 Adam Smith (1723 -1790)

Ông là người đầu tiên luận chứng cương lĩnh thuế khoá của giai cấp tư sản, chuyển gánh nặng thuế khoá cho địa chủ và tầng lớp lao động, ông xác định thu nhập của nhà nước có thể từ hai nguồn: một là từ quỹ đặc biệt của nhà nước, tư bản đem lại lợi nhuận, ruộng đất đem lại địa tô, hai là lấy từ thu nhập của tư nhân bắt nguồn từ địa tô, lợi nhuận, tiền công Ông đưa ra bốn nguyên tắc để thu thuế:

- Các thần dân phải có nghĩa vụ nuôi chính phủ, "tuỳ theo khả năng và sức lực của mình"

- Phần thuế mỗi người đóng phải được quy định một cách chính xác

- Chỉ thu vào thời gian thuận tiện, và với phương thức thích hợp

- Nhà nước chi phí ít nhất vào công việc thu thuế

Trang 18

Ông đưa ra hai loại thuế phải thu: đó là thuế trực thu và thuế gián thu:

- Thuế trực thu là thuế đánh trực tiếp vào thu nhập: địa tô, lợi nhuận, tiền công,

và tài sản kế thừa

- Thuế gián thu, ông cho rằng không nên đánh thuế vào các vật phẩm tiêu dùng thiết yếu, nên đánh thuế vào các hàng xa xỉ để điều tiết thu nhập của những người

"sống trung bình hoặc cao hơn trung bình"

Adam Smith đề cao vai trò của cá nhân, ca ngợi cơ chế tự điều tiết của nền kinh tế thị trường và nhà nước không can thiệp vào nền kinh tế nên thuế khóa nếu nặng nề quá

sẽ làm xáo trộn trật tự xã hội, không có sự phân chia gánh nặng thuế trong xã hội thì

xã hội có khả năng sẽ suy yếu

1.2.1.2 Arthur Laffer (Mỹ)

Ông đã đưa ra lý thuyết về Đường cong Laffer được đặt theo tên của ông Lý thuyết dựa trên cơ sở luận điểm của các nhà kinh tế trọng cung (Arthur Laffer, Jude Winniski, Norman Ture) Thuyết trọng cung nhấn mạnh việc thu hẹp vai trò của nhà nước, thu hẹp chi tiêu ngân sách bằng cách cắt giảm thuế Họ cho rằng thuế suất cao

là nguyên nhân dẫn đến lạm phát cao, năng suất lao động thấp …

Lý thuyết đường cong Laffer cho rằng tăng thuế sẽ ảnh hưởng mâu thuẫn đến nguồn thu Do đó, nó chủ trương cắt giảm thuế đáng kể để kích thích hoạt động kinh

tế Khi thuế quá cao, lợi nhuân từ doanh nghiệp sẽ bị giảm xuống, kinh doanh không hiệu quả, sản lượng giảm, thu nhập doanh nghiêp giảm dẫn đến giảm số tiền thuế, dẫn đến tổng doanh thu thuế giảm theo Như vậy, gia tăng thuế sẽ làm cho ảnh hưởng mâu thuẫn đến nguồn thu

Trang 19

Hình 1.1 Đường cong Laffer

- Khi tỷ lệ thu thuế 0%: Nhà nước không thu được thuế

- Khi tỷ lệ thu thuế 100%: Doanh nghiệp không sản xuất kinh doanh, không đóng thuế nên không thu được thuế

- Mức thuế nên áp dụng nhỏ hơn 50% để tăng nguồn thu

Lý thuyết đường cong Laffer mô tả các điều kiện kinh tế ảnh hưởng đến tỷ lệ thuế và nền kinh tế trong dài hạn do đó trong ngắn hạn sẽ có độ trễ nhất định, hạ thấp thuế suất sẽ làm giảm tổng thu ngân sách Nhà nước dẫn đến bội chi Ngân sách Bên cạnh

đó, việc giảm thuế dẫn tới thu nhập sau thuế của người lao động tăng, khiến họ có nhu cầu nghỉ dưỡng do có số tiền khá lớn, dẫn đến lực lượng lao động giảm

1.2.1.3 Ramsey (1903 – 1930)

Ông đã tìm ra quy tắc đánh thuế tối ưu vào năm 1927, quy tắc Ramsey với nội

dung: Chính phủ nên đánh thuế vào tất cà hàng hóa sao cho tỷ lệ tổn thất biên (MDWLi) so với nguồn thu thuế biên huy động được (MRi) đối với tất cả các loại hàng hóa là bằng nhau

Thuế tối ưu hàng hóa = MDWLi / MRi = Mục đích của quy tắc Ramsey là tối thiểu hóa tổn thất xã hội của hệ thống thuế trong khi gia tăng số tiền thu thuế cố định

- Nếu giá trị  càng lớn nghĩa là nguồn thu chính phủ tăng thêm liên quan nhiều đến giá trị trong thị trường khu vực tư nhân

Trang 20

- Nếu giá trị  càng nhỏ nghĩa là nguồn thu của chính phủ tăng thêm nhưng ít liên quan đến giá trị trong thị trường khu vực tư nhân

Quy tắc Ramsey cho rằng: Nếu chính quyền đánh thuế vào hàng hóa A có cao hơn  từ đánh thuế vào hàng hóa B Đánh thuế hàng hóa A dẫn đến không hiệu quả/1 đô la thuế thu được so với đánh thuế vào hàng hóa B

Để giảm thiểu tổn thất thị trường, chính quyền nên giảm đánh thuế vào hàng hóa A và tăng thuế đánh vào hàng hóa B Việc điều chỉnh này diễn ra cho đến khi nào

 của hai hàng hóa bằng nhau

Công thức Ramsey diễn tả theo mối liên hệ với co giãn đường cầu

MDWLi / MRi = Trong đó MDWL = DWL/ t

MR = R/t MDWL = - (1/2)d x t2 x Q/P

Để đơn giản, ta giả định P = 1, nghĩa là khía cạnh cung cạnh tranh hoàn hảo, suy ra:

MDWL = - (1/2)d x t2 x Q Lấy đạo hàm DWL theo thuế suất t:

MDWL = DWL/ t = -d x tx Q Chúng biết rằng t x Q thu nhập thuế của Chính phủ nên thu nhập biên đơn giản chính là t Vì thế: MDWLi / MRi =  => t = -1/d x 

t*i = -1/i x t*i : tỷ lệ thuế tối ưu đối với hàng hóa i

i : Co giãn cầu của hàng hóa i

Chính quyền nên thiết lập thuế đánh vào mỗi hàng hóa có tính nghịch đảo với

độ co giãn đường cầu (1//i) Co giãn càng nhiều thì tổn thất càng lớn, hàng hóa co giãn nhiều nên đánh thuế suất thấp, hàng hóa co giãn ít nên đánh thuế suất cao hơn

Hai yếu tố quy luật co giãn và quy luật đánh thuế trên diện rộng phải được cân bằng khi đánh thuế hàng hóa tối ưu:

- Quy luật co giãn: Thuế đánh vào hàng hóa có độ co giãn thấp

Trang 21

- Quy luật đánh thuế trên diện rộng: Sẽ tốt hơn khi đánh thuế trên tất cả các loại hàng hóa với thuế suất vừa phải hơn là đánh vào một nhóm hàng hóa với mức thuế suất cao

Tính tối ưu phụ thuộc vào hai khía cạnh:

- Thứ nhất: Nếu xã hội chỉ quan tâm đến hiệu quả thì phải tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc Ramsey,

- Thứ hai: Nếu xã hội hướng tới mục tiêu phân phối thì không thể đạt được mục tiêu hiệu quả bằng việc đánh thuế khác nhau

Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh không hoàn hảo, tính không ổn định của thị trường cộng thêm các chi phí khác phát sinh sẽ làm mất đi các một số giả định của

mô hình

1.2.1.4 Lý thuyết thuế tác động đến cung - cầu

Chúng ta nghiên cứu về thuế và tác động của nó đến kinh tế cũng cần biết rằng việc tăng thuế, giảm thuế sẽ ảnh hưởng đến những thành phần nào, ai là người chịu gánh nặng thuế: Người sản suất hay người tiêu dùng

Trong thị trường cạnh tranh, nếu người tiêu dùng là người nộp thuế (Hình 1.2b) thì họ không sẵn lòng mua nhiều hàng hóa bị đánh thuế, vì vậy giá cả giảm xuống Nếu người sản xuất là người nộp thuế (Hình 1.2a) thì họ sẽ tăng giá cả ở một mức nhất định để bù đắp gánh nặng thuế và thu nhập của họ sẽ không bị giảm xuống bằng đúng số tiền thuế phải nộp

Hình 1.2 Thuế tác động đến cung cầu

Trang 22

- Trường hợp Người sản xuất là người nộp thuế:

Khi chưa có thuế, giá cân bằng là P0 Khi chính phủ đánh thuế t đồng cho mỗi đơn vị sản phẩm được sản xuất, khoản thuế t này xem như là chi phí của doanh nghiệp sản xuất, làm cho đường cung dịch chuyển lên trên 1 đoạn t

Kết quả điềm cân bằng mới trên thị trừơng được hình thành là ET Kết quả giá trên thị trừơng tăng lên, sản lượng cung ứng giảm (thường áp dụng cho một số mặt hàng không khuyến khích sản xuất…) Người tiêu dùng sẽ chia sẻ một phần thuế: PT-P0 Người sản xuất sẽ gánh một phần thuế P0-P2

- Trường hợp Người tiêu dùng là người nộp thuế:

Khi chưa có thuế, giá cân bằng là Po Khi chính phủ đánh thuế t đồng cho mỗi đơn vị sản phẩm làm cho đường cầu dịch chuyển giảm từ D xuống DT do người mua

có khả năng mua ít hơn so với trước nên mức giá trên đường cầu thấp hơn (Điểm cân bằng từ E0 xuống ET)

Kết quả điểm cân bằng mới trên thị trường được hình thành là ET: Kết quả giá trên thị trường giảm xuống, sản lượng giảm Người tiêu dùng sẽ gánh một phần thuế P0-PT, người sản xuất sẽ gánh một phần thuế PT-P1

1.2.2 Tăng trưởng kinh tế nội sinh

1.2.2.1 Cách đo lường tăng trưởng kinh tế

Để đo lường tăng trưởng kinh tế có thể dùng mức tăng trưởng tuyệt đối, tốc

độ tăng trưởng kinh tế hoặc tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong một giai đoạn

Mức tăng trưởng tuyệt đối là mức chênh lệch quy mô kinh tế giữa hai kỳ cần

so sánh

Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng cách lấy chênh lệch giữa quy mô kinh tế kỳ hiện tại so với quy mô kinh tế kỳ trước chia cho quy mô kinh tế kỳ trước Tốc độ tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng đơn vị %

Biểu diễn bằng toán học, sẽ có công thức: y = dY/Y × 100(%)

Trong đó Y là quy mô của nền kinh tế,

Trang 23

y là tốc độ tăng trưởng

Nếu quy mô kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) danh nghĩa, thì sẽ có tốc

độ tăng trưởng GDP (hoặc GNP) danh nghĩa Còn nếu quy mô kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) thực tế, thì sẽ có tốc độ tăng trưởng GDP (hay GNP) thực tế Thông thường, tăng trưởng kinh tế dùng chỉ tiêu thực tế hơn là các chỉ tiêu danh nghĩa (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia)

1.2.2.2 Mô hình tăng trưởng nội sinh

Theo quan điểm của trường phái hiện đại về vai trò của chính phủ trong tăng trưởng, những nhà kinh tế này cho rằng sử dụng mô hình Solow để giải thích các hiện tượng tăng trưởng kinh tế của nhiều nước không đem lại được kết quả Các nước nghèo không tăng trưởng nhanh hơn các nước giàu Họ đề xuất rằng các nước đầu tư thu nhập quốc gia với tỉ lệ lớn hơn vào vốn vật chất và con người sẽ không chỉ đạt được thu nhập ở trạng thái dừng cao hơn như trong mô hình Solow mà còn tiếp tục tăng trưởng nhanh hơn Lao động và tiến bộ công nghệ được xem là ngoại sinh và được xác định trong việc giải thích tăng trưởng kinh tế trong dài hạn Điều này đã dẫn đến sự thất bại trong việc giải thích sự khác biệt về công nghệ giữa các nước Những sự khác biệt về công nghệ giúp giải thích lý do tại sao một số nước giàu có và những nước khác lại nghèo Lý thuyết tăng trưởng nội sinh cung cấp một

mô hình mà công nghệ được xác định là nội sinh Công nghệ được chỉ ra trong mô hình bằng cách giới thiệu một lĩnh vực nghiên cứu và phát triển để đưa ra những ý tưởng mới Các ý tưởng này được sử dụng để tạo thành của cải trong cạnh tranh độc quyền, nó cho phép các nhà nghiên cứu thu được lợi nhuận từ nỗ lực của họ Khu vực sản xuất hàng hóa cuối cùng sử dụng chúng như một yếu tố đầu vào (Romer, 1993)

Trong lý thuyết tăng trưởng nội sinh, hành vi chấp nhận giá là không được xem xét do sự tồn tại của cạnh tranh độc quyền Đây là sự kết hợp trong nguyên tắc của không cạnh tranh và không loại trừ của sự thay đổi công nghệ Khi một kiến thức tốt thì không có cạnh tranh, điều này có nghĩa là nếu nó được sử dụng bởi một người thì không ngăn cản những người khác cũng sử dụng nó (Romer, 1990, trang 71-102)

Trang 24

1.2.2.3 Một số mô hình tăng trưởng nội sinh

a) Mô hình AK

Mô hình AK do Romer (1986), Barro (1990), và nhiều người khác đề xuất xem xét sản xuất có lợi tức không đổi theo quy mô đối với cả vốn vật chất và vốn con người Mọi đầu vào của mô hình này đều được tái sản xuất, không chỉ là vốn vật chất mà cả vốn con người Hàm sản xuất có dạng tuyến tính như sau:

Y=AK

Trong đó :

Y : sản lượng đầu ra

A là hệ số thể hiện mọi nhân tố tác động tới trình độ công nghệ

K là thước đo tổng hợp của vốn (gồm cả vốn vật chất và vốn con người)

ΔK = sY – бK

g= ΔY/Y = gA + gK trongđó gA= ΔA/A và gK = ΔK/K

Nếu không có tiến bộ công nghệ: gA = 0

g = ΔY/Y = g K = ΔK/K = (sY – бK)/K = (sAK – бK)/K = sA – б

Nếu sA> б, g luôn >0 ,khi đó, tiết kiệm và đầu tư sẽ dẫn đến tăng trưởng vĩnh viễn mặc dù không có tiến bộ công nghệ

Khác với các mô hình Solow-Swan, vai trò của năng suất các yếu tố tổng hợp

rõ ràng là nội sinh Ý nghĩa quan trọng của mô hình AK là: Mức độ cải tiến của công nghệ là một thành phần của tăng trưởng kinh tế trong khi các mô hình trước năng suất các yếu tố tổng hợp là một biến ngoại sinh gắn với tiến bộ kỹ thuật

b) Mô hình R&D

Mô hình này do Romer (1990), Grossman và Helpman (1991), Aghion và Howitt (1992) xây dựng lên Trong mô hình, sản lượng trong khu vực sản xuất và hàm sản xuất ra kiến thức mới trong khu vực sản xuất kiến thức có dạng hàm Cobb- Douglas:

Hàm sản xuất hàng hóa : Y = [(1-K )K] a [A(1-L )L) 1-a ,(0<a<1)

Hàm sản xuất ra kiến thức mới : A’ = (K K).(L L) y A θ

Trang 25

Trong đó: Y là sản lượng hàng hóa; A’ là kiến thức mới, tỷ lệ K trong lượng vốn được sử dụng trong khu vực sản xuất tri thức, (1- K) là lượng vốn được sử dụng trong khu vực sản xuất hàng hóa, L là lực lượng lao động được sử dụng trong khu vực sản xuất tri thức, còn lại (1- L) lực lượng lao động được sử dụng trong khu vực sản xuất hàng hóa K, L đều là ngoại sinh và cố định,  là tham số dịch chuyển, θ phản ánh ảnh hưởng của kiến thức đối với thành công của R&D

Mô hình R&D đã đưa ra lý thuyết tăng trưởng kinh tế trong đó tiến bộ công nghệ được quy định bởi vốn tri thức mà vốn tri thức lại phụ thuộc vào hoạt động đầu tư cho lĩnh vực R&D của nền kinh tế Mô hình này nhấn mạnh đặc tính nội sinh của năng suất các yếu tố tổng hợp trong việc giải thích tăng trưởng Theo mô hình, năng suất các yếu tố tổng hợp không chỉ là sự tiến bộ về khoa học, công nghệ mà

nó còn là sự tiến bộ trong nhận thức, tri thức của con người Do các hãng không sẵn sàng đầu tư lắm cho hoạt động R&D nên Chính phủ phải thực hiện các chính sách như: bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, trợ cấp cho hoạt động R&D, trợ cấp cho giáo dục

để thúc đẩy hoạt động này nhằm phát triển kinh tế

c) Mô hình vốn con người

Lucas (1998) đã xây dựng mô hình tăng trưởng hai khu vực:

+ Khu vực sản xuất hàng hoá, bao gồm các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá

và được sử dụng trong tiêu dùng cá nhân và đầu tư vào vốn sản xuất

+ Khu vực giáo dục, bao gồm các trường đại học sản xuất kiến thức sử dụng cho cả hai khu vực

Nền kinh tế được mô tả bằng 2 hàm sản xuất: của khu vực sản xuất và khu vực các trường đại học và phương trình tích luỹ vốn

Các phương trình liên quan đến tăng trưởng:

Y = Kα[(1 –u)EL]1-α :Hàm sản xuất của các doanh nghiệp

ΔE = g(u)E :Hàm sản xuất của các trường đại học

ΔK = sY – бK :Phương trình tích luỹ vốn

Trong đó

u là tỷ lệ lao động của khu vực giáo dục

Trang 26

1-u là tỷ lệ lao động khu vực sản xuất

E là lượng kiến thức (quyết định hiệu quả lao động)

K là vốn tích luỹ của khu vực sản xuất

(1 – u) LE là hiệu qủa tích luỹ của khu vực giáo dục thể hiện ở số lao động hiệu quả của khu vực sản xuất

g(u) là tốc độ tăng trưởng lao động khu vực giáo dục

s là tỷ lệ tiết kiệm và б là tỷ lệ khấu hao

Theo các hàm sản xuất trên:

Đầu tư quyết định vốn vật chất ở trạng thái ổn định Tỷ lệ lao động trong trường đại học quyết định tốc độ tăng trưởng kiến thức Cả s và u đều quyết định tới tăng thu nhập ở trạng thái ổn định Đầu tư dẫn đến tăng trưởng vĩnh viễn

1.2.2.4 Thuế và mô hình tăng trưởng nội sinh

Trong những mô hình tăng trưởng nội sinh, đầu tư vào con người và vốn hữu hình sẽ ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng ổn định và do đó nhiều khả năng trong những mô hình này có thể chỉ ra ít nhất vài thành phần của thuế đóng vai trò trong quá trình tăng trưởng

Theo Richard Kneller và cộng sự (1999) về chi tiêu chính phủ trong một mô hình đơn giản của sự tăng trưởng nội sinh thì tác giả thấy rằng thuế bóp méo (thuế đánh trên thu nhập và lợi nhuận, đóng góp an sinh xã hội, thuế đánh trên lương và nhân lực, thuế đánh trên tài sản) làm giảm tăng trưởng, trong khi thuế không bóp méo (thuế đánh trên hàng hóa và dịch vụ nội địa) thì không làm giảm tăng trưởng

1.2.2.5 Ý nghĩa và hạn chế của các mô hình nội sinh

Các mô hình tăng trưởng nội sinh chỉ ra những kết luận có nhiều điểm trái ngược với mô hình Solow, nó đưa ra những hạn chế về khả năng rượt đuổi của các nước đang phát triển bởi sự hạn chế về khả năng phát triển vốn con người, đề cao vai trò của tiết kiệm đối với tăng trưởng kinh tế Như vậy, trái với lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển, các mô hình tăng trưởng nội sinh đề cao vai trò của chính phủ trong việc phát triển kinh tế thông qua đầu tư vào vốn nhân lực như giáo dục - đào

Trang 27

tạo, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào những ngành công nghiệp sử dụng nhiều tri thức như phần mềm máy tính, viễn thông Nếu biết đầu tư phát triển nguồn nhân lực thì các nước đang phát triển có thể thoát nghèo và đuổi kịp các nước phát triển

Mặc dù có những ý nghĩa và đóng góp to lớn, tuy nhiên các mô hình tăng trưởng nội sinh vẫn còn những hạn chế: Thứ nhất, về mặt thực tiễn các nghiên cứu cho thấy: mô hình vốn con người đã đánh giá quá cao vai trò của vốn con người Thứ hai, một số đề xuất của các mô hình về vốn con người còn mang tính trực quan Thứ ba, các mô hình tăng trưởng nội sinh vẫn còn phụ thuộc vào một số giả định tân cổ điển truyền thống mà không phù hợp với các nền kinh tế đang phát triển 1.3 Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến thuế và tăng trưởng kinh tế

Đây là đề tài được rất nhiều các tác giả nghiên cứu, cả trong nước và ngoài nước nhằm phân tích mối quan hệ hai chiều giữa tăng trưởng kinh tế và thuế Mỗi một lý thuyết tăng trưởng khác nhau xem xét vai trò của thuế trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế là khác nhau Một số theo trường phái của keynes, số khác lại theo trường phái tân cổ điển nên đã có rất nhiều các nghiên cứu liên quan đến liên quan đến thuế và tăng trưởng

1.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Young Lee & Roger Gordon (2005) Nghiên cứu dự đoán thuế thu nhập doanh

nghiệp càng cao sẽ làm giảm tăng trưởng kinh tế khi khảo sát 70 quốc gia trong giai đoạn 1980 – 1997, mô hình được sử dụng gồm phương pháp OLS và phương pháp hiệu ứng tác động cố định với dữ liệu bảng sử dụng cho bài nghiên cứu Trong khi các loại thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng có tương quan không rõ ràng thì thuế thu nhập doanh nghiệp lại có tương quan mạnh Việc cắt giảm 10% thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp làm tăng tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người khoảng 1.1%

Richard Kneller, Michael F.Bleaney, Norman Gemmell (1999) kiểm tra liệu

có những bằng chứng phù hợp với các dự đoán của mô hình tăng trưởng nội sinh mà

Trang 28

cơ cấu thuế và chi tiêu công có thể ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng ổn đinh Tác giả sử dụng dữ liệu bảng gồm 22 quốc gia OECD trong giai doạn 1970 -1995 Với

mô hình hiệu ứng tác động cố định, tác giả thấy rằng (1) thuế bóp méo (thuế đánh trến lương và nhân lực, thuế đánh trên tài sản, thuế đánh trên thu nhập và lợi nhuận) làm giảm tăng trưởng kinh tế, trong khi thuế không bóp méo (Thuế đối với hàng hóa dịch

vụ nội địa) thì không; và (2) chi tiêu chính phủ làm tăng tỷ lệ tăng trưởng, trong khi chi phi sản xuất không

Schwellnus và Arnold (2008) và Vartia (2008) đã nghiên cứu và kiểm tra ảnh

hưởng của các loại thuế đánh vào tăng trưởng dài hạn dựa trên dữ liệu thu thập từ 14 nước OECD Châu Âu từ năm 1970 – 2005 và số liệu từ 21 ngành công nghiệp ở 16 quốc gia OECD, Kết quả đưa ra rằng thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đặc biệt ảnh hưởng xấu đến tăng trưởng kinh tế

Widmalm (2001) sử dụng dữ liệu bảng để khảo sát 23 nước trong khối OECD

từ năm 1965 – 1990 với phương pháp hồi quy 2SLS để xem xét mối quan hệ giữa cấu trúc thuế và tăng trưởng kinh tế Các kết quả phân tích cho thấy rằng tăng trưởng kinh

tế sẽ bị hạn chế khi có sự gia tăng trong thuế thu nhập lũy tiến Thuế thu nhập thường

đi kèm với tăng trưởng kinh tế thấp hơn so với thuế tiêu dùng

Xing (2011) đã tiến hành phân tích thực nghiệm 17 nước trong khối OECD

giai đoạn năm 1970 – 2004 với phương pháp ước lượng PMG đã đưa ra kết luận rằng: Việc giảm thuế thu nhập, giảm thuế tiêu thụ và tăng thuế tài sản làm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thuế thu nhập cá nhân có tác động tốt hơn thuế thu nhập doanh nghiệp đến tăng trưởng kinh tế

Santiago và Yoo (2012) đã nghiên cứu mở rộng thêm với việc khảo sát 69 nước

trong giai đoạn từ 1970 – 2009 và phân loại 69 nước đó theo thu nhập: nước có thu nhập cao, trung bình hoặc thâp Kết quả nghiên cứu cho thấy tăng trưởng kinh tế được đẩy mạnh khi: các khoản thuế thu nhập được giảm và thuế tài sản tăng lên, các khoản thuế thu nhập được giảm và thuế tiêu dùng tăng Các khoản đóng góp an sinh xã hội

và thuế thu nhập cá nhân làm cản trở đến tăng trưởng Tất cả các kết quả trên được

Trang 29

áp dụng cho các nước có thu nhập cao và các nước có thu nhập trung bình, không áp dụng cho các nước có thu nhập thấp

Miller và Russek (1993; 1997) đã tiến hành ước lượng bằng phương pháp sử

dụng mô hình tác cố định với dữ liệu bảng của 39 nước, chia thành ba nhóm: các nước phát triển, các nước đang phát triển, và tất cả các nước (các nước phát triển và các nước đang phát triển) Thời gian ước lượng là từ năm 1975 đến năm 1984 Kết quả là: Trong trường hợp của tất cả các nước, có một mối tương quan tích cực tồn tại giữa doanh thu thuế thu nhập doanh nghiệp với tăng trưởng kinh tế Hơn nữa, không

có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa thuế tiêu thụ trong nước với tăng trưởng kinh tế Trường hợp đối với các nước đang phát triển: có một tương quan tích cực giữa doanh thu thuế thu nhập doanh nghiệp với tăng trưởng kinh tế nhưng thuế thu nhập cá nhân lại có tác động tiêu cực

Angelopoulos và cộng sự (2006) cũng sử dụng dữ liệu bảng để nghiên cứu cho

23 nước ở OECD trong khoảng thơi gian từ 1970-2000 Ông và cộng sự của mình đã

sử dụng phương pháp hồi quy tác động cố định nhằm làm rõ sự tương quan tiêu cực giữa thuế thu nhập lao động và tăng trưởng kinh tế nhưng lại có sự tương quan tích cực giữa thuế thu nhập vốn và thuế tiêu dùng đến tăng trưởng kinh tế

The European Commission (2006) nghiên cứu về mối quan hệ của thuế trực

thu và thuế gián thu đến tăng trưởng kinh tế Họ đều sử dụng dữ liệu từ các nước OECD giai đoạn 1975-2000 cho phân tích của mình với mô hình tác động cố định

Ủy ban Châu Âu (2006) đã chứng minh rằng có một mối tương quan tích cực giữa tỷ

lệ thuế gián thu trên thuế trực thu đến tăng trưởng kinh tế

Hakim và Bujang (2011) nghiên cứu dữ liệu của 120 quốc gia để xem xét mối

quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và các khoản thu thuế Kết quả đã cho thấy sự tác động ý nghĩa khi có sự thay đổi trong chính sách thuế của chính phủ dẫn đến sự thay đổi trong GDP Theo tác giả việc tăng 1% thuế sẽ làm giảm từ 2-3% GDP

Gale và potter (2002) Họ ước tính trằng việc cắt giảm thuế năm 2001 ảnh

hưởng rất ít hoặc không có ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng trong 10 năm tiếp theo

Trang 30

Họ cũng tìm ra rằng ảnh hưởng tiêu cực của thâm hụt ngân sách cao và sự suy giảm tiết kiệm quốc gia sẽ lớn hơn những tác động tích cực của việc giảm thuế suất biên

Lucas Bretschger (2010) đã tìm thấy những tác động tỷ lệ nghịch của thuế đến

tăng trưởng của 12 quốc gia thuộc nhóm OECD Bởi vì thuế là một loại chi phí nên khi thuế tăng, đồng nghĩa với chi phí doanh nghiệp tăng thêm làm thu nhập doanh nghiệp giảm đi Các doanh nghiệp từ đó sẽ không có nhu cầu sản xuất kinh doanh nhiều nữa

Gerhard Glomm, B Ravikumar (1998) với dữ diệu thu thập từ Mỹ, kết quả

nghiên cứu tác giả tìm được rằng thay đổi đồng thời trong các loại thuế và chi tiêu cho giáo dục có tác động khiêm tốn đối với tăng trưởng kinh tế

Mercedes and Mehrez (2004) đã kiểm tra ảnh hưởng của quy mô chính phủ,

cơ cấu thuế, cơ cấu chi tiêu của chính phủ có tác động hiệu quả đến tăng trưởng kinh

tế, đầu tư tư nhân và việc làm hay không Qua kiểm định dựa trên dữ liệu bảng từ 28 nước OECD, giai đoạn từ năm 1970-2001 với phương pháp hồi quy tác động cố định, tác giả đã kết luận rằng: Quy mô của chính phủ tương quan ngược chiều với tốc độ tăng trưởng kinh tế và đầu tư tư nhân; Thuế gián thu có mối quan hệ tích cực với tăng trưởng kinh tế, đầu tư tư nhân và việc làm

Plosser (1992) đã nghiên cứu tính tương quan giữa tỷ lệ tăng trưởng GDP bình

quân đầu người của các nước trong khối OECD Ông đã tìm ra và chia sẻ rằng lợi nhuận từ thuế đem lại trong GDP tương quan âm với tốc độ tăng trưởng của GDP giai đoạn năm 1960-1989 của các nước OECD này Có mối quan hệ tiêu cực giữa tăng trưởng và thuế suất trung bình, ảnh hưởng của thuế không được chấp nhận nếu không

có sự xem xét các ảnh hưởng của các biến giải thích khác

William G Gale and Andrew A Samwick (2014) nghiên cứu những tác động

của thay đổi thuế thu nhập vào tăng trưởng kinh tế, trong đó tập trung vào hai vấn đề : Giảm thuế thu nhập cá nhân và cải cách thuế thu nhập Kết quả của nghiên cứu chỉ

ra rằng: Đối với việc giảm thuế có hai hiệu ứng: hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế Hai hiệu ứng này có tác động trái ngược nhau lên hoạt động kinh tế Hiệu ứng

Trang 31

thay thế góp phần gia tăng, còn hiệu ứng thu nhập lại giảm đi Nếu giảm thuế mà tăng chi tiêu thì chính phủ sẽ càng ngày càng vay mượn nhiều hơn, dẫn đến nguồn vốn bị giảm đáng kể, ảnh hưởng xấu đến tăng trưởng dài hạn của quốc gia Đối với việc cải cách thuế (giảm thuế và mở rộng cơ sở thu thuế) sẽ tăng mức thuế hiện hữu, do vậy

đi ngược với việc cải cách giảm thuế

Claudio J.Katz, Vincent A Mahler & Michael G.Franz (1983) khảo sát 22

quốc gia phát triển có nền kinh tế tư bản chủ nghĩa để xem thuế có tác động đến tăng trưởng bằng cách tiến hành đánh giá tác động của thuế bằng nhiều cơ chế, cuối cùng đưa ra kết luận rằng thuế làm giảm tiết kiệm nhưng không ảnh hưởng đến tăng trưởng

Koester and Kormendi (1989) đã sử dụng nguồn dữ liệu từ IMF của 63 nước

để xây dựng phương pháp phân tích mức thuế suất trung bình và mức thuế suất cận biên Biến thuế suất trung bình được xây dựng bằng cách sử dụng doanh thu/GDP và biến tỷ lệ thuế suất Kết quả hồi quy chỉ ra rằng có rất ít bằng chứng về tác động của

2 loại thuế trên đến tốc độ tăng trưởng

Effendi và Soemandi (2003) đã sử dụng dữ liệu về đầu tư trực tiếp nước

ngoài và tăng trưởng kinh tế của Indonesia, chuỗi dữ liệu thời gian được lấy từ giai đoạn 1987-2000 tạo ra mô hình nghiên cứu với 26 tỉnh thành ở Indonesia với các biến nghiên cứu gồm GDP, FDI, Lao động, Xuất nhập khẩu Kết quả nghiên cứu rút

ra kết luận lao động có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn

Borensztein và cộng sự (1998) đã đưa ra một mô hình tăng trưởng nội sinh để

đo lường ảnh hưởng của sự phổ biến công nghệ của FDI tới tăng trưởng kinh tế trong

69 quốc gia đang phát triển trong hai giai đoạn 1970-1979 và 1980-1989 Với các biến được đưa vào mô hình như GDP, FDI, Lao động thì kết quả của nghiên cứu đưa

ra có ảnh hưởng tích cực của FDI và lao động đến tăng trưởng kinh tế

1.3.2 Các nghiên cứu trong nước

La Xuân Đào (2012) đã phân tích mối quan hệ giữa số thu thuế và tăng trưởng

kinh tế dựa trên dữ liệu 62 tỉnh thành ở Việt Nam trong giai đoạn 1997-2010 Kết quả

Trang 32

nghiên cứu cho thấy GDP có mối qua hệ tuyến tính tích cực với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và tổng ngân sách Tác giả cũng đưa vào các biến giả để kiểm tra việc thay đổi chính sách thuế, thay đổi thuế TNDN từ năm 2004 và việc Việt Nam gia nhập WTO từ năm 2007 cũng có tác động tích cực đến GDP

Sử Đình Thành (2015) phân tích về cải cách hệ thống thuế Việt nam theo cam

kết hội nhập quốc tế đến năm 2020 Trong bài, tác giả phân tích các thách thức của

hệ thống thuế Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm mối quan

hệ giữa thuế với tăng trưởng, quản lý thuế với sự hài hòa thuế trong khu vực ASEAN,

dữ liệu lấy từ Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB,2014) Kết quả phân tích hồi quy cho thấy sự gia tăng thu thuế gây kìm hãm tăng trưởng kinh tế, cải cách quản lý thuế tại Việt Nam năm trong thứ hạng thấp về môi trường thuế Điều này gây việc bất lợi cho Việt Nam trong quá trình hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Huỳnh Thị Thu Tâm (2014) nghiên cứu tác động của thuế đến tăng trưởng kinh

tế ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2007-2012 dữ liệu bảng được lấy từ 63 tỉnh thành của Việt Nam và ứng dụng mô hình Pooled Least Square, mô hình hiệu ứng tác động

cố định, mô hình hiệu ứng tác động ngẫu nhiên để ước lượng Kết quả phân tích cho rằng: Thuế GTGT, Thuế TNCN, Thuế XNK có tác động tích cực, thuế TNDN có tác động tiêu cực Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế Môn bài và thuế Nhà đất không tác động đến tăng trưởng kinh tế tại địa phương

1.3.3 Tổng hợp kết quả nghiên cứu

Trang 33

predictions and evidence from OECD

1983 22 nước The impact of taxes on

growth and distribution in developed capitalist countries : a cross-national study

Không tác động

Indicators: Evidence from Panel Group Data

-

Koester &

Kormendi

1989 63 nước Taxation, Aggregate Activity

and Economic Growth

Không tác động Lucas

Trang 34

triển và đang phát triển) Plosser 1992 24 nước

Fiscal policy and growth:

Evidence from OECD countries

Tax composition and growth:

a broad cross country Perspective”

1975 –

2000

Macroeconomic effects of a shift from; a simulation for

Tax structure and growth:

Are some better than other?

-

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Mục đích chính của chương này nhằm hệ thống lại các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế nội sinh và thuế Các khái niệm, học thuyết về thuế được đưa ra với nhiều quan điểm khác nhau qua thời gian nhưng hầu hết đều cho rằng: thuế là một khoản nộp của cá nhân hoặc tổ chức cho nhà nước luật nhằm duy trì bộ máy, giúp nhà nước

có nguồn thu ổn định và hướng đến hội nhập phát triển

Một số mô hình tăng trưởng kinh tế nội sinh cũng được tác giả đưa vào để làm

rõ, đồng thời tìm mối liên quan giữa thuế và tăng trưởng nội sinh nhằm đáp ứng nội dung nghiên cứu

Đồng thời, tác giả cũng giới thiệu các nghiên cứu trước đây liên quan đến thuế

và tăng trưởng trong nước và ngoài nước nhằm có một cái nhìn tổng thể về chủ đề của bài luận văn Một số các nghiên cứu cho rằng một số loại thuế có tác động trái chiều với tăng trưởng Một số các nghiên cứu khác thì cho rằng có một số loại thuế tác động tích cực đến tăng trưởng, một số loại thuế khác lại tác động tiêu cực Hay có những nghiên cứu lại đưa ra kết quả không có tác động của thuế đến tăng trưởng

Phần tiếp theo của nghiên cứu sẽ đi vào mô hình và phương pháp nghiên cứu

để xem xét kỹ hơn về mối quan hệ của hai yếu tố thuế và tăng trưởng kinh tế tại 50 tỉnh thành của Việt Nam và cách phân tích các biến, hồi quy để kiểm tra sự phù hợp của mô hình hồi quy

Trang 37

CHƯƠNG II

MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Dựa trên khung cơ sở lý thuyết tổng quan và các nghiên cứu thực nghiệm trước đây, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu lúc đầu và mô hình này sẽ làm cơ sở để đánh giá kết quả của bài nghiên cứu

2.1 Mô hình nghiên cứu

2.1.1 Mô hình nghiên cứu lý thuyết

Hầu hết các nghiên cứu trước đây khi nghiên cứu về thuế và tăng trưởng kinh

tế đều sử dụng biến phụ thuộc để phán ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế là tốc độ tăng trưởng của GDP Biến nội sinh được đưa vào thường là các yếu tố về vốn và lao động, biến ngoại sinh là tỷ lệ lạm phát, lực lượng lao động

Để kiểm tra mối tương quan giữa thuế và tăng trưởng kinh tế, luận văn sẽ vận dụng mô hình kinh tế lượng hồi quy tác động cố định mà Lee và Gordon (2005), hay Richard Kneller, Michael F Bleaney, Norman Gemmell (1999) đã áp dụng trước đó:

Một thành phần của X phải được bỏ qua trong ước lượng của phương trình (2.1) để tránh hiện tượng cộng tuyến hoàn hảo Vì thế chúng ta viết lại phương trình (2.1) là:

Trang 38

Và sau đó bỏ qua Xmt để tránh hiện tượng đa cộng tuyến, đồng nhất thức:

và (CPI) chỉ số giá tiêu dùng dẫn xuất cho lạm phát Các biến cơ bản cần phải kiểm định về thuế bao gồm Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế Giá trị gia tăng, Thuế Xuất Nhập Khẩu và thuế Thu nhập cá nhân Biến phụ thuộc là tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)

- Tổng vốn đầu tư tư nhân đại diện nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế, nếu một quốc gia có thu nhập từ đầu tư tư nhân càng cao, cầu về hàng hóa dịch vụ càng tăng thì tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia được kỳ vọng tăng lên

- Lực lượng lao động đại diện cho vốn con người, khi lực lượng lao động càng tăng sẽ cung cấp cho xã hội một nguồn dồi dào, tạo ra nhiều hàng hóa dịch vụ tốt hơn, tốc độ tăng trưởng từ đó cũng được cải thiện nhiều hơn

- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đại diện cho chỉ số lạm phát Nếu lạm phát vừa phải

ở mức ổn định thì nó sẽ có tác động tích cực, ảnh hưởng tốt có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kỳ vọng chỉ số giá tiêu dùng sẽ có tác động cùng chiều đối với tăng trưởng kinh tế

- Thuế ảnh hưởng trược tiếp đến thu nhập, giá cả, quan hệ cung cầu, đầu tư… trong một đất nước nên nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển hay suy thoái của một nền kinh tế Việc xác lập đúng đắn mối quan hệ giữa các loại thuế, hay xác định hợp lý đối tượng chịu thuế, thuế suất và chế độ miễn giảm v.v…

có tác dụng trong việc khuyến khích đầu tư, phát triển những ngành sản xuất

Trang 39

kinh doanh có lợi cho nền kinh tế, sản xuất hàng hóa trong nước phát triển tốt

và có thể được xuất khẩu cạnh tranh được với các nước trên thế giới, thu hút vốn nước ngoài vào Việt Nam Từ đó, tạo điều kiện để phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế từ đó cũng được cải thiện và nâng cao hơn Các loại thuế chủ yếu ở nước ta có thể kể đến như sau:

 Thuế Thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của Doanh nghiêp Trường hợp nếu thuế thu nhập doanh nghiệp càng cao, doanh nghiệp không thể suốt đời cứ hoạt động sản xuất kinh doanh và đóng nhiều thuế phục vụ mục đích tăng trưởng kinh tế mãi được vì lợi nhuận của họ sẽ bị chia sẻ chỉ còn lại ít, chi phí đầu vào cao dẫn đến doanh nghiệp chán nản sản xuất Đây là mâu thuẫn cơ bản mà chính phủ cần giải quyết

 Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, tính toán dựa trên thu nhập của những người có thu nhập cao

 Thuế Xuất nhập khẩu là loại thuế trực thu, tính trực tiếp trên giá trị các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu

 Thuế Giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

2.1.2 Mô hình nghiên cứu tổng quát

LogGRGDPit = 0 + 1LogGDPit-1 + 2LogGTGTit + 3LogTNCNit +

4LogTNDNit +5LogXNKit + 6LogCPIit + 7LogLLDit +

8LogDTTNit + it (2.5)

Trong đó:

- Biến phụ thuộc: LogGRGDPit

- Biến độc lập: Log GDPit-1;TNDNit; GTGTit; TNCNit; XNKit; DTTNit; CPIit; LLDit

- Hệ số góc:0

Trang 40

- Hệ số chặn cho từng đơn vị: i (i=1….8)

- Phần dư.it

Hình 2.1 Tổng quát tác động của các biến giải thích đến biến phụ thuộc

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Bảng 2.1 Giải thích biến và kỳ vọng dấu của mô hình

Ký hiệu Tên biến

Kỳ vọng dấu

Đơn vị tính

LogGRGDPit

Log của tổng sản phẩm nội địa của tỉnh

i năm t, trong đó GDP được tính theo tỷ giá thực tế đại diện cho tăng trưởng kinh tế

+/- Tỷ đồng

LogGDPit-1 Log của tổng sản phẩm nội địa của tỉnh

LogTNDNit Log của Thuế thu nhập cá nhân thu được

của tỉnh i năm t + Triệu đồng

Ngày đăng: 28/01/2016, 18:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tổng hợp đánh giá các nghiên cứu thực nghiệm  23  Bảng 2.1. Giải thích biến và kỳ vọng dấu của mô hình  30 - Tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng kinh tế   nghiên cứu trường hợp các địa phương ở việt nam
Bảng 1.1. Tổng hợp đánh giá các nghiên cứu thực nghiệm 23 Bảng 2.1. Giải thích biến và kỳ vọng dấu của mô hình 30 (Trang 8)
Hình 1.2 Thuế tác động đến cung cầu - Tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng kinh tế   nghiên cứu trường hợp các địa phương ở việt nam
Hình 1.2 Thuế tác động đến cung cầu (Trang 21)
Hình 2.1 Tổng quát tác động của các biến giải thích đến biến phụ thuộc - Tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng kinh tế   nghiên cứu trường hợp các địa phương ở việt nam
Hình 2.1 Tổng quát tác động của các biến giải thích đến biến phụ thuộc (Trang 40)
Bảng 2.1 Giải thích biến và kỳ vọng dấu của mô hình - Tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng kinh tế   nghiên cứu trường hợp các địa phương ở việt nam
Bảng 2.1 Giải thích biến và kỳ vọng dấu của mô hình (Trang 40)
Là 0.5348034 (Bảng 3.1 và phụ  lục 11  Hình  3.5). Tốc  độ tăng trưởng kinh tế  theo số liệu thu thập của tác giả thống kê được cao nhất là ở các vùng Đông - Tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng kinh tế   nghiên cứu trường hợp các địa phương ở việt nam
0.5348034 (Bảng 3.1 và phụ lục 11 Hình 3.5). Tốc độ tăng trưởng kinh tế theo số liệu thu thập của tác giả thống kê được cao nhất là ở các vùng Đông (Trang 51)
Hình 3.2 Đồ thị Log Thuế Thu Nhập - Tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng kinh tế   nghiên cứu trường hợp các địa phương ở việt nam
Hình 3.2 Đồ thị Log Thuế Thu Nhập (Trang 53)
Hình 3.1 Đồ thị Log Thuế Thu Nhập - Tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng kinh tế   nghiên cứu trường hợp các địa phương ở việt nam
Hình 3.1 Đồ thị Log Thuế Thu Nhập (Trang 53)
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả hồi quy từ hai phương pháp FEM và GMM - Tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng kinh tế   nghiên cứu trường hợp các địa phương ở việt nam
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả hồi quy từ hai phương pháp FEM và GMM (Trang 55)
Hình 4.1 Tình hình thu thuế của Việt Nam từ 2004-2013 - Tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng kinh tế   nghiên cứu trường hợp các địa phương ở việt nam
Hình 4.1 Tình hình thu thuế của Việt Nam từ 2004-2013 (Trang 61)
Hình 4.2 Tỷ trọng các loại thuế của Việt Nam giai đoạn 2004-2013 - Tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng kinh tế   nghiên cứu trường hợp các địa phương ở việt nam
Hình 4.2 Tỷ trọng các loại thuế của Việt Nam giai đoạn 2004-2013 (Trang 63)
Phụ lục 11. Hình 3.5  Log tốc độ tăng trưởng kinh tế - Tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng kinh tế   nghiên cứu trường hợp các địa phương ở việt nam
h ụ lục 11. Hình 3.5 Log tốc độ tăng trưởng kinh tế (Trang 81)
Phụ lục 12. Hình 3.6 Đồ thị Log chỉ số giá tiêu dùng - Tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng kinh tế   nghiên cứu trường hợp các địa phương ở việt nam
h ụ lục 12. Hình 3.6 Đồ thị Log chỉ số giá tiêu dùng (Trang 82)
Phụ lục 13. Hình 3.7 Đồ thị Log Tổng sản phẩm nội địa - Tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng kinh tế   nghiên cứu trường hợp các địa phương ở việt nam
h ụ lục 13. Hình 3.7 Đồ thị Log Tổng sản phẩm nội địa (Trang 82)
Phụ lục 14. Hình 3.8 Đồ thị Log Lực Lượng lao động - Tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng kinh tế   nghiên cứu trường hợp các địa phương ở việt nam
h ụ lục 14. Hình 3.8 Đồ thị Log Lực Lượng lao động (Trang 83)
Phụ lục 15. Hình 3.9 Đồ thị Log Đầu Tư Tư Nhân - Tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng kinh tế   nghiên cứu trường hợp các địa phương ở việt nam
h ụ lục 15. Hình 3.9 Đồ thị Log Đầu Tư Tư Nhân (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w