Thấy được tầm quan trọng này trong quá trình đổi mới đất nước, nên những năm gầnđây Đảng và Nhà nước đã có sự quan tâm hơn đến vấn đề cung cấp nước sạch cho các đôthị, nông thôn, các vùn
Trang 1Lời Mở Đầu
Trong đời sống, nước là một nhu cầu không thể thiếu của con người cũng như mọihoạt động sản xuất của xã hội Với tốc độ thị hoá nhanh của đất nước ta hiện nay thì nhucầu về nước là hết sức quan trọng, là một thiết yếu trong đời sống xã hội
Thấy được tầm quan trọng này trong quá trình đổi mới đất nước, nên những năm gầnđây Đảng và Nhà nước đã có sự quan tâm hơn đến vấn đề cung cấp nước sạch cho các đôthị, nông thôn, các vùng khan hiếm nguồn nước sạch, các khu công nghiệp, tạo cơ sở hạtầng cho phát triển xã hội Nó thể hiện thông qua nhiều dự án đầu tư vào các công trìnhnước sạch bằng nguồn vốn đầu tư trong nước và cả nguồn vốn nước ngoài
Bên cạnh đó vẫn còn nhiều khó khăn như nguồn vốn đầu tư chưa tương xứng vớinhu cầu phát triển của ngành Hệ thống cung cấp nước chưa đồng bộ về xây dựng vàtrang thiết bị, sự yếu kiếm trong công tác quản lí cũng như trình độ chuyên môn còn thấp
có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của ngành nói riêng và của xã hội nói chúng Với việc đảy nhanh tốc độ hoá hiện đại hoá đất nước trong tương lai, đòi hỏi phải cómột chiến lược phát triển kinh tế hợp lí, đồng bộ giữa các ngành với nhau Có như thếmới đáp ứng được nhiệm vụ đặt ra là phát triển đất nước một cách bền vững
Trong định hướng phát triển ngành, để giải quyết những vấn đề khó khăn đang gặpphải, điều trước tiên là giải quyết về vấn đề nhân lực cho ngành nước tức là đào tạo cán
bộ, nân cao trình độ chuyên môn Đồng thời phải sử dụng hợp lí đúng mục đích cácnguồn vốn đầu tư Bên cạnh đó phải luôn tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệtiên tiến áp dụng cho ngành nước để nân cao năng suất, chất lượng, giảm chi phí, tiếtkiệm nguồn vốn đầu tư, vốn sản xuất
Đi đôi với vấn đề phát triển ngành nước, phát triển đất nước là vấn đề bảo vệ tàinguyên môi trường, trong đó có tài nguyên nước và môi trường nước Đây là vấn đề hếtsức quan trọng vì nó ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt của con người, đến sự pháttiển của xã hội Chính vì thế cần có một chính sách phù hợp cho việc bảo vệ tài nguyênnguồn nước và giáo dục ý thức sử dụng nước cho người dân để tránh lãng phí một cách
vô ích
Theo số liệu của các nhà nguyên cứu nước ngoài thì Việt Nam đang trở thành mộtnước nghèo về nước Tại sao như thế, trong khi nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới giómùa, khí hậu ẩm, có nhiều nguồn nước mặt và nước ngầm phong phú Có phải là nguồnnước của chúng ta đang bị ô nhiểm trầm trọng, khai thác một cách bừa bải, không cóchiến lược bảo vệ hay bảo vệ một cách hình thức, ý thức bảo vệ nguồn nước còn quáthấp Chiến lược phát triển ngành nước chưa được đầu tư đúng mức…
SVTH: Lê Văn Mến
Trang 3I/ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ
VÀ XÃ HỘI CỦA THỊ TRẤN CHỢ LẦU
HUYỆN BẮC BÌNH
1/ Vị trí địa lý 2/ Điều kiện tự nhiên 3/ Điều kiện kinh tế và xã hội 3.1/ Tiềm năng kinh tế 3.2/ Văn hóa-xã hội
Trang 4
I/ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI
CỦA THỊ TRẤN CHỢ LẦU – HUYỆN BẮC BÌNH.
1/ Vị trí địa lý:
Chợ Lầu là thị trấn trung tâm của huyện Bắc Bình Địa giới của huyện BắcBình:
- Phía Đông giáp huyện Tuy Phong
- Phía Tây giáp huyện Hàm Thuận Bắc
- Phía Nam giáp biển Đông
- Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng
Thị trấn Chợ Lầu nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Bình Thuận, bao gồm các dântộc như : Kinh, Chăm, Chu Ru
Thị trấn Chợ Lầu có dân số vào khoảng 35.000 người với diện tích 32.55 km2
Với vị trí địa lý như trên, bên cạnh mối quan hệ kinh tế truyền thống với địabàn kinh tế trọng điểm, huyện Bắc Bình nói chung và thị Trấn Chợ Lầu nói riêng sẽ
có điều kiện mở rộng mối quan hệ giao lưu phát triển kinh tế với các tỉnh Tây nguyên
và cả nước Đồng thời, đây cũng là một thách thức lớn đặt ra cho Chợ Lầu là phảiphát triển nhanh về kinh tế nhất là những lĩnh vực, những sản phẩm đặc thù để mởrộng liên kết, không bị tụt hậu so với khu vực và cả nước
Đại bộ phận lãnh thổ của thị trấn Chợ Lầu là đồi núi thấp, đồng bằng ven biểnnhỏ hẹp Địa hình hẹp ngang, kéo dài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam,
2.2/ Khí hậu:
Trang 5 Thị trấn Chợ Lầu nằm trong vùng nhiệt đới; do địa hình kéo dài theo hướngĐông Bắc - Tây Nam nên ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa TâyNam nên khí hậu có phần nóng và khô hạn
Nhiệt độ trung bình 26o - 27o
Lượng mưa tương đối thấp, trung bình năm từ 800 - 1150 mm
Độ ẩm tương đối trung bình từ 79 - 85%
Mùa khô kéo dài 6 tháng
(mm) 149,2 118,2 153,9 158,9 147,8 112,7 114,2 97,4 86,1 87,7 89,6 136,7 1452
Số giờ nắng
(giờ) 252 247 277 278 217 203 212 184 218 197 230 215 2729Nhiệt độ trung
Trang 62.3/ Thủy văn:
Thị trấn Chợ Lầu có sông Mao chảy qua Sông Mao dài 29 km, chảy từ caonguyên xuống, có chiều dài ngắn và độ dốc tương đối cao
Hồ chứa nước Cà Giây với dung tích gần 40 triệu m3
B ng 2 Thông s thu v n c a sông Mao ảng 1 Một số yếu tố khí hậu ố yếu tố khí hậu ỷ văn của sông Mao ăn của sông Mao ủa sông Mao.
Tên sông
Chiềudài (km)
Diệntích lưu vực(km2)
Lưu lượng nước
TB (m3/s)Mùa
khô Mùa mưa
3/ Điều kiện kinh tế và xã hội:
3.1/ Tiềm năng kinh tế:
3.1.1/ Công nghiệp:
Công tác khoanh định các khu vực khai thác khoáng sản theo chủ trương củatỉnh được triển khai với việc định vị và lập báo cáo nghiên cứu khả thi 3 khu làngnghề công nghiệp với tổng diện tích 100 ha Phối hợp cùng sở công nghiệp cắm mốckhu khai thác Titan cho Công ty Vật liệu Xây dựng và khoáng sản Bình Thuận theogiấy phép của UBND tỉnh
Triển khai lập kế hoạch phát triển làng nghề truyền thống: dệt thổ cẩm, sảnxuất bánh tráng, gốm và tổ chức bàn giao công tác quản lý tài nguyên khoáng sản chophòng Tài nguyên và Môi trường mới thành lập
Công nghiệp và dịch vụ hiện nay đang từng bước phát triển, khối lượng xâydựng tăng nhanh, các dịch vụ phục vụ như điện chiếu sáng, bưu chính viễn thông,phát thanh truyền hình cũng được mở rộng dần, đời sống vật chất tinh thần cải thiện
rõ rệt Trình độ dân trí từng bước được nâng lên góp phần quan trọng tăng tổng sảnphẩm, thu nhập bình quân đầu người, tăng thu ngân sách Nhà nước
Trang 73.1.3/ Giao thông vận tải:
Vừa qua, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã phê duyệt dự án đầu tư xây dựng côngtrình nhựa hóa hệ thống đường giao thông và thoát nước (tuyến D1) phía Bắc trungtâm thị trấn Chợ Lầu, huyện Bắc Bình Tổng mức vốn đầu tư của dự án là 19,7 tỷđồng (trong đó, đền bù giải toả là 1.598 triệu đồng) được bố trí từ nguồn vốn ngânsách tỉnh và ngân sách huyện
Cũng theo Quyết định nêu trên, quy mô đầu tư xây dựng là 1.530,34 m; trong
đó đoạn Km0-Km0+821&Km0+996.93-KC: Bề rộng mặt đường 14,5m, bề rộng lòngđường 15,0m; Đoạn Km821-Km0+996.93: Bề rộng mặt đường 16,5m; bề rộng lòngđường 17m Diện tích sử dụng đất dự kiến là 44.379 m2 Công trình sau khi hoànthành sẽ phục vụ nhu cầu giao thông trong trung tâm phía Bắc thị trấn Chợ Lầu vàthoát nước toàn bộ khu vực trong trung tâm huyện lỵ Bắc Bình
3.2/ Văn hóa-xã hội:
Thị trấn Chợ Lầu có dân số khoảng 35.000 người với diện tích 32.55 km2 Nhưvậy mật độ dân số hiện tại của thị trấn Chợ Lầu hơn 1000 người/ km2
Theo thống kê, trong năm 2000 tỷ lệ phát triển dân số của thị trấn giảm xuốngcòn 2,04% Như vậy tỷ lệ tăng dân số của thị trấn Chợ Lầu vẫn còn khá cao
Bảng 3 Tỉ lệ tăng dân số của thị trấn Chợ Lầu.
Dân số toàntỉnh người1000 859 932 1.047 1.059
Tỷ lệ tăngdân số tự
(Theo Cục thống kê tỉnh Bình Thuận)
Toàn thị trấn Chợ Lầu gồm có 13 dân tộc anh em gồm: Kinh, Chăm, Tày,Nùng, Hoa, K’ho, Rắc Lây, Mường, Êđê, Ngái, Sán Chay
Chợ Lầu đến nay vẫn còn nhiều di tích lịch sử như:
- Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Xuân An
Trang 8- Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Xuân Hội.
Các công trình kiến trúc cổ có đền, tháp, đình, chùa, lăng, miếu đan xen với các
di tích khảo cổ học, di tích lịch sử cách mạng, các lễ hội truyền thống của người Việt,người Chăm đã đem lại cho mảnh đất Chợ Lầu những nét văn hóa riêng và độc đáo
Nói tóm lại, Chợ Lầu - mảnh đất giàu truyền thống lịch sử và văn hóa đã điđược một chặng đường 300 năm có lẻ Trải qua nhiều đời xây dựng và đấu tranh gìngiữ bản sắc dân tộc, nhân dân địa phương đã để lại cho thế hệ hôm nay những di sảntinh thần vô cùng quý giá Xét về góc độ văn hóa, Chợ Lầu là nơi hội tụ của 13 dântộc anh em, mỗi dân tộc có ngôn ngữ, văn hóa khác nhau tạo nên sự sinh động, đadạng Sự tôn vinh và truyền bá những giá trị tinh thần của cha anh đi trước đã tạo chothị trấn Chợ Lầu một khí thế mới trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xãhội ngày càng giàu mạnh
Trang 9
II/ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI MỚI
VÀ THỰC TRẠNG VỀ NGUỒN NƯỚC
1/ Các công trình thủy lợi mới
1.1/ Các công trình mới 1.2/ Thực trạng phát triển đô thị 1.3/ Những kết quả đạt được 2/ Thực trạng về nguồn nước
2.1/ Tình hình nguồn nước 2.2/ Triển vọng cấp nước 2.3/ Các biện pháp bảo vệ nguồn nước trong vùng
Trang 10
II/CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI MỚI
VÀ THỰC TRẠNG VỀ NGUỒN NƯỚC
1/ Các công trình thủy lợi mới:
1.1/ Các công trình mới trong năm 2007:
Hồ Sông Khán - huyện Bắc Bình: Hạng mục đường thi công và cống lấy nước
đã hoàn thành, đang triển khai thi công hạng mục kênh xả lũ, phần đất và công trìnhtrên kênh chính
Nhóm Nông nghiệp - Thủy lợi: Khối lượng thực hiện từ đầu dự án 33277 triệuđồng, đã thanh toán cấp phát 21656 triệu đồng Gồm có 02 công trình:
- Kênh chuyển nước hồ Cà Giây (Chợ Lầu): Đang thi công xây lắp đập đầumối, cống lấy nước, cống qua đường Lương Sơn - Đại Ninh, cống qua đường Bình
An - Phan Sơn, nhà quản lý và đào đắp kênh tiếp nước Tiến độ thi công chậm do phảidẫn dòng thi công để cấp nước tưới cho diện tích sản xuất khu vực đập Đồng Mới,hiện nay đơn vị thi công đang tập trung toàn bộ thiết bị và nhân lực bố trí thi công
- Hoàn chỉnh kênh tiếp nước Sông Lũy - Cà Giây (Chợ Lầu): Công trình đãđược thi công thông tuyến nhiều năm trước đây theo yêu cầu chống hạn của tỉnh, hiệnnay đang tổ chức thi công phá đá nổ mìn những đoạn kênh chưa đủ cao độ đáy thiết
kế, thi công hoàn chỉnh phần kênh và công trình trên kênh
1.2/ Thực trạng phát triển đô thị:
Đất ở khu vực thị trấn Chợ Lầu có giá trị cao, tốc độ phát triển mở rộng khudân cư nhanh Do đó, hàng năm Chợ Lầu có chủ trương mở rộng các khu dân cưnhằm giải quyết đất ở, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, đất xây dựng các trình phục vụ sựnghiệp phát triển văn hóa xã hội,… nhưng khả năng mở rộng rất hạn chế vì hầu hếtnhững khu vực thuận tiện mở rộng khu dân cư đều phải lấy từ đất Nông nghiệp ổnđịnh
Những năm qua trong điều kiện cơ sở hạ tầng thấp kém, sản xuất Công nghiệp
- Tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ chưa phát triển, vốn đầu tư chưa nhiều, trình độ dântrí chưa cao, chất lượng lao động còn thấp nhưng đô thị đă có bước chuyển biến tiến
bộ góp phần phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, quá trình xây dựng và phát triển đô
Trang 11chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của thời kỳ mới Để tiếp tục thực hiện nghịquyết Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, nghị quyết Đại Hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ
IX, hội nghị lần thứ IX ban chấp hành Đảng bộ tỉnh quyết định nhiệm vụ xây dựng vàphát triển Chợ Lầu từ nay đến năm 2020
1.3/ Những kết quả đạt được:
Mặt khả quan: Thị trấn đã cố gắng tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,
Kinh tế – Xã hội góp phần làm cho trung tâm huyện có điều kiện thuận lợi để pháttriển Một số tụ điểm dân cư mới mang tính đô thị đã xuất hiện và có bước chuyểnbiến rõ rệt Công nghiệp và dịch vụ từng bước phát triển, khối lượng xây dựng tăngnhanh, các dịch vụ phục vụ như điện chiếu sáng, bưu chính viễn thông, phát thanhtruyền hình được mở rộng dần, đời sống vật chất tinh thần cải thiện rõ rệt và trình độdân trí cũng từng bước được nâng lên
Những mặt tồn tại, yếu kém: Công tác quy hoạch, hoàn thiện bổ sung quy
hoạch đô thị chưa kịp thời Tổ chức, quản lý thực hiện quy hoạch còn rất chậm Tuy
có cố gắng đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị nhưng vẫn còn chắp vá, không đồng bộ, chưađáp ứng được yêu cầu phát triển đô thị trong tình hình mới, nhất là giao thông, cấp vàthoát nước Lao động chưa có việc làm và việc làm chưa ổn định còn nhiều… chấtlượng lao động thấp, tỷ lệ lao động qua đào tạo còn rất ít Môi trường sinh thái chưađược giải quyết tốt, có nơi ô nhiễm nặng, giải quyết nước thải, rác thải còn nhiều khókhăn
Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại, yếu kém là:
- Về khách quan: Do điểm xuất phát của thị trấn còn thấp, cơ sở hạ tầng cònthiếu và yếu
- Về chủ quan:
+ Nhận thức của các cấp, các ngành về phát triển đô thị chưa thật đầy đủ.Quá trình tạo vốn để phát triển đô thị còn nhiều hạn chế, vốn đầu tư để phát triển đôthị còn rất nhỏ bé so với nhu cầu
+ Công tác quản lý xây dựng đô thị còn chồng chéo, thiếu sự phối hợp đồng
bộ giữa quản lý chuyên ngành và quản lý lãnh thổ Sự phân công, phân cấp chưa rõràng
+ Trình độ, năng lực và kiến thức quản lý đô thị của đội ngũ cán bộ còn thiếu
và yếu Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý đô thị tuy có chú ý hơn,song còn nhiều bất cập
Trang 122/ Thực trạng về nguồn nước:
2.1/ Tình hình nguồn nước:
Thị trấn Chợ Lầu nằm trong đới khô hạn và bán khô hạn ở nước ta Công cuộcphát triển kinh tế - xã hội đòi hỏi phải đảm bảo những điều kiện cần thiết về cơ sở hạtầng, trong đó có nhu cầu cấp nước với lượng cung cấp đủ lớn và chất lượng tốt Việcđánh giá hiện trạng chất lượng nước, đề ra biện pháp khai thác, sử dụng hợp lý và bảo
vệ tài nguyên nước ở đây là hết sức cần thiết và cấp bách cho quy hoạch phát triểntrong tương lai
Trên cơ sở nghiên cứu các chỉ tiêu môi trường, nước mặt trong vùng được đánhgiá là có chất lượng tốt, độ tổng khoáng hóa thấp, các nguyên tố vi lượng đều nằmtrong giới hạn cho phép Đặc điểm thuỷ địa hoá khá phức tạp và đa dạng Nước dướiđất có đủ các loại hình hóa học: bicarbonat, chlorur, sulfat và hỗn hợp, trong đó loạihình nước bicarbonat natri chiếm tới hơn 50% diện tích vùng nghiên cứu, và đặc biệt,
có mặt loại hình hoá học nước bicarbonat natri có tổng khoáng hoá >1g/l Trong nướcloại hình hóa học này, hàm lượng fluor, CO2 và các hợp chất silic khá lớn
Nước dưới đất trong vùng hầu hết có chất lượng tốt, không những dùng đượccho mục đích sinh hoạt mà còn có thể sử dụng rất tốt cho một số mục đích khác như:
an dưỡng chữa bệnh, khai thác sođa, chăn nuôi gia súc (bò, dê, ), trồng các loại cây
ưa kiềm (nho, điều, thanh long, ), nuôi thuỷ hải sản, nuôi tảo spirulina, Cần có biệnpháp bảo vệ các nguồn nước khỏi bị nhiễm bẩn do các hoạt động kinh tế - xã hội
Trang 13 Nhân dân cũng đã tự đào giếng và khai dẫn mạch lộ ven các đồi cát để lấynước sinh hoạt và sản xuất.
Chương trình cung cấp nước sạch đã thi công khá nhiều giếng, tuy nhiên lượngcung cấp còn nhỏ và chất lượng nước chưa đảm bảo
Trong tương lai, ngoài việc tăng cường khai thác các nguồn nước mưa, nướcmặt cần chú ý đến các nguồn nước dưới đất Nước trong vùng (nước mặt và nướcdưới đất) hầu hết đều có chất lượng tốt, không những dùng được cho mục đích ănuống sinh hoạt mà còn có thể sử dụng rất tốt cho một số mục đích khác như: andưỡng, chữa bệnh, khai thác sođa, chăn nuôi gia súc (bò, dê, ), trồng các loại cây ưakiềm (nho, điều, thanh long, ), nuôi thuỷ hải sản, nuôi tảo spirulina,
2.3/ Các biện pháp bảo vệ nguồn nước trong vùng:
Việc sử dụng các nguồn nước dưới đất cho mục đích ăn uống sinh hoạt có một
số hạn chế, do một số khu vực trong vùng có hàm lượng fluor trong nước tương đốicao, hàm lượng calci trong nước rất thấp Trong vùng đã có biểu hiện về bệnh nhiễmfluor Cần dùng nước có hàm lượng fluor nhỏ hoặc phải có biện pháp khử lọc fluortrước khi sử dụng cho mục đích ăn uống sinh hoạt Bổ sung lượng calci thiếu bằngkhẩu phần thức ăn hợp lý Hàm lượng fluor trong nước ở một số nguồn nước khoángthường cao hơn mức cho phép (F = 3,3-11 mg/l)
Hướng khai thác sử dụng và bảo vệ các nguồn nước một cách bền vững, tránhnguy cơ ô nhiễm, cạn kiệt bằng các biện pháp: xây dựng các hồ chứa, đập ngăn dòngchảy mặt (các sông lớn và các sông suối nhỏ), giáo dục ý thức cộng đồng, quy hoạchkhai thác sử dụng các nguồn nước phải có cơ sở khoa học và chú ý lợi ích về kinh tế,giám sát chặt chẽ việc khai thác sử dụng các nguồn nước, mở rộng mạng lưới quantrắc chất lượng và trữ lượng nước, xử lý nước thải và chất thải trước khi xả ra môitrường,
Để khai thác và sử dụng tài nguyên nước một cách bền vững, tránh nguy cơ bị
ô nhiễm và cạn kiệt, gây ảnh hưởng xấu đối với môi trường sống, cần phải tăng cườngbảo vệ chúng Bảo vệ nước dưới đất còn có nghĩa là cải tạo và làm giàu nó Muốn
Trang 14vùng có yêu cầu cấp thiết bằng cách xây dựng các hồ chứa, đập ngăn dòng chảy mặt.Việc làm này không chỉ có ý nghĩa là lấy được nước từ hồ chứa và bổ sung nhân tạonước dưới đất mà còn có tác dụng làm nhạt hóa các vùng nước dưới đất có độ khoánghóa cao, đẩy lùi sự xâm nhập của nước mặn vào tầng nước nhạt, cải tạo đất (giảmnguy cơ muối hóa thổ nhưỡng)
Trang 15III/ GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỒ
CHỨA NƯỚC CÀ GIÂY
1/ Đặc điểm khí tượng thuỷ văn
2/ Nhiệm vụ của hồ chứa nước Cà Giây
3/ Các chỉ tiêu thông số kỹ thuật chủ yếu của hồ Cà Giây
Trang 16
III/ GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỒ CHỨA NƯỚC CÀ GIÂY
Hồ chứa nước Cà Giây được khởi công xây dựng năm 1996 Xí nghiệp khaithác công trình thủy lợi huyện Bắc Bình – Công ty khai thác công trình thủy lợi tỉnhBình Thuận trực tiếp quản lý vận hành khai thác từ năm 1999
Hệ thống công trình đầu mối được xây dựng tại xã Bình An - huyện Bắc Bình
- tỉnh Bình Thuận
Nguồn nước đến hồ chứa là dòng chảy Cà Giây Nhiệm vụ của hồ chứa là cấp
bổ sung nước tưới cho vụ mùa, vụ lúa Đông Xuân Cấp nước cho vụ lúa Hè Thu thuộccác xã Bình An, Hải Ninh, thị trấn Chợ Lầu, Phan Rí Chàm và Phan Hiệp, Phan Hoàthuộc huyện Bắc Bình; Cấp nước thô để xử lý nhằm phục vụ sinh hoạt cho thị trấnChợ Lầu và các khu vực lân cận
1/ Đặc điểm khí tượng thuỷ văn:
Lưu vực sông Cà Giây nằm trong vùng khô hạn ở nước ta Lượng mưa bìnhquân lưu vực X0 = 1200 mm, lượng mưa khu tưới X75% = 641,2 mm Nhiệt độ trungbình nhiều năm 26,90C
Mùa lũ thường bắt đầu từ tháng 9, kết thúc vào tháng 11, mùa kiệt từ tháng 12đến tháng 4 năm sau
Từ tháng 5 đến tháng 8 là mùa chuyển tiếp giữa mùa cạn và mùa lũ Tháng cólưu lượng lớn nhất thường là tháng 10 và lưu lượng nhỏ nhất thường vào các tháng 2
B ng 5 ảng 1 Một số yếu tố khí hậu Đặc trưng dòng chảy trong năm c tr ng dòng ch y l ưng dòng chảy trong năm ảng 1 Một số yếu tố khí hậu ũ.
Trang 17Qmax(m3/s) 914 1239
2/ Nhiệm vụ của hồ chứa nước Cà Giây:
Cấp nước bổ sung tưới cho 3965 ha lúa vụ mùa và 1200 ha lúa Hè Thu
Cấp nước tưới cho 700 ha lúa vụ Đông Xuân
Cấp nước phục vụ sinh hoạt cho thị trấn Chợ Lầu và các khu vực lân cận
Mực nước dâng bình thường, MNDBT = +74,70 m
Mực nước gia cường, MNGC = 78,20 m
Dung tích chết, WC = 8,41 triệu m3
Dung tích toàn bộ, WTB = 37,24 triệu m3
Dung tích hữu ích, Whi = 28,83 triệu m3
Trang 19CHƯƠNG 2
THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
NHÀ MÁY NƯỚC CHỢ LẦU
Trang 21
I/ CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN NHÀ MÁY NƯỚC CHỢ LẦU
1/ Mục đích xây dựng Nhà máy nước Chợ Lầu:
Phần lớn các nguồn nước thiên nhiên dùng làm nguồn nước cấp ở Việt Nam có
chỉ tiêu chất lượng không thỏa mãn tiêu chuẩn vệ sinh Do đó, việc xây dựng Nhà máy nước Chợ Lầu nhằm mục đích xử lý nguồn nước thô được cung cấp từ hồ
Cà Giây để đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi cấp cho các đối tượng dùng nước
thuộc thị trấn Chợ Lầu và các khu vực lân cận
Nhà máy nước sau khi xây dựng sẽ đảm bảo các yêu cầu sau:
1 Cung cấp số lượng nước đầy đủ và an toàn về mặt hóa học, vi trùng học đểthỏa mãn các nhu cầu về ăn uống, sinh hoạt, dịch vụ, sản xuất công nghiệp và phục vụsinh hoạt công cộng của các đối tượng dùng nước
2 Cung cấp nước có chất lượng tốt, ngon, không chứa các chất gây vẩn đục,gây ra màu, mùi, vị của nước
3 Cung cấp nước có đủ các thành phần khoáng chất cần thiết cho việc bảo vệsức khỏe của người tiêu dùng
4 Để thỏa mãn các yêu cầu nêu trong các điểm 1, 2, 3 thì nước sau xử lý phải
có các chỉ tiêu chất lượng thỏa mãn “tiêu chuẩn vệ sinh đối với chất lượng nước cấpcho ăn uống và sinh hoạt”
Tóm lại, việc xây dựng Nhà máy nước Chợ Lầu là cần thiết để cung cấp và
đáp ứng nhu cầu nước sạch cho người dân khu vực
Trang 222/ Tính toán dân số khu vực:
Thị trấn Chợ Lầu có dân số hiện tại vào khoảng 30880 người (năm 2011), códiện tích 32.55 km2
- Mật độ tăng trưởng dân số: tăng sinh học 2.04%, tăng dân số cơ học là 2.5%mỗi năm
- Tính đến năm 2024, dân số thị trấn Chợ Lầu là:
t r r N
04 2 1
* 30880
+ t: thời gian cần tính (2011-2024), t=13 (năm)
+ r: tốc độ tăng dân số sinh học hằng năm (%), r =2.04
+ r1: tốc độ tăng dân số cơ học hằng năm (%), r1 =2.5
Nguồn nước cung cấp cho Nhà máy nước được lấy từ hồ Cà Giây với dung tíchgần 40 triệu m3 Hồ có khả năng cung cấp nước thô phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
và cho nhu cầu xử lý nước để phục vụ người dân trong thị trấn và các khu vực lâncận
Theo thiết kế, Nhà máy nước sau khi xây dựng sẽ cung cấp nước sạch cho toàn
bộ thị trấn Chợ Lầu Như vậy, tổng số dân cần được cung cấp nước sạch là:
N=55000 (người)
3/ Chất lượng nước nguồn:
Nguồn nước cung cấp cho Nhà máy nước được lấy từ hồ Cà Giây:
- Dung tích toàn bộ: WTB = 37,24 triệu m3
- Dung tích hữu ích: Whi = 28,83 triệu m3
Lưu vực sông Cà Giây nằm trong vùng tương đối khô hạn:
- Lượng mưa bình quân lưu vực X0 = 1200 mm
- Nhiệt độ trung bình nhiều năm 26,90C
Chất lượng nước nguồn được lấy như sau:
- Nhiệt độ (Temperature): 26.90C
- Chỉ số pH : 7.7
Trang 23- Độ đục (Turbidity): 210 (NTU)
- Độ màu (Color): 700
- Độ cứng tổng cộng (Total Hardness): 28 (mg/l CaCO3)
- Độ kiềm tổng cộng (Total Alkalinity): 56 (mg/l CaCO3)
- Chất hữu cơ KMNO4 (Organic Matter KMNO4): 4.4 (mg/l O2)
- Chất rắn tổng cộng (Total Solids): 314 (mg/l)
- Chất rắn hòa tan (Total Dissolved Solids): 86 (mg/l)
- Chất rắn lơ lửng (Suspendid Solids): 228 (mg/l)
4/ Công suất thiết kế Nhà máy:
Dân số trong khu vực: N=55000 (người)
Trong giai đoạn thiết kế 2011-2024, chọn chỉ tiêu cấp nước là:
q=150 (l/người.ngđ)
Như vậy: Lượng nước cần cung cấp cho sinh hoạt của người dân là:
8250 150
* 1000
55000
TB SH
+ Trong đó: Kngay max là hệ số không điều hòa ngày lớn nhất Theo TCXD
33-2006 thì Kngày max= 1.2-1.4, chọn Kngày max= 1.2 cho số liệu tính toán
- Lượng nước tưới cây, tưới đuờng:
100
12 8
Trang 24- Lượng nước cấp cho các khu vực hoạt động dịch vụ, các xí nghiệp côngnghiệp nhỏ địa phương và tiểu thủ công nghiệp nằm rải rác Cũng theo TCXD 33-2006: QCNRR=(5-15%)* max
9900
* 7
- Công suất hữu ích mà Nhà máy cần cung cấp ra mạng lưới:
QHưu ich = max
B ng 6 Th ng kê l ng n c Nhà máy c n x lýảng 6 Thống kê lượng nước Nhà máy cần xử lý ống kê lượng nước Nhà máy cần xử lý ượng nước Nhà máy cần xử lý ước Nhà máy cần xử lý ần xử lý ử lý
1 Nước sinh hoạt ( max
4 Nước cho Công Nghiệp tập trung 22 (m3/ha.ngđ) 2200
Trang 26II/ SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
NHÀ MÁY NƯỚC CHỢ LẦU
1/ Phương án I 2/ Phương án II
Trang 27
II/ SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CƠNG NGHỆ
NHÀ MÁY NƯỚC CHỢ LẦU
Căn cứ vào các chỉ tiêu chất lượng nước nguồn, ta cĩ thể đưa ra 2 phương ánlựa chọn sơ đồ dây chuyền cơng nghệ cho việc thiết kế Nhà máy nước như sau:
1/ Phương án 1:
Clo hóa
sơ bộ
Clo
Mạng lưới Trạm bơm
Cấp II Bể chứa Bể lọc nhanh
Bể lắng
ly tâm Bể phản ứng
kiểu vách ngăn
Phèn Bể trộn đứng Trạm bơm
Cấp I Nước thô
(hồ Cà Giây)
Nước từ bể trộn đứng đi vào bể phản ứng kiểu vách ngăn:
- Với cơng suất Q=18000 (m3/ngđ), nếu sử dụng bể phản ứng cĩ vách ngănngang thì sẽ gây khĩ khăn cho việc thiết kế vì để thiết kế được bể phản ứng kiểu nàythì cơng suất Nhà máy xử lý phải lớn Q 30000(m3/ngđ)
- Nếu sử dụng bể phản ứng cĩ vách ngăn thẳng đứng thì khối lượng xây dựng
bể quá lớn do cĩ nhiều vách ngăn Vì vậy, loại bể này ít được chọn để thiết kế
Trang 28 Nước từ bể phản ứng cĩ vách ngăn đi vào bể lắng ly tâm Bể lắng ly tâm cũngthường được sử dụng cho Nhà máy nước cĩ cơng suất cỡ lớn Q 30000(m3/ngđ) vàhàm lượng cặn cao 2000(mg/l)
Nước từ bể lắng ly tâm đi vào bể lọc nhanh; sử dụng bể lọc nhanh sẽ cho tốc độlọc tương đối cao
Nước sau bể lọc được châm clo khi đi vào bể chứa và được Trạm bơm cấp IIbơm ra mạng lưới
Bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng Bể lắng ngang
Bể lọc nhanh Bể chứa
Trạm bơm Cấp II Mạng lưới
Clo
Phân tích phương án II:
Nguồn nước thơ từ hồ Cà Giây được trạm bơm cấp I bơm về Nhà máy nước để
xử lý
Nước thơ được hịa trộn phèn trước khi đi vào bể trộn đứng Nước thơ dẫn vàochảy từ dưới đi lên với vận tốc tương đối nhỏ sẽ tạo nên chuyển động rối và làm chonước với phèn được hịa trộn đều hơn
Nước từ bể trộn đứng đi vào bể phản ứng cĩ lớp cặn lơ lửng Loại bể này đượcxây dựng kết hợp với bể lắng ngang, do đĩ hiệu suất lắng cặn ở bể lắng ngang là khácao Với cơng suất Nhà máy xử lý nước là Q=18000 (m3/ngđ) và hàm lượng cặn củanước nguồn tương đối nhỏ (SS=228 mg/l) nên việc xây dựng kết hợp giữa bể phảnứng cĩ lớp cặn lơ lửng với bể lắng ngang là tương đối phù hợp và mang lại hiệu quảcao
Nước từ bể lắng ngang đi vào bể lọc nhanh Việc sử dụng bể lọc nhanh sẽ chotốc độ lọc tương đối cao
Nước sau bể lọc được châm clo khi đi vào bể chứa và được Trạm bơm cấp IIbơm ra mạng lưới
Trang 29Lựa chọn phương án: Sau khi phân tích 2 phương án trên và căn cứ vào chất lượngnước nguồn thì phương án II mang lại nhiều ưu điểm hơn phương án I Với công suấtNhà máy xử lý nước là Q=18000 (m3/ngđ), chọn phương án II để làm phương án thiết kế xây dựng Nhà máy nước Chợ Lầu
Trang 30III/ TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ TRẠM
BƠM CẤP I
1/ Phương án 1: Thiết kế hệ thống nước tự chảy
2/ Phương án 2: Xây dựng Trạm Bơm Cấp I đặt tại hồ chứa Cà Giây
2.1/ Tính toán song chắn rác
2.2/ Tính toán lưới chắn rác
2.3/ Tính toán đường kính ống hút và ống đẩy
2.4/ Tính toán ngăn thu, ngăn hút
2.5/ Xác định vị trí đặt bơm và công suất bơm
2.6/ Đồng hồ đo lưu lượng
2.7/ Xác định lượng Clo hóa sơ bộ
Trang 31
III/ TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ TRẠM BƠM CẤP I
Nhiệm vụ của trạm bơm cấp I: Trạm bơm cấp I hay còn gọi là trạm bơmnước thô có nhiệm vụ bơm nước từ công trình thu đến trạm xử lý Nếu hệ thống cấpnước không phải xây dựng công trình thu nước thì Trạm bơm cấp I bơm nước trựctiếp từ nguồn đến trạm xử lý
Có 2 phương án thiết kế Trạm Bơm Cấp I:
1/ Phương án 1: Thiết kế hệ thống nước tự chảy.
Chủ trương xây dựng tuyến ống dẫn nước thô dài 1000 m, dẫn nước chảy từcửa xả của hồ Cà Giây về đến khu vực xử lý nước
Theo tính toán:
- Vào mùa lũ hằng năm:
+ Lượng nước trong hồ chứa Cà Giây là rất lớn, đạt gần 40 triệu m3
+ Lượng nước tại cửa xả lúc này luôn đảm bảo nhu cầu nước thô cho Nhà máynước khai thác
+ Cốt mực nước cao nhất trong hồ chứa: 78.2m
+ Cốt mực nước trung bình trong hồ chứa: 74.7m
+ Cốt cao độ tại cửa xả: 71 - 74.7m
+ Cốt mặt bằng tại khu vực xử lý nước: 64m
+ Cốt cao độ mực nước tại bể trộn: 69m
- Vào mùa khô hằng năm:
+ Lượng nước trong hồ Cà Giây đạt xấp xỉ 29 triệu m3 nước
+ Cốt mực nước thấp nhất trong hồ chứa: 67.5m
+ Cốt cao độ thấp nhất tại cửa xả: 65.6m
+ Cốt mặt bằng tại khu vực xử lý nước: 64m
+ Cốt cao độ mực nước tại bể trộn: 69m
Trang 32
2/ Phương án 2: Xây dựng Trạm Bơm Cấp I đặt tại hồ chứa Cà Giây.
Phương án xây dựng Trạm bơm cấp I là phương án khả thi vì: lượng nướcđược vận chuyển về Nhà máy xử lý một cách đều đặn và thường xuyên
Chủ trương xây dựng tuyến ống dẫn nước thô dài 1000 m, dẫn nước từ Trạmbơm cấp I đặt ở hồ Cà Giây về đến khu vực xử lý nước
Tính toán Trạm bơm cấp I như sau:
Q
* *K1*K2*K3
- Trong đó :
+ Q: lưu lượng tính toán của công trình Q=0.209 (m3/s)
+ V: vận tốc nước chảy qua song chắn rác (m/s) Theo TCXDVN 33-2006,vân tốc này nên chọn trong khoảng 0.4 – 0.8 (m/s) Với Q=0.209 (m3/s), chọn vận tốcnước chảy qua song chắn rác v=0.5 (m/s)
+ K1: hệ số co hẹp do các thanh thép, được tính theo công thức:
209 0
(m2)
Với h là chiều cao, b là chiều rộng của song, do đó:
b*h = 0.36 (m2) Chọn b=0.6 m; h=0.6 m
Trang 33 Như vậy, ở mỗi cửa thu bố trí một song chắn rác với diện tích thực tế là:W=0.6*0.6=0.36 (m2)
Sau đây là bản vẽ song chắn rác:
404040 600
Diện tích công tác của lưới được xác định theo công thức :
W=V Q*n*K1*K2*K3
- Trong đó:
+ Q: lưu lượng tính toán của công trình Q=0.209 (m3/s)
+ n: số lượng cửa đặt lưới chắn rác: n=2
Trang 34+ V: vận tốc nước chảy qua lưới chắn phẳng, chọn V=0.3 m/s (theo tiêuchuẩn: V=0.2-0.4m/s)
+ K1 :là hệ số co hẹp, tính theo công thức:
) 1 (
* ) ( 2
2
a
d a
a: là kích thước mắt lưới: a=5mm
d: đường kính dây đan lưới: d=1.5mm
p: tỉ lệ giữa phần diện tích bị khung và các kết cấu khác chiếm so vớidiện tích công tác của lưới, p=2% diện tích lưới công tác
- Do đó : * ( 1 0 02 ) 1 72
5
) 5 1 5 ( 2
* 5 1
* 72 1
* 2
* 3 0
209
Sau đây là bản vẽ lưới chắn rác:
Trang 351000 5
Trang 362.3/ Tính toán đường kính ống hút và ống đẩy:
2.3.1/ Tính toán đường kính ống hút:
Đường kính ống hút và các phụ tùng kèm theo phải căn cứ vào vận tốc nướcchảy trong ống theo TCVN 33-2006
B ng 7 V n t c n c ch y trong ng theo TCXDVN 33-2006 ảng 6 Thống kê lượng nước Nhà máy cần xử lý ận tốc nước chảy trong ống theo TCXDVN 33-2006 ống kê lượng nước Nhà máy cần xử lý ước Nhà máy cần xử lý ảng 6 Thống kê lượng nước Nhà máy cần xử lý ống kê lượng nước Nhà máy cần xử lý
Đường kính ống Trong ống hútVận tốc nước chảy (m/s)Trong ống đẩy
* 14 3
1045 0
* 4
*
* 4
Trang 372.3.2/ Tính toán đường kính ống đẩy:
Chọn 2 ống đẩy bằng thép Sơ bộ chọn V=1.5 (m/s)
5 1
* 14 3
1045 0
* 4
*
* 4
* 14 3
1045 0
* 4
*
* 4
Nhiệm vụ của ngăn thu: thu nước cho công trình
Thông thường, ứng với mỗi ngăn thu thì có một ngăn hút Nhà máy có côngsuất cỡ trung bình nên chọn xây dựng 3 ngăn thu, 3 ngăn hút, trong đó: 2 ngăn thu và
2 ngăn hút thường xuyên hoạt động; ngăn còn lại dùng để dự phòng nhằm tăng độ tincậy cho công trình và luân phiên thau rửa các ngăn
Trong ngăn thu bố trí song chắn rác và thang lên xuống Việc dùng lưới chắnrác phẳng, kích thước mặt bằng ngăn thu có thể xác định như sau:
+ Vậy chiều rộng ngăn thu: B1=1+2*0.5=2 (m)
Vào mùa lũ: đóng cửa thu nước phía dưới, sử dụng cửa thu nước đặt ở vị trícao để thu nước có chất lượng tốt hơn
Vào mùa khô: lượng nước trong hồ Cà Giây tương đối ít, do đó mở cửa thu bêndưới để lấy nước
2.4.2/ Ngăn hút:
Nhiệm vụ của ngăn hút: thu nước phục vụ trạm bơm cấp I
Trang 38 Xây dựng 3 ngăn hút, trong đó: 2 ngăn hút thường xuyên hoạt động; ngăn cònlại dùng để dự phòng nhằm tăng độ tin cậy cho công trình và luân phiên thau rửa cácngăn
Kích thước ngăn hút có thể lấy như sau:
- Chiều rộng: B23*dp
Trong đó:
+ dp: đường kính phễu hút: dp=0.5 (m)
+ Do đó: B2=0.5*3=1.5 (m)
+ Thông thường B1=B2 nên chọn B1=B2=2 (m)
- Chiều dài ngăn hút lấy A2=1.5-3 (m), chọn A2=2 (m)
Kích thước mặt đứng công trình có thể lấy như sau:
- Khoảng cách từ mép dưới của cửa thu nước đến đáy sông: h1=0.7-1(m) Chọn
- Khoảng cách từ mực nước thấp nhất đến miệng vào phễu hút:
h61.5*dp (m) và h60.5 (m) Sau khi tính toán => h6=1.9 (m)
- Khoảng cách từ mực nước cao nhất đến sàn công tác: h40.5 (m) Chọn
h4=0.6 (m)
Chi tiết về Trạm bơm cấp I được thể hiện trong bản vẽ số 02
Trang 392.5/ Xác định vị trí đặt bơm và công suất bơm:
2.5.1/ Xác định vị trí đặt bơm:
Trục bơm đặt cách sàn nhà 0.7 m
Khoảng cách từ trục bơm đến mực nước thấp nhất là 4.3 m Vậy, cốt trục bơm
là 71.7 (m)
Khoảng cách từ trục bơm đến sàn công tác: hsàn=6.5+0.6=7.1 (m)
Chiều cao ống hút tính đến phễu thu: hh=6.1 (m)
Tổng chiều dài ống hút tính đến máy bơm: lh= 6.1+2.1=8.2 (m)
2.5.2/ Xác định công suất bơm:
Trạm bơm sử dụng 3 máy bơm có công suất như nhau: 2 máy bơm hoạt độngliên tục 24/24h và một máy bơm dự phòng
Khi 2 bơm cùng hoạt động song song thì hệ số giảm lưu lượng 0 9
Với Q= 2*Qb* =750 (m3/h) => Qb= 416 7 ( / )
9 0
* 2
h m
Vậy, chọn bơm có lưu lượng: Qb=Q1=Q2=Q3=420 (m3/h)=0.117(m3/s)
Công suất mỗi bơm được xác định như sau:
N=
* 1000
+: hiệu suất máy bơm (80%) =0.8
+ f: khối lượng riêng của nước f=1000 (kg/m3)
+ g: gia tốc trọng trường g=9.81 (m/s2)
+ Hb: tổn thất áp lực của bơm (m)
- Khoảng cách từ trạm bơm Cấp I đến bể trộn là L=1000 m Áp lực bơm cấp Iđược tính căn cứ vào mực nước trên bể trộn ở Nhà máy xử lý và mực nước thấp nhấttrong ngăn hút
Trang 40 Cốt mực nước thấp nhất tại hồ chứa: 67.5 (m)
d
v l g
v g
d
v l
d d d d
h h h h h d h
2
* 2
*
*
* 2
* 2
*
*
*
2 2
2 2
Ống đẩy: vđ=1.48 (m/s), L=1000 (m), d=0.3(m)
Khi đó:
) ( 5 7 81 9
* 2
48 1 02 0 81 9
* 2
* 3 0
48 1
* 1000 02 0 81 9
* 2
09 1 02 0 81 9
* 2
* 35 0
09 1
* 2 8 02
0
* 1000
1000
* 81 9
* 10
* 117 0
HP kw
Kết luận: Phương án 2 mang lại hiệu quả nhưng việc xây dựng Trạm bơm cấp I
kết hợp giữa hai phương án sẽ mang lại nhiều hiệu quả hơn nữa (vì vào mùa lũ không
phải dùng máy bơm để bơm nước) Vậy, chọn phương án chung là xây dựng Trạm bơm cấp I kết hợp với ống nước tự chảy để vận chuyển nguồn nước thô về Nhà máy xử lý