Lý do chọn đề tài Là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ và là một trong bốn cực quan trọng của vùng KTTĐPN, Bình Dương hôm nay đang là một điểm sáng trên bản đồ kinh tế đất nước với những
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-
VƯƠNG ANH HÀ MY
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÖT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2025
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2015
Trang 2-
VƯƠNG ANH HÀ MY
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÖT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2025
Chuyên ngành: Kinh Doanh Thương Mại
Mã số: 60340121 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN VĂN SƠN
TP Hồ Chí Minh - Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn thạc sĩ kinh tế này là công trình nghiên cứu của
bản thân, các số liệu thu thập và nội dung trình bày trong luận văn là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với cam kết trên
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 10 năm 2015
Tác Giả
Trang 4
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Tổng quan nghiên cứu có liên quan đến đề tài: 3
6 Tính mới của đề tài 4
7 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO KHU CÔNG NGHIỆP (KCN) 5
1.1 Sự cần thiết khách quan phải tăng cường thu hút FDI vào KCN 5
1.1.1 Tổng quan về hình thức FDI 5
1.1.1.1 Khái niệm và những đ c điểm cơ bản của FDI 5
1.1.1.2 Phân loại các hình thức FDI 6
1.1.1.3 Vai trò của hoạt động FDI đối với địa phương tiếp nhận 8
1.1.2 Tổng quan về KCN 9
1.1.2.1 Khái niệm và những đ c điểm cơ bản của KCN 9
1.1.2.2 Vai trò của KCN đối với sự phát triển KT-XH của địa phương 10 1.1.3 Sự cần thiết khách quan phải tăng cường thu hút FDI vào KCN 12
1.2 Các nhân tố tác động đến việc thu hút FDI vào các KCN 13
1.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô của nền kinh tế 13
Trang 51.2.1.1 Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế 13
1.2.1.2 Xu hướng tự do hóa thương mại và đầu tư quốc tế 14
1.2.1.3 Xu hướng FDI vào các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam 15
1.2.1.4 Vai trò của các công ty xuyên quốc gia (TNCs) 16
1.2.2 Các nhân tố thuộc chỉnh thể kinh tế địa phương 16
1.2.2.1 Tình hình chính trị, kinh tế - xã hội 16
1.2.2.2 Cơ sở hạ tầng 17
1.2.2.3 Tài nguyên và nguồn nhân lực 17
1.2.2.4 Vị trí địa lý 18
1.2.2.5 Môi trường đầu tư 18
1.3.Tổng quan về tỉnh Bình Dương 19
1.3.1 Đ c thù của Bình Dương 19
1.3.2 Các lợi thế so sánh của tỉnh Bình Dương trong việc xây dựng và phát triển hạ tầng các KCN 20
1.3.2.1 Lợi thế về vị trí địa lý 20
1.3.2.2 Lợi thế về cơ sở hạ tầng 21
1.3.2.3 Lợi thế về nguồn lực tự nhiên và con người 23
1.4 Một số bài học kinh nghiệm về việc tăng cường thu hút FDI vào KCN 23
1.4.1 Kinh nghiệm thu hút FDI vào KCN của một số nước Đông Nam Á - Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nói chung 23
1.4.1.1 Kinh nghiệm của Thái Lan 23
1.4.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc 24
1.4.1.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nói chung 25
1.4.2 Kinh nghiệm thu hút FDI vào các KCN của một số địa phương tiêu biểu tại Việt Nam 27
1.4.2.1 Kinh nghiệm của TP.HCM 27
1.4.2.2 Kinh nghiệm của Đồng Nai 28
1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bình Dương nói riêng 29
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 30
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN FDI VÀO CÁC KCN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRONG THỜI GIAN QUA 31
2.1 Tình hình phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương 31
2.1.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế và định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh Bình Dương 31
2.1.2 Lịch sử hình thành các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương 32
2.1.3 Tình hình phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương 32
2.2 Vai trò của các KCN đối với sự phát triển KT-XH của tỉnh Bình Dương trong thời gian qua 33
2.3 Thực trạng thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2004 - 2014 35
2.3.1 Tổng vốn FDI và quy mô dự án FDI vào KCN phân theo năm 35
2.3.2 Cơ cấu vốn FDI vào KCN phân theo hình thức đầu tư 38
2.3.3 Cơ cấu vốn FDI trong KCN phân theo ngành nghề kinh doanh 39
2.3.4 Cơ cấu vốn FDI vào KCN phân theo đối tác đầu tư 42
2.4 Đánh giá tình hình thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn Bình Dương 44
2.4.1 Các kết quả đạt được của khu vực FDI vào các KCN trong phát triển KT-XH của tỉnh Bình Dương giai đoạn 2004 - 2014 44
2.4.1.1 Về inh tế 44
2.4.1.2 Về hội 47
2.4.1.3 Về cơ chế quản l 48
2.4.2 Những thành tựu đạt được và hạn chế trong thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương 48
2.4.2.1 Những thành tựu đạt được 48
2.4.2.2 Những hạn chế còn tồn tại - Nguyên nhân 52
2.4.3 Cơ hội và thách thức đối với tỉnh Bình Dương trong thu hút FDI vào phát triển KCN trong thời gian tới 54
2.4.3.1 Cơ hội 54
2.4.3.2 Thách thức 58
Trang 72.5 Đánh giá các yếu tố tác động đến thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn
tỉnh Bình Dương 60
2.5.1 Tình hình chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương 60
2.5.2 Cơ sở hạ tầng ĩ thuật phục vụ cho phát triển các KCN 61
2.5.3 Tài nguyên và nguồn nhân lực cung ứng trong các KCN 62
2.5.3.1 Tài nguyên 62
2.5.3.2 Nguồn nhân lực cung ứng trong các KCN 62
2.5.4 Vị trí địa lý 64
2.5.5 Môi trường đầu tư 65
2.5.5.1 Các chính sách thu hút vốn FDI vào KCN và cơ chế quản l í Nhà nước đ và đang được thực hiện của UBND tỉnh Bình Dương 65
2.5.5.2 Có các hoạt động xúc tiến đầu tư FDI đa dạng, linh hoạt 66
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 67
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2025 69
3.1 Quan điểm phát triển hệ thống KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương 69
3.1.1 Quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà Nước 69
3.1.2 Quan điểm phát triển ngành CN và hệ thống KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2015-2025 70
3.1.3 Quan điểm phát triển bền vững và tạo đột phá trong nền kinh tế thị trường và trong bối cảnh hội nhập quốc tế 71
3.2 Mục tiêu định hướng phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2015 - 2025 72
3.2.1 Mục tiêu phát triển các KCN tỉnh Bình Dương giai đoạn 2015 - 2025………72
3.2.1.1 Những mục tiêu đề ra về phát triển các KCN 72
3.2.1.2 Những mục tiêu đề ra về phát triển một số ngành CN mũi nhọn 74
3.2.2 Định hướng phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2015 - 2025 76
3.2.2.1 Định hướng phát triển các KCN 76
Trang 83.2.2.2 Định hướng phát triển một số ngành CN mũi nhọn 77
3.3 Giải pháp tăng cường thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2015 - 2025 78
3.3.1 Nhóm giải pháp nhằm tăng cường vốn đầu tư và đổi mới công nghệ… 79
3.3.1.1 Giải pháp về vốn 79
3.3.1.2 Giải pháp về đổi mới công nghệ 80
3.3.2 Nhóm giải pháp khắc phục các hạn chế của môi trường đầu tư 82
3.3.2.1 Triệt để cải cách thủ tục hành chính, tăng cường rà soát công tác tổ chức quản lý tại các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương 82
3.3.2.2 Hoàn thiện và đồng bộ hóa nhanh chóng cơ sở hạ tầng trong và ngoài KCN 83
3.3.2.3 Tập trung đầu tư cho công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao 84
3.3.3 Nhóm giải pháp nhằm phát triển ngành công nghiệp h trợ 87
3.3.4 Nhóm giải pháp đẩy mạnh công tác vận động xúc tiến đầu tư 88
3.3.5 Nhóm giải pháp bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững 89
3.3.6 Các giải pháp khác 91
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
I Các chữ viết tắt Tiếng Việt
CNH-HĐH Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
II Các từ viết tắt có giải nghĩa Tiếng Anh
APEC - Asia Pacific Economic Cooperation: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương
ASEAN - Association of Southeast Asian Nations: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
FDI - Foreign direct investment: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài
TNCs - Transnational corporations: Công ty đa quốc gia
Trang 10GDP - Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội
IMF - International Monetary Fund: Quỹ tiền tệ quốc tế
TRIMs - Trade-Related Investment Measures: Hiệp định về Đầu tư của WTO
UNCTAD - United Nations Conference on Trade and Development: Hội nghị Liên Hợp Quốc về thương mại và phát triển
USD - US.Dollar: Đô la Mỹ
VCCI - Vietnam Chamber of Commerce and Industry: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
WTO - World Trade Organization: Tổ chức thương mại thế giới
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 2.1: CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
GIAI ĐOẠN 2000-2014 ……… 34
BẢNG 2.2: KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TRONG CÁC KCN
CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2000-2014 ………… …… 35
BẢNG 2.3: TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN FDI VÀ CÁC DỰ ÁN FDI VÀO CÁC
KCN CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2000-2014………… ………….36
BẢNG 2.4: CƠ CẤU VỐN FDI VÀO CÁC KCN CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG
THEO HÌNH THỨC ĐẦU TƯ TÍNH ĐẾN 31/12/2014………… ………… … 39
BẢNG 2.5: CƠ CẤU VỐN FDI TRONG KCN THEO NGÀNH NGHỀ KINH
DOANH TÍNH ĐẾN NĂM 2014……… ………… ……… 40
BẢNG 2.6: CƠ CẤU VỐN FDI TRONG CÁC KCN THEO ĐỐI TÁC CHỦ YẾU
(LŨY KẾ CÁC DỰ ÁN CÕN HIỆU LỰC ĐẾN NGÀY 31/12/2014) ………… 42
BẢNG 2.7: DIỄN BIẾN TĂNG TRƯỞNG GTSX CÔNG NGHIỆP CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP FDI TRONG KCN GIAI ĐOẠN 2000-2014………… …… 44
BẢNG 2.8: CÁC CHỈ TIÊU VỀ GDP, KIM NGẠCH XUẤT KHẨU VÀ KHOẢN
NỘP NGÂN SÁCH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRONG KCN CỦA TỈNH
BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2005-2014………… ………… ………… …… 46
BẢNG 2.9: TỔNG QUAN GIỮA TÌNH HÌNH THU HÖT FDI VÀO KCN VÀ SỰ
THAY ĐỔI CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG KCN GIAI ĐOẠN 2000-2014… 51
BẢNG 2.10: LAO ĐỘNG SỬ DỤNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP FDI
TRONG KCN CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2005-2014……….63
BẢNG 3.1: CÁC CHỈ TIÊU KT-XH ĐẾN 2025 73
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Giá trị sản xuất công nghiệp trong KCN của tỉnh Bình Dương giai
đoạn 2000-2014 (theo giá so sánh 1994) 41
Biều đồ 2.2: Cán cân ngoại thương XNK của Bình Dương giai đoạn 2000-2014 45 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tổng sản phẩm trong KCN phân theo nhóm ngành 49 Biểu đồ 2.4: Cơ cấu GTSX công nghiệp của các doanh nghiệp FDI trong KCN
trong tổng GTSX công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 50
Biểu đồ 2.5: Nhịp độ tăng trưởng lao động của tỉnh Bình Dương từ 2005-2014 64
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ và là một trong bốn cực quan trọng của vùng KTTĐPN, Bình Dương hôm nay đang là một điểm sáng trên bản đồ kinh tế đất nước với những thành tựu trong hội nhập kinh tế quốc tế, trước hết là kết quả nổi trội về phát triển mô hình KCN hiện đại đạt chất lượng quốc tế nhằm thu hút vốn FDI Trải qua gần
20 năm tái lập tỉnh (1997-2014), từ vùng đất nông nghiệp nghèo trở thành tỉnh có nền kinh tế công nghiệp phát triển vượt trội dựa trên chủ trương “trải chiếu hoa” mời gọi nhà đầu tư, “trải thảm đỏ” thu hút nhân tài Ngày nay, Bình Dương đã và đang không ngừng lớn mạnh với những thành tựu nổi bật: nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 15,5%/năm; là một trong những tỉnh thu hút vốn FDI hàng đầu cả nước với hơn 20
tỷ USD (tính lũy kế đến 10/2014)
Từ những kết quả tích cực nêu trên, ta thấy được một chính sách thu hút đầu tư thông thoáng, một chiến lược phát triển đúng đắn cùng môi trường đầu tư thuận lợi là những yếu tố tiên quyết để tỉnh Bình Dương biến các KCN của mình trở thành mảnh đất màu mỡ cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước gieo hạt mầm mang lại những mùa bội thu Tuy nhiên, việc thu hút FDI vào các KCN, KCX trên địa bàn còn chưa tương xứng so với tiềm năng và lợi thế của tỉnh; Bên cạnh đó, thực hiện Chỉ thị 15/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về triển khai hội nhập quốc tế, tỉnh Bình Dương cần tích cực, chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch hành động về hội nhập quốc tế, chú trọng nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập, chuẩn bị mọi điều kiện thuận lợi nhất để đón đầu làn sóng đầu tư, đặc biệt là sau khi Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) vừa kết thúc đàm phán có hiệu lực Vì vậy, cần phải có những giải pháp để đón đầu các làn sóng FDI vào các KCN trong thời gian tới trên cơ sở phát triển bền vững Qua đó, việc tổng kết và nhận định những thành quả và hạn chế của tỉnh Bình Dương nhằm rút ra bài học kinh nghiệm và nhân rộng các điển hình thành công là việc làm cần thiết và có nghĩa thiết thực
Xuất phát từ những l do đó, tác giả xin chọn đề tài “GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2025”
Trang 14với mục đích đi sâu tìm hiểu thực trạng phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong thời gian qua Qua đó đưa ra giải pháp tăng cường hơn nữa thu hút ĐTNN vào mô hình phát triển kinh tế các KCN Bình Dương
2 Mục tiêu nghiên cứu
(1) Làm rõ các nhân tố tác động đến việc thu hút vốn FDI vào KCN
(2) Đánh giá thực trạng, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong thu hút vốn ĐTNN trực tiếp vào các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
(3) Đề xuất giải pháp tăng cường thu hút vốn FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tình hình thu hút vốn ĐTNN trực tiếp vào các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2000 - 2014 và tác động của nó đến sự phát triển KT-XH của địa phương
- Đối tượng khảo sát: các doanh nghiệp có vốn FDI trong các KCN và Ban quản l các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện chủ yếu trên địa bàn tỉnh Bình Dương và có xem xét đến những hoạt động tương tác của khu vực doanh nghiệp có vốn FDI với các địa phương lân cận
Phạm vi thời gian: Chuỗi thời gian phân tích thực trạng được nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2004 - 2014; Các mục tiêu phát triển dự báo đến năm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng để thực hiện đề tài này bao gồm:
• Phương pháp thu thập thông tin:
+ Đối với thông tin thứ cấp: Áp dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn để thu thập thông tin thứ cấp từ cơ sở dữ liệu về FDI của các cơ quan thống kê, Báo cáo của BQL các KCN tỉnh Bình Dương, Báo cáo của Sở KH&ĐT tỉnh Bình Dương; Đồng thời, truy cập thông tin từ internet và niên giám thống kê, sách, báo, tạp chí, website chuyên ngành có liên quan về đầu tư trực tiếp của nước ngoài
Trang 15+ Đối với thông tin sơ cấp: Áp dụng kết hợp các phương pháp phỏng vấn trực tuyến
và điều tra thực tế để thu thập thông tin sơ cấp từ các doanh nghiệp FDI trong KCN cũng như các chuyên gia về quản l đầu tư có liên quan
• Phương pháp xử lý thông tin: Phương pháp qui nạp làm căn cứ đề xuất một số
giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút FDI vào KCN Bình Dương trong thời gian tới
• Công cụ xử lý thông tin: Sử dụng phần mềm SPSS Statistics 22 và Excel
5 Tổng quan nghiên cứu có liên quan đến đề tài:
Với chủ đề thu hút các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài, Bình Dương cũng
đã được chọn làm đối tượng nghiên cứu trong nhiều đề tài như:
- “Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
ở Bình Dương đến 2015” của tác giả L Minh Cường (Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM - Năm 2012) thông qua thực trạng thu hút FDI tại Bình Dương, tác giả định hướng các nhóm giải pháp thực hiện, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh thu hút các dự án FDI cho tỉnh Bình Dương bằng phương pháp định tính và định lượng dưới sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 16.0 và Excel
- “Nghiên cứu, so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài: tình huống Bình Dương và Vĩnh Phúc” của tác giả Phạm Thị Quỳnh Lợi (Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM - Năm 2010) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu
tư trực tiếp nước ngoài của các nhà đầu tư nhằm cải thiện các yếu tố trên theo hướng tích cực bằng phương pháp so sánh và phân tích định tính
Với chủ đề thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp
- “Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp tỉnh Bình Phước đến năm 2020” của tác giả Lâm Văn Đạt (Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM - Năm 2012) tác giả phân tích thực trạng thu hút vốn FDI vào các KCN tỉnh Bình Phước; sử dụng ma trận SWOT để định hướng các nhóm giải pháp thực hiện nhằm đẩy mạnh thu hút vốn FDI vào các KCN cho giai đoạn từ nay đến năm 2020 Luận văn trên được thực hiện bằng phương luận duy vật biện chứng, khảo sát, thống
kê, so sánh để phân tích, đánh giá thực tiễn
Trang 16- “Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh” của tác giả Trần Văn Buốt (Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM - Năm 2012) tác giả làm rõ những thành tựu và hạn chế của việc thu hút nguồn vốn FDI vào các KCN, KCX trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào các KCN, KCX tỉnh Tây Ninh trong thời gian tới Luận văn tiếp cận vấn đề dưới góc độ kinh tế chính trị Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để khái quát tổng quan và luận giải vấn đề, phương pháp khảo sát, thống kê, so sánh để phân tích, đánh giá thực tiễn
6 Tính mới của đề tài
Với đề tài “Giải pháp tăng cường thu hút vốn FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh
Bình Dương giai đoạn 2015 - 2025”, phạm vi nghiên cứu hẹp và chuyên sâu hơn các
nghiên cứu khác về vốn FDI tại Bình Dương với đối tượng nghiên cứu là tình hình thu hút vốn FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương Cụ thể, tác giả đi sâu tìm hiểu thực trạng thu hút vốn FDI tại các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong giai đoạn từ
2004 - 2014 Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra các cơ hội và thách thức của các KCN tỉnh Bình Dương trong việc thu hút vốn FDI trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong thời gian tới, đặc biệt là sau các sự kiện lớn như kết thúc đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), gia nhập Cộng đồng kinh tế AEC,… Qua đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tăng cường hơn nữa thu hút ĐTNN vào các KCN Bình Dương cho giai đoạn 2015-2025
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được bố cục gồm 3 chương như sau:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ TĂNG CƯỜNG THU HÖT VỐN ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI VÀO KHU CÔNG NGHIỆP
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÖT VỐN FDI VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRONG THỜI GIAN QUA
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2025
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO KHU CÔNG NGHIỆP (KCN)
1.1 Sự cần thiết khách quan phải tăng cường thu hút FDI vào KCN
1.1.1 Tổng quan về hình thức FDI
Cùng với quá trình phát triển mạnh mẽ của quan hệ kinh tế quốc tế, hoạt động FDI không ngừng mở rộng và chiếm một vị trí ngày càng quan trọng, đặc biệt là đối với một nước đang phát triển hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế như Việt Nam Cho đến nay FDI đã trở thành xu thế tất yếu của thời đại mới và một trong các nhân tố góp phần tạo ra những cơ hội và ưu thế cho nước tiếp nhận nhằm tham gia
có hiệu quả vào quá trình tự do hoá thương mại toàn cầu và khu vực
1.1.1.1 Khái niệm và những đ c điểm cơ bản của FDI
a Khái niệm chung về FDI
FDI là một trong các hình thức đầu tư quốc tế chủ yếu mà chủ đầu tư đầu tư toàn bộ hay phần lớn vốn, tài sản vào các dự án kinh doanh ở nước ngoài nhằm giành quyền điều hành hoặc tham gia quản l các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp kinh doanh trong các ngành thương mại, dịch vụ Có nhiều khái niệm về FDI, cụ thể như sau:
- Theo IMF, FDI được định nghĩa là “một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó”
- Theo Luật Đầu tư năm 2005 thì: “Đầu tư trực tiếp của nước ngoài là việc nhà ĐTNN đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các loại hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư trực tiếp của nước ngoài, trong đó nhà ĐTNN là tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.”
Vậy tóm lại, Đầu tư trực tiếp của nước ngoài là hình thức mà nhà đầu tư bỏ vốn để tạo lập cơ sở sản xuất kinh doanh ở nước tiếp nhận đầu tư Trong đó nhà đầu tư có thể thiết lập quyền sở hữu từng phần/ toàn bộ vốn đầu tư và giữ quyền quản l , điều hành
Trang 18trực tiếp đối tượng mà họ bỏ vốn nhằm mục đích thu được lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư đó trên cơ sở tuân theo quy định của Luật FDI, Luật Doanh nghiệp, Luật cạnh tranh và các Bộ luật khác có liên quan của nước sở tại
b Đ c điểm cơ bản của FDI
Thứ nhất: đây là hình thức đầu tư bằng vốn của tư nhân do các chủ đầu tư tự quyết
định đầu tư, tự quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Đầu tư theo hình thức này không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần về kinh tế cho nước tiếp nhận vốn đầu tư, hơn nữa còn đem lại tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao
Thứ hai: chủ FDI có quyền điều hành toàn bộ hoạt động đầu tư nếu là doanh
nghiệp 100% vốn nưóc ngoài hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp liên doanh tuỳ theo tỷ lệ góp vốn của mình, chính tỷ lệ góp vốn sẽ quy định việc phân chia quyền lợi
và trách nhiệm cũng như việc phân chia lợi nhuận và rủi ro giữa các chủ đầu tư
Thứ ba: hình thức đầu tư FDI thường đi kèm với chuyển giao công nghệ Cụ thể,
nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi được kinh nghiệm quản l mà các hình thức đầu tư khác không đáp ứng được
Thứ tư: nguồn vốn FDI ngoài nguồn vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu tư dưới hình
thức vốn góp, trong quá trình hoạt động còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh cũng như vốn đầu tư từ nguồn lợi nhuận thu được
1.1.1.2 Phân loại các hình thức FDI
a Căn cứ vào phương thức thâm nhập
Căn cứ vào xu thế đầu tư hiện nay, FDI được thực hiện dưới hai hình thức chủ yếu
là Đầu tư mới (Greenfield Investment - GI) và Mua lại và sáp nhập (Cross-Border Mergers and Acquisitions - M&As)
+ GI là việc các nhà đầu tư thành lập một doanh nghiệp mới ở nước nhận đầu tư sau
đó trực tiếp cung cấp vốn cho doanh nghiệp đó hoạt động
+ Ngược lại, M&As là việc các nhà đầu tư chuyển vốn vào nước nhận đầu tư thông qua hình thức mua lại một phần hoặc toàn bộ và/hoặc sáp nhập các doanh nghiệp đang hoạt động ở nước nhận đầu tư
Trang 19Với hình thức Mua lại, ta quan tâm đến việc chuyển giao quyền sở hữu của doanh nghiệp, còn khi nói đến Sáp nhập là nói đến một quy trình mang tính pháp lý nhiều hơn, có thể xảy ra sau khi mua lại
b Căn cứ vào mức độ tham gia của nhà đầu tư
+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Đây là hình thức đòi hỏi chủ FDI phải tự bỏ vốn ra, vận hành kinh doanh trên lãnh thổ nước tiếp nhận đầu tư, cam kết tuân thủ theo pháp luật của nước sở tại Phương thức này đòi hỏi nhà ĐTNN phải trải qua quá trình tìm hiểu cụ thể về các yếu tố cơ bản như chính trị, pháp l , văn hoá, xã hội của quốc gia tiếp nhận đầu tư
+ Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài
Nhà ĐTNN cùng với nhà đầu tư trong nước góp vốn thành lập nên một công ty mới hoạt động trên lãnh thổ nước tiếp nhận, theo pháp luật của nước sở tại Đây là phương thức phổ biến nhất ở Việt nam trong thời gian qua nhưng cũng từ thực tế đã cho thấy
sự hợp tác này không phải lúc nào cũng suôn sẻ và thường thì phía đối tác Việt nam do quản lý kém nên dần mất quyền kiểm soát vào tay đối tác nước ngoài
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Đây là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên để cùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới Thời hạn cần thiết của hợp đồng hợp tác kinh doanh do các bên hợp tác thoả thuận phù hợp với tính chất, mục tiêu kinh doanh
+ Hợp đồng BOT, BTO, BT
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO - Build Transfer Operate): Nhà ĐTNN sẽ xây dựng sau đó chuyển giao quyền sở hữu công trình đó cho Chính phủ nước sở tại Chính phủ nước sở tại sẽ dành cho nhà đầu tư quyền tổ chức kinh doanh từ công trình đó trong một khoảng thời gian xác định trước để nhà ĐTNN có thể thu hồi lại vốn đầu tư cùng một tỷ lệ lợi nhuận hợp lý
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT - Build Operate Transfer): Nhà ĐTNN xây dựng, tổ chức vận hành trong một khoảng thời gian nhất định sau
đó chuyển giao lại cho Chính phủ nước sở tại quản lý tiếp
Trang 20Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT - Build Transfer):
Nhà ĐTNN xây dựng sau đó chuyển giao quyền sở hữu cho Chính phủ nước sở tại Chính phủ nước sở tại sẽ tạo điều kiện cho nhà đầu tư được thực hiện những dự án đầu
tư khác nhằm thu hồi lại vốn đầu tư và một tỷ lệ lợi nhuận hợp lý
1.1.1.3 Vai trò của hoạt động FDI đối với địa phương tiếp nhận
Bổ sung cho nguồn vốn cho sự phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng CNH-HĐH
Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập trước hết và quan tâm hàng đầu Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nếu vốn trong nước không đủ, nó không thể chỉ dựa vào nội lực mà tất yếu cần các nguồn hỗ trợ từ bên ngoài, trong đó không thể không kể đến nguồn vốn FDI Bằng sự chuyển giao những công nghệ và lĩnh vực sản xuất đã mất sức cạnh tranh ở chính quốc nhưng còn mới và khá hiện đại đối với nước tiếp nhận, FDI góp phần cải thiện cơ cấu kinh tế nước tiếp nhận đầu tư theo hướng CNH-HĐH và quốc tế hoá
Tiếp thu công nghệ hiện đại và bí quyết quản lý
Khi triển khai dự án đầu tư vào một nước, chủ FDI không chỉ chuyển vào đó vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu (còn gọi là công nghệ cứng) và vốn vô hình như công nghệ, tri thức khoa học, bí quyết quản
lý, kỹ năng tiếp cận thị trường… (còn gọi là công nghệ mềm) Điều này cho phép các nước tiếp nhận đầu tư không chỉ nhập khẩu công nghệ đơn thuần mà còn nhanh chóng tiếp cận được công nghệ hiện đại ngay cả khi nền tảng công nghệ quốc gia chưa được tạo lập đầy đủ
Có ảnh hưởng tích cực đối với cán cân thanh toán quốc tế của các nước đang
phát triển, thúc đẩy tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
Khi thu hút FDI từ các công ty TNCs, không chỉ các công ty có vốn đầu tư của tập đoàn đa quốc gia, mà ngay cả các công ty khác trong nước có quan hệ làm ăn với công
ty đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực Với các nước đang phát triển thì FDI giúp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất, phá vỡ cơ cấu sản xuất khép kín theo kiểu tự cấp tự túc Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu
Trang 21Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công
Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn FDI sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp cho họ Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho nước tiếp nhận FDI đồng thời, thu nhập của một bộ phận dân cư được cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương
Tạo nguồn thu ngân sách lớn cho địa bàn tiếp nhận
Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, thuế và các khoản phí do các công
ty, xí nghiệp có vốn FDI nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng nhằm phát triển cơ sở
hạ tầng và thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội khác Nguồn thu này góp phần quan trọng trong việc nâng cấp cơ sở hạ tầng, đảm bảo cơ sở vật chất cho doanh nghiệp hoạt động trong và ngoài KCN, góp phần nâng cơ sở vật chất xã hội như trường học, bệnh viện, đài truyền hình, công viên văn hóa, v v
1.1.2 Tổng quan về KCN
1.1.2.1 Khái niệm và nh ng đ c điểm cơ bản của CN
Định nghĩa KCN
Hiện nay trên thế giới vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau về KCN
- Theo nghĩa rộng, KCN được hiểu là một vùng lãnh thổ rộng trong đó nền tảng là sản xuất công nghiệp được bố trí đan xen với các hoạt động dịch vụ và khu dân cư.Như vậy nó cũng có nét đặc trưng của đặc khu kinh tế nhưng qui mô thường nhỏ hơn nhiều
- Theo nghĩa hẹp, KCN chỉ giới hạn ở vùng lãnh thổ tập trung các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa l xác định, không
có dân cư sinh sống.Trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất
- Ở nước ta, theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ban hành ngày 14/03/2008 của Chính phủ Quy định về KCN, KCX và Khu kinh tế thì KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa l xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này
Vậy tóm lại, có thể hiểu KCN là một quần thể liên hoàn các xí nghiệp công nghiệp xây dựng trên một vùng có quy hoạch cụ thể, thuận lợi về các yếu tố địa l , điều kiện
Trang 22tự nhiên và kết cấu hạ tầng và xã hội để thu hút vốn đầu tư (đặc biệt là vốn Đầu tư trực tiếp của nước ngoài)
Cũng tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP có giải thích mô hình được khuyến khích phát triển rộng rãi trong tương lai là Khu công nghệ cao Đây một hình thức đặc biệt của KCN, chuyên thu hút đầu tư của các doanh nghiệp có sự kết hợp giữa sản xuất trình độ công nghệ cao với các hoạt đông nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao công nghệ giữa nước nhận đầu tư và nước đầu tư
Đ c điểm cơ bản của KCN
Mặc dù có sự khác nhau về qui mô, địa điểm và phương thức xây dựng cơ sở hạ tầng, nhưng nói chung các KCN có những đặc điểm chủ yếu sau đây:
- Về tính chất hoạt động: KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ, có ranh giới tách biệt hẳn với khu dân cư và có các quy chế pháp l riêng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu Những hàng hóa được sản xuất từ KCN vừa có thể xuất khẩu vừa có thể tiêu thụ tại thị trường nội địa không phải chịu thuế nhập khẩu
- Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Các KCN đều xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đường xá; hệ thống điện nước, điện thoại, trung tâm xử lí nước thải…
- Về tổ chức quản l : Trên thực tế các KCN đều thành lập hệ thống Ban quản l KCN cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương để trực tiếp thực hiện các chức năng quản l Nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong KCN Ngoài ra Ban quản l tại các KCN còn phải luôn bám sát chỉ đạo của UBND tỉnh và nhều Bộ như:
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng
1.1.2.2 Vai trò của CN đối với sự phát triển KT-XH của địa phương
a Tăng cường khả năng thu hút đầu tư, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH
Hầu hết các nước đang ở thời kỳ đầu của quá trình CNH-HĐH đất nước đều gặp phải một bài toán nan giải là tình trạng thiếu vốn Thông qua môi trường đầu tư hấp dẫn, các KCN có khả năng thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là FDI Đồng thời, các doanh nghiệp hoạt động trong KCN phần lớn là các đơn vị sản xuất tiềm
Trang 23năng Do đó hoạt động có hiệu quả góp phần vào mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước Trong đó đáng kể nhất là việc góp phần vào việc thúc đẩy mạnh xuất khẩu hàng xuất khẩu thay thế hàng nhập khẩu Ví dụ như Malaixia hiện nay giá trị xuất khẩu của các KCN chiếm 30% trong tổng giá trị xuất khẩu các sản phẩm chế biến, còn ở Mehicô
b CN là cơ sở để tiếp cận với kỹ thuật và công nghệ hiện đại, học hỏi phương thức quản lý mới, nâng cao trình độ tay nghề của người lao động
Ngày nay, các KCN khi quy hoạch đều đặt ra mục tiêu tiếp cận các công nghệ hiện đại Bên cạnh đó, các doanh nghiệp trong KCN, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn FDI đã góp sức đào tạo được đội ngũ lao động công nghiệp sử dụng và vận hành thành thạo các trang thiết bị phục vụ quản l và sản xuất, nắm vững công nghệ, có tác động lan tỏa và nâng trình độ tay nghề của đội ngũ lao động Việt Nam lên một bước Một lượng đáng kể lao động Việt Nam được đảm nhận các vị trí quản l chủ chốt trong doanh nghiệp, được đào tạo kỹ năng marketing, quản l tài chính, tổ chức nhân sự, được trực tiếp tiếp xúc với phương thức quản trị doanh nghiệp tiên tiến, hiện đại thích ứng với một nền công nghiệp tiên tiến, hiện đại
c CN góp phần giải quyết việc làm cho người lao động
Hầu hết các nước đang phát triển trong quá trình phát triển kinh tế đều gặp phải tình huống khó khăn về nguồn nhân lực và giải quyết việc làm Tuy chưa phải là giải pháp
l tưởng nhưng việc thiết lập các KCN là một giải pháp tương đối ổn thỏa để giải quyết vấn đề này Theo World Bank, cho đến nay số việc làm chỉ tính riêng trong KCN đã lên 10-15 triệu chỗ Trong đó châu Á là nơi tạo ra nhiều việc làm nhất, chiếm 76,59% tổng số việc làm trên
Trang 241.1.3 Sự cần thiết khách quan phải tăng cường thu hút FDI vào KCN
Nghị quyết Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định: “Kinh
tế có vốn FDI là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN của nước ta Thu hút FDI là chủ trương quan trọng mở rộng hợp tác kinh
tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH nhằm nhanh chóng phát triển đất nước, xây dựng một nền sản xuất hiện đại, vững mạnh phục vụ cho cả nhu cầu trong nước và xuất khẩu…”
Theo đó, bằng việc thu hút FDI vào các KCN, Việt Nam có thể rút ngắn và đẩy nhanh tiến trình CNH-HĐH Đồng thời, trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, các KCN đã và đang khẳng định vai trò không thể thay thế của nó trong tiến trình CNH
- HĐH đất nước, thể hiện ở những khía cạnh sau:
* Thu hút FDI vào các KCN sẽ tạo ra sức hấp dẫn hơn với các công ty có tiềm lực tài chính lớn, đặc biệt là các công ty TNCs Việt Nam đang trong giai đoạn CNH-HĐH
đất nước, KCN là một công cụ hữu hiệu với những ưu đãi đặc biệt để thu hút đầu tư, phát triển CN - DV Vì vậy, môi trường đầu tư trong các KCN tương đối hiện đại và thuận lợi sẽ hấp dẫn hơn với các công ty TNCs đầy tiềm lực
* Nhờ các dự án FDI đầu tư vào KCN, các KCN trở thành nơi tiếp nhận và ứng
dụng có hiệu quả các thành tựu KHCN tiên tiến trên thế giới, tiếp thu kinh nghiệm quản lý tiên tiến vào quá trình phát triển kinh tế đất nước, đặc biệt là từ các công ty
TNCs có tiềm lực mạnh không chỉ về vốn mà còn cả những thế mạnh về công nghệ và kinh nghiệm quản trị hiện đại, những thứ mà chúng ta còn rất thiếu thốn
* Thu hút FDI vào các KCN đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH đất nước Trong một môi
trường làm việc hiện đại ở các KCN, quá trình thu hút FDI vào các KCN tạo ra những điều kiện thuận lợi để đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực có trình độ cao, có tác phong làm việc công nghiệp hoá, được tiếp thu kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao trình độ quản l theo những chuẩn mực của nền công nghiệp hiện đại
* Thu hút FDI vào KCN giúp các quốc gia tạo ra một đội ngũ doanh nghiệp FDI
trong KCN có khả năng tạo thêm năng lực sản xuất mới trong nhiều ngành kinh tế then
Trang 25chốt đối với sự nghiệp CNH đất nước, góp phần nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế,
đẩy mạnh xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Bên cạnh vai trò không thể phủ nhận được của KCN, thì còn có một l do cho thấy sự cần thiết phải tăng cường thu hút FDI vào các KCN bởi: Trong điều kiện thực
tế của Việt Nam, chúng ta chưa thể có ngay được một hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại
và đồng bộ trên cả nước, việc hình thành và phát triển các KCN như là những khu vực riêng với những điều kiện ưu việt hơn khu vực ngoài KCN với kết cấu hạ tầng đồng bộ, môi trường pháp l thuận lợi và thống nhất để thu hút đầu tư, rất phù hợp với tình hình kinh tế của Việt Nam
Thực tiễn hơn 20 năm hình thành và phát triển các KCN Việt Nam cũng cho thấy rằng sức lan toả của khu vực FDI trong các KCN là rất lớn KCN là bước khởi đầu để tiến tới một mặt bằng kinh doanh bình đẳng trên phạm vi cả nước, đặc biệt là trong bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước thách thức rất lớn của xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế Bên cạnh đó, có thể thấy rằng Thu hút vốn FDI vào KCN giúp phát huy mạnh mẽ vai trò tác động của các KCN đến sự phát triển KT -
XH của địa phương tiếp nhận Vì vậy, tăng cường thu hút vốn FDI vào các KCN Việt Nam hiện nay là rất cấp thiết
1.2 Các nhân tố tác động đến việc thu hút FDI vào các KCN
1.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô của nền kinh tế
1.2.1.1 Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế
Trong thời đại ngày nay, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế đã và đang là một trong những vấn đề thời sự đối với hầu hết các nước Nước nào đóng cửa với thế giới là đi ngược xu thế chung của thời đại Trái lại, mở cửa hội nhập tuy có phải trả giá nhất định song đó là yêu cầu tất yếu đối với sự phát triển của mỗi nước
Thực tế cho thấy toàn cầu hóa góp phần tăng cường quốc tế hóa luồng vốn do vậy luồng vốn sẽ dễ dàng di chuyển từ nước này qua nước khác Toàn cầu hóa kinh tế thế giới cũng tạo ra tác động tích cực đến FDI Hiện nay, nhiều công ty xem toàn thế giới như là thị trường của mình và thực hiện FDI nhằm đạt được sự hiện diện ở nhiều khu vực trên thế giới Nhiều doanh nghiệp hiện nay tin rằng điều quan trọng là phải có các
Trang 26cơ sở sản xuất gần khách hàng chính của mình Điều này cũng tạo áp lực lớn hơn đối với FDI
Đến nay, Việt Nam đã trở thành điểm đến của nhiều tập đoàn hàng đầu trên thế giới trong nhiều lĩnh vực như BP, Total, Unilever, Toyota, Canon, Samsung, Intel,…với những sản phẩm chất lượng quốc tế, qua đó vừa góp phần khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ khu vực và thế giới, vừa tạo động lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước nhằm thích ứng trong bối cảnh toàn cầu hóa
Chủ trương đường lối của nước ta trong giai đoạn tới sẽ mở cửa, giao thương hợp tác kinh tế mạnh mẽ hơn cả về bề rộng lẫn chiều sâu Quan hệ quốc tế ngày càng lớn mạnh, là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế lớn và ngày càng có vị thế trên trường quốc tế, như ASEAN, WTO, PACIFIC và sắp tới là Hiệp định TPP sẽ là cơ hội lớn để hội nhập và phát triển
1.2.1.2 Xu hướng tự do hóa thương mại và đầu tư quốc tế
Các nước trên thế giới hiện nay, hầu như không còn tồn tại tình trạng thị trường đơn nhất ngay cả ở cường quốc kinh tế phát triển Giờ đây, hầu như thị trường nội địa của các nước đều gắn với thị trường thế giới, là bộ phận của thị trường thế giới Nhiều nước đã mạnh dạn thâm nhập sâu hơn vào các thị trường quốc tế nhằm tạo ra những điều kiện thuận lợi cho sự tăng trưởng và phát triển của mình Quá trình tự do hóa đang tập trung chủ yếu vào lĩnh vực thương mại và đầu tư quốc tế
Quá trình tự do hóa thương mại được thể hiện rõ nét qua việc hình thành các liên kết kinh tế quốc tế như các khối mậu dịch tự do, đồng minh thuế quan, liên minh kinh
tế, liên minh tiền tệ Tây Âu, Bắc Mỹ, Châu Á - Thái Bình Dương, Trung Đông, Châu Phi, Mỹ La Tinh đều có các khu vực kinh tế và thương mại tự do Tiêu biểu như Liên minh Châu Âu (EU), Hiệp định tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA), Diễn Đàn Hợp Tác Kinh Tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC)… Các tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế như Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD)… có vai trò toàn cầu, thúc đẩy tự do hóa thương mại phát triển mạnh mẽ
Tại Châu Á, sự kiện đang được quan tâm bậc nhất là viiệc chính thức thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào ngày 31/12/2015 Sự ra đời của AEC vào cuối
Trang 27năm 2015 sẽ là một bước ngoặt trong lịch sử hình thành và phát triển của ASEAN, đánh dấu sự hội nhập toàn diện của các nền kinh tế khu vực Đông Nam Á
1.2.1.3 Xu hướng FDI vào các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam
Xu hướng hiện nay các dòng vốn FDI chảy vào khu vực các nước đang phát triển
do sự suy thoái kinh tế mang tính chu kỳ, sự suy giảm lãi suất và lợi nhuận đầu tư trong các nước công nghiệp phát triển làm cho địa bàn đầu tư ở đây bị thu hẹp Để tăng lợi nhuậnthu được buộc các nhà đầu tư phải tìm kiếm một địa bàn mới , đó là các nước đang phát triển, nơi đang có nhu cầu gay gắt vê vốn và công nghệ
Do xu hướng toàn cầu hoá và đa dạng hoá quốc tế trong đầu tư công nghiệp của các nước phát triển Xu hướng này xuất hiện và còn ảnh hưởng lâu dài đến sự chuyển hướng của FDI là do hai nguyên nhân sau :
+ Với nhịp độ tăng trưởng nhanh như hiện nay, các nước đang phát triển sẽ dần chiếm tỷ trọng đáng kể trong sản xuất và thương mại quốc tế, do đó sẽ là nơi thu hút FDI hấp dẫn hơn các nước công nghiệp phát triển
+ Sự cải cách quy định tài chính trong các nước công nghiệp phát triển và các nước đang phát triển đã làm cho cạnh tranh trên các thị trường tài chính ngày càng trở nên gay gắt hơn, từ đó góp phần củng cố xu hướng toàn cầu hoá và đa dạng hoá quốc tế trong đầu tư
Cuối cùng là một yếu tố quan trọng nằm bên trong các nước đang phát triển đó là, trong những năm gần đây ở nhiều nước đang phát triển đã đạt được những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế, đảm bảo được sự ổn định kính tế vĩ mô và thực hiện sự cải cách cơ cầu kinh tế phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế mở và tham gia ngày càng nhiều vào phân công lao động quốc tế Chính yếu tố này đã tạo được môi trường đầu tư thuận lợi thu hút vốn FDI
Theo báo cáo của UNCTAD, năm 2014, dòng vốn FDI vào châu Á tăng kỷ lục 15% (492 tỷ USD) Tại Đông Nam Á, FDI vào Myanmar, Indonesia, Thái Lan, Việt Nam tiếp tục tăng nhưng lại giảm ở Campuchia Điều đó chứng tỏ, vốn FDI chủ yếu tập trung vào những nền kinh tế năng động, có nhịp tăng trưởng cao, ổn định, có môi trường đầu tư thuận lợi, hấp dẫn, hứa hẹn lợi nhuận cao
Trang 28Báo cáo mới nhất của Liên Hiệp Quốc ghi nhận: trong cả hai tài khóa 2012 và
2013, Việt Nam đứng hạng 9 trong số 10 quốc gia châu Á đang phát triển được giới đầu tư quan tâm nhất Việt Nam tham vọng đưa quốc gia thành “điểm đến” thứ ba của FDI, tại châu Á - sau Trung Quốc và Ấn Độ Nhưng theo thẩm định của Standard & Poor’s, để đạt mục tiêu đó, Việt Nam cần nâng cao khả năng cạnh tranh, cải tổ hệ thống pháp lý một cách toàn diện hơn
1.2.1.4 Vai trò của các công ty xuyên quốc gia (TNCs)
Hiện nay, các TNCs đang chi phối, kiểm soát phần lớn hoạt động sản xuất, kinh doanh trên thế giới Khi nghiên cứu 100 TNCs lớn nhất trên thế giới mà tất cả đều thuộc các nước CN phát triển có thể thấy các TNCs này chiếm tới một phần ba toàn bộ nguồn vốn FDI của thế giới và tổng tài sản ở nước ngoài lên tới 1400 tỷ USD; sử dụng tới 72 triệu lao động, trong đó lao động ở nước ngoài là 12 triệu, chiếm tới 16%
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, tốc
độ tự do hóa thương mại ngày càng tăng thì hoạt động của các TNCs cũng được mở rộng hơn bao giờ hết Việc mở cửa thương mại và đầu tư cho phép các TNCs chuyên môn hóa nhiều hơn và tìm kiếm những địa điểm thuận lợi để tạo ra năng lực cạnh tranh cao
Không chỉ vậy, thông qua việc mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường và tăng đầu
tư chiều sâu bằng công nghệ, các TNCs có thể đem lại cho những nước tiếp nhận đầu
tư những thành tựu mới về mẫu mã, chất lượng, chi phí và giá cả của sản phẩm Vì lý
do đó các TNCs đóng vai trò ngày càng quan trọng trong đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Theo đó, các nước có những chính sách ưu tiên hợp lý nhằm thu hút đầu tư của các TNCs sẽ có được nguồn vốn dồi dào, kỹ thuật công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý tiên tiến, phát triển những ngành kinh tế mới phù hợp với nhu cầu CNH - HĐH đất nước
1.2.2 Các nhân tố thuộc chỉnh thể kinh tế địa phương
1.2.2.1 Tình hình chính trị, kinh tế - xã hội
Đây là yếu tố tiên quyết và quan trọng hàng đầu đối với nhà ĐTNN vì có ổn định chính trị thì các cam kết của Chính phủ nước chủ nhà đối với các nhà đầu tư về sở hữu vốn đầu tư, các chính sách ưu tiên, định hướng phát triển mới được đảm bảo Đồng
Trang 29thời, sự ổn định chính trị còn là tiền đề cần thiết để ổn định tình hình KT-XH, nhờ đó giảm được yếu tố rủi ro trong đầu tư Một quốc gia chắc chắn không thể thu hút được nhiều nhà ĐTNN nếu tình hình chính trị - xã hội luôn bất ổn định
và quy mô Đặc biệt về cơ sở hạ tầng trong KCN hiện nay còn cần phát triển hệ thống tài chính-ngân hàng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp FDI như: kho vận, vận tải hàng hóa, các qui trình hiện đại trong xử lí nước thải và chất thải công nghiệp, hệ thống cung cấp năng lượng chiếu sáng công suất cao, mạng lưới CNTT hoàn thiện… Tất cả các điều kiện đó có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh sản xuất của nhà đầu tư
1.2.2.3 Tài nguyên và nguồn nhân lực
Nguồn tài nguyên và lao động dồi dào được coi là lợi điểm hấp dẫn FDI đối với nước tiếp nhận Muốn hoạt động có hiệu quả còn cần có sự phối hợp giữa nhà quản lí
và người lao động trong vận hành thì mới đem lại kết quả tốt nhất, nguồn lao động có dồi dào thì sản xuất mới khuếch trương được quy mô, nguồn tài nguyên có phong phú thì hoạt động sản xuất lại càng thuận lợi
Bên cạnh đó, trước xu thế hội nhập sâu rộng của nền kinh tế thế giới thì đòi hỏi về nguồn nhân lực có trình độ và tay nghề phù hợp với dây chuyền sản xuất của nước đầu
tư lại là một vấn đề cần chú trọng Như vậy, việc ưu tiên cho công tác đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực không thể thiếu được trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, đặc biệt trong môi trường cạnh tranh để thu hút FDI đang ngày càng khốc liệt như hiện nay
Trang 301.2.2.4 Vị trí địa lý
Vị trí địa lý thuận lợi, đảm bảo cho giao thương hàng hoá với thị trường quốc tế và các vùng còn lại trong nước là một trong những điều kiện tiên quyết để nhà đầu tư xem xét, quyết định đầu tư
Vị trí được xem là thuận lợi khi có hệ thống giao thông hoàn chỉnh (có hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không…), vấn đề lực lượng lao động, cung ứng nguyên vật liệu, nguồn điện, nguồn nước… đáp ứng cho nhu cầu phát triển tại vị trí đó Vị trí thuận lợi đảm bảo cho việc vận chuyển hàng hoá, nguyên liệu được nhanh chóng, thuận tiện, giảm chi phí lưu thông, làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.2.5 Môi trường đầu tư
a Hệ thống chính sách pháp luật nhất quán minh bạch
Vì quá trình đầu tư có liên quan rất nhiều các hoạt động của các tổ chức, cá nhân và được tiến hành trong thời gian dài nên một môi trường pháp lý hợp lý và ổn định, đảm bảo sự nhất quán về chủ trương thu hút đầu tư của nước chủ nhà cũng sẽ là những yếu
tố quan trọng đối với các nhà ĐTNN Một môi trường pháp lý hấp dẫn FDI nếu có các chính sách, quy định hợp lý và tính hiệu lực cao trong thực hiện Cụ thể, hệ thống pháp
lí này bao gồm các qui định của luật pháp và chính sách liên quan trực tiếp và gián tiếp đến FDI (Luật ĐTNN, Luật Doanh nghiệp, Luật cạnh tranh…) và các thủ tục hành chính được yêu cầu khi tham gia kinh doanh trong KCN
Bên cạnh đó, một số các chính sách khác cũng có ảnh hưởng đến quyết định của chủ đầu tư như: Chính sách thị trường tiêu thụ sản phẩm; chính sách huy động vốn; chính sách khuyến khích đầu tư; chính sách đào tạo nguồn nhân lực…Ví dụ, ở Việt Nam hiện nay là các nguyên tắc (nguyên tắc MFN, NT, TRIMs…), hiệp ước trong các hiệp định quốc tế mà nước nhận đầu tư tham gia k kết (của các tổ chức WTO, AFTA, APEC, ASEAN…) Nhìn chung các chủ FDI thích đầu tư vào những nước có hành lang pháp l , cơ chế, chính sách đầy đủ, đồng bộ, thông thoáng, minh bạch và có thể
dự đoán được Điều này nhằm đảm bảo cho sự an toàn của vốn đầu tư
Trang 31b Có các hoạt động xúc tiến đầu tư FDI đa dạng, linh hoạt
Sự cạnh tranh giữa các quốc gia để thu hút nguồn vốn FDI ngày nay còn phụ thuộc vào các biện pháp xúc tiến đầu tư Biện pháp xúc tiến này được biết đến dưới hình thức marketing, tuyên truyền nhằm phổ biến thông tin hoặc tạo dựng hình ảnh, thương hiệu một cách hấp dẫn nhất trên cơ sở nắm vững những lợi thế và các “điểm cộng” cũng như bất lợi nội tại của mình trong mối tương quan với các đối thủ cạnh tranh (Giá thuê đất; giá cả đầu tư xây dựng và hoạt động của nhà đầu tư ở nước tiếp nhận, bao gồm giá
sử dụng cơ sở hạ tầng, chi phí cố định, thuế ưu đãi, thuế bảo hộ; thái độ trọng thị nhà đầu tư của cơ quan lãnh đạo địa phương…)
Hoạt động xúc tiến đầu tư này (có thể được tiến hành thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, cũng có thể qua những cuộc tiếp xúc riêng với các nhà đầu tư) sẽ giúp các chủ đầu tư cập nhật nhanh nhất những chính sách thuận lợi dành cho FDI mới được ban hành ở nước nhận đầu tư, kể cả các hoạt động cung cấp dịch vụ đầu tư bổ sung nhằm khuyến khích nhà đầu tư có triển vọng
1.3 Tổng quan về tỉnh Bình Dương
1.3.1 Đ c thù của Bình Dương
- Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam 8 tỉnh thành: TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước, Long An và Tiền Giang Tỉnh được chính thức tái lập từ ngày 1/1/1997 sau khi tỉnh Sông Bé được tách thành hai tỉnh Bình Dương và Bình Phước
- Với tọa độ địa lý 10o51' 46" - 11o30' vĩ độ Bắc, 106o20'- 106o58' kinh độ Đông (Nguồn: Sở Khoa Học Công Nghệ Bình Dương), Bình Dương tiếp giáp với các tỉnh, thành sau: phía nam và phía tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh, phía đông giáp Đồng Nai - hai trung tâm kinh tế lớn phía nam; phía bắc giáp Bình Phước, một phần phía tây giáp Tây Ninh - hai tỉnh biên giới với Campuchia ở miền Nam
- Diện tích tự nhiên: 2.695.5 km2 (chiếm 0,83% diện tích cả nước, khoảng 12% diện tích miền Đông Nam Bộ và xếp thứ 42/64 về diện tích tự nhiên) Vào năm 2012,
tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh vào khoảng 65%, cao hơn nhiều so với mức chưa tới 35% của
cả nước
Trang 32- Toàn tỉnh có 10 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 01 thành phố, 05 thị xã, 04 huyện Năm 2012, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP thành lập thành phố Thủ Dầu Một thuộc tỉnh Bình Dương, TP.Thủ Dầu Một đang là đô thị loại II, cách TP.HCM - trung tâm kinh tế văn hóa xã hội của cả nước - 30 km Định hướng đến năm
2020, Bình Dương sẽ trở thành đô thị loại 1 trực thuộc trung ương với 6 quận và 4 huyện
- Vị trí tỉnh nằm ở vùng đồng bằng Đông Nam Bộ với đất đai bằng phẳng, hệ thống sông ngòi và tài nguyên thiên nhiên phong phú nền đất phù sao cổ chiếm 90% cứng và
ổn định, thích hợp xây dựng KCN tập trung, nhà máy, xí nghiệp qui mô lớn với suất đầu tư thấp, thuận lợi cho việc mở mang hệ thống giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng KCN
- Tài nguyên khoáng sản của Bình Dương chủ yếu là các loại đất sét và cao lanh dùng làm các sản phẩm gốm sứ Nguồn đất này từng là nơi cung cấp nguyên liệu tạo thành những làng nghề gốm nổi tiếng khắp miền Nam của Bình Dương như Lái Thiêu, Tân Phước Khánh và Chánh Nghĩa
1.3.2 Các lợi thế so sánh của tỉnh Bình Dương trong việc xây dựng và phát triển
hạ tầng các KCN
1.3.2.1 Lợi thế về vị trí địa lý
- Bình Dương nằm trong Vùng KTTĐPN có nhiều cửa ngõ ra vào thuận lợi với các tỉnh trong cả nước và các nước trong khu vực cũng như các nước trên thế giới Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có công nghiệp phát triển, đặc biệt các ngành công nghiệp công nghệ cao, đã làm động lực thúc đẩy công nghiệp Bình Dương và các tỉnh khác trong vùng Ðồng thời, Vùng kinh tế này có nhiều khả năng hình thành và phát triển các khu đô thị mới và là trung tâm đầu mối dịch vụ kinh tế - xã hội hiện đại tầm cỡ trong khu vực ASEAN và quốc tế
- Bình Dương có nhiều lợi thế về giao thông là nằm trên trục lộ từ thành phố HCM
đi Bình Phước, Tây Nguyên và Cam-pu-chia (qua cửa khẩu Hoa Lư), Theo hướng Tây
- Tây Nam, từ Bình Dương đi Tây Ninh và Cam-pu-chia (qua cửa khẩu Mộc Bài) Từ Bình Dương đi Đồng bằng sông Cửu Long rất thuận lợi Từ Bình Dương đi ra Vũng Tàu và tiếp cận với các trung tâm vận tải thủy, bộ và hàng không, của Vùng KTTĐPN
Trang 33- Trong tứ giác công nghiệp TP.HCM - Bình Dương - Đồng Nai - Bà Rịa Vũng Tàu, cự ly tính từ đường ranh giới của tỉnh về trung tâm TP.HCM là gần nhất và thuận tiện hơn so với các tỉnh lân cận, giúp tỉnh tăng khả năng thu hút và sử dụng lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật, lao động kỹ thuật có tay nghề khá, nguồn đầu tư từ kinh tế tư nhân của TP.HCM vào đầu tư phát triển kinh tế Các hệ thống giao thông kết nối của vùng Đông Nam Bộ với vùng Tây Nguyên, tỉnh Bình Dương cũng được xem vừa là cửa ngõ vừa là nơi trung chuyển vận tải hàng hóa và hành khách thuận lợi
- Bình Dương là cửa ngõ giao thương với TP.HCM, trung tâm kinh tế - văn hóa của
cả nước; có các trục lộ giao thông huyết mạch của quốc gia chạy qua như quốc lộ 13, quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh, đường Xuyên Á…; cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 - 15 Km… thuận lợi cho phát triển KT - XH toàn diện
1.3.2.2 Lợi thế về cơ sở hạ tầng
a Mạng lưới giao thông
+ Đường bộ: Hệ thống giao thông của tỉnh khá phát triển với tổng chiều dài mạng lưới đường bộ toàn tỉnh khoảng 7.243,7 km Hệ thống đường đô thị đạt gần 95% nhựa hóa Mạng lưới giao thông phân bổ tương đối đồng đều, đáp ứng được nhu cầu vận tải đường nội bộ, ngoại tỉnh và nhu cầu vận tải thông qua địa bàn tỉnh
+ Đường sông: Sông ngòi đi qua địa bàn tỉnh có tổng chiều dài 402,13 km với 05 cảng trong đó có 04 cảng đang khai thác (cảng Bình Dương, Bà Lụa, Thạnh Phước và
An Sơn Bên cạnh đó, hiện nay đang mở rộng cảng ICD - TBS Tân Vạn để phục vụ sản xuất và XNK trên địa bàn tỉnh Ngoài ra, Bình Dương còn có 64 bến thủy nội địa tạm thời đáp ứng một phần nhu cầu bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa
+ Đường sắt: Trên địa bàn tỉnh Bình Dương có tuyến đường sắt Bắc-Nam, dài 8,6
km đi qua Thị xã Dĩ An Tại đây có ga Sóng Thần và Dĩ An Ga Sóng Thần là một trong những nhà ga trung chuyển của hệ thống đường sắt Bắc-Nam, năng lực vận chuyển và bốc xếp lên đến 1 triệu tấn hàng hóa Ga Dĩ An có năng lực xếp dỡ hàng hóa khoảng 5 xe/ngày
+ Đường hàng không: Bình Dương cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất khoảng 30
km, nên khá thuận tiện cho giao lưu trong nước và quốc tế
Trang 34Ngoài ra, do vị thế kế cạnh TP HCM, Bình Dương có thể tận dụng công trình hạ tầng sẵn có của thành phố như: sân bay, bến cảng, đường giao thông; cách các cảng biển Sài Gòn từ 10 - 15 Km Hệ thống giao thông của tỉnh nối liền với các trục lộ giao thông huyết mạch như quốc lộ 1A, 13, 14, 22, 51, đường Hồ Chí Minh, đường Xuyên
Á , đường cao tốc Biên Hoà - Tân Uyên, đường cao tốc Mỹ Phước - Tân Vạn gồm 6 làn xe với chiều dài 30 km và vận tốc thiết kế khoảng 80-100 km/h
Nhìn chung, hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh tương đối thuận lợi trong việc phục vụ giao thương hàng hóa và phát triển KT-XH
b Mạng lưới bưu chính viễn thông
Ngành bưu chính viễn thông ở Bình Dương đã đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ thông tin liên lạc đến các vùng trong cả nước và thế giới Hiện có 100% cơ sở thông tin hiện đại với kỹ thuật số hoá và tổng đài kỹ thuật số Tính đến hết năm 2014, trên địa bàn tỉnh có gần 3 triệu thuê bao điện thoại, trong đó có 227 ngàn thuê bao điện thoại cố định (đạt tỷ lệ gần 12 thuê bao/100 dân); gần 2,7 triệu thuê bao di động (đạt tỷ lệ 150 thuê bao/100 dân) Thuê bao Internet đạt 82.183 thuê bao, tỷ lệ người dùng Internet đạt
49 người/100 dân
c Mạng lưới điện quốc gia
Nguồn cấp điện cho Bình Dương chủ yếu là nguồn điện lưới quốc gia qua các tuyến cao thế và các trạm biến áp trung gian 500KV, 200KV và 110KV và nhà máy điện VSIP 150MW nằm trong KCN VSIP, đảm bảo đáp ứng đủ cho sản xuất và sinh hoạt với chất lượng ổn định Tính đến tháng 12/2014, toàn tỉnh đã lắp đặt mới 24.500 điện
kế, nâng tổng số điện kế đang vận hành 353.966 điện kế; tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 99,93%; sản lượng điện thương phẩm đạt 8 tỷ 13 triệu kWh, trong đó sản lượng điện cung ứng CN chiếm tỷ trọng 81% tổng sản lượng điện thương phẩm
d Mạng lưới cung cấp nước
Hệ thống sông Đồng Nai là nguồn cung cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho cả vùng KTTĐPN và Bình Dương với 37 tỷ m3 vào mùa mưa và 4,2 tỷ m3 vào mùa cạn Nước ngầm trên địa bàn cũng có trữ lượng lớn, chất lượng tốt với trữ lượng tiềm năng 2,18 triệu m3/ ngày Hệ thống cấp nước cho các đô thị trong tỉnh Bình Dương gồm các nhà máy nước ở TP Thủ Dầu Một, Dĩ An, Mỹ Phước, Uyên Hưng, Nam Tân Uyên, Dầu
Trang 35Tiếng và Phước Vĩnh Tổng công suất cấp nước toàn tỉnh hiện nay đạt 267.800 m3/ngày đêm; 99% dân số thành thị được sử dụng nước sạch
1.3.2.3 Lợi thế về nguồn lực tự nhiên và con người
- Bình Dương có nguồn tài nguyên khoáng sản tương đối đa dạng Thống kê sơ bộ gồm có 9 loại khoáng sản gồm: Kaolin; sét; các loại đá xây dựng (gồm đá phun trào andezit, đá granit và đá cát kết); cát xây dựng; cuội sỏi; laterit và than bùn Đây là nguồn cung cấp nhiên liệu cho những ngành công nghiệp truyền thống như gốm sứ, mỹ nghệ, vật liệu xây dựng, các ngành công nghiệp nguyên liệu phụ trợ…
- Sông Đồng Nai và sông Sài Gòn có giá trị lớn về giao thông vận tải, khoáng sản (tổng lượng cát, bùn mang theo hơn 4 triệu tấn/năm, đây là một trong những nguồn cung cấp cát cho nhu cầu xây dựng đang gia tăng trong vùng KTTĐPN) Tổng lưu lượng dòng chảy các sông khoảng 26 tỷ m3/năm, đảm bảo cung cấp đủ nước cho nhu cầu sinh hoạt sản xuất của KCN và vùng dân cư
- Dân số và nguồn nhân lực: tính đến hết năm 2014, dân số Bình Dương đạt 1,873,558 người, mật độ dân số là 695 người/km² Tốc độ tăng dân số trung bình hàng năm của tỉnh thời kỳ 2004 - 2014 vào khoảng 7,3%/năm, là tỉnh có tốc độ tăng dân số cao nhất nước Do kinh tế phát triển nhanh, trong thời gian qua Bình Dương thu hút nhiều dân nhập cư từ các địa phương khác Tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh ước đạt 65,82%, trong đó có 59,12% lao động đã qua đào tạo nghề Lực lượng này có xu hướng ngày càng gia tăng về cả số lượng và chất lượng
1.4 Một số bài học kinh nghiệm về việc tăng cường thu hút FDI vào KCN
1.4.1 Kinh nghiệm thu hút FDI vào KCN của một số nước Đông Nam Á - Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nói chung
1.4.1.1 Kinh nghiệm của Thái Lan
Thái Lan là một trong những nước có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam về điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu, tài nguyên), về xã hội (một số tập quán, dân số đông, dung lượng thị trường tiềm năng lớn) Năm 1972, Thái Lan bắt đầu xây dựng các KCN, đến 2014 đã có hơn 150 khu đi vào hoạt động Các KCN hiện vẫn chưa lấp đầy toàn bộ, nhưng trong hơn 40 năm phát triển, các KCN đã góp phần đắc lực giúp Thái
Trang 36Lan nhanh chóng vượt qua thời kỳ đầu của quá trình CNH, và đang chuẩn bị chuyển mình thành con rồng thứ hai trong khu vực Đông Nam Á, sau Singapore
Chính sách ưu đãi dành cho đầu tư vào KCN của Thái Lan khá rộng rãi, đặc biệt là Thái Lan cho phép nhà ĐTNN có quyền sở hữu đất trong KCN (Malaysia chỉ “bán” có thời hạn tới 99 năm, Indonesia cho thuê tối đa là 60 năm, Trung Quốc cho “quyền sử dụng đất” tối đa 50 năm nhưng được quyền chuyển nhượng và thế chấp)
Chính phủ Thái Lan có chủ trương phát triển cân đối lãnh thổ bằng cách thực hiện chính sách ưu đãi tài chính hoàn toàn khác nhau ở 3 vành đai KCN Chẳng hạn, thuế nhập khẩu thiết bị - máy móc: vành đai 1, 2 được giảm 50%, vành đai 3 được miễn hoàn toàn; thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất: vành đai 1, 2 được miễn trong vòng 3 năm, vành đai 3 miễn 5 năm; thuế thu nhập công ty: vành đai 1 được miễn 3 năm, vành đai 2 miễn 7 năm, vành đai 3 - 8 năm và được giảm 50% trong 5 năm tiếp theo,
Bộ máy quản lý thống nhất theo cơ chế “một cửa”, các hoạt động từ điều tra, thiết
kế ban đầu, đến những quy định thủ tục cấp giấy phép…đều tập trung vào Cục quản lý các KCN Thái Lan (IEAT) Các nhà đầu tư chỉ mất một ngày là làm xong mọi thủ tục,
và chỉ sau một tuần có thể nhận được giấy phép bước vào xây dựng
Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập sâu rộng như hiện nay, việc thu hút FDI vào các KCN, KCX của Thái đang là cuộc cạnh tranh ngày càng gay gắt Trong khi đó, những lợi thế tương đối mà Thái Lan đã có trước đây như lao động, đất đai ngày càng giảm đi; tài nguyên thì cạn kiệt, giá đất và lao động không ngừng tăng cao
1.4.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Hiện nay,Trung Quốc có hơn 3000 KCN trong đó có khoảng 1.000 KCN do Trung ương quản l Năm1979 đánh dấu việc Trung Quốc mở cửa thu hút vốn FDI, các chính sách thu hút FDI của Trung Quốc từ đó tới nay có nhiều thay đổi Đặc biệt, khi gia nhập Tổ chức Thương mại Quốc tế (WTO), Chính phủ Trung Quốc đã sửa đổi các luật liên quan như: Luật liên doanh nước ngoài, Luật công ty có vốn FDI cùng các văn bản
và các quy định hướng dẫn FDI khác
- Chính sách cơ bản để thu hút FDI của Trung quốc là chính sách thuế Với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thì thuế lợi tức từ 20 đến 40% và 10% cho địa phương
Trang 37Đối với các dự án sản xuất, nếu kinh doanh trên 10 năm, được miễn thuế 2 năm đầu tính từ năm có lãi và được giảm 50% trong năm hoạt động thứ 3 đến thứ 5
- Về thủ tục hành chính, Trung Quốc phân cấp mạnh cho các địa phương về thẩm định dự án và cấp giấy phép đầu tư Các vấn đề giải phóng mặt bằng, cấp điện, nước, giao thông, môi trường được giải quyết dứt điểm Thực hiện chính sách "một cửa" để tạo điều kiện thu hút FDI thuận lợi
Song những biện pháp ưu đãi này còn nhiều thiếu sót lớn:
- Để thu hút được nhiều FDI vào các KCX, KCN chính quyền các địa phương đua nhau vượt quyền hạn của mình, tự đề ra chính sách miễn giảm thuế (kể cả cấp huyện cũng miễn giảm thuế) Điều này đã ảnh hưởng tới mức thu thuế địa phương và cả thuế Trung ương
- Chế độ ưu đãi thuế đi ngược lại nguyên tắc cạnh tranh bình đẳng khiến cho tiền vốn trong nước chảy ra ngoài Xí nghiệp có vốn FDI và xí nghiệp trong nước đều là pháp nhân Trung Quốc, nhưng được đãi ngộ khác nhau Điều đó có hại cho nguyên tắc
cơ bản của kinh tế thị trường
- Doanh nghiệp FDI do được hưởng những đãi ngộ khác nhau về khu vực đầu tư, loại hình đầu tư, kỳ hạn kinh doanh… nên đã đi ngược lại nguyên tắc “không kỳ thị” trong giao lưu quốc tế Điều này vi phạm những quy định của WTO
- Những ưu đãi về thuế của Trung Quốc dễ bị nước ngoài lợi dụng để trốn thuế dưới hình thức thua lỗ mang tính kinh doanh Họ lợi dụng chế độ đãi ngộ để chuyển lợi nhuận xí nghiệp sang công ty chính ở nước ngoài dưới hình thức định giá không hợp lý khiến cho xí nghiệp họ có giá trị sản lượng nhưng không có lợi nhuận Họ đạt được mục đích kéo dài kỳ hạn không có lãi, không phải nộp hoặc nộp ít thuế
Những thiếu sót trên đây không phù hợp với kinh tế thị trường, lợi ích quốc gia, tập quán quốc tế Chúng đang được Trung Quốc từng bước cải cách xoá bỏ
1.4.1.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nói chung
Trang 38thương mại quy định rõ ràng cơ quan nào, ngành nào có nhiệm vụ gì trong việc xúc
tiến đầu tư; Trung Quốc thực hiện phân cấp, phân quyền cho các tỉnh, thành phố, khu
tự trị trong quản l nhà nước đối với doanh nghiệp FDI
Công khai các kế hoạch phát triển kinh tế: Thái Lan thực hiện tốt công tác quy
hoạch và công khai các kế hoạch phát triển đất nước từng giai đoạn, ngắn và trung hạn Trung Quốc cũng công bố rộng rãi và tập trung hướng dẫn FDI vào các ngành được khuyến khích phát triển,
Hệ thống pháp luật đồng bộ, đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư: Trung Quốc chú
trọng xây dựng hệ thống luật đồng bộ, đảm bảo cho nhà ĐTNN được hưởng mức lợi nhuận thỏa đáng, thể hiện sự quan tâm đến những quyền lợi của nhà ĐTNN bằng cách
thường xuyên bổ sung, sửa đổi Luật FDI, đảm bảo tính thực thi nghiêm túc
Các biện pháp giảm thuế, ưu đ i tài chính tiền tệ
Cắt giảm thuế: Hầu hết các nước châu Á đều đưa ra những chính sách cắt giảm
thuế hấp dẫn đối với các dự án FDI: Thái Lan miễn thuế thu nhập doanh nghiệp từ 3 đến 8 năm, miễn thuế nhập khẩu 90% đối với nguyên liệu, 50% đối với máy móc mà Thái Lan chưa sản xuất được…Ở Trung Quốc, các dự án đầu tư vào đặc khu kinh tế, khu công nghệ cao đều được ưu đãi về thuế, các dự án đầu tư vào các vùng kinh tế khó khăn sẽ được thuê đất miễn phí, miễn thuế thu nhập trong vòng 10 năm
Các chính sách ưu đãi về dịch vụ: Thái Lan giảm giá thuê nhà đất, văn phòng,
cước viễn thông, vận tải… Giá dịch vụ ở Thái Lan thuộc loại hấp dẫn nhất với việc thu hút FDI, nước này tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người thân của các nhà đầu tư nhập
cư và ổn định cuộc sống tại nước này
Về ây dựng cơ sở hạ tầng
Các nước Châu Á như Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc luôn chú trọng xây dựng
cơ sở hạ tầng: hệ thống đường bộ, đường sắt, sân bay, bến cảng, kho bãi hiện đại, thuận lợi cho phát triển kinh tế và du lịch, các nước này cũng xây dựng thành công hệ thống viễn thông, bưu điện, mạng internet thông suốt phục vụ hoạt động kinh doanh quốc tế
Từ các bài học ở trên ta thấy trong thu hút FDI, vị trí địa l , giá thuê đất, kết cấu hạ tầng là yếu tố quyết định Song, sự hiểu biết giữa “chủ nhà” và các nhà đầu tư cũng không kém phần quan trọng, sự thân thiện trong hợp tác, cởi mở trong quan hệ và thắt
Trang 39chặt những ràng buộc vì lợi ích và trách nhiệm đã làm nên cầu nối để bạn bè thế giới đến với Việt Nam
1.4.2 Kinh nghiệm thu hút FDI vào các KCN của một số địa phương tiêu biểu tại Việt Nam
1.4.2.1 Kinh nghiệm của TP.HCM
TP.HCM là địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút vốn FDI TP.HCM hiện có 16 KCN, KCX, diện tích 3.748,49 ha, chiếm 60% so với tổng diện tích quy hoạch dành cho các KCX, KCN tập trung, trong đó có 12 KCN, KCX đang hoạt động với tổng diện tích 1.936,19 ha, tỷ lệ lấp đầy đạt 91,52%; 4 KCN đang xây dựng
Theo Ban Quản l Hepza, năm 2014, tổng vốn thu hút đầu tư vào các KCN - KCX TPHCM đạt 752,39 triệu USD, đạt 136,8% kế hoạch Trong đó, tổng nguồn vốn FDI thu hút được gần 350 triệu USD, chủ yếu tập trung ở một số nước và vùng lãnh thổ như Singapore, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Mỹ, Canada, Nhật Bản Mặc dù giá thuê đất, giá nhân công và các loại hình dịch vụ cao, nhưng các KCN TP.HCM vẫn có sức thu hút với các nhà đầu tư, nhất là các tập đoàn kinh tế lớn có trình độ công nghệ cao Với tỷ lệ lấp đầy của các KCN, KCX từ 60% - 100%, có thể khẳng định rằng TP.HCM đã thành công mỹ mãn trong thu hút vốn FDI vào các KCN, trong đó một số điểm nhấn quan trọng cần phải học tập là:
- Cơ sở hạ tầng các KCN được quy hoạch đồng bộ và đầu tư hoàn chỉnh, hiện đại nhằm tạo môi trường đầu tư ban đầu thuận lợi tối đa cho các nhà đầu tư Hạ tầng kỹ thuật bên ngoài được cải thiện và xây dựng để kết nối giữa các KCX, KCN với nhau, kết nối với trung tâm thành phố, cảng biển, sân bay, và kết nối với các tỉnh trong Vùng KTTĐPN
- Kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch phát triển KCX, KCN với quy hoạch phát triển
đô thị, phân bố dân cư, nhà ở và các công trình xã hội phục vụ công nhân
- Ưu tiên các nhà đầu tư đến từ các nước phát triển, có tiềm lực vốn và công nghệ hiện đại từ châu Âu, Mỹ, Nhật… Sự đầu tư của các DN này sẽ kéo theo chuỗi các nhà cung ứng (công nghiệp phụ trợ) và dịch vụ tương thích đi kèm
- Chú trọng chăm lo đời sống cho người lao động để tạo nguồn nhân lực bền vững Hiện nay, đa số lao động tại các KCX, KCN tại TP.HCM là người nhập cư, việc chăm
Trang 40lo đời sống, hỗ trợ và tạo điều kiện xây dựng các công trình phúc lợi phục vụ cho công nhân sẽ tạo sự ổn định nguồn nhân lực ở các KCX, KCN
1.4.2.2 Kinh nghiệm của Đồng Nai
Tỉnh Đồng Nai có 31 KCN được thành lập với tổng diện tích đất 9.559,35 ha Trong năm 2014, tổng diện tích đất cho thuê tại 31 KCN này đạt tỷ lệ gần 70%
Những năm gần đây, Đồng Nai luôn là một trong những tỉnh đi đầu trong thu hút FDI, riêng năm 2014, thu hút FDI vào tỉnh Đồng Nai đạt trên 1,83 tỷ USD, đứng thứ 3
cả nước Kế hoạch thu hút vốn đầu tư FDI của tỉnh trong năm 2015 là 700 - 900 triệu USD Tuy nhiên, đến cuối tháng 4/2015, toàn tỉnh đã thu hút vốn đầu tư FDI được gần
982 triệu USD (vượt kế hoạch 82 triệu USD) Tính đến nay, đã có gần 40 quốc gia
và vùng lãnh thổ đầu tư tại Đồng Nai Đặc biệt, năm 2014 cũng đánh dấu sự thành công của tỉnh Đồng Nai khi nhiều cuộc xúc tiến, gọi mời đầu tư vào KCN được tổ chức thành công tại Australia và một số nước tại Tây Á
- Đã thực hiện khá đồng bộ công tác cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ tích cực nhà đầu tư thông qua cơ chế “một cửa”, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp
- Đặc biệt, tỉnh không để nhà đầu tư phải mất nhiều thời gian trong việc chờ đợi mặt bằng sạch Tỉnh cũng đã quy hoạch rõ từng vùng, khu trên địa bàn dành cho từng ngành nghề khác nhau để hài hòa nguồn vốn đầu tư, nguồn nhân lực…
- Công tác xúc tiến kêu gọi đầu tư luôn được đầu tư kỹ lưỡng và thực hiện triệt để: Đồng Nai trực tiếp tổ chức các chuyến xúc tiến đầu tư tại các nước nhằm giới thiệu môi trường đầu tư và thu hút “dòng chảy” FDI vào các KCN của tỉnh
- Hạ tầng ngoài KCN cũng được chính quyền đặc biệt quan tâm xây dựng đồng bộ với hạ tầng trong KCN
- Đồng Nai là tỉnh đầu tiên trên cả nước ban hành bộ tiêu chí đánh giá xếp hạng các KCN (theo Quyết định số 2047/QĐ-UBND ngày 06/07/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai) được hội đồng thẩm định là các chuyên gia kinh tế đánh giá cao